Những kiến thức mới cần đợc hình thµnh - Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thøc ¨n cña sinh vËt kia... * Hoạt động 2: Mối quan hệ của thực vật đối với các yếu tố vô sinh.[r]
Trang 1tuần 33
thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: Kĩ thuật:
Luyện tập: Lắp ô tô tải
A Mục tiêu:
- HS lắp hoàn thiện cái ô tô tải theo đúng quy trình kĩ thuật
- Lắp đợc từng bộ phận và lắp cái ô tô đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- HS yêu thích, hoàn thiện sản phẩm làm ra
B Đồ dùng dạy học:
- Cái ô tô tải đã lắp hoàn chỉnh; Bộ lắp ghép
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy trình để lắp cái xe ô tô
tải?
- 2 HS nêu, lớp nx, bổ sung.
- Gv nx , đánh giá
II Bài mới.
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1: HS thực hành lắp
hoàn chỉnh xe ô tô tải
- Nhắc nhở hs an toàn trong khi thực
hành
- N4 HS hoàn thành sản phẩm lắp ráp cái ô tô tải
- Lắp các bộ phận ( Khi lắp thành sau vào thùng xe chú ý bộ phận trong ngoài)
- GV cùng hs nx, đánh giá, khen
nhóm có sản phẩm hoàn thành tốt
- Lắp xe ô tô tải đúng mẫu và theo đúng quy trình
- Xe ô tô tải chắc chắn không bị xộc xệch
- Xe ô tô tải chuyển động đợc
- GV nhắc hs tháo các chi tiết và
xếp gọn vào hộp
III.Củng cố- Dặn dò
- Chuẩn bị bộ lắp ghép để giờ sau
lắp xe có thang
- HS thực hiện
-Tiết 2: tập đọc :
Luyện đọc bài: Vơng quốc vắng nụ cời
A Mục tiêu, yêu cầu:
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật( nhà vua, cậu bé)
- Hiểu ND: Tiếng cời nh một phép mầu làm cho cuộc sống của vơng quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
B Đồ dùng dạy học:
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
II Bài mới:Giới thiệu bài.
1 Luyện đọc
- Đọc toàn bài
- 1 Hs khá đọc
+ Đọc nối tiếp: Kết hợp sửa phát âm - 3 hs đọc
2.Tìm hiểu bài
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cời ở đâu? - ở xung quanh cậu: nhà vua quên lau miệng,bên mép vẫn dính 1 hạt cơm
- Quả táo cắn dở đang căng phồng trong túi áo của quan coi vờn ngự uyển Cậu bé đứng lom
Trang 2khom vì bị đứt dải rút quần.
- Tiếng cời làm thay đổi cuộc sống
ở vơng quốc u buồn ntn? - Tiếng cời nh có phép mầu làm mọi gơng mặtđều rạng rỡ, tơi tỉnh, hoa nở, chim hót, những
tia nắng mắt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dới những bánh xe
- Toàn truyện cho ta thấy điều gì? - Tiếng cời rất cần thiết cho cuộc sống của
chúng ta
3 Đọc diễn cảm:
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3
* HS khá- giỏi: Đọc diễn cảm 2, 3 đoạn trong bài
- Gv cùng hs nx, khen hs đọc tốt
III Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học
-Tiết 3: Toán:
Luyện tập
A.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố về các phép tính cộng trừ, nhân chia phân số
- Giải bài toán có lời văn
B.Đồ dùng dạy học:
C.Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ:
II.Bài mới: GTB.
* HS yếu – TB: Bài 1Tính:
a)
6 5 3 11 3 3 3
11 11 7 11 7 7 7
b)
2 1 3 2 8 16 4
:
5 4 8 20 3 60 15
- 4 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 phép tính
- Lớp làm vở
c)
2 2 1 2 3 1 3 1 2 :
7 3 7 7 2 7 7 7 7
d)
2 5 3 6 5 3 11 3 44 27 17
3 9 4 9 9 4 9 436 36 36
* HS khá - Giỏi: Làm thêm bài 2:
Một tấm vải dài 25m Đã may quần
áo hết
4
5tấm vải đó Số vải còn lại
ngời ta đem may các túi, mỗi túi hết
5
túi nh vậy?
- GV cùng HS nx, chữa bài
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải
Số vải đã may quần áo là:
4
25 20 5
(m)
Số vải còn lại là:
25 -20 = 5 (m) 5m vải may đợc số túi là:
5
5 : 8
8 (túi)
Đáp số: 8 túi
III.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-thứ ba ngày19 tháng 4 năm 2011
Mở rộng vốn từ : lạc quan - yêu đời
A.Mục tiêu:
- Hiểu đúng nghĩa từ lạc quan và giải nghĩa từ lạc hậu.Đặt câu với hai từ vừa giải nghĩa
Trang 3- Biết giải nghĩa một số câu tục ngữ khuyên con ngời luôn lạc quan, không nản chí trớc khó khăn
B.Đồ dùng dạy học:
C.Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ:
II.Bài mới: Giới thiệu bài.
* Cả lớp : + Bài 1:
a)Giải nghĩa hai từ sau: lạc quan; lạc hậu
b) Đặt câu với mỗi từ trên
- GV chấm điểm một số bài viết tốt
* HS khá- Giỏi: Bài 2: Các câu tục ngữ
sau khuyên ngời ta điều gì?
a) Sông có khúc, ngời có lúc
b) Kiến tha lâu cũng đày tổ
- HS làm bài vào vở
a) - Lạc quan: vui sống, luôn tin vào
t-ơng lai
- Lạc hậu : bị tụt lại phía sau, không theo kịp thời đại
b) Đặt câu:
- Anh ấy rất lạc quan, yêu đời
- Cho đến nay, nhiều địa phơng vẫn còn
có những phong tục tập quán lạc hậu
- HS thảo luận N2 rồi trả lời
a) Khuyên gặp khó khăn là chuyện th-ờng tình, không nên buồn phiền, nản chí
b) Khuyên nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành lớn, kiên trì và nhẫn lại ắt thành công
III.Củng cố, dặn dò: - Nx tiết học VN học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.
t iết 2: anh văn :
gv bộ môn dạy.
-tiết 3:
tự học
Thứ t ngày 20 tháng 4 năm 2011
Tiết 1 : Khoa học(65 ):
Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
Những kiến thức đã biết liên quan đến
thức ăn của sinh vật kia
I Mục tiêu:
1.KT: - Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
2 KN: áp dụng làm bài tập
3 TĐ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: - Giấy, bút màu để vẽ
- HS: Vở, sgk…
2 Phơng pháp: Một số phơng pháp khác
III Các hoạt động dạy học:
* HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Trình bày sơ đồ trao đổi chất ở
- Gv nx chung, ghi điểm
+ Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Mối quan hệ của thực vật đối với các yếu tố vô sinh (15’)
- Kể tên những gì đợc vẽ trong hình? - Cây ngô, mặt trời, nớc, các chất khoáng có
Trang 4mũi tên đi vào rễ cây ngô Khí các-bon - nic chiều mũi tên đi vào lá ngô
- ý nghĩa của các chiều mũi tên có
trong sơ đồ? - Mũi tên xuất phát từ khí các - bon - níc và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí các-
bon-níc đợc cây ngô hấp thụ qua lá
- Mũi tên xuất phát tự nớc, các chất khoáng
và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nớc, các chất khoáng đợc cây ngô hấp thụ qua rễ
chất khoáng hoà tan, nớc
- Từ những thức ăn đó cây ngô có
thể chế tạo ra những chất dinh dỡng
nào để nuôi cây?
- tạo ra chất bột đờng, chất đạm để nuôi cây
* Kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ năng lợng ánh sáng mặt trời và lấy các chất vô sinh nh nớc, khí các-bon-níc để tạo thành chất dinh dỡng nuôi chính thực vật và các sinh vật khác
* Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật (14’)
- Tổ chức hs quan sát hình sgk / 131: - Cả lớp quan sát
- Giữa cây ngô và châu chấu có mối
quan hệ gì?
- Cây ngô là thức ăn của châu chấu
- Giữa châu chấu và ếch có quan hệ
- Vẽ sơ đồ sinh vật này là thức ăn
- Nhóm trởng điều khiển các bạn
- Gv cùng hs nx, trao đổi, chốt ý
* Kết luận: Sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
*HĐ 4: Củng cố, dặn dò: (3’)
- Nx tiết học, vn học bài và chuẩn bị bài 66
-Tiết 2: tiếng việt: tập làm văn:
miêu tả con vật
A.Mục tiêu:
- Củng cố hiểu biết về cấu tạo của bài văn miêu tả con vật
- Viết đợc một bài văn miêu con vật theo yêu cầu của đề bài
B.Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về một số con vật
C.Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ:
II.Bài mới: Giới thiệu bài.
1.Tìm hiểu yêu cầu bài:
- GV chép đầu bài lên bảng
- GV hỏi HS để gạch chân những từ quan
trọng của đề bài:
- 1 HS đọc đề bài
- HS nêu
* Đề bài: Em hãy tả hình dáng, hoạt động của con gà trống mà em biết.
*Gợi ý: Các em dựa vào dàn ý về một con
gà trống đã lập ở tiết trớc để viết bài văn
miêu tả một con gà trống mà em biết.
- 1HS đọc ghi nhớ bài
- HS lắng nghe
- Gọi vài HS đọc dàn ý đã lập ở tiết trớc - 3 HS thực hiện
vào vở
- HS tiếp nối nhau trình bày bài
- Lớp Nx, trao đổi, bổ sung
Trang 5- GVNx, tuyên dơng HS có bài viết hay
III.Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học
-tiết 3 :
tự học
thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: Toán:
Luyện tập
A.Mục tiêu:
- Thực hiện đợc so các phép tính với phân số
- Giải toán có lời văn
B.Đồ dùng dạy học:
C.Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ: - Muốn rút gọn phân số ta làm thế nào?.
- Muốn quy đồng mẫu số hai phân số ta làm thế nào?
II.Bài mới: GTB.
* HS yếu- TB: Bài 1: Tính:
a)
1 5 3 20 23
8 6 24 24 24
b)
7 5 21 10 11
8 12 24 24 24
+ Bài 2: Một cửa hàng có 2 tấn gạo,
trong đó số gạo nếp bằng
3
5 số gạo tẻ.
Hỏi cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam
gạo tẻ?
* HS khá- Giỏi: Làm thêm: Bài 4
Giảm tải phần b
- 4 HS lên bảng,mỗi HS làm 1 phép tính b)
7 15 7 15 7 5 3 3
5 14 5 14 5 7 2 2
c)
4 8 4 9 4 9 4 1 :
9 9 9 8 9 8 8 2
- HS làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài giải
2 tấn = 2000 kg Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 58 = 8 ( phần ) Cửa hàng có số kg gạo tẻ là là:
2000 : 8 5 = 1 250 ( kg ) Đáp số: 1 250kg gạo tẻ
HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, chữa bài
Số phần bể nớc còn lại:
4 1 3
5 2 10 (bể)
Đáp số :
3
10bể
III.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Tiết 2 : âm nhạc :
gv bộ môn dạy
-tiết 3 :
tự học
-thứ sáu ngày 22 tháng 4 năm 2011
Tiết 1:
tự học
Trang 6Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
Những kiến thức đã biết liên quan đến
- Mối quan hệ sinh vật này là thức
- Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ
I Mục tiêu:
1.KT: - Nêu đợc ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ
2 KN: áp dụng làm bài tập
3 TĐ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: - Giấy, bút để vẽ sơ đồ
- HS: Vở, sgk…
2 Phơng pháp: Một số phơng pháp khác
III Các hoạt động dạy học:
* HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Trình bày mối quan hệ của thực vật đối
- Gv nx chốt ý đúng, ghi điểm
+ Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật với nhau và giữa sinh vật với yếu tố vô sinh (16’)
- Phân bò đợc phân huỷ trở thành chất gì
- Giữa phân bò và cỏ có mối quan hệ gì?
- Phân bò là thức ăn của cỏ
- Thực hành vẽ theo nhóm 3: Mối quan hệ
Mối quan hệ giữa bò và cỏ
Phân bò cỏ bò
- Gv cùng hs nx, trao đổi, chốt ý đúng,
* Kết luận: Chốt ý trên
* Hoạt động 3: Hình thành khái niệm chuỗi thức ăn (13’)
- Quan sát sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự
vật nhờ vi khuẩn
tự nhiên
- Chỉ và nói rõ mối quan hệ về thức ăn
trong sơ đồ? - Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn củacáo, xác chết của cáo đợc vi khuẩn phân
huỷ thành chất khoáng, chất khoáng này lại đợc rễ cỏ hút để nuôi cây
- Thế nào là chuỗi thức ăn?
- Lấy ví dụ về chuỗi thức ăn?
- Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên Sv này
ăn sv kia và chính nó là thức ăn cho sinh vật khác
- Nhiều hs lấy ví dụ
- Chuỗi thức ăn bắt đầu từ sinh vật nào? - từ thực vật
Trang 7* Kết luận: Hs nêu mục bạn cần biết.
*HĐ 4: Củng cố, dặn dò: (3’)
- Nx tiết học, vn học thuộc bài và chuẩn bị bài sau ôn tập
-Tiết 3: Tin học GV bộ môn dạy thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010 _ Kiểm tra chéo giáo án ( Từ tuần 29 đến tuần 32 )
Trang 8