1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

5000 bài tập hóa hữu cơ phần 4

106 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xà phòng hóa hoàn toàn 80,6 gam một loại chất béo bằng dung dịch NaOH thu được m gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo no.. Thủy phân hoàn toàn chất béo E bằng dung dịch NaOH, t

Trang 1

1.1 Bài tập đốt cháy hoàn toàn

Câu 1 Khi thuỷ phân một triglixerit X, thu được các axit béo gồm axit oleic, axit

panmitic, axit stearic Thể tích khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là

A 15,680 lít B 20,160 lít C 17,472 lít D 16,128 lít

Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn m gam trilinolein cần dùng 15,7 mol O2 thu được CO2 và H2O.Giá trị m là:

A 175,6 B 131,7 C 166,5 D 219,5

Câu 3 X là trieste của glixerol và axit hữu cơ Y Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi hấp thụ

tất cả các sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 60 gam kết tủa Chất X cócông thức là

A (CH3COO)3C3H5 B (HCOO)3C3H5

C (C17H35COO)3C3H5 D (C17H33COO)C3H5

Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinyl axetat,

metyl metacrylat cần vừa đủ V lít O2 (đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nướcvôi trong dư Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 30 gam kết tủa Giá trị của V là

A 8,736 B 8,400 C 7,920 D 13,440

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm vinyl axetat, metyl metacrylat và một

triglixerit X (biết thuỷ phân X thu được hai axit oleic, stearic có tỉ lệ mol tương ứng 1:2 vàglixerol), thu được 3,6 gam H2O và 6,72 lít CO2 (đktc) Giá trị của m là

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl

acrylat và axit oleic rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư Sauphản ứng thu được 15 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dungdịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?

A Giảm 7,38 gam B Tăng 2,7 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 6,24 gam

Câu 7 Triaxylglixerol Y có thành phần chứa đồng thời các gốc axit béo: oleat, sterat và

linoleat Đốt cháy hoàn toàn a mol Y, thu được b mol CO2 và c mol H2O Mối liên hệ giữacác giá trị a, b, c là

A b = 5a + c B b = 7a + c C b = 4a + c D b = 6a + b

Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với axit đơn chức, mạch hở),

thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 5a) Khẳng định nào sau đây luôn đúng ?

Trang 2

A Trong phân tử X có 3 liên kết pi B 1 mol X cộng được tối đa 3 mol H2

C X là triolein D X là chất béo

Câu 9 Để tác dụng hết với x mol triglixerit X cần dùng tối đa 7x mol Br2 trong dung dịch.Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn x mol X trên bằng khí O2, sinh ra V lít CO2 (đktc) và y mol

H2O Biểu thức liên hệ giữa V với x và y là

A V = 22,4(3x + y) B V= 44,8(9x + y) C V = 22,4(7x + 1,5y)

D V = 22,4(9x + y).

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C

X có công thức là : (C17H33COO)(C15H31COO)(C17H35COO)C3H5

Hay : C55H104O6 + 78O2 → 55CO2 + 52H2O

bảo toàn C => nC= nCO2= nCaCO3= 0,6 mol

trong 0,1 mol X có 0,6 mol C => X có 6 C

X là este của glixerol và axit hữu cơ Y (RCOOH) => CTCT của X là (RCOO)3C3H5

X có 6C => R ko chứa C => R là H => Y là HCOOH

CTCT của X (HCOO)3C3H5

Câu 3: Chọn đáp án B

♦ Bài tập đốt cháy hợp chất hữu cơ thuần ||→ quan tâm đến CTPT của các chất

X gồm C3H4O2 + C18H34O2 + C4H6O2 + C5H8O2 Điểm chung: đều có 2π (πCO và πC=C)

||→ đốt 5,4 gam X + O2 → 0,3 mol CO2 + (0,3 – x) mol H2O

||→ tương quan ∑nCO2 – ∑nH2O = nX ||→ nX = x mol.

||→ mX = mC + mH + mO = 0,3 × 12 + 2 × (0,3 – x) + 32x = 5,4 gam ||→ x = 0,04 mol.

||→ nO2 cần đốt = 0,39 mol → V = 8,736 lít Chọn đáp án A ♥

♦ Cách 2:

Trang 3

||→ quy 5,4 gam X về 0,3 mol CH2 + (5,4 – 0,3 × 14) ÷ (32 – 2) = 0,04 mol O2H–2

||→ nO2 cần đốt = 0,3 × 1,5 – (0,04 + 0,04 ÷ 2) = 0,39 mol → kết quả tương tự

Câu 4: Chọn đáp án A

► E gồm CH3COOCH=CH2, CH2=C(CH3)COOCH3 và (C17H33COO)(C17H35COO)2C3H5

Mà CH3COOCH=CH2 = C4H6O2 = (CH2)3.CO2 || CH2=C(CH3)COOCH3 = C5H8O2 =(CH2)4.CO2

(C17H33COO)(C17H35COO)2C3H5 = C57H108O6 = (CH2)54.3CO2 ||⇒ quy E về CH2 và CO2

► nCH2 = nH2O = 0,2 mol ⇒ nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol ||⇒ m = 0,2 × 14 + 0,1 × 44 = 7,2(g)

Câu 5: Chọn đáp án B

Câu 6: Chọn đáp án D

Câu 7: Chọn đáp án A

cần biết công thức các gốc axit béo đề cho: oleat là C17H33COO;

stearat là C17H35COO và gốc linoleat là C17H31COO

gốc stearat no, gốc linoleat có 2 nối đôi C=C; gốc oleat có 1 nối đôi C=C

Triaxylglixerol Y có thành phần chứa đồng thời các gốc axit béo: oleat, sterat và linoleat

||→ Y có 3 nối đôi C=C, triglixerit nên Y sẵn có 3 nhóm COO tức 3 nối đôi C=O nữa

||→ ∑πtrong Y = 3 + 3 = 6 Đốt a mol Y + O2 → b mol CO2 + c mol H2O

Tương quan: nCO2 – nH2O = (số π – 1).nY ||→ b – c = (6 – 1).a = 5a

Biến đổi theo đáp án có b = 5a + c

Trang 4

1.2 Bài tập đốt cháy và phản ứng với brom

Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo (triglixerit), thu được lượng CO2 và H2O hơnkém nhau 4 mol Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2

1M Giá trị của a là

Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol triglixerit X, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau

7 mol Mặt khác, cho a mol X tác dụng tối đa với 600 mL dung dịch Br2 1M Giá trị của a

A 0,003 B 0,004 C 0,006 D 0,012

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một chất béo X thu được CO2 và H2O hơn kém nhau0,6 mol Thể tích dung dịch Br2 0,5M tối đa để phản ứng hết với 0,03 mol chất béo X là

A 120 ml B 240 ml C 360 ml D 160 ml

Câu 7 Chia hỗn hợp gồm axit panmitic và axit oleic thành 2 phần bằng nhau.

Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,02 mol.Cho phần hai tác dụng với dung dịch Br2 dư, có tối đa m gam Br2 phản ứng

Giá trị của m là

Trang 5

Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở)

cần vừa đủ 24,64 gam O2, thu được 0,55 mol CO2 và 0,50 mol H2O Mặt khác, x mol X tácdụng tối đa với 240 ml dung dịch Br2 1,0M Giá trị của x là

Câu 9 Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol,

natristearat và natrioleat Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được 2,28 mol

CO2 Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với a mol brom (trong dung dịch) Giá trị của a

Câu 10 Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần 1,106 mol O2, thu được 0,798mol CO2 và 0,700 mol H2O Cho 6,16 gam X trên tác dụng tối đa với dung dịch chứa amol Br2 Giá trị của a là

Câu 13 Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một loại chất béo thì thu được 12,768 lít khí CO2

(đktc) và 9,18 gam H2O Mặt khác khi cho 0,3 mol chất béo trên tác dụng với dung dịch

Br2 0,5M thì thể tích dung dịch Br2 tối đa phản ứng là V lít Giá trị của V là

Trang 6

Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm triolein, trieste của axit acrylic với glixerol và

axit axetic thu được 4,65 mol CO2 và 3,9 mol nước Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dungdịch brom dư thì có x mol brom tham gia phản ứng Giá trị của x là:

Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn 34,32 gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 96,8

gam CO2 và 36,72 gam H2O Mặt khác 0,12 mol X làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br2

1M Giá trị của V là:

A 120 ml B 480 ml C 360 ml D 240 ml

Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn a mol chất béo X, thu được b mol H2O và V lít (đktc) khí

CO2 Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng với dung dịch chứa tối đa 5a mol Br2 Biểuthức liên hệ giữa V với a và b là

A V = 22,4(6a + b) B V = 22,4(3a + b) C V = 22,4(7a + b)

D V = 22,4(4a + b)

Câu 19 Khi cho chất béo X phản ứng với dung dịch Br2 thì 1 mol X phản ứng tối đa với 4mol Br2 Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol H2O và V lít CO2 (đktc) Biểu thứcliên hệ giữa V với a, b là?

A V = 22,4(b + 3a) B V = 22,4(b + 7a) C V = 22,4(4a – b)

D V = 22,4(b + 6a)

Câu 20 Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit thu được glixerol và hỗn

hợp hai axit béo gồm axit oleic và axit linoleic Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ2,385 mol O2, thu được 1,71 mol CO2 Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với V ml dungdịch Br2 2M Giá trị của V là

Câu 21 Chất béo T có thành phần chứa hai trong số các loại gốc axit béo: stearat, oleat,

linoletat, panmitat Đốt cháy hoàn toàn m gam T cần vừa đủ 24,48 gam O2, thu được H2O

và 12,32 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, m gam T tác dụng tối đa với 200 mL dung dịch Br2

0,2M trong dung môi hexan Đặc điểm nào sau đây đúng với cấu tạo phân tử T?

A Có chứa hai gốc linoleat B Có phân tử khối là 856 C Có chứa 5 liên

kết pi D Có chứa một nối đôi C=C.

Đáp án

Trang 7

→ số liên kết π trong chất béo = 4 + 1 = 5

→ Số liên kết π trong mạch cacbon (trừ đi liên kết π trong 3 nhóm R-COO): 5 - 3 = 2

→ a = 0,6 : 2 = 0,3 mol

Câu 2: Chọn đáp án B

đốt 1 mol X + O2 ��t��CO2 + H2O

tương quan: ∑nCO2 – ∑nH2O = 7nX = (∑πtrong X – 1)nX

⇒ ∑πtrong X = 7 + 1 = 8 = 3πC=O trong 3 chức este COO + 5πC=C số còn lại

mà phản ứng với Br2: 1–CH=CH– + 1Br2 → –CHBr–CHBr–

⇒ a mol Xốc 5a mol πC=C ⇒ sẽ phản ứng với tối đa 5a mol Br2

giả thiết cho nBr2 = 0,6 mol ⇒ 5a = 0,6 ⇒ a = 0,12 mol

Câu 3: Chọn đáp án A

- Khi đốt chất béo E ta có: k E  1 n E  n CO 2  n H O 2 �k E  1 n E  8n E � k E    9 3 COO  6 C C

- Khi cho a mol E tác dụng tối đa với 0,6 mol Br2 E Br2

lie� n ke� t C=O (�� 3 ch�� c este)

4 lie� n ke� t C=C (�� ca� c go� c axit)

⇒ số liên kết pi trong chất béo: 6 1 7  

Số liên kết pi trong mạch cacbon( trừ đi lk pi trong 3 nhóm R-COO):7 − 3 = 4

Trang 8

Bảo toàn nguyên tố O, ta có: n O X    2n CO 2  n H O 2  2n O 2  0,12 mol � n X  0,04 mol.

Lại có n CO 2  n H O 2  1,1 1 0,1mol   nên X có 6 liên kết pi trong phân tử với 3 liên kết pi là ở

mạch C và 3 liên kết pi của nhóm –COO

Suy ra để tác dụng đối đa với 0,24 mol Br2 cần 0,08 mol X

Câu 9: Chọn đáp án C

• Hướng 1: đa số các bạn trong phòng thi sẽ lựa chọn hướng này.!

Từ sản phẩm thủy phân X → X được tạo từ 1 gốc stearat + 2 gốc oleat hoặc 2 gốc stearat +

1 gốc oleat

→ 2 công thức phân tử tương ứng là C57H106O6 và C57H108O6

→ thử với giả thiết đốt cháy thì công thức thỏa mãn là C57H106O6 → X có 2 πC=C

số mol nX= 0,04 ⇒ nπC=C = 0,08 mol ⇒ a = 0,08 ⇝ Chọn đáp án D ♠

• Hướng 2: nhanh + gọn hơn rất nhiều.

nếu các bạn để ý thì cách nhìn này xuất hiện nhiều trong proS (có books), ví dụ ID =

564252

đó là để ý dù là stearat hay oleat thì đều có 18C ⇒ X dạng C57H?O6

☆ giải đốt: C57H?O6 + 3,22 mol O2 → 2,28 mol CO2 + ? H2O

⇒ nX = 2,28 ÷ 57 = 0,04 mol; → bảo toàn O có nH2O = 2,12 mol ⇒ số H = 106

Từ đây ⇒ số πC=C = (2 × 57 + 2 – 6 – 106) ÷ 2 = 2 ⇒ a = 0,04 × 2 = 0,08

Câu 10: Chọn đáp án C

bảo toàn nguyên tố O → nO(X) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 0,084 mol

X là trieste của glixerol → nX = 0,084: 6 = 0,014 mol

Có nCO2 - nH2O = 7 nX → chứng tỏ trong X chứa 8 liên kết π = 3πCO + 5πC=C

Bảo toàn khối lượng có mX = 0,798 44 + 0,700 18 - 32 1,106= 12,32 gam

Cứ 12,256 gam X làm mất màu 5 0,014 mol Br2

→ 6,16 gam làm mất màu 6,16.5.0,01412,32 = 0,035 mol Br2

Câu 11: Chọn đáp án D

Bảo toàn khối lượng: mCO2 = m + 32x - 18y = 110x - 121y ⇒ nCO2 = 2,5x - 2,75y

Trang 9

Bảo toàn nguyên tố Oxi: nX = [2 × (2,5x - 2,75y) + y - 2x] ÷ 6 = 0,5x - 0,75y

Ta có: nCO2 - nH2O = (k - 1).nHCHC (với k là độ bất bão hòa của HCHC)

Áp dụng: (2,5x - 2,75y) - y = (k - 1).(0,5x - 0,75y) ⇒ k = 6 ⇒ πC=C + πC=O = 6

Mà πC=O = 3 ⇒ πC=C = 3 ⇒ nX = nBr2 ÷ 3 = = 0,15 ÷ 3 = 0,05 mol

Câu 12: Chọn đáp án C

giả thiết: đốt 0,01 mol triglixerit X + O2 –––to–→ 0,57 mol CO2 + 0,5 mol H2O

X có 6O nên mX = mC + mH + mO = 0,57 × 12 + 0,5 × 2 + 0,01 × 6 × 16 = 8,8 gam

Tương quan: nCO2 – nH2O = (∑πtrong X – 1).nX Thay số có ∑πtrong X = 8

triglixerit nên πC=O trong X = 3 → πC=C trong X = 8 – 3 = 5 → nπC=C trong X = 0,05 mol

Phản ứng của X với Br2 thực chất là 1πC=C trong X + 1Br2

||→ 0,15 mol Br2 phản ứng ⇄ nπC=C trong X = 0,15 mol gấp 3 lần 0,05 mol

||→ m = 8,8 × 3 = 26,4 gam

Câu 13: Chọn đáp án C

► Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo ||→ este 3 chức có 3πC=O

Giả thiết: đốt 0,01 mol chất béo → 0,57 mol CO2 + 0,51 mol H2O

||→ tương quan: (∑πtrong chất béo – 1)nchất béo = ∑nCO2 – ∑nH2O

Nhận thấy triolein có 6 liên kết π

+ Trieste được tạo thành từ axit acrylic và glixerol cũng có 6 liên kết π

Trang 10

+ Axit axetic có 1 liên kết π ⇒ Không tạo nên sự chệnh lệch của nCO2 và nH2O.

thấy 4nX = nCO2 - nH2O → X chứa 5 liên kết π = 3π CO + 2πC=C

Cứ 1 mol X làm mất màu 2 mol Br2

→ Cứ 0,12 mol X làm mất màu 0,24 mol Br2 → V = 0,24 lít

tương quan đốt: ∑nCO2 – ∑nH2O = (∑πtrong X – 1)nX

Thay số có ∑nCO2 = b + 6a ⇒ V = 22,4(b + 6a) lít

Câu 20: Chọn đáp án D

Câu 21: Chọn đáp án A

Tương quan 1πC=C ⇄ 1Br2 ||⇒ nπC=C trong T = 0,04 mol

♦ giải đốt m gam T + 0,765 mol O2 ��t�� 0,55 mol CO2 + ? mol H2O

Tương quan đốt: (∑số πtrong T – 1).nT = ∑nCO2 – ∑nH2O ⇔ (2 + πC=C).nT = 0,55 – ∑nH2O.đặt nT = x mol ⇒ có ∑nH2O = 0,55 – (2x + 0,04) = (0,51 – 2x) mol.

⇒ bảo toàn nguyên tố O có 6x + 0,765 × 2 = 0,55 × 2 + (0,51 – 2x) ⇒ giải ra x = 0,01 mol biết x → quay ngược lại giải ra CTPT của T là C55H98O6

⇒ T được cấu tạo từ 1 gốc panmitat C15H31COO và 2 gốc linoleat C17H31COO

⇒ chỉ có phát biểu A đúng

Trang 11

1.3 Bài tập đốt cháy và phản ứng với hiđro

Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit E cần vừa đủ a mol O2, thu được 1,1 mol CO2

và 1,02 mol H2O Hiđro hóa hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 0,896 lít khí H2 (đktc) Giá trịcủa a là

Câu 2 Hỗn hợp X gồm axit stearic, axit oleic và axit linoleic Đốt cháy hoàn toàn 8,46

gam X, thu được H2O và 23,76 gam CO2 Hiđro hoá hoàn toàn 8,46 gam X cần vừa đủ Vlít khí H2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O.Hiđro hóa hoàn toàn m gam X, thu được 53,4 gam chất béo no Số liên kết đôi C=C cótrong một phân tử X là

Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit T cần vừa đủ 33,6 lít khí O2 (đktc), thu được

CO2 và 18 gam H2O Hiđro hóa hoàn toàn m gam T, thu được 16,68 gam chất béo no Phân

tử khối của T là

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit T cần vừa đủ 35,84 lít khí O2 (đktc), thu được

CO2 và 18,72 gam H2O Hiđro hóa hoàn toàn m gam T, thu được 17,8 gam chất béo no.Phân tử khối của T là

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit E cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được 2,2 mol

CO2 và 2,0 mol H2O Hiđro hóa hoàn toàn a gam E, thu được m gam chất béo no Giá trịcủa m là

A 34,40 B 34,48 C 34,32 D 34,72

Câu 7 Hiđro hóa hoàn toàn a mol chất béo T cần vừa đủ 4a mol H2 (xúc tác Ni, to) Đốtcháy hoàn toàn 0,02 mol T cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 18,36 gam

H2O Giá trị của V là

Trang 12

A 34,720 B 35,616 C 35,168 D 34,272

Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn a mol triglixerit X bằng khí O2, thu được b mol CO2 và c mol

H2O (b – c = 4a) Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,344 lít khí H2 (đktc), thuđược 25,02 gam chất béo no Phân tử khối của X là

Câu 10 Triglixerit T có cấu tạo từ hai trong số các loại gốc axit béo là panmitat, stearat,

oleat, linoleat Đốt cháy hoàn toàn m gam T bằng O2, thu được số mol CO2 nhiều hơn sốmol H2O là 0,12 mol Hiđro hóa hoàn toàn m gam T cần vừa đủ 1,344 lít khí H2 (đktc), thuđược 25,86 gam chất béo no Phân tử T có chứa

A 100 nguyên tử hiđro B một gốc linoleat

C 57 nguyên tử cacbon D 5 liên kết π

Câu 11 Triglixerit E có cấu tạo từ hai trong số các loại gốc axit béo là stearat, oleat,

linoleat Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng O2, thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol

H2O là 0,12 mol Hiđro hóa hoàn toàn m gam E bằng H2 dư (xúc tác Ni, to), thu được 35,6gam chất béo no Phân tử E có chứa

A 5 liên kết π B 54 nguyên tử cacbon

C 108 nguyên tử hiđro D một gốc stearat

Câu 12 Hiđro hóa hoàn toàn a mol chất béo E cần vừa đủ 5a mol H2 (xúc tác Ni, to) Mặtkhác, đốt cháy hoàn toàn a mol E, thu được V lít khí CO2 (đktc) và b mol H2O Biểu thứcliên hệ giữa các giá trị V, a, b là

A V = 22,4(b + 4a) B V = 22,4(b + 5a) C V = 22,4(b + 6a)

D V = 22,4(b + 7a)

Câu 13 Chất X là trieste của glixerol với axit béo không no, 1 mol X phản ứng tối đa với

4 mol H2 (Ni, to) Đốt cháy hoàn toàn với a mol X trong khí O2 dư, thu được b mol H2O và

V lít khí CO2 (đktc) Biểu thức liên hệ giữa các giá trị của a, b và V là

A V = 22,4(3a + b) B V = 22,4(7a + b) C V = 22,4(6a + b)

D V = 22,4(4a + b)

Trang 13

đốt m gam E + a mol O2 → 1,1 mol CO2 + 1,02 mol H2O.

Tương quan: nCO2 – nH2O = (∑πtrong E – 1) × nE = 1,1 – 1,02 = 0,08 mol (1)

vì E là trglixerit nên sẵn có 3πC=O rồi nên πC=C trong E = ∑πtrong E – 3

||→ phản ứng hiđro hóa E + H2 thực chất là 1πC=C + 1H2

||→ nπC=C trong E = nH2 = 0,04 mol → (∑πtrong E – 3) × nE = 0,04 mol (2)

Từ (1) và (2) → có ∑πtrong E – 1 = 2 × (∑πtrong E – 3) → ∑πtrong E = 5

Thay lại (1) hoặc (2) tính ra nE = 0,02 mol; E có 6O → nO trong E = 0,02 × 6 = 0,12 mol

► ở phản ứng đốt, bảo toàn O có nO2 cần = (2nCO2 + nH2O – nO trong E) ÷ 2

Thay số vào có ngay a = nO2 cần = 1,55 mol

Câu 2: Chọn đáp án B

• Đốt 8,46 gam X (C; H; O) + O2 ��t�� 0,54 mol CO2 + H2O

X gồm 3 axit béo có 18 C nên nX = ∑nCO2 ÷ 18 = 0,03 mol → nO trong X = 0,06 mol

mC + mH + mO = mX = 8,46 gam → mH = 1,02 gam → nH2O = 0,51 mol

► X gồm 3 axit đơn chức nên nπC=O = nX ||→ ∑nCO2 – ∑nH2O = (nπC=O + nπC=C – nX) = nπC=C

||→ nπC=C = 0,54 – 0,51 = 0,03 mol Lại có 1πC=C + 1H2 → nH2 = 0,03 mol → V = 0,672lít

Câu 3: Chọn đáp án C

➤ Chú ý: đốt 53,4 gam chất béo no dạng CnH2n – 4O6 thu được 3,42 mol CO2

||⇒ nchất béo no = (53,4 – 3,42 × 14) ÷ (6 × 16 – 4) = 0,06 mol

Tương quan đốt: (∑π – 1).nX = ∑nCO2 – ∑nH2O = 0,24 mol ⇒ ∑πtrong X = 5

mà ∑πtrong X = πC=O + πC=C và πC=O = 3 ⇒ πC=C = 2

Câu 4: Chọn đáp án C

đốt x mol triglixerit T + 1,5 mol O2 ��t�� CO2 + 1,0 mol H2O

Bảo toàn nguyên tố O có nCO2 = 3x + 1 mol.

Tương quan: nCO2 – nH2O = 3x = 3nT → ∑πtrong T = 3 + 1 = 4

Mà sẵn trong T có 3πC=O → πC=C = 1 → 1T + 1H2 → 16,68 gam chất béo no

Trang 14

Bảo toàn O ta có z + 1,6.2 = 2x + 0,5y ⇔ 2x – z = 2,16 (1).

Chất béo no có công thức chung là CnH2n–4O6

• bảo toàn nguyên tố có nO trong E = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,24 mol ⇒ nE = 0,04 mol

• tương quan đốt có (∑π – 1)nE = ∑nCO2 – ∑nH2O = 0,2 mol

⇒ ∑πtrong E = 6 = 3πC=O + 3πC=C ||⇒ E + 3H2 → m gam chất béo no

⇒ m = mE + mH2 = 34,24 + 0,04 × 3 × 2 = 34,48 gam

Câu 7: Chọn đáp án B

a mol T + 4a mol H2 ���Ni,t�� chất béo no (phản ứng vừa đủ)

||→ trong T có chứa 4 nối đôi C=C hay πC=C trong T = 4; lại thêm πC=O trong T = 3

||→ ∑πtrong T = 7 Đốt cháy 0,02 mol T + O2 ��t�� CO2 + 1,02 mol H2O

||→ tương quan: nCO2 – nH2O = (∑πtrong T – 1).nT Thay số có nCO2 = 1,14 mol

T có 6O nên bảo toàn O có nO2 cần đốt = 1,14 + 1,02 ÷ 2 – 0,02 × 3 = 1,59 mol

||→ V = VO2 cần đốt = Ans × 22,4 = 35,616 lít

Trang 15

Câu 8: Chọn đáp án A

đốt a mol X + O2 → b mol CO2 + c mol H2O

Tương quan: nCO2 – nH2O = 4nX (b – c = 4a theo giả thiết)

mà nCO2 – nH2O = (∑πtrong X – 1)nX ||→ ∑πtrong X = 4 + 1 = 5

► chú ý πC=O trong X = 3 → πC=C = ∑π – πC=O = 5 – 3 = 2

||→ Phản ứng: 1X + 2H2 → 25,02 gam chất béo no có nH2 = 0,06 mol → nX = 0,03 mol

và mX = 25,02 – 0,06 × 2 = 24,9 gam → MX = Ans ÷ 0,03 = 830

Câu 9: Chọn đáp án A

Câu 10: Chọn đáp án D

Gọi nT = x mol và triglixerit T có a liên kết π (gồm 3πC=O và (a – 3)πC=C)

♦ tương quan đốt: ∑nCO2 – ∑nH2O = (∑π – 1)nT ⇒ (a – 1)x = 0,12 mol

♦ phản ứng với H2: 1πC=C + 1H2 ⇒ (a – 3)x = nH2 = 0,06 mol

||⇒ giải x = 0,03 mol và a = 5 ||⇒ Mchất béo no = 25,86 ÷ 0,03 = 862

890 là phân tử khối của tristearat ⇒ 862 gồm 1 gốc panmitat và 2 gốc stearat

Vậy, chất béo không no T gồm 1 gốc panmitat và 2 gốc oleat

Câu 11: Chọn đáp án C

các gốc stearat, oleat, linoleat đều có 18C

→ 35,6 gam chất béo no chính là (C17H35COO)3C3H5 ⇄ 0,04 mol

||→ nCO2 = 0,04 × 57 = 2,28 mol → đốt E cho 2,28 – 0,12 = 2,16 mol H2O

Theo đó, số H = 2,16 ÷ 0,04 × 2 = 108 ||→ thấy ngay và luôn B sai, C đúng → chọn C ♣.p/s: phân tích thêm: nCO2 – nH2O = 0,12 mol = 3 × 0,04 = 3nE

||→ trong E có 3 + 1 = 4π → A sai Nữa: 4π = 3πC=O + 1πC=C

||→ E được tạo từ 2 gốc stearic và 1 gốc oleic → D cũng sai nốt

Câu 12: Chọn đáp án D

a mol E + 5a mol H2 ���Ni,t�� chất béo no (phản ứng vừa đủ)

||→ trong E có chứa 5 nối đôi C=C hay πC=C trong E = 5; lại thêm πC=O trong E = 3

||→ ∑πtrong E = 8 Đốt cháy a mol E + O2 ��t�� V lít CO2 + b mol H2O

||→ tương quan: nCO2 – nH2O = (∑πtrong E – 1).nE = 7nE

||→ Thay số: nCO2 = 7a + b ||→ VCO2 = V = 22,4 × (7a + b)

Câu 13: Chọn đáp án C

Trang 16

2.1 Bài tập thủy phân chất béo

Câu 1 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triolein trong dung dịch NaOH dư Sau phản ứng

thu được 36,8 gam glixerol Giá trị của m là

A 351,2 B 353,6 C 322,4 D 356,0

Câu 2 Thủy phân hoàn toàn 16,12 gam tripanmitin ((C15H31COO)3C3H5) cần vừa đủ V mldung dịch KOH 0,5M Giá trị của V là

Câu 3 Xà phòng hóa hoàn toàn 44,2 gam chất béo X bằng lượng dư dung dịch NaOH, thu

được glixerol và 45,6 gam muối Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là

A 6,0 gam B 1,4 gam C 9,6 gam D 2,0 gam

Câu 4 Thủy phân 0,1 mol chất béo với hiệu suất 80% thu được m gam glixerol Giá trị

của m là

Câu 5 Xà phòng hóa hoàn toàn 80,6 gam một loại chất béo bằng dung dịch NaOH thu

được m gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo no Giá trị của m là

Câu 6 Cho 0,1 mol tripanmitin tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng (vừa đủ), sau

phản ứng thu được m gam xà phòng Tính giá trị của m?

Câu 7 Xà phòng hóa hoàn toàn 161,2 gam tripanmitin trong dung dịch KOH, thu được m

gam kali panmitat Giá trị của m là

Câu 8 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triolein cần vừa đủ 300ml dung dịch KOH 1,5M.

Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được x gam chất rắn khan Giá trị của x là

Trang 17

Câu 10 Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được m

gam kali stearat Giá trị của m là

A 20,08 B 18,36 C 21,16 D 19,32

Câu 11 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam tristearin bằng dung dịch KOH dư, thu được

115,92 gam muối Giá trị của m là

A 112,46 B 128,88 C 106,08 D 106,80

Câu 12 Đun nóng 4,03 kg chất béo tripanmitin với lượng dư dung dịch NaOH Khối

lượng glixerol và khối lượng xà phòng chứa 72% muối natri pamitat điều chế được lầnlượt là:

A 0,41 kg và 5,97 kg B 0,42 kg và 6,79 kg C 0,46 kg và 4,17

Câu 13 Thủy phân hoàn toàn m gam triolein trong dung dịch NaOH dư, đun nóng Sau

phản ứng hoàn toàn thu được muối A, từ A sản xuất được 30,4 gam xà phòng chứa 75%muối Giá trị của m là

Câu 14 Thủy phân hoàn toàn 35,6 gam tristearin bằng dung dịch NaOH vừa đủ Toàn bộ

natri stearat tạo thành có thể sản xuất được một bánh xà phòng thơm nặng m gam Biếtnatri stearat chiếm 80% khối lượng xà phòng Giá trị của m là

A 45,90 B 36,72 C 29,38 D 30,60

Câu 15 Thủy phân hoàn toàn 0,02 mol tristearin trong dung dịch NaOH (dùng dư 25% so

với lượng phản ứng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan Giátrị của m là

Câu 16 Xà phòng hóa 265,2 gam chất béo tạo bởi một axit cacboxylic thu được 288 gam

muối kali Xác định công thức của chất béo

A C3H5(OOCC17H31)3 B C3H5(OOCC15H31)3

C C3H5(OOCC17H35)3 D C3H5(OOCC17H33)3

Câu 17 Xà phòng hóa hoàn toàn 445 gam 1 chất béo bằng dung dịch NaOH thu được 459

gam muối của 1 axit béo Tên của axit béo đó là

A axit leic B axit panmitic C axit stearic D axit linoleic

Trang 18

Câu 18 Xà phòng hóa hoàn toàn 110,75 gam một chất béo bằng dung dịch NaOH thu

được glixerol và 114,25 gam hỗn hợp hai muối X và Y của hai axit béo A và B tương ứng(mX : mY < 2) Công thức của A và B lần lượt là

A C17H33COOH và C17H35COOH B C17H31COOH và C15H31COOH

C C17H35COOH và C15H31COOH D C17H35COOH và C17H31COOH

Câu 19 Hiđro hóa hoàn toàn m gam triolein (xúc tác Ni, to) cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc),thu được chất béo T Xà phòng hóa toàn bộ T trong dung dịch KOH dư, thu được 2,76 gamglixerol Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

A 2,688 B 0,672 C 1,344 D 2,016

Câu 20 Sục khí H2 dư vào bình chứa triolein (xúc tác Ni, to), có 0,06 mol H2 phản ứng,thu được chất béo X Xà phòng hóa toàn bộ X trong dung dịch NaOH dư, thu được m gammuối Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 21 Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được sản

phẩm gồm glixerol, 15,2 gam natri oleat và 30,6 gam natri stearat Phân tử khối của X là

Câu 22 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo trung tính bằng dung dịch KOH thu

được 18,77 gam muối Nếu thay dung dịch KOH bằng dung dịch NaOH chỉ thu được17,81 gam muối Giá trị của m là

A 18,36 B 17,25 C 17,65 D 36,58

Câu 23 Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo trong dung dịch NaOH dư thu được 9,12

gam muối và 0,92 gam glixerol Giá trị của m là

Câu 24 Thủy phân hoàn toàn chất béo E bằng dung dịch NaOH, thu được 1,84 gam

glixerol và 18,24 gam muối của axit béo duy nhất Tên gọi của E là

A triolein B tristearin C tripanmitin D trilinolein

Câu 25 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo X với một lượng vừa đủ NaOH Cô cạn

dung dịch sau phản ứng, thu được 1,84 gam glixerol và 18,36 muối khan Giá trị của m là

Câu 26 Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo X bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, đun

nóng, thu được 4,6 gam glixerol và 45,8 gam muối Giá trị của m là

Trang 19

A 44,4 B 89,0 C 88,8 D 44,5

Câu 27 Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam

glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo Y Chất Y là

A axit panmitic B âxit oleic C axit linolenic D axit stearic

Câu 28 Xà phòng hóa hoàn toàn triaxylglixerol T bằng dung dịch KOH, thu được 9,2

gam glixerol và 88,2 gam một muối Tên gọi của T là

A trilinoleoylglixerol B tristearoylglixerol C trioleoylglixerol.

D tripanmitoylglixerol

Câu 29 Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo E bằng dung dịch NaOH, thu được 9,2 gam

glixerol và 88,8 gam muối Phân tử khối của E là

Câu 30 Xà phòng hóa chất béo X trong NaOH (dư) thu được 18,4 gam glixerol và 182,4

gam một muối natri của axit béo Tên của X?

A Trilinolein B Tripanmitin C Triolein D Tristearin

Câu 31 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X bằng lượng vừa đủ NaOH thu được

0,5 mol glixerol và 459 gam muối khan Giá trị của m là

Câu 32 Khi xà phòng hóa một trieste bằng một lượng KOH vừa đủ thu được 9,2 gam

glixerol, 31,8 gam kali linoleat C17H31COOK và m gam muối kali oleat C17H33COOK Giátrị của m là

Câu 33 Xà phòng hóa hoàn toàn 70 gam hỗn hợp gồm chất béo và axit béo cần dùng V lít

dung dịch NaOH 1M, đun nóng Sau phản ứng thu được 7,36 gam glixerol và 72,46 gammuối Giá trị của V là

Câu 34 Xà phòng hóa hoàn toàn 34,8 gam hỗn hợp gồm một triglixerit và một axit béo T

trong dung dịch KOH vừa đủ theo sơ đồ hình vẽ:

Trang 20

Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 3,68 gam glixerol và 38,22 gam một muối khan.Tên gọi của T là

A axit oleic B axit stearic C axit panmitic D axit linoleic

Câu 35 Hỗn hợp E gồm triolein và axit oleic Xà phòng hóa hoàn toàn m gam E cần vừa

đủ 0,7 lít dung dịch NaOH 1M, thu được 20,7 gam glixerol Giá trị gần nhất với m là

Câu 36 Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được 4,6 gam

glixerol và m gam hỗn hợp hai muối gồm natri stearat và natri oleat có tỉ lệ mol tương ứng

là 1: 2 Giá trị của m là

A 44,3 gam B 45,7 gam C 45,8 gam D 44,5 gam

Câu 37 Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit T (phân tử có 4 liên kết π) trong dung dịch

NaOH, thu được sản phẩm gồm natri oleat, natri panmitat và 3,68 gam glixerol Giá trị của

m là

A 32,24 B 35,66 C 33,28 D 34,32

Câu 38 Thủy phân hoàn toàn 443 gam triglixerit bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được

46,0 gam glixerol và m gam muối Giá trị của m là

A 457 gam B 489 gam C 498 gam D 475 gam

Câu 39 Thủy phân hoàn toàn 444 gam một chất béo, thu được 46 gam glixerol và hai axit

béo Hai axit béo đó là

A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C17H35COOH

C C17H33COOH và C15H31COOH D C17H31COOH và C17H33COOH

Câu 40 Xà phòng hóa hoàn toàn 89 gam chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2

gam glixerol và m gam xà phòng Giá trị của m là

Trang 21

Câu 41 Thủy phân hoàn toàn 89 gam chất béo bằng dung dịch NaOH để điều chế xà

phòng thu được 9,2 gam glixerol Biết muối của axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng.Khối lượng xà phòng thu được là?

A 153 gam B 58,92 gam C 55,08 gam D 91,8 gam

Câu 42 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn

dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A 16,68 gam B 17,80 gam C 18,24 gam D 18,38 gam

Câu 43 Xà phòng hóa hoàn toàn 35,6 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,12

mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 38,24 B 36,72 C 38,08 D 29,36

Câu 44 Xà phòng hóa hoàn toàn 27,34 gam chất béo cần vừa đủ 0,09 mol KOH Cô cạn

dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:

A 24,10 gam B 22,66 gam C 29,62 gam D 28,18 gam

Câu 45 Cho 89 gam chất béo (R-COO)3C3H5 tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịchNaOH 2 M thì thu được bao nhiêu gam xà phòng và bao nhiêu gam glixerol?

A 61,5 gam xà phòng và 18,5 gam glixerol B 91,8 gam xà phòng và

9,2 gam glixerol

C 85 gam xà phòng và 15 gam glixerol D không xác định được vì

chưa biết gốc R

Câu 46 Xà phòng hoá hoàn toàn 0,01 mol este E (có khối lượng 8,9 gam) cần dùng vừa

đủ lượng NaOH có trong 300 ml dung dịch NaOH 0,1 M thu được một rượu và 9,18 gammuối của một axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon không phân nhánh Côngthức của E

A C3H5(OOCC17H35)3 B C3H5(OOCC17H33)3 C.

C3H5(OOCC17H31)3 D C3H5(OOCC15H31)3

Câu 47 Xà phòng hoá hoàn toàn 160 gam hỗn hợp Y gồm chất béo và axit béo cần vừa đủ

dung dịch chứa 24,8 gam NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gamglixerol và 166,04 gam muối khan Giá trị của m là

Trang 22

Câu 48 Một loại dầu thực vật T gồm chất béo và axit béo Xà phòng hóa hoàn toàn 70

gam T cần vừa đủ dung dịch chứa 14 gam KOH, thu được 76,46 gam muối Tỉ lệ số molgiữa chất béo và axit béo trong T tương ứng là

A 10 : 1 B 12 : 1 C 6 : 1 D 8: 1

Câu 49 Một loại mỡ động vật E gồm chất béo và axit béo Xà phòng hoá hoàn toàn 200

gam E cần vừa đủ 310 gam dung dịch KOH 14%, thu được 219,95 gam muối Tỉ lệ số molgiữa chất béo và axit béo trong E tương ứng là

A 6 : 1 B 8 : 1 C 10 : 1 D 12: 1

Câu 50 Xà phòng hóa hoàn toàn 17,00 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn

dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A 17,80 gam B 17,56 gam C 18,38 gam D 16,68 gam

Câu 51 Xà phòng hóa hoàn toàn 13,7 gam một loại chất béo trung tính cần vừa đủ 450 ml

dung dịch NaOH 0,1M Khối lượng muối natri thu được sau khi cô cạn dung dịch sau phảnứng là:

A 14,12 g B 17,80 g C 16,64 g D 16,88 g

Câu 52 Đun dung dịch chứa 10 gam NaOH vào 20 gam chất béo trung tính, sau khi phản

ứng kết thúc, lấy 1/10 dung dịch thu được đem trung hòa bằng dung dịch HCl 0,2M thấytốn hết 95 ml dung dịch axit Khối lượng xà phòng thu được là

Câu 53 Đun nóng 15 gam chất béo trung tính với 150 ml dung dịch NaOH 1M Phải dùng

50 ml dung dịch H2SO4 1M để trung hòa NaOH dư Khối lượng xà phòng (chứa 70% khốilượng muối natri của axit béo) thu được từ 2 tấn chất béo trên là

Câu 54 Cho m gam một triglixerit X vào một lượng vừa đủ 24 gam dung dịch NaOH

10%, đun nóng thu được 17,2 gam xà phòng %mO trong X là

Câu 55 Xà phòng hoá hoàn toàn 500kg một loại chất béo cần m (kg) dung dịch NaOH

16%, sau phản ứng thu được 506,625kg xà phòng và 17,25kg glixerol Giá trị của m là

A 400 B 140,625 C 149,2187 D 156,25

Trang 23

Câu 56 Một loại chất béo có chứa 89% tristearin và 11% axit stearic (theo khối lượng).

Xà phòng hóa hoàn toàn 100 gam chất béo đó bằng dung dịch NaOH (phản ứng vừa đủ),sau phản ứng thu được m gam xà phòng Giá trị của m là

A 124,56 B 102,25 C 108,48 D 103,65

Câu 57 Một loại mỡ chứa 70% triolein và 30% tristearin về khối lượng Khối lượng xà

phòng thu được khi xà phòng hoá hoàn toàn 100 kg chất mỡ đó bằng NaOH là

A 90,8 kg B 68 kg C 103,16 kg D 110,5 kg

Câu 58 Một loại mỡ chứa 40% triolein, 20% tripanmitin, 40% tristearin Xà phòng hoá

hoàn toàn m gam mỡ trên bằng NaOH thu được 138 gam glixerol Giá trị của m là

Câu 59 Một loại mỡ chứa 50% olein, 30% panmitin và 20% stearin Tính khối lượng xà

phòng 72% điều chế được từ 100 kg loại mỡ trên?

A 143,41 kg B 73,34 kg C 146,68 kg D 103,26 kg

Câu 60 Một loại mỡ động vật chứa 20% tristearin, 30% panmitin và 50% olein Tính khối

lượng muối thu được khi xà phòng hóa 1 tấn mỡ trên bằng dung dịch NaOH, giả sử hiệusuất của quá trình đạt 90%?

A 929,297 kg B 1032,552 kg C 1147,28 kg D 836,367 kg

Câu 61 Một loại lipit có thành phần và % số mol tương ứng: 50,0 % triolein; 30,0 %

tripanmitin và 20,0 % tristearin Xà phòng hóa m gam lipit trên thu được 138 gam glixerol.Vậy giá trị của m là

A 1302,5 gam B 1292,7 gam C 1225,0 gam D 1305,2 gam

Câu 62 Hỗn hợp Y gồm axit oleic và triolein có số mol bằng nhau Để xà phòng hóa hoàn

toàn 0,2 mol Y cần vừa đủ m gam dung dịch KOH 8%, đun nóng Giá trị của m là

Câu 63 Đun nóng 51,6 gam một loại dầu thực vật (giả thiết chỉ chứa chất béo) với 180

mL dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi phản ứng hoàn toàn, toàn bộ lượng muối tạothành có thể sản xuất được m gam xà phòng thơm Biết muối của các axit béo chiếm 80%khối lượng xà phòng Giá trị của m là

A 53,28 B 58,80 C 66,60 D 73,50

Câu 64 Xà phòng hoá hoàn toàn 10 gam một lipit trung tính cần 1,68 gam KOH Từ 1,0

tấn lipit trên điều chế được bao nhiêu tấn xà phòng natri loại 72% ?

Trang 24

A 1,028 B 1,428 C 1,513 D 1,628

Câu 65 Xà phòng hoá hoàn toàn 100,0 gam chất béo (chứa 89% tristearin về khối lượng)

trong NaOH, đun nóng Tính khối lượng xà phòng thu được?

A 91,8 gam B 102,4 gam C 91,2 gam D 101,2 gam

Câu 66 Giả sử một chất béo có công thức:

Muốn điều chế 20 kg xà phòng từ chất béo này thì cần dùng bao nhiêu kg chất béo này đểtác dụng với dung dịch xút? Coi phản ứng xảy ra hoàn toàn

A 19,385 kg B 21,515 kg C 25,835 kg D 33,275 kg

Câu 67 Một loại mỡ động vật E gồm một chất béo X và hai axit béo Xà phòng hoá hoàn

toàn 428,24 gam E cần vừa đủ 600 gam dung dịch NaOH 10%, thu được ancol Y và 443gam hỗn hợp muối Z gồm natri oleat và natri panmitat Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Phân tử khối của X là 884 B Z chứa 304 gam natri oleat

C Hai axit béo chiếm 8% số mol E D Y là etylen glicol

Câu 68 Một loại mỡ động vật E gồm một chất béo X và hai axit béo Xà phòng hoá hoàn

toàn 355,6 gam E cần vừa đủ 496 gam dung dịch KOH 14%, thu được ancol Y và 387,52gam hỗn hợp muối Z gồm kali stearat và kali panmitat Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Phân tử khối của X là 862 B Z chứa 0,4 mol kali panmitat

C Hai axit béo chiếm 10% số mol E D Y là etylen glicol

Câu 69 Xà phòng hoá hoàn toàn m gam triaxylglixerol X bằng dung dịch KOH thu được

2,76 gam glixerol và 28,86 gam hỗn hợp muối (của hai axit béo có phân tử khối hơn kémnhau 2 đơn vị) Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần vừa đủ a mol H2 (Ni, to)

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Phân tử khối của X là 888 B Giá trị của m là 26,64

C Giá trị của a là 0,06 D Phân tử X có 4 liên kết π

Câu 70 Xà phòng hoá hoàn toàn m gam triglixerit Y bằng dung dịch KOH thu được 9,2

gam glixerol và 95,8 gam hỗn hợp muối (của hai axit béo có phân tử khối hơn kém nhau 2

Trang 25

đơn vị) Hiđro hóa hoàn toàn m gam Y cần vừa đủ a mol H2 (xúc tác Ni, đun nóng) Phátbiểu nào sau đây là đúng?

A Phân tử khối của Y là 886 B Giá trị của m là 88,4

kết pi

Câu 71 Chất béo X có thành phần chứa hai trong số các loại gốc axit béo: stearat, oleat,

linoletat Thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dungdịch Y chứa 18,28 gam hỗn hợp muối Biết toàn bộ Y tác dụng với tối đa 6,4 gam Br2

trong dung môi CCl4 Phát biểu nào sau đây là sai?

A Phân tử khối của X là 886 B Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn với X

C Phân tử X có chứa 2 nối đôi C=C D X không chứa gốc stearat

Câu 72 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit T bằng dung dịch NaOH, thu được

2,76 gam glixerol và 26,7 gam hai muối của hai axit béo X, Y (hơn kém nhau 2 nguyên tửcacbon và MX < MY) Phát biểu nào sau đây là sai?

A Phân tử khối của T là 862 B X và Y thuộc cùng dãy đồng đẳng

C Phân tử T chứa 106 nguyên tử hiđro D Y có đồng phân hình học

Câu 73 Thủy phân hoàn toàn 0,02 mol chất béo T trong dung dịch KOH (dùng dư 25% so

với lượng phản ứng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 23,68 gam hỗn hợp gồmhai chất rắn khan Tên gọi của T là

A tristearin B trilinolein C tripanmitin D triolein

Câu 74 Thủy phân hoàn toàn chất béo G trong dung dịch NaOH dư, thu được hai muối

gồm natri panmitat và natri oleat Cho 0,02 mol G tác dụng với dung dịch Br2 dư, có tối đa3,2 gam Br2 phản ứng Phân tử khối của G là

Câu 75 Thủy phân hoàn toàn chất béo E trong dung dịch NaOH dư, thu được hai muối

gồm natri oleat và natri sterat theo tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 Hiđro hóa hoàn toàn mộtlượng E cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc), thu được 17,8 gam tristearin Giá trị của V là

A 1,344 B 0,896 C 0,448 D 1,792

Câu 76 Chất béo T có thành phần chứa 3 gốc axit béo là panmitat, oleat và linoleat Thủy

phân hoàn toàn 0,1 mol T trong 250 mL dung dịch NaOH 2M; cô cạn dung dịch sau phảnứng, thu được glixerol và m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Trang 26

A 99,0 B 96,8 C 96,4 D 99,2

Câu 77 Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng

thu được 4,6 gam glixerol, 30,4 gam natri oleat và a gam natri stearat Khi đun nóng, m

gam X tác dụng được với tối đa b gam khí H2 (có xúc tác Ni) Giá trị của a

b là

Câu 78 Xà phòng hoá một triglyxerit cần 0,3 mol NaOH, thu được 2 mụối R1COONa và

R2COONa với R2 = R1 + 28 và số mol R1COONa bằng 2 lần số mol R2COONa Biết rằngkhối lượng chung của 2 muối này là 86,2 gam Xác định các gốc R1, R2 (đều là gốc no) vàkhối lượng mỗi muối tương ứng

A 55,6 gam C15H31-COONa; 30,6 gam C17H35-COONa

B 44,8 gam C15H31-COONa; 41,4 gam C17H35-COONa

C 42,8 gam C13H27-COONa; 41,4 gam C15H31-COONa

D 41,5 gam C17H33-COONa; 41,0 gam C17H35-COONa

Câu 79 Nung nóng 20 gam một loại chất béo trung tính với dd chứa 0,25 mol NaOH Khi

phản ứng xà phòng hóa đã xong, phải dùng 0,18 mol HCl để trung hòa NaOH dư Khốilượng xà phòng chứa 72% ( theo khối lượng ) muối natri của axit béo sinh ra từ 1 tấn chấtbéo này

A 1032,667 kg B 1434,260 kg C 114,000 kg D 1344,259 kg.

Câu 80 Thủy phân hoàn toàn 35,6 gam tristearin trong dung dịch NaOH (dùng dư 1

3 sovới lượng phản ứng), thu được dung dịch X Cô cạn X, thu được m gam chất rắn khan Giátrị của m là

A 42,00 B 40,40 C 36,72 D 38,32

Câu 81 Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo X bằng 750 ml dung dịch KOH 0,5M, đun

nóng (lượng KOH được lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng) Cô cạn dung dịch sauphản ứng thu được 100,2 gam hỗn hợp chất rắn khan gồm hai chất Tên gọi của X là

A tristearin B trilinolein C triolein D tripanmitin

Câu 82 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit T bằng dung dịch NaOH, thu được

3,68 gam glixerol và 35,44 gam hai muối của hai axit béo (hơn kém nhau 2 nguyên tử

cacbon) Phân tử T không có đặc điểm nào sau đây?

Trang 27

A Có phân tử khối là 858 B Có chứa một gốc stearat

C Có 102 nguyên tử hiđro D Có chứa 5 liên kết π.

Đáp án

11-D 12-D 13-A 14-A 15-A 16-D 17-C 18-A 19-D 20-C

21-C 22-B 23-A 24-A 25-B 26-A 27-A 28-D 29-A 30-C

31-C 32-D 33-D 34-C 35-B 36-B 37-C 38-A 39-B 40-C

41-A 42-B 43-B 44-C 45-B 46-A 47-A 48-D 49-C 50-B

51-A 52-D 53-C 54-B 55-D 56-D 57-C 58-B 59-A 60-A

61-B 62-B 63-C 64-B 65-A 66-A 67-B 68-A 69-C 70-C

71-D 72-D 73-D 74-A 75-B 76-C 77-C 78-A 79-B 80-D

81-C 82-B

Trang 28

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B

Cứ 0,1 mol chất béo thủy phân hoàn toàn → 0,1 mol glixerol

⇒ Với hiệu suất 80% ⇒ mGlixerol = 0,1 × 0,8 × 92 = 7,36 gam

Câu 5: Chọn đáp án A

► (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

Đặt nchất béo = x ⇒ nglixerol = x; nNaOH = 3x Bảo toàn khối lượng:

80,6 + 40.3x = 83,4 + 92x ⇒ x = 0,1 mol ⇒ m = 9,2(g)

Câu 6: Chọn đáp án D

Câu 7: Chọn đáp án D

Ta có phản ứng:

(C15H31COO)3C3H3 + 3KOH → 3C15H31COOK + C3H5(OH)3

Ta có nTripanmitin = 161,2 ÷ 806 = 0,2 mol ⇒ nC15H31COOK = 0,6 mol

⇒ mC15H31COOK = 0,6×176,4 gam

Câu 8: Chọn đáp án C

(C17H33COO)3C3H5 + 3KOH → 3C17H33COOK + C3H5(OH)3

⇒ rắn khan chứa 0,45 mol C17H33COOK ⇒ x = 144(g)

Câu 9: Chọn đáp án D

phản ứng: (C17H35COO)3C3H5 + 3KOH → 3C17H35COOK + C3H5(OH)3

có 0,3 mol (C17H35COO)3C3H5 → tương ứng có 0,9 mol C17H35COOK

⇒ m = mmuối = 0,9 × 322 = 289,8 gam

Câu 10: Chọn đáp án D

Trang 29

Phản ứng: (C17H35COO)3C3H5 + 3KOH → 3C17H35COOK + C3H5(OH)3.

mmuối = 115,92 gam ⇒ có nC17H35COOK =115,92 ÷ 322 = 0,36 mol

⇒ nstearin = 0,36 ÷ 3 = 0,12 mol ⇒ m = mstearin = 0,12 × 890 = 106,80 gam

(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H53

+ Ta có mC17H33COONa = 30,4 ×0,75 = 22,8 gam ⇒ nC17H33COONa = 0,075 mol

⇒ nNaOH pứ = 0,075 mol và nC3H5(OH)3 = 0,025 mol

⇒ BTKL ta có m = 22,8 + 0,025×92 – 0,075×40 = 22,1 gam

Câu 14: Chọn đáp án A

phản ứng: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

ntristearin = 35,6 ÷ 890 = 0,04 mol ⇒ mxà phòng = 306 × 0,12 ÷ 0,8 = 45,9 gam

Câu 15: Chọn đáp án A

(C17H35COO)3C3H5 + NaOH → rắn khan (C17H35COONa, NaOH dư) + glixerol

Ta biết: nglixerol = nNaOH pư = 3ntristearin = 0,06 mol

NaOH dùng dư 25% nên lượng NaOH đem dùng ban đầu là: nNaOH bđ = 0,06 125

100 = 0,075mol

NaOH dư nên rắn khan gồm C17H35COONa, NaOH dư Bảo toàn khối lượng ta có:

mtristearin + mNaOH bđ = mrắn khan + mglixerol ⇔ mrắn khan = 18,96 gam

Trang 30

Câu 16: Chọn đáp án D

265,2(g) Chất béo (RCOO)3C3H5 → 288(g) Muối 3RCOOK

Tăng giảm khối lượng: nchất béo = (288 - 265,2) ÷ (3 × 39 - 41) = 0,3 mol

||⇒ nmuối = 0,3 × 3 = 0,9 mol ⇒ Mmuối = 320 ⇒ R = 237 (C17H33-)

► Chất béo là (C17H33COO)3C3H5

Câu 17: Chọn đáp án C

Câu 18: Chọn đáp án A

Gọi số mol NaOH tham gia phản ứng là 3x mol → số mol của glixerol là x mol

Bảo toàn khối lượng → 110,75 + 40.3x = 114,25 + 92x → x = 0,125 mol

→ số mol muối là 0,125.3 = 0,375 mol → M muối =114, 25: 0,375 = 304, 66 > 278 → chứamuối C17H35COONa

Giả sử C17H35COONa :0,125 mol, RCOONa :0,25 mol → Mmuối = 114, 25 0,125.3060, 25 = 304(C17H33COONa )

+ Với KOH ⇒ Sự chênh lệch giữa mMuối và mChất béo = a×(39×3 – 12×3 – 5) = 76a

+ Với NaOH ⇒ Sự chênh lệch giữa mMuối và mChất béo = a×(23×3 – 12×3 – 5) = 28a

Trang 31

⇒ 76a – 28a = 18,77 – 17,81 ⇔ nChất béo = a = 0,02 mol.

+ Xét phản ứng của chất béo và KOH

Ta có: nKOH pứ = 0,02×3 = 0,06 mol và nGlixerol tạo thành = 0,02 mol

⇒ Bảo toàn khối lượng ta có m = 18,77 + 0,02×92 – 0,06×56 = 17,25 gam

Câu 23: Chọn đáp án A

Ta có nGlixerol = 0,01 mol ⇒ nNaOH đã pứ = 0,03 mol

+ Báo toàn khối lượng ta có: m = 9,12 + 0,92 – 0,03×40 = 8,84 gam

Câu 24: Chọn đáp án A

Phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

nC3H5(OH)3 = 0,02 mol ⇒ nRCOONa = 0,06 mol Biết mRCOONa = 18,24 gam

⇒ MRCOONa = 18,24 ÷ 0,06 = 304 ⇒ Muối là C17H33COONa

⇒ E là (C17H33COO)3C3H5: triolein

Câu 25: Chọn đáp án B

nC3H5(OH)3 = 0,2 => nNaOH = 0,06

Bảo toàn khối lượng:

mX + mNaOH = mC3H5(OH)3 + mmuối

=> mX = 17,8

Câu 26: Chọn đáp án A

nglixerol = 0,05 mol ⇒ nNaOH = 0,05 × 3 = 0,15 mol

Bảo toàn khối lượng: m = 45,8 + 4,6 - 0,15 × 40 = 44,4(g)

Cách khác: Tăng giảm khối lượng: m = 45,8 - 0,05 × (23 × 3 - 41) = 44,4(g).

Phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3KOH → 3RCOOK + C3H5(OH)3

nC3H5(OH)3 = 0,1 mol ⇒ nRCOOK = 0,3 mol Biết mRCOOK = 88,2 gam

⇒ MRCOOK = 88,2 ÷ 0,3 = 294 ⇒ Muối là C15H31COOK

⇒ E là (C15H31COO)3C3H5: tripanmitin hay tripanmitoylglixerol

Câu 29: Chọn đáp án A

Trang 32

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m Triglixerit + m NaOH = m Muối ✓ + m glixerol ✓

+ Mà nNaOH pứ = 3nglixerol = 1,5 mol ⇒ mNaOH = 60 gam ⇒ mNaOH ✓

⇒ Bảo toàn khối lượng ta có mTriglixerit = 459 + 0,5×92 – 60 = 445 gam

Câu 32: Chọn đáp án D

nglixerol = 0,1 mol; nC17H31COOK = 0,1 mol ⇒ trieste chứa 1 gốc linoleat

⇒ chứa 2 gốc oleat ⇒ nC17H33COOK = 2 × 0,1 = 0,2 mol ⇒ m = 64(g)

Câu 33: Chọn đáp án D

• phản ứng xà phòng hóa: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

• phản ứng trung hòa: R'COOH + NaOH → R'COONa + H2O

nglixerol = 7,36 ÷ 92 = 0,08 mol; gọi nR'COOH = x mol ⇒ ∑nNaOH = 0,24 + x mol.

BTKL cả 2 phương trình có: 70 + 40 × (0,24 + x) = 72,46 + 7,36 + 18x ||⇒ x = 0,01 mol.

⇒ ∑nNaOH cần = 0,25 mol ⇒ V = 0,25 lít

Câu 34: Chọn đáp án C

triglixerit là trieste của glixerol và muối axit béo T dạng RCOOH Phản ứng:

• xà phòng hóa: (RCOO)3C3H5 + 3KOH → 3RCOOK + C3H5(OH)3

• trung hòa axit: RCOOH + KOH → RCOOK + H2O

nglixerol = 3,68 ÷ 92 = 0,04 mol ⇒ ntriglixerit = 0,04 mol

Đặt nRCOOH = x mol ⇒ nH2O trong pw trung hòa = x mol.

Tăng giảm khối lượng giữa 34,8 gam và 38,22 gam có:

Trang 33

38,22 – 34,8 = 0,04 × (3 × 39 – 41) + 38x ⇒ giải ra: x = 0,01 mol.

||⇒ tổng có 0,13 mol muối RCOOK nặng 38,22 gam ⇒ R = 211 ⇔ gốc C15H31

⇒ axit T cần tìm là C15H31COOH: axit panmitic

Triglixerit + 3NaOH → Muối + Glixerol ⇒ nNaOH = 3nglixerol = 1,5 mol

► Bảo toàn khối lượng: m = 443 + 1,5 × 40 - 46 = 457(g)

Câu 39: Chọn đáp án B

thủy phân chất béo: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

nglixerol = 46 ÷ 92 = 0,5 mol ⇒ nchất béo = 0,5 mol mà mchất béo = 444 gam

⇒ Mchất béo = 444 ÷ 0,5 = 888 = 890 – 2

cho biết 3 gốc axit béo gồm 2 gốc stearat C17H35COO và 1 gốc oleat C17H33COO

(890 là phân tử khối của stearin ⇒ mất 2 ⇔ mất 2H ⇒ 1 gốc stearat → 1 gốc oleat)

Câu 40: Chọn đáp án C

Trang 34

Chất béo✓ + 3NaOH(?) → Muối(?) + C3H5(OH)3(✓)

Ta có: nNaOH pứ = 3nGlixerol = 0,3 mol ⇒ mNaOH = 0,3 × 40 = 12 gam

⇒ Bảo toàn khối lượng ta có: mXà phòng = 89 + 12 – 9,2 = 91,8 gam

Câu 41: Chọn đáp án A

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

có nglixerol = 0,1 mol ⇒ nNaOH = 0,3 mol ⇒ BTKL có mmuối = 91,8 gam

muối của axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng

⇒ mXà phòng = 91,8 ÷ 0,6 = 153 gam

Câu 42: Chọn đáp án B

Phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

có nglixerol = nNaOH ÷ 3 = 0,02 mol ⇒ áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

mxà phòng = mmuối = 17,24 + 0,06 × 40 – 0,02 × 92 = 17,80 gam

Câu 43: Chọn đáp án B

X + 3NaOH → Muối + glixerol ⇒ nglixerol = nNaOH ÷ 3 = 0,04 mol

Bảo toàn khối lượng: m = 35,6 + 0,12 × 40 – 0,04 × 92 = 36,72(g)

MRCOONa = 9,180,03 = 306 Muối là C17H35COONa

⇒ E là C3H5(OOCC17H35)3

Câu 47: Chọn đáp án A

• phản ứng xà phòng hóa: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

• phản ứng trung hòa: R'COOH + NaOH → R'COONa + H2O

Trang 35

gọi nchất béo = x mol; naxit béo = y mol ||⇒ ∑nNaOH cần = 3x + y = 0,62 mol.

BTKL quá trình có ∑(mglixerol + mH2O) = 160 + 24,8 – 166,04 = 18,76 gam

⇒ 92x + 18y = 18,76 gam ||⇒ giải hệ: x = 0,2 mol và y = 0,02 mol.

⇒ m = 0,2 × 92 = 18,4 gam

Câu 48: Chọn đáp án D

chất béo dạng (RCOO)3C3H5 với x mol và axit béo dạng R'COOH với y mol.

• phản ứng xà phòng hóa: (RCOO)3C3H5 + 3KOH → 3RCOOK + C3H5(OH)3

• phản ứng trung hòa: R'COOH + KOH → R'COOK + H2O

||⇒ ∑nKOH cần = 3x + y = 0,25 mol BTKL có mnước trung hòa + glixerol = 7,54 gam

⇒ 92x + 18y = 7,54 gam ||⇒ giải hệ: x = 0,08 mol và y = 0,01 mol.

tỉ lệ x : y = 8 : 1

Câu 49: Chọn đáp án C

chất béo dạng (RCOO)3C3H5 với x mol và axit béo dạng R'COOH với y mol.

• phản ứng xà phòng hóa: (RCOO)3C3H5 + 3KOH → 3RCOOK + C3H5(OH)3

• phản ứng trung hòa: R'COOH + KOH → R'COOK + H2O

||⇒ ∑nKOH cần = 3x + y = 0,775 mol BTKL có mnước trung hòa + glixerol = 23,45 gam

⇒ 92x + 18y = 23,45 gam ||⇒ giải hệ: x = 0,25 mol và y = 0,025 mol.

Trang 36

Bảo toàn khối lượng

mX + mNaOH = mxà phòng hóa + mC3H5(OH)3

Bảo toàn khối lượng ta có:

500 (0,5625 x).40 506,625 17, 25 18x      � x 0,0625 

0, 625.40.100 nNaOH 0,0625 0,5625 0,625 m 156, 25

16

Câu 56: Chọn đáp án D

Trong 100 gam chất béo có 89 gam tristearin và 11 gam axit stearic

Vậy muối thu được là C17H35COONa : 0,33873 mol ⇒ m = 103,65 gam

Câu 57: Chọn đáp án C

• m(C17H33COO)3C3H5 = 100 x 70% = 70 kg; m(C17H35COO)3C3H5 = 100 x 30% = 30 kg

→ n(C17H33COO)3C3H5 ≈ 79,186 mol; n(C17H35COO)3C3H5 ≈ 33,708 mol

→ ∑nNaOH để xà phòng hóa = (79,186 + 33,708) x 3 = 338,682 mol → nC3H5(OH)3 = 112,894 mol.Theo BTKL: mxà phòng = 100 + 338,682 x 40 x 10-3 - 112,894 x 92 x 10-3 = 103,16 kg

Trang 37

∑nC3H5(OH)3 = 0,000452m + 0,000248m + 0,000449m = 0,001149m = 1,5 → m =1305,483 gam

Câu 59: Chọn đáp án A

25 (C H COO) C H ; m 50kg; n kmol

442

15 (C H COO) C H ; m 30kg; n kmol

403

2 (C H COO) C H ; m 20kg; n kmol

nNaOH = 3(200/890 + 300/806 + 500/884); ngli = 1/3nNaOH

áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

mmuối =( meste + mNaOH – mgli )90% = 929,297 kg

giả thiết cho: naxit oleic = ntriolein = 0,1 mol

Phản ứng: • trung hòa: C17H33COOH + NaOH → C17H33COONa + H2O

• xà phòng hóa: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3

||⇒ nNaOH = naxit oleic + 3ntriolein = 0,4 mol ⇒ m = 0,4 × 56 ÷ 0,08 = 280 gam

Câu 63: Chọn đáp án C

Phản ứng: 51,6 gam dầu + 0,18 mol NaOH → muối axit béo + 0,06 mol glixerol

||⇒ BTKL có mmuối axit béo = 51,6 + 0,18 × 40 – 0,06 × 92 = 53,28 gam

⇒ m = mxà phòng thơm = Ans ÷ 0,8 = 66,6 gam

Câu 64: Chọn đáp án B

10g lipit cần 0,03 mol NaOH

⇒ 1 tấn cần 3000 mol NaOH

Trang 38

⇒ Vậy số xà phòng Na loại 72% là :

10 3000 40 92

3 1427777(g) 1, 4280,72

Quan sát thấy CTPT của chất béo trên tương đương với CTPT triolein: C H COO C H 17 33 3 3 5

Phương trình phản ứng: C H COO C H 17 33 3 3 5  3NaOH � 3C H COONa glixerol 17 33 

1Y + 3KOH → 1Glixerol + muối

có nglixerol = 9,2 ÷ 92 = 0,1 mol ⇒ nKOH = 0,3 mol và nY = 0,1 mol

BTKL có mY = 88,2 ⇒ MY = 88,2 ÷ 0,1 = 882 = 41 + 2 × 281 + 279

⇒ T được tạo từ 2 gốc oleat và 1 gốc linoleat → CTPT của T là C57H102O6

có mT = 88,2 gam; MY = 882 và ∑πtrong Y = 7 ⇒ phát biểu A, B, D đều sai

T có 4πC=C ⇒ 1Y + 4H2 ||⇒ a = nH2 = 4nT = 0,4 mol

Câu 71: Chọn đáp án D

Tương quan: 1π ⇄ 1Br2 ⇄ 1H2 (phần hiđrocacbon)

⇒ làm no 18,28 gam muối cần nH2 = nBr2 = 0,04 mol

⇒ có (18,28 + 0,04 × 2 = 18,36 gam) muối no là C17H35COONa

⇒ nmuối = 18m36 ÷ 306 = 0,06 mol ⇒ nchất béo X = Ans ÷ 3 = 0,02 mol

⇒ nH2 ÷ nX = 0,04 ÷ 0,02 = 2 ⇒ X có 2πC=C ⇒ các cấu tạo thỏa mãn X gồm:

• 1 gốc stearat + 2 gốc oleat tạo 2 đồng phân vị trí

Trang 39

• 2 gốc stearat và 1 gốc linoleat tạo 2 đồng phân vị trí ||⇒ tổng có 4 đồng phân thỏa mãn.

và TH nào cũng có gốc stearat ⇒ phát biểu D sai

Câu 72: Chọn đáp án D

1T + 3NaOH → 1Glixerol + muối

có nglixerol = 2,76 ÷ 92 = 0,03 mol ⇒ nNaOH = 0,09 mol và nT = 0,03 mol

BTKL có mT = 25,86 ⇒ MT = 25,86 ÷ 0,03 = 862 = 41 + 2 × 283 + 255

⇒ T được tạo từ 2 gốc stearat và 1 gốc panmitat → CTPT của T là C55H106O6

⇒ các phát biểu A, B, C đều đúng, chỉ có D sai

Câu 73: Chọn đáp án D

Câu 74: Chọn đáp án A

nBr2 = 0,02 mol

Vậy 0,02 mol G có 0,02 mol Br2 phản ứng → Trong G có 1 liên kết đôi C=C

Mà thủy phân G trong NaOH dư thu được natri panmitat và natri oleat

⇒ G là (C15H31COO)2(C17H33COO)C3H5 Do đó MG = 832

Câu 75: Chọn đáp án B

Câu 76: Chọn đáp án C

Phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

||⇒ 0,1 mol T cần 0,3 mol NaOH để phản ứng hoàn toàn ⇒ NaOH đã dùng dư 0,2 mol

m gam chất rắn khan gồm: 0,1 mol C15H31COONa; 0,1 mol C17H33COONa;

0,1 mol C17H31COONa và 0,2 mol NaOH ⇒ m = 96,4 gam

Câu 77: Chọn đáp án C

m gam X + NaOH → 30,4 gam C17H33COONa + a gam C17H35COONa + 4,6 gam glixerol

có nglixerol = 4,6 ÷ 92 = 0,05 mol; nC17H33COONa = 0,1 mol

tỉ lệ nC17H33COONa : nglixerol = 2 : 1 ⇒ X được tạo từ 2 gốc oleat và 1 gốc stearat

⇒ có 0,05 mol muối C17H35COONa ⇒ a = mC17H35COONa = 0,05 × 306 = 15,3 gam

X có 2 gốc oleat ⇒ 1X + 2H2 ⇒ tristearin ||⇒ nH2 = 2nX = 0,1 mol ⇒ b = mH2 = 0,2 gam

Trang 40

2.2 Bài tập thủy phân kết hợp đốt cháy

Câu 1 Khi thủy phân một triglixerit X, thu được các axit béo gồm axit oleic, axit

panmitic, axit strearic Thể tích khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là

A 15,680 lít B 20,160 lít C 17,472 lít D 16,128 lít

Ngày đăng: 09/06/2021, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w