1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 14 CKTKNS Giam tai

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 114,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC: - Bảng lớp viết 2 lần nội dung BT2 - Ba băng giấy viết nội dung các câu tục ngữ ở bài tập 3a III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh [r]

Trang 1

TUẦN 14 Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011

MĨ THUẬT

( GV bộ môn dạy)

TOÁN : LUYỆN TẬP

I/

MỤC TIÊU:

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

- HS làm được các bài tập: 1,2,3,4

II/ CHUẨN BỊ :

- Một cân đồng hồ loại nhỏ 2 kg ; 5 kg

II/ LÊN LỚP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ :

2 Bài mới

a,Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 : Thực hiện các phép tính với số đo

khối lượng bằng cách so sánh

- Yêu cầu HS đọc kĩ bài tập rồi tự làm bài

vào bảng con

Bài 2 :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi điều gì ?

-Yêu cầu HS tự giải vào vở

- GV nhận xét,chữa bài

Bài 3 :

- GV hướng dẫn các em đổi 1kg = 1000g

+ Số đường còn lại nặng bao nhiêu gam

+ Tìm mỗi túi nhỏ nặng bao nhiêu gam

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- GV nhận xét

-3 HS đọc bảng nhân 9 -3 HS nhắc lại

- HS làm bảng con : 744g > 474g 305g < 350g 400g + 8g < 480g; 450g < 500g - 40g

- 2 HS đọc bài toán

- HS trả lời

… Tất cả có bao nhiêu gam bánh và kẹo ?

-HS thực hiện:

Bài giải

Cả 4 gói kẹo cân nặng là

130 x 4 = 520g

Cả kẹo và bánh cân nặng là

520 + 175 = 695 (g) Đ/S: 695 gam

- HS theo dõi

- HS thực hiện:

Bài giải 1kg = 1000g

số đường còn lại cân nặng là

1000 - 400 = 600g mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:

600 : 3 = 200(g)

Trang 2

Bài 4 : GV tổ chức dưới dạng trò chơi:

+ Cân hộp bút và can 6 hộp đồ dùng học toán

+ GV cho HS so sánh khối lượng hai vật xem

vật nào nhẹ hơn

3 Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS

Đ/S: 200(g)

- 2 nhóm HS lên thi đua cân rồi ghi lại kết quả (hai vật) So sánh khối lượng hai vật

- Các nhóm khác kiểm tra , nhận xét

- HS lắng nghe

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN ( 2 tiết) NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I

MỤC TIÊU :

- HS Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Đọc đúng: gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù, cháo trứng, nắng sớm.

- Hiểu các từ ngữ được chú giải cuối truyện (Ông Ké, Tây dồn, Nùng, thầy

mo, mong manh).

- Hiểu nội dung: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí và dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời các câu hỏi trong SGK)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa Đối với HS Khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bản đồ địa lí để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng

III

LÊN LỚP :

Tập đọc:

A KTBC:

- Đọc bài cửa tùng và trả lời câu hỏi trong bài? (2HS)

-> HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:

2 Luyện đọc:

a) GV đọc diễn cảm toàn bài:

- GV hướng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe

- GV hướng dẫn hoàn cảnh sảy ra câu

chuyện

- HS quan sát tranh minh hoạ

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

với giải nghĩa từ

- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc trước lớp

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV hướng dẫn HS đọc đúng một số

câu

- HS đọc trước lớp

+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc từng đoạn theo nhóm 4

- Cả lớp đồng thanh đọc - HS đọc đồng thanh đoạn 1 và 2

Trang 3

- 1 HS đọc đoạn 3.

- Cả lớp đồng thanh đọc đoạn 4

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì -> Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ

đến địa điểm mới

- Vì sao bác cán bộ phải đóng một vai

ông già Nùng?

-> Vì vùng này là vùng người Nùng ở, đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng

- Cách đi đường của hai bác cháu như

thế nào?

- Đi rất cẩn thận , Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước

- Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí

và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp

địch?

-> Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanh tri không hề bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo … khi địch hỏi thì Kim Đồng trả lời rất nhanh trí

- Nêu nội dung chính của bài? -> Vài HS nêu

4 Luyện đọc lại:

- GV đọc diễm cảm đoạn 3 - HS chú ý nghe

- GV hướng dẫn HS cách đọc - HS thi đọc phân vai theo nhóm 3

- HS đọc cả bài

- HS nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm

KỂ CHUYỆN:

- 1 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 12 theo tranh 1

- GV nhận xét, nhắc HS có thể kể theo

một trong ba cách…

-> HS chú ý nghe

- Từng cặp HS tập kể

- GV gọi HS thi kể - 4 HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp

- HS khá kể lại toàn chuyện -> HS nhận xét bình chọn -> GV nhận xet ghi điểm

IV Củng cố - Dặn dò:

- Qua câu chuyện em thấy anh Kim

Đồng là một người như thế nào

-> Là một người liên lạc rất thông minh, nhanh trí và dũng cảm…

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011

CHÍNH TẢ ( Nghe viết) NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I.

MỤC TIÊU :

- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay / ây ( BT 2 )

- Làm đúng BT3a

- HS viết đúng: ông ké, Nùng, lững thững,

Trang 4

II

CHUẨN BỊ :

- Bảng lớp viết (2 lần ) các từ ngữ ở bài tập 1

- Băng giấy viết nội dung khổ thơ trong BT1

III.

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A KTBC:

- GVđọc: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã (HS viết nháp)

-> GV nhận xét chung

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài

2 Hướng dẫn HS nghe viết

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị.

- GV đọc đoạn chính tả - HS nghe

- 2 HS đọc lại

- GV giúp HS nhận xét chính tả

+ Trong đoạn vừa đọc có những tên

riêng nào cần viết hoa

-> Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng

+ Câu nào trong đoạn văn là lời của

nhân vật? Lời đó được viết thế nào?

-> Nào, Bác cháu ta lên đường -> là lời ông

Ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- GV đọc tiếng khó: Nùng, lên đường - HS luyện viết vào bảng con

-> GV nhận xét

- GV quan sát uốn lắn thêm cho HS

c) Chấm chữa bài.

- GV thu bài chấm điểm

- GV nhận xét bài viết

3 Hướng dẫn HS làm BT

a) Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm bài

- 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài cá nhân, viét ra nháp

- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng

- GV nhận xét kết luận bài đúng VD:

Cây sung/ Chày giã gạo

dạy học/ ngủ dậy

số bảy/ đòn bẩy

- HS nhận xét

b) Bài tập 3 (a):

- Gọi HS nêu yêu cầu

- 2 HS nêu yêu cầu Bt

- HS làm bài cá nhân

- GV dán bảng 3, 4 bằng giấy - HS các nhóm thi tiếp sức

- HS đọc bài làm -> HS nhận xét -> GV nhận xét bài đúng

- Trưa nay - / ăn - nấu cơm - nát - mọi

lần

- HS chữa bài đúng vào vở

4 Củng cố dặn dò

- Nêu lại ND bài? (1HS)

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Trang 5

* Đánh giá tiết học.

TẬP ĐỌC:

NHỚ VIỆT BẮC

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi ( HS trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu )

- Đọc đúng: nắng ánh, dao gài, chuốt, rừng phách, mênh mông.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

-Bản đồ để chỉ cho HS biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra HS đọc 4 đoạn câu chuyện

Người liên lạc nhỏ

- GV nhận xét chung, ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b.Luyện đọc:

*Đọc mẫu

- GV đọc với giọng hồi tưởng, thiết tha, tình

cảm

* Hướng dẫn luyện đọc , kết hợp giải

nghĩa từ

- Đọc từng câu

- GV sửa lỗi phát âm

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

- Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp

thơ

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ trong bài

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Yêu cầu HS đọc cả bài

- Đọc đồng thanh

c.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc 2 dòng đầu

+Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt

Bắc?

- GV nhận xét

-Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài thơ

+Tìm những câu thơ cho thấy cảnh Việt Bắc

đẹp; Việt Bắc đánh giặc giỏi

d Học thuộc lòng bài thơ.

- HS thi học thuộc lòng bài thơ giữa các dãy

- 2HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài

- HS nhận xét

- 2HS nhắc lại tên bài học

- HS theo dõi SGK, quan sát tranh minh họa

- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ

- HS nối tiếp đọc từng khổ thơ

- HS dựa vào chú giải nêu nghĩa, đặt

câu với từ ân tình

- HS đọc theo nhóm bàn -1HS đọc cả bài

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

-HS đọc 2 dòng thơ

…nhớ hoa, nhớ người

- HS đọc

HS trả lời

- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ giữa

Trang 6

bàn, các tổ.

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà tiếp tục HTL bài thơ và trả lời câu

hỏi trong bài

- Nhận xét giờ học

các dãy bàn, các tổ

-HS chú ý

TOÁN:

BẢNG CHIA 9 I.

MỤC TIÊU :

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán ( có một phép chia 9

- HS làm được các bài tập: BT1( cột 1,2,3 );BT 2 ( cột 1,2,3 ); BT3,4

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS đọc bảng nhân 9

- GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

b Hướng dẫn lập bảng chia 9

- GV dùng các tấm bìa , mỗi tấm có 9 chấm

tròn để lập lại từng công thức của bảng

nhân, rồi cũng sử dụng các tấm bìa đó để

chuyển từ một công thức nhân 9 thành một

công thức chia 9

- GV đưa ra một tấm bìa có 9 chấm tròn

+ 9 lấy một lần thì được mấy ?

GV viết ; 9 x 1 = 9

+ Lấy 9 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi

nhóm 9 chấm tròn thì được mấy nhóm ?

GV ghi : 9 : 9 = 1

- GV cho HS quan sát và đọc phép tính :

9 x 1 = 9 ; 9 : 9 = 1

-Tương tư như vậy hướng dẫn các em tìm

hiểu các phép tính :

9 x 2 = 18 ; 18 : 9 = 2

9 x 3 = 27 ; 27 : 9 = 3

- Qua 3 ví dụ trên em rút ra kết kuận gì ?

-Vậy các em vận dụng kết luận vừ nêu tự

lập bảng chia 9

- Gọi đại diện nhóm nêu

- Cho HS đọc lại

c.Thực hành

Bài 1 : Tính nhẩm

-Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 9 nêu

- 5 HS đọc thuộc bảng nhân 9

- 3 HS nhắc lại

… 9 lấy 1 lần được 9

… 9 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi nhóm 9 chấm tròn thì được 1 nhóm

… khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì ta được thừa số kia

- HS các nhóm tự lập bảng chia 9

- Đại diện các nhóm nêu kết quả

- HS đọc xuôi , ngược bảng chia 9

-HS lần lượt dựa vào các bảng chia 9 đã

Trang 7

miệng kết quả

Bài 2 : Tính nhẩm

- GV giúp các em củng cố mối quan hệ giữa

nhân và chia (khi ta lấy tích chia cho thừa số

này thì ta được thừa số kia)

Bài 3 :

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

-Yêu cầu HS giải vào vở

- Gọi 1 em lên bảng chữa bài

- GV nhận xét,chốt lại

Bài 4 :

- Gọi HS đọc yêu đề bài

-Yêu cầu HS tự giải vào vở

- Gọi HS đọc bài giải

- GV nhận xét,chữa bài

3 Củng cố - Dặn dò :

-Về nhà học thuộc bảng chia 9 và làm bài

tập

- Nhận xét giờ học

học để nêu kết quả bài 1

18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3; 63 : 9 = 7

45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 63 : 7 = 9

- HS lần lượt đứng nêu miệng kết quả

bài 2 :

9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7

45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9

- 2HS đọc đề bài toán

… Có 45 kg gạo , chia đều vào 9 túi

…mỗi túi có bao nhiêu kg gạo ?

- HS làm vở, 1 HS lên bảng làm bài:

Bài giải

Mỗi túi có số kg gạo là:

45 : 9 = 5 (kg) Đ/S: 5 (kg) gạo

- HS đọc yêu cầu của bài toán

- HS làm bài

- HS đọc bài giải:

Bài giải

Có số túi gạo là:

45 : 9 = 5 (túi) Đ/S: 5 (túi) gạo

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

SINH HOẠT NGOẠI KHÓA

Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU :

ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO?

I

MỤC TIÊU :

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ ( BT 1)

- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào ( BT 2)

-Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai? ( con gì, cái gì)?Thế nào? (BT 3)

II

CHUẨN BỊ :

- Bảng lớp kẻ sẵn những câu thơ ở BT1 ; 3 câu văn ở BT3

- Một tờ giấy phiếu khổ to viết bảng ở bài tập 2

III.

LÊN LỚP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

a.Giới thiệu bài :

b,Hoạt động 1: Ôn về từ chỉ đặc điểm - so

sánh

- HS làm miệng BT2, một HS làmBT3

- 3HS nhắc lại

Trang 8

Bài 1:

- GV giúp các em hiểu thế nào là từ chỉ đặc

điểm

-Yêu cầu HS làm bài

- GV chốt lời giải đúng: Các từ xanh, xanh

mát, bát ngát, xanh ngắt là các từ chỉ đặc

điểm của tre, lúa, sông máng…

Bài tập 2 :

- GV hướng dẫn HS cách làm bài

- Tác giả so sánh những sự vật nào với

nhau ?

-Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với

nhau về đặc điểm gì ?

- GV treo tờ phiếu đã kẻ bảng , điền nội

dung vào bảng và chốt lại lời giải đúng

c.Hoạt động 2: Ôn tập câu Ai thế nào?

- GV giúp HS nắm rõ yêu cầu: Tìm đúng

bộ phận trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ?

và bộ phận trả lời câu hỏi Thế nàỏ

- GV chốt lời giải đúng :

3 Củng cố dặn dò:

- GV biểu dương những HS học tốt

- GV nhận xét tiết học,dặn dò HS

- HS nhận xét

- HS làm bài, nêu kết quả trước lớp

- Lớp theo dõi đọc thầm

- So sánh tiếng suối với tiếng hát

- Đặc điểm tiếng suối trong như tiếng hát xa

-HS nêu, GV ghi

- Lớp làm vào vở bài tập

- Anh Kim Đồng / rất nhanh trí và dũng cảm

- Những hạt sương sớm / đọng trên lá long lanh như những bóng đèn pha lê

- Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ/ đông người

- HS chú ý

TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- HS thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán( có một phép chia ).

- HS làm được các bài tập: 1,2,3,4

II CHUẨN BỊ:

- Bảng vẽ nội dung BT4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ :

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 Tính nhẩm

Bài 2 :

- 3 HS đọc bảng chia 9 làm bài tập

về nhà

- HS nhắc lại

- HS lần lượt nêu miệng kết quả

- 2 HS đọc yêu cầu bài 2

Trang 9

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS lên bảng điền kết quả

- GV nhận xét

- Bài 2 củng cố cho ta gì ?

Bài 3 : HS đọc đề- phân tích bài toán:

-Bài cho ta biết những gì ?

- Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?

-Yêu cầu HS giải vào vở

- Gọi 1 em lên bảng chữa bài

Bài 4 : - Để tìm 1 / 9 số ô vuông trong mỗi

hình ta làm như thế nào ?

- GV gợi ý HS làm bài

- Gọi HS nêu kết quả

3 Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét giờ học

-Dặn dò HS

- 3 HS lên bảng điền -Cả lớp làm giấy nháp

- HS trả lời

- 2 HS đọc bài toán

- Cty dự định xây 36 ngôi nhà , đến nay đã thực hiện được 19 số nhà

đó - Cty còn phải xây tiếp bao nhiêu ngôi nhà nữa ?

-HS làm vở:

Bài giải

Số ngôi nhà đã xây là:

36: 9 = 4 (ngôi nhà)

Số ngôi nhà còn phải xây tiếp là

36 - 4 = 32 (ngôi nhà) Đáp số: 32 ngôi nhà

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm và tìm được : + Đếm số ô vuông của hình (18ô) + Tìm 19 số đó (18:9 = 2 ôvuông)

- HS đọc kết quả

- HS chú ý

TẬP VIẾT:

ÔN CHỮ HOA K

I

MỤC TIÊU :

- HS viết đúng chữ hoa: K, Kh, Y ( 1 dòng ).

- HS viết đúng tên riêng : Yết Kiêu ( 1 dòng ).

- Viết câu ứng dụng : Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng ( 1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ.

II.

CHUẨN BỊ :

- Mẫu chữ viết hoa : K, Kh, Y

-Tên riêng Yết Kiêu và câu tục ngữ Mường: Khi đói cùng chung một dạ/ khi rét cùng chung một lòng

III.

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ :

-GV chấm 1 số vở nhận xét

-Gv nhận xét phần viết bảng

a.Giới thiệu bài

-HS nộp vở -HS viết bảng con Ông Ích Khiêm

- HS lắng nghe

Trang 10

b.Hướng dẫn HS luyện viết

- GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có

trong bài

- GV nhận xét

- GV giới thiệu chữ mẫu :

-GV viết mẫu hướng dẫn HS quan sát

từng nét

- GV viết mẫu lên bảng : Y , K

- GV hướng dẫn HS viết bảng con

- GV nhận xét uốn nắn

c) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)

- GV giới thiệu về Yết Kiêu

- GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ

Sau đó hướng dẫn các em viết bảng con

(1-2 lần)

d) Luyện viết câu Ứng dụng

- GV giúp các em hiểu nội dung câu tục

ngữ

* Hướng dẫn tập viết

- GV nêu yêu cầu viết,cho HS viết bài

vào vở

-GV thu vở chấm nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS

-HS đọc các chữ hoa có trong bài

- Lớp nghe nhận xét -HS quan sát từng con chữ Y , K

- HS lắng nghe

-HS quan sát

- HS viết bảng con : Y , K

- HS đọc tên riêng: Yết kiêu

- HS viết bảng

- HS đọc câu ứng dụng -Lớp lắng nghe

-HS lấy vở viết bài -HS nộp vở tập viết

- HS chú ý

TỰ NHIÊN XÃ HỘI:

TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG (Tiết 1) I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết :

- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, của tỉnh (thành phố )

- Cần có ý thức gắn bó yêu quê hương

II/ CHUẨN BỊ:

- Các hình trong SGK trang 52, 53, 54 và 55, tranh ảnh về một số cơ quan của tỉnh

III/ LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ:

- KT bài “Không chơi các trò chơi nguy hiểm”

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- 2HS trả lời về nội dung bài học trong bài

Ngày đăng: 09/06/2021, 20:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w