1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

5000 bài tập hóa hữu cơ phần 2

133 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đốt cháy hoàn toàn este T đơn chức, mạch hở, phân tử chứa không quá hai liên kết π cần số mol O2 bằng số mol CO2 tạo thànhA. Đốt cháy hoàn toàn este E đơn chức, mạch hở, phân tử chứa khô

Trang 1

1.1 Đốt cháy este đơn chức; mạch hở

Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn một este X, thu được nCO2 = nH2O Vậy X là

A este no, đơn chức B este không no, đơn chức, hở

C este không no, 2 chức D este no, đơn chức, mạch hở

Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn este nào sau đây thu được số mol CO2 = số mol H2O

A CH3OOC-COOCH3 B C2H5COOCH3

C C6H5COOCH3 D CH2=CH-COOCH3

Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức E thì thể tích CO2 thu được bằng thể tích của oxitrong cùng điều kiện Công thức của este đó là

A HCOOCH3 B CH3COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H7

Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn một lượng este E (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol khí O2, thu được

CO2 và a mol H2O Tên gọi của E là

A etyl propionat B etyl axetat C metyl axetat D metyl fomat

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X no đơn chức mạch hở cần 1,25a mol O2, thu được a mol

H2O Công thức phân tử của X

A C3H6O2 B C2H4O2 C C5H10O2 D C4H8O2

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn este E bằng khí oxi thu được khí cacbonic và nước có tỉ lệ khối lượng mCO2 :

mH2O = 22 : 9 Công thức phân tử của E có dạng là

A HCOOCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOCH3 D CH3COOC2H5

Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8 gam CO2 và 0,45 mol H2O Công thức phân tửeste là

Trang 2

Câu 12 Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X thì thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O Số công thức cấutạo của X là

Câu 15 Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở cần 8,624 lít O2 (đktc), thu được 14,52 gam

CO2 Công thức phân tử của este là

A C3H4O2 B C4H8O2 C C2H4O2 D C3H6O2

Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este no, đơn chức, mạch hở thu được 24,8 gam hỗn hợp CO2 và

H2O Công thức phân tử của este là

A C4H6O2 B C4H8O2 C C3H6O2 D C3H4O2

Câu 17 Este đơn chức X được tạo bởi axit hữu cơ Y và ancol Z Tỉ khối hơi của Y so với O2 bằng 2,25

Để đốt cháy hoàn toàn 2,28 gam X thu được 7,08 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước Công thức của X là

A CH3COOC3H7 B C2H3COOC3H7 C C2H5COOC3H7 D C2H3COOC3H5

Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn a gam một este X thu được 9,408 lit CO2 (đktc) và 7,56 gam H2O Khốilượng hỗn hợp CO2 và H2O thu được ở trên gấp 1,55 lần khối lượng oxi cần để đốt cháy hết X X có côngthức phân tử là

A C2H4O2 B C3H6O2 C C3H4O2 D C4H8O2

Câu 19 Đốt cháy hoàn toàn este Y cần vừa đủ 2,24 gam khí O2, thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 1,08gam H2O Số công thức cấu tạo của Y thỏa mãn là

Câu 20 Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở (X) thấy thể tích O2 cần đốt gấp 1,25 thể tích

CO2 tạo ra Số lượng công thức cấu tạo của (X) là:

Câu 21 Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V

lít khí O2 (ở đktc) thu được 4,032 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,24 gam H2O Giá trị của V là

Trang 3

Câu 24 Đốt cháy hoàn toàn este nào sau đây thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O?

A HCOOCH3 B CH3COOCH2CH3 C CH3COOCH3 D CH2=CHCOOCH3

Câu 25 Đốt cháy hoàn toàn este T (đơn chức, mạch hở, phân tử chứa không quá hai liên kết π) cần số

mol O2 bằng số mol CO2 tạo thành Số công thức cấu tạo của T thỏa mãn là

Câu 28 Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol este E tạo bởi axit X và ancol Y Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào

nước vôi trong dư thu được 50 gam kết tủa Tên của ancol Y là

A ancol metylic B ancol etylic C ancol propylic D ancol anlylic

Câu 29 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X cần 0,5 mol O2 thu được 8,96 lít CO2 và b mol H2O.Giá trị của b là

Câu 30 Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức X cần 5,6 lít khi oxi (đktc), thu được 12,4 gam hỗn hợp

CO2 và nước có tỉ khối so với H2 là 15,5 CTPT của X là

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H10O2

Câu 31 Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X thấy thể tích CO2 thu được bằng thể tích O2 cần dùng vàgấp 1,5 lần thể tích hơi nước (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Biết X tham gia phản ứng tráng gương.CTCT X là

Câu 32 Đốt cháy hoàn toàn m gam este E (C, H, O) cần vừa đủ 3,136 lít khí O2 (đktc) Hấp thụ toàn bộsản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 23,64 gam kết tủa, đồng thời khối lượngbình tăng thêm 7,44 gam Công thức phân tử của E là

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C4H6O2

Câu 33 Đun nóng hỗn hợp gồm một axit cacboxylic và một ancol với H2SO4 đặc, thu được este E (mạch

hở, chỉ chứa một loại nhóm chức) Hóa hơi hoàn toàn 4,30 gam E, thu được một thể tích hơi bằng thể tíchcủa 1,60 gam O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Số công thức cấu tạo phù hợp với E là

Câu 34 Este E no, đơn chức, mạch hở Trong một bình kín chứa hơi E và khí O2 (dùng gấp đôi lượng cầnphản ứng) ở nhiệt độ 109,2oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn E rồi đưa về nhiệt độ banđầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm Công thức phân tử của E là

Trang 4

Câu 36 Đốt cháy hoàn toàn x mol este đơn chức, mạch hở X cần vừa đủ V lít O2 (đktc) tạo ra y mol CO2

và z mol H2O Biết x = y – z và V = 100,8x Số chất thỏa mãn điều kiện của X là

Câu 37 Đun nóng hỗn hợp gồm ancol X và axit cacboxylic Y (không có phản ứng tráng bạc) với axit

H2SO4 đặc, thu được este đơn chức E Đốt cháy hoàn toàn E cần vừa đủ 3,36 lít khí O2 (đktc), thu được5,28 gam CO2 và 2,16 gam H2O Số cặp chất X, Y thỏa mãn điều kiện là

Trang 5

||→ CTPT của E là C2H4O2 ứng với duy nhất este HCOOCH3 thỏa mãn.

danh pháp: metyl fomat

Tương quan nCO2 = nH2O cho biết E thuộc dãy đồng đẳng este no, đơn chức, mạch hở

||→ Công thức phân tử của E có dạng CnH2nO2

Câu 10: Chọn đáp án B

CO H O

n n 0,15

Trang 6

đốt 6 gam este X + O2 ��� 0,2 mol COt C� 2 + 0,2 mol H2O.

nCO2 = nH2O ⇒ X là este no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO2

||⇒ nO trong X = (6 – 0,2 × 14) ÷ 16 = 0,2 mol ⇒ nX = ½.∑nO trong X = 0,1 mol

⇒ n = số CX = 0,2 ÷ 0,1 = 2 → công thức phân tử của X là C2H4O2

ứng với duy nhất 1 CTCT este thỏa mãn là HCOOCH3

Câu 12: Chọn đáp án B

đốt cháy 7,4 gam X + O2 ��t�� 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O

có nCO2 = nH2O ⇒ X là este no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO2

có mX = mC + mH + mO ⇒ nO trong X = 0,2 mol ⇒ nX = 0,1 mol

⇒ n = số C = 0,3 ÷ 0,1 = 3 → X có CTPT là C3H6O2 ứng với 2 đồng phân:

HCOOC2H5 (etyl fomat) và CH3COOCH3 (metyl axetat)

⇒ có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn X

Este no, đơn chức, mạch hở nên nH2O = nCO2 = 0,33 mol

Bảo toàn O: 2neste + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⇒ neste = 0,11 mol

⇒ CTPT của este: C3H6O2

Câu 16: Chọn đáp án B

Vì este no đơn chức mạch hở ⇒ CnH2nO2 ⇒ Loại A và D

Với CnH2nO2 thi khi đốt thu được nCO2 = nH2O = 24,8

Trang 7

đốt Y + 0,07 mol O2 ��t�� 0,06 mol CO2 + 0,06 mol H2O.

► nCO2 = nH2O chứng tỏ Y là este no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO2

bảo toàn O có nO trong Y = 0,04 mol → nY = 0,02 mol → n = 0,06 ÷ 0,02 = 3

||→ Y là C3H6O2 có 2 đồng phân este: HCOOC2H5 và CH3COOCH3

Ta có nCO2 = nH2O = 0,18 mol → X là este no, đơn chức, mạch hở

Vì X là este đơn chức → nO(X) = 0,06.2 = 0,12 mol

Bảo toàn nguyên tố O → nO2 = nCO 2 nH O 2 2nOX

Trang 8

Đáp án A, B, C là các este no, đơn chức, mạch hở nên nCO2 = nH2O.

Đáp án D, este đơn chức, không no chứa 1 nối đôi C=C (CnH2n-2O2): C4H6O2 Đốt một phân tử C4H6O2 sẽcho ra 4CO2 và 3H2O

• nếu T chứa 1π thì n = 2, T là C2H4O2 có duy nhất 1 este thỏa mãn là HCOOCH3

• nếu T chứa 2π thì n = 3, T là C3H4O2 có duy nhất 1 este thỏa mãn là HCOOCH=CH2

Tổng cả hai TH có 2 đồng phân thỏa mãn

Câu 29: Chọn đáp án D

Bảo toàn Oxi: nH O2 2neste2nO2 2nCO2 0, 4

Câu 30: Chọn đáp án C

Trang 9

nO2 = 0,14 mol; nCO2 = n↓BaCO3 = 0,12 mol; mH2O = mbình tăng – mCO2 = 2,16 ⇒ nH2O = 0,12 mol.

nCO2 = nH2O ⇒ este E no, đơn chức, mạch hở

Bảo toàn O: 2nE + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⇒ nE = 0,04 mol

⇒ số C = nE : nCO2 = 3

Câu 33: Chọn đáp án A

mE = 4,30 gam; nG = n1,6 gam O2 = 0,05 mol ||⇒ ME = 86

Để ý 2 × 44 = 88 > 86 (2 nhóm COO) ⇒ E là este đơn chức → CTPT C4H6O2

➤ Chú ý 2: E được tạo từ phản ứng của axit cacboxylic và ancol

⇒ có 2 cấu tạo thỏa mãn là: CH2=CHCOOCH3 (metyl acrylic)

và HCOOCH2CH=CH2 (anlyl fomat)

chọn nE = 1 mol ⇒ nO2 trong bình = 2nO2 cần = (3n – 2) mol

điều kiện cùng T và V ⇒ nsau : ntrước = psau : ptrước = 0,95 ÷ 0,8

⇒ nsau = 1,1875 × (3n – 1) mol = ∑(nCO2 + nH2O + nO2 còn dư)

Trang 10

Số đồng phân thoả mãn điều kiện của X gồm:

(1) HCOOC=CH-CH3 (cis - trans)

giải đốt E + 0,15 mol O2 ��t�� 0,12 mol CO2 + 0,12 mol H2O

nCO2 = nH2O ⇒ E là este no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO2

bảo toàn nguyên tố Oxi có nE = ½.nO trong E = (0,12 × 3 – 0,15 × 2) ÷ 2 = 0,03 mol

Trang 11

1.2 Đốt cháy este không no

Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn một lượng metyl acrylat thu được 1,62 gam H2O và V lít (đktc) khí CO2 Giátrị của V là

Câu 2 Este E (đơn chức, mạch hở) được tạo thành từ axit cacboxylic X và ancol no Y Đốt cháy hoàn

toàn m gam E cần vừa đủ 2,52 lít khí O2 (đktc), thu được 4,4 gam CO2 và 1,35 gam H2O Công thức của

Y là

A CH3OH B C2H5OH C C4H9OH D C3H7OH

Câu 3 Đốt cháy 1,6 gam một este E đơn chức được 3,52 gam CO2 và 1,152 gam nước Công thức phân

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn 1 gam một este X đơn chức, mạch hở, có một nối đôi C=C thu được 1,12 lít

khí CO2 (đktc) và 0,72 gam H2O Công thức phân tử của X là

A C4H8O2 B C5H10O2 C C4H6O2 D C5H8O2

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam chất hữu cơ X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm đốt cháy vào dung dịch

Ca(OH)2 dư có 20 gam kết tủa xuất hiện, độ giảm khối lượng dung dịch là 8,5 gam Biết MX < 100 CTPTcủa X là

A C5H10O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C4H6O2

Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn este E (đơn chức, mạch hở, phân tử chứa không quá hai liên kết π) cần số mol

O2 bằng 7/6 số mol CO2 tạo thành Số công thức cấu tạo của E thỏa mãn là

Câu 8 Este T đơn chức, mạch hở, phân tử có chứa 2 liên kết π Đốt cháy hoàn toàn m gam T cần vừa đủ

2,688 lít khí O2 (đktc) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,06M, tạo thành 3,94gam kết tủa; lọc kết tủa, đun nóng phần nước lọc lại xuất hiện kết tủa Phân tử khối của T là

Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn m mol este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no (chứa

một liên kết đôi C=C), đơn chức, mạch hở thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam nước Giá trị của m là

Câu 10 X là este đơn chức, mạch hở, phân tử có chứa một liên kết C=C Đốt cháy hoàn toàn m gam X

cần vừa đủ 2,52 lít khí O2 (đktc), thu được H2O và 2,24 lít khí CO2 (đktc) Số đồng phân cấu tạo của Xthỏa mãn là

Trang 12

Câu 11 Este T đơn chức, mạch hở, phân tử có chứa hai liên kết pi Đốt cháy hoàn toàn m gam T cần vừa

đủ 3,84 gam khí O2 Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 700 mL dung dịch Ba(OH)2 0,1M, tạo thành 7,88gam kết tủa và dung dịch G Đun nóng G lại xuất hiện kết tủa Phân tử khối của T là

Câu 12 Đốt cháy hoàn toàn 10 ml hơi một este X cần vừa đủ 45 ml O2, sau phản ứng thu được hỗn hợpkhí CO2 và hơi nước có tỉ lệ thể tích là 4 : 3 Ngưng tụ sản phẩm cháy thì thể tích giảm đi 30 ml Biết cácthể tích đo ở cùng điều kiện Công thức của este X là

A C4H6O2 B C4H6O4 C C4H8O2. D C8H6O4

Câu 13 Este E được tạo thành từ axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở (X) và ancol không no, đơn

chức, mạch hở có một nối đôi C=C (Y) Đốt cháy hoàn toàn a mol mỗi chất E, X và Y lần lượt thu được bmol CO2, c mol CO2 và 0,5b mol H2O Quan hệ giữa b và c là

Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn este G (chứa một nối đôi C=C, đơn chức, mạch hở), cần vừa đủ x mol khí

O2, thu được y mol CO2 và z mol H2O (2y = x + z) Số đồng phân cấu tạo của G chứa gốc axit không no

Câu 16 Hỗn hợp E gồm vinyl axetat, metyl acrylat và metyl metacrylat Đốt cháy hoàn toàn 3,72 gam E

cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được H2O và 7,92 gam CO2 Giá trị của a là

A metyl propionat B etyl axetat C metyl acrylat D propyl fomat

Câu 19 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl acrylat và metyl metacrylat cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc).Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư, khối lượng bình tăng 2,52 gam Giátrị của V là

Trang 13

Câu 20 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 este thu được 8,8 gam CO2 và 2,7 gam H2O, biết trong 3este thì oxi chiếm 25% về khối lượng Khối lượng 3 este đem đốt là

Câu 21 Đốt cháy hoàn toàn 20,1 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, không no (có 1 nối đôi C=C), kế

tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng cần 146,16 lít không khí (đktc), thu được 46,2 gam CO2 Biết rằngtrong không khí oxi chiếm 20% về thể tích Công thức phân tử của 2 este là

A C4H6O2 và C5H8O2 B C5H8O2 và C6H10O2 C C4H8O2 và C5H10O2 D C5H10O2 và C6H12O2

Câu 22 Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở, chứa một nối đôi C=C, thành phần hơn kém nhau

một nhóm CH2 Đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X cần vừa đủ 20,16 lít không khí (đktc), thu được 7,48 gam

CO2 Giả thiết không khí gồm 20% O2 và 80% N2 về thể tích Phân tử khối của hai este trong X là

A 86 và 100 B 88 và 102 C 100 và 114 D 72 và 86

Câu 23 Hỗn hợp T gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo, mạch cacbon không phân nhánh và đều

có nguyên tử oxi liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon không no của gốc hiđrocacbon Đốt cháy hoàntoàn m gam T cần dùng 2,88 gam khí O2, thu được 1,792 lít khí CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O Công thứccấu tạo hai este trong T là

A CH3CH2COOCH=CH2, CH3COOCH=CHCH3 B CH3COOCH=CHCH3, HCOOCH=CHCH2CH3

C CH2=CHCOOCH3, HCOOCH2CH=CH2 D CH3COOCH=CH2, HCOOCH=CHCH3

♦ giải đốt m gam E (O2) + 0,1125 mol O2 ��t�� 0,1 mol CO2 + 0,075 mol H2O

E là este đơn chức → E có 2O → bảo toàn O có nE = 0,025 mol → CTPT của E là C4H6O2

||→ E là este đơn chức, mạch hở, có 1 nối đôi C=C

Mà ancol tạo este no nên gốc hiđrocacbon của axit chứa nối đôi C=C này

||→ CTCT của E là CH2=CHCOOCH3 → ancol Y là CH3OH

Trang 14

Este E có hai đồng phân cấu tạo: HCOOC2H5, CH3COOCH3.

+ Trường hợp 2: Este chứa 2 liên kết : C Hn 2n 2 O 2

cái hay của bài này là xác định ra số π trong X

X tạo từ ancol no và axit không no có 1 nối đôi C=C, nhưng khi xác định số π

rất nhiều bạn quên rằng trong X còn có 1π nữa là πC=O trong liên kết –COO

nghĩa là ∑πtrong X = 2 ||→ ∑CO2 – ∑H2O = nX = 0,4 – 0,3 = 0,1 mol

Trang 15

sản phẩm cháy gồm CO2 + H2O; phản ứng với 0,07 mol Ba(OH)2.

► chú ý đun G lại xuất hiện thêm kết tủa nên CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + Ba(HCO3)2

chính khi đun nóng: Ba(HCO3)2 ��t�� BaCO3↓ + CO2↑ + H2O

7,88 gam kết tủa ⇄ 0,04 mol BaCO3; tổng có 0,07 mol Ba(OH)2 → có 0,03 mol Ba(HCO3)2

||→ bảo toàn nguyên tố C có nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,04 + 0,03 × 2 = 0,10 mol

T là este đơn chức, mạch hở, phân tử có chứa hai liên kết pi → T có dạng CnH2n – 2O2

Vì X và Y đều chứa 1 liên kết π trong CTPT

⇒ Khi đốt X hay Y đều cho ta nCO2 = nH2O

⇒ Khi đốt Y thì ta có nH2O = nCO2 = 0,5b

+ Bảo toàn cacbon ta có: nC/E = nC/X + nC/Y

⇔ b = c + 0,5b ⇔ 0,5b = c ⇔ b = 2c

Câu 14: Chọn đáp án D

đốt G dạng CnH2n – 2O2 + x mol O2 ��t�� y mol CO2 + z mol H2O

Tương quan đốt có nG = nCO2 – nH2O = y – z mol.

bảo toàn nguyên tố O có: 2nG + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O và thay x = 2y – z vào có:

2 × (y – z) + 2 × (2y – z) = 2y + z ⇒ 4y = 5z ⇔ y = 1,25z.

nghĩa là: đốt 0,25z mol G cần 1,5z mol O2 ��t�� 1,25z mol CO2 + z mol H2O

⇒ CTPT của G là C5H8O2 tương ứng có 4 đp cấu tạo chứa gốc axit không no gồm:

CH2=CHCOOCH2CH3 (1); CH2=CHCH2COOCH3 (2); CH3CH=CHCOOCH3 (3);

CH2=C(CH3)COOCH3 (4) Theo đó, chọn đáp án D

Câu 15: Chọn đáp án C

đốt m gam E dạng CnH2n – 4O2 + O2 ��t�� a mol CO2 (đktc) + b mol H2O

Trang 16

• Tương quan đốt: 2nE = nCO2 – nH2O = a – b ⇒ nE = ½.(a – b).

E dạng cụm (CH2)nH–4O2 ||⇒ m = 14a + ½.(a – b) × (32 – 4)

⇔ m = 28a – 14b với V = 22,4a và x = 18b ⇒ m = 1,25V – 7x/9.

Câu 16: Chọn đáp án A

Câu 17: Chọn đáp án A

E gồm axit dạng CnH2n – 2O2 (đơn, hở, 1πC=C) và ancol dạng CmH2m + 2 (no, đơn, hở)

♦ giải đốt m gam E + 0,15 mol O2 ��t�� 0,12 mol CO2 + 0,13 mol H2O

Tương quan đốt: ∑nH2O – ∑nCO2 = nancol – naxit = 0,01 mol (1);

• bảo toàn nguyên tố O có 2naxit + nancol = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,07 mol (2)

Giải hệ (1) và (2) có nancol = 0,03 mol và naxit = 0,02 mol

||→ ∑nCO2 = 0,02n + 0,03m = 0,12 ⇒ 2n + 3m = 12 với m, n nguyên và n ≥ 3; m ≥ 1

⇒ cặp nghiệm duy nhất thỏa mãn là n = 3 và m = 2 tương ứng với hỗn hợp E gồm:

0,02 mol axit CH2=CHCOOH (axit acrylic) và 0,03 mol ancol CH3CH2OH (ancol etylic)

♦ phản ứng este hóa: C2H3COOH + C2H5OH ⇄ C2H3COOC2H5 + H2O

ancol dư hơn axit (0,03 > 0,02) ⇒ hiệu suất tính theo số mol của axit

⇒ a = meste = 0,02 × 0,6 × 100 = 1,20 gam

Câu 18: Chọn đáp án C

♦ giải đốt este đơn chức 1,72 gam T + O2 ��t�� 0,08 mol CO2 + 0,06 mol H2O

có mT = mC + mH + mO ⇒ mO = 0,64 mol ⇒ nT = ½.nO = 0,02 mol

⇒ chia ra công thức phân tử của T là C4H6O2 mà este được tạo từ ancol no

⇒ CTCT duy nhất thỏa mãn T là CH2=CHCOOCH3: metyl acrylat

Câu 19: Chọn đáp án C

Công thức chung của este đơn chức, mạch hở, chứa một liên kết đôi C=C là CnH2n–2O2

Phản ứng đốt cháy: CnH2n–2O2 + (1,5n–1,5)O2 → nCO2 + (n–1)H2O

Dung dịch H2SO4 hấp thụ H2O trong số các sản phẩm cháy

Trang 17

Theo BTKL: mH2O = 20,1 + 1,305 x 32 - 1,05 x 44 = 15,66 gam → nH2O = 0,87 mol.

nhhX = 1,05 - 0,87 = 0,18 mol → MCnH2n - 2O2 = 20,1 : 0,18 ≈ 111,67 → n ≈ 5,83

→ hhX gồm C5H8O2 và C6H10O2

Câu 22: Chọn đáp án D

đốt 3,88 gam X dạng CnH2mO2 cần 0,18 mol O2 ��t��0,17 mol CO2 + ? mol H2O

• Bảo toàn khối lượng có mH2O = 2,16 gam ⇒ nH2O = 0,12 mol

• bảo toàn nguyên tố O có: nX = ½.nO trong X = 0,05 mol

⇒ số Ctrung bình = 0,17 ÷ 0,05 = 3,4 ⇒ 2 este là C3H4O2 (M = 72) và C4H6O2 (M = 86)

Câu 23: Chọn đáp án D

đốt m gam T + 0,09 mol O2 ��t�� 0,08 mol CO2 + 0,06 mol H2O

bảo toàn nguyên tố O: nO trong T + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ||→ nT = ½.nO trong T = 0,02 mol

||→ số nguyên tử C = nCO2 : nT = 4; số nguyên tử H = 2nH2O ÷ nT = 6 → T là C4H6O2

||→ Hai este trong T gồm: CH3COOCH=CH2 và HCOOCH=CHCH3 → Chọn D ♠

(t/m có nguyên tử oxi liên kết với nguyên tử cacbon không no của gốc hiđrocacbon)

1.3 Đốt cháy este đa chức

Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn một lượng este T (no, hai chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol khí O2, thu được

H2O và a mol CO2 Phân tử khối của T là

Câu 2 Hợp chất hữu cơ T (mạch hở, chứa một chức este) tạo bởi một axit cacboxylic chứa một nối đôi

C=C, hai chức và một ancol no, ba chức Đốt cháy hoàn toàn m gam T bằng O2, thu được 6,16 gam CO2

và 1,8 gam H2O Số công thức cấu tạo thỏa mãn của T là

Câu 3 Hợp chất hữu cơ E (mạch hở, chứa một chức este) tạo bởi ancol no, hai chức X và axit cacboxylic

no, hai chức Y (X và Y có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn E cần dùng số mol O2 đúngbằng số mol CO2 tạo thành Số công thức cấu tạo thỏa mãn của E là

Câu 4 Hợp chất Y mạch hở, chỉ chứa chức este, tạo thành từ axit cacboxylic đơn chức và ancol đa chức.

Đốt cháy hoàn toàn 3,3 gam Y cần vừa đủ 2,8 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 1,8 gam H2O Biết Y cócông thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Số đồng phân cấu tạo của Y thỏa mãn là

Câu 5 Este T (hai chức, mạch hở) được tạo thành từ axit cacboxylic đơn chức X và ancol no Y Đốt cháy

hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 1,904 lít khí O2 (đktc), thu được 3,52 gam CO2 và 0,9 gam H2O Côngthức của X là

A CH3COOH B C3H5COOH C HCOOH D C2H3COOH

Trang 18

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn m gam một trieste mạch hở X cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được

CO2 và y mol H2O Biết m = 78x - 103y Nếu cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch Br2 trongCCl4 thì lượng Br2 phản ứng tói đa là 0,24 mol Giá trị của a là

Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn một este no 2 chức mạch hở X Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch

Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam Biết khi xàphòng hóa X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol Số đồng phân của X là

Câu 8 Este T hai chức, mạch hở, phân tử có chứa một liên kết C=C Đốt cháy hoàn toàn m gam T bằng

O2, thu được a gam CO2 và b gam H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị m, a, b là

Câu 9 Hợp chất hữu cơ E mạch hở, được tạo thành từ glixerol và hai axit cacboxylic (đơn chức, hơn kém

nhau một nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam E cần vừa đủ 1,904 lít khí O2 (đktc), thu được

CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3 Tên gọi hai axit cacboxylic tạo thành E là

A axit fomic và axit axetic B axit axetic và axit propionic

C axit acrylic và axit metacrylic D axit axetic và axit acrylic

Câu 10 Đốt cháy hoàn toàn 10 mL hơi một este X cần vừa đủ 50 mL khí O2, thu được hỗn hợp Y gồmkhí CO2 và hơi H2O có tỉ lệ thể tích tương ứng là 5 : 4 Ngưng tụ toàn bộ hơi H2O trong Y, thấy còn lại 50

mL khí Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Phân tử khối của X là

Câu 11 Đun hỗn hợp gồm glixerol và axit cacboxylic X (phân tử có mạch cacbon không phân nhánh và

chỉ chứa một loại nhóm chức) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được sản phẩm hữu cơ có chứa chất Y mạch hở.Đốt cháy hoàn toàn 3,80 gam Y bằng O2, thu được 6,16 gam CO2 và 1,80 gam H2O Biết Y có công thứcphân tử trùng với công thức đơn giản nhất Công thức cấu tạo của X là

C HOOC-CH2-CH2-COOH D CH2=CHCOOH

Câu 12 Hỗn hợp T gồm một axit cacboxylic đơn chức X và một ancol no Y (đều mạch hở, có cùng số

Câu 13 Hợp chất hữu cơ E có mạch cacbon không phân nhánh được tạo thành từ một ancol T (có tỉ lệ

khối lượng các nguyên tố mC : mH = 4 : 1) và một axit cacboxylic G Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần

Trang 19

vừa đủ 3,52 gam khí O2, thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) và 1,44 gam H2O Biết E có công thức phân tử

trùng với công thức đơn giản nhất Phát biểu nào sau đây là sai?

A Phân tử E có chứa 3 liên kết pi B Dung dịch T hòa tan được Cu(OH)2

Câu 14 Hợp chất hữu cơ G mạch hở được tạo thành từ một ancol (có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố mC :

mH = 9 : 2) và hai axit cacboxylic đơn chức, phân tử hơn kém nhau một nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàntoàn m gam G cần vừa đủ 3,808 lít khí O2 (đktc), thu được 7,04 gam CO2 và 2,16 gam H2O Biết G cócông thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Số công thức cấu tạo thỏa mãn của G là

Câu 15 Hợp chất hữu cơ T mạch hở, được tạo thành từ hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và một

axit cacboxylic hai chức Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam T cần 1,68 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và hơi

H2O với tỉ lệ thể tích VCO2 : VH2O = 7 : 6 Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, ápsuất; công thức phân tử của T trùng với công thức đơn giản nhất Tên gọi hai ancol tạo thành T là

A ancol propylic và ancol isopropylic B ancol propylic và propan-1,2-điol

C ancol etylic và etylen glicol D propan-1,2-điol và glixerol

Câu 16 Hợp chất hữu cơ T (mạch cacbon không phân nhánh, có công thức phân tử trùng với công thức

đơn giản nhất) được tạo thành từ hai axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon và glixerol Đốt cháy hoàn toàn 2,34 gam T bằng khí O2, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2 và H2O) vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư theo sơ đồ hình vẽ:

Sau thí nghiệm, thu được 9 gam kết tủa, đồng thời khối lượng phần dung dịch giảm 3,78 gam so với banđầu Phân tử khối của hai axit cacboxylic tạo thành T tương ứng là

A 60 và 90 B 74 và 104 C 72 và 74 D 88 và 118

Câu 17 Cho E là este no, hai chức, mạch hở; T là hỗn hợp gồm hai este no, đơn chức, mạch hở, là đồng

phân cấu tạo

Đốt cháy hoàn toàn 6,20 gam hỗn hợp gồm E và T bằng O2, thu được 0,22 mol CO2 và 0,18 mol H2O.Biết E được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol đều chỉ chứa một loại nhóm chức Số đồng phân cấu tạocủa E thỏa mãn là

Câu 18 Cho E là este no, hai chức, mạch hở; T là este đơn chức, có một liên kết đôi C=C, mạch hở Đốt

cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm E và T cần vừa đủ 0,42 mol O2, thu được CO2 và 0,32 mol H2O

Trang 20

Biết E được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol đều chỉ chứa một loại nhóm chức Số đồng phân cấu tạocủa E thỏa mãn là

Câu 19 Este T (no, hai chức, mạch hở) được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol đều chỉ chứa một loại

nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn m gam este T bằng O2 rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư theo sơ đồ hình vẽ:

Kết thúc thí nghiệm, thu được 19,7 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng thêm 5,84 gam so với banđầu Số đồng phân cấu tạo của T thỏa mãn là

Trang 21

TH này, ancol no còn axit có 1 nối đôi C=C ⇒ CTPT của T có dạng CnH2n – 4O6

• giải đốt m gam CnH2n – 4O6 + O2 ��t�� 0,14 mol CO2 + 0,1 mol H2O

Tương quan đốt có 2nT = ∑nCO2 – ∑nH2O = 0,04 mol ⇒ nT = 0,02 mol

⇒ số CT = 0,14 ÷ 0,02 = 7 = 4 + 3 chỉ có hai cặp ancol axit tạo T là

axit HOOC–CH=CH–COOH và ancol là glixerol C3H5(OH)3;

hoặc cặp axit HOOC–C(=CH2)–COOH và ancol cũng là glixerol C3H5(OH)3

cố định HOOC–CH=CH–COO như nhóm thế T đính vào C3H7O2

thấy có cách: HOCH2CH(OH)CH2T và HOCH2CH(T)CH2OH

tương tự với cặp axit – ancol kia → tổng có 4 đp cấu tạo thỏa mãn

Câu 3: Chọn đáp án D

E (mạch hở, chứa một chức este) tạo bởi ancol no, hai chức X và axit cacboxylic no, hai chức Y

⇒ E có dạng HOCH2RCH2OOC–R'–COOH → tổng số O của E là 5

đốt E cần số mol O2 = số mol CO2 ||⇒ E có dạng cacbohiđrat: Cm(H2O)n

Theo trên, n = 5 và E là hợp chất mạch hở, có 2πC=O và không có πC=C

⇒ tương quan: số H = 2 × (số C) + 2 – 4 ⇔ số C = (10 + 2) ÷ 2 = 6

Theo đó CR + CR' = 2 ⇒ vì axit và ancol cùng số C ⇒ CR = CR' = 1

cố định HOOCCH2COO– như nhóm thế (T) đính vào C3H7O–

thỏa mãn gồm: HOCH2CH(T)–CH3 (1); HOCH2CH2CH2T (2);

và CH3CH(OH)CH2T (3) Có 3 đồng phân thỏa mãn

Câu 4: Chọn đáp án A

♦ giải đốt 3,3 gam Y + 0,125 mol O2 ��t�� CO2 + 0,1 mol H2O

BTKL có mCO2 = 5,5 gam → nCO2 = 0,125 mol

BTNT có nO trong Y = nH2O = 0,1 mol

Tỉ lệ nC : nH : nO = 5 : 8 : 4 → CTĐGN của Y là C5H8O4

CTPT ≡ CTĐGN → CTPT của Y cũng là C5H8O4

Y chỉ chứa chức este, có 4O → cho biết Y là este 2 chức → ancol có 2 chức

Thỏa mãn Y có các cấu tạo sau: HCOOCH2CH2OOCCH3;

HCOOCH2CH2CH2OOCH và HCOOCH2CH(CH3)OOCH

rõ hơn:

Tổng có 3 đồng phân cấu tạo

Trang 22

Câu 5: Chọn đáp án D

giải đốt m gam E + 0,085 mol O2 ��t�� 0,08 mol CO2 + 0,05 mol H2O

E là este 2 chức có 4O nên bảo toàn O có nE = (0,08 × 2 + 0,05 – 0,085 × 2) ÷ 4 = 0,01 mol

||→ CTPT của este E là C8H10O4 → ∑πtrong E = 4 = πC=O + πC=C

Este 2 chức nên πC=O = 2 → E chứa 2 liên kết πC=C ancol Y 2 chức no (chứa ít nhất 2C) rồi

||→ axit đơn chức X phải không no, có 1 nối đôi C=C (→ X phải chứa ít nhất 3C)

44

- y =2,5x -3,75y = 5 ( 0,5x -0,75y ) = 5nX

→ chứng tỏ trong X có 6 liên kết π = 3 π COO + 3π C=C

Vậy cứ 1 mol X phản ứng với 3 mol Br2

→ cứ 0,08 mol X phản ứng với 0,24 mol Br2

Câu 7: Chọn đáp án D

Kết tủa CaCO3 → nCO2 = 0,05 mol; mdung dịch giảm = mtủa – (mCO2 + mH2O) ||→ nH2O = 0,04 mol

X no 2 chức ||→ nCO2 – nH2O = nX = 0,01 mol → X là C5H8O4

Tính chất của X: este no hai chức mạch hở, thủy phân thu được muối của axit cacboxylic + ancol

||→ X gồm: HCOOCH2CH2CH2OOCH (1); HCOOCH2CH(CH3)-OOCH (2);

CH3COOCH2CH3OOCH (3); H3COOC-CH2-COOCH3 (4); C2H5-OOC-COOCH3 (5)

Theo đó, có 5 đồng phân thỏa mãn yêu cầu

Câu 8: Chọn đáp án B

Este T hai chức, mạch hở, phân tử có chứa một liên kết C=C ⇒ CTPT của T dạng CnH2n – 4O4

♦ đốt m gam T dạng CnH2n – 4O4 + O2 ��t�� a gam CO2 + b gam H2O

Tương quan đốt: nCO2 – nH2O = 2nE E  CO 2 H O 2 

Trang 23

x : y : z n : n : n 8 :12 : 5 Công thức phân tử của E là C H O 8 12 5

Công thức cấu tạo của E: (CH2=CHCOO)(CH3COO)C3H5(OH)

Câu 10: Chọn đáp án C

50 mL khí không bị ngưng tụ là CO2; tỉ lệ nH2O : nCO2 = 4 : 5 → có 40 mL H2O

các khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất → chọn điều kiện V = 10 mL ⇄ 1 mol

Ta có: đốt 1 mol este X cần 5 mol O2 ��t�� 5 mol CO2 + 4 mol H2O

BTNT oxi có trong X: nO = 4 → số O = 4 : 1 = 4

Lại có số C = 5 : 1 = 5 và số H = 4 × 2 : 1 = 8 → CTPT của X là C5H8O4

Tính được MX = 132

Câu 11: Chọn đáp án B

Nhận xét: X có mạch cacbon không phân nhánh nên chứa tối đa hai nhóm chức axit

Tìm công thức phân tử của Y ở dạng CxHyOz

+ Nếu X là axit đơn chức RCOOH

Phân tử Y có 6 nguyên tử oxi, ứng với công thức (RCOO)3C3H5: Không có R thỏa mãn

+ Nếu X là axit hai chức HOOC-R-COOH

Công thức cấu tạo của Y có dạng: HOOC-R-COO-CH2-CH(OH)-CH2OH

Từ công thức phân tử của Y suy ra R là:

• bảo toàn nguyên tố Oxi có nO trong T = 0,13 mol ⇒ số Otrung bình = 2,6 ⇒ ?? > 2,6

► chú ý ancol có số OH không thể quá số C ⇒ ?? ≤ 3 Vậy ancol là C3H8O3 (glixerol)

Sơ đồ chéo đọc ra số mol 2 chất là 0,02 mol C3H?O2 và 0,03 mol C3H8O3

• nốt bảo toàn H có ? = (0,16 × 2 – 0,03 × 8) ÷ 0,02 = 4 ⇒ axit X là C3H4O2 (axit acrylic)

Trang 24

Phản ứng este hóa: CH2=CHCOOH + C3H5(OH)3 ⇄ CH2=CHCOOC3H5(OH)2 + H2O.

Vậy MZ = MCH2=CHCOOC3H5(OH)2 = 146

Câu 13: Chọn đáp án C

♦ giải đốt m gam E + 0,11 mol O2 ��t�� 0,12 mol CO2 + 0,08 mol H2O

bảo toàn O có trong E: nO = 0,12 × 2 + 0,08 – 0,11 × 2 = 0,1 mol

||→ trong E: nC : nH : nO = 0,12 : 0,16 : 0,1 = 6 : 8 : 5

||→ CTĐGN của E ≡ CTPT của E là C6H8O5

► mạch cacbon không phân nhánh → axit chứa không quá 2 nhóm chức

lại có giả thiết về ancol T: mC : mH = 4 : 1 → nC : nH = (4 ÷ 12) : (1 ÷ 1) = 1 : 3

→ chứng tỏ ancol T là ancol no, mạch hở → là C2H6O hoặc C2H6O2

||→ số 5 = 4 + 1 là nghiệm duy nhất thỏa mãn các giả thiết trên mà thôi

||→ CTCT của E là HOOC-CH=CH-COOCH2CH2OH

Nghiệm: • ∑πtrong E = 2πC=O + 1πC=C = 3 → phát biểu A đúng

• T là etylen glicol: có 2 nhóm –OH cạnh nhau → có khả năng hòa tan Cu(OH)2 → B đúng

• axit G là HOOC-CH=CH-COOH có 1πC=C ||→ có khả năng + Br2 vào nối đôi → D đúng

chỉ có phát biểu C sai vì HOOC-CH=CH-COOH có đồng phân hình học

Trang 25

Câu 15: Chọn đáp án C

♦ giải đốt 1,76 gam T + 0,075 mol O2 ��t�� 7CO2 + 6H2O

BTKL có mCO2 + mH2O = 1,76 + 0,075 × 32 = 4,16 gam

Giả thiết nCO2 : nH2O = 7 : 6 → nCO2 = 0,07 mol; nH2O = 0,06 mol

bảo toàn có nO trong T = 0,05 mol → tỉ lệ nC : nH : nO = 7 : 12 : 5

||→ CTPT của T là C7H12O5 Số O = 5; axit 2 chức có 4O

||→ còn 1O của nhóm -OH ancol chưa phản ứng nữa mới đủ

||→ 2 ancol có cùng số C và 1 ancol đơn chức; 1 ancol còn lại hai chức

ancol 2 chức, axit 2 chức thì phải từ C2 trở đi ||→ 7 = 2 × 2 + 3

||→ CTCT của T là C2H5OOC-CH2-COOCH2CH2OH

||→ 2 ancol là ancol etylic (C2H5OH) và etylen glicol (C2H4(OH)2)

Câu 16: Chọn đáp án B

Ca(OH)2 dùng dư → 9 gam kết tủa ⇄ 0,09 mol CaCO3↓ → nCO2 = 0,09 mol

mdung dịch giảm = mCaCO3↓ – mCO2 + H2O = 3,78 gam → mH2O = 1,26 gam → nH2O = 0,07 mol

♦ Giải đốt 2,34 gam T + O2 ��t�� 0,09 mol CO2 + 0,07 mol H2O

mT = mC + mH + mO = 2,34 gam = 0,09 × 12 + 0,07 × 2 + mO

||→ mO = 1,12 gam → nO = 0,07 mol → CTĐGN của T ≡ CTPT của T là C9H14O7

♦ Phân tích: 2 axit cùng số nguyên tử cacbon mà mạch cacbon không phân nhánh

||→ không thể là đồng phân của nhau → chúng là cùng số C và khác số nhóm chức

cũng vì không phân nhánh nên tối đa chỉ có 2 nhóm chức

||→ 1 axit đơn chức (O2) và 1 axit là 2 chức (O4)

Tổng T có 7O → 2 + 4 = 6 → còn 1O nữa là của nhóm OH glixerol chưa phản ứng

||→ rõ rồi, T dạng như sau: với Cgốc R + 1 = CR' + 2

và CR + CR' = 3 ||→ CR = 2; CR' = 1 → R là gốc C2H5; R' là gốc CH2 (bảo toàn ∑H = 14)

Vậy 2 axit là C2H5COOH (M = 74) và CH2(COOH)2 (M = 104)

Câu 17: Chọn đáp án B

E là este no, hai chức, mạch hở → CTPT E có dạng CnH2n – 2O4 (n ≥ 4)

T là hỗn hợp gồm hai este no, đơn chức, mạch hở, là đồng phân cấu tạo

||→ 2 este trong T cùng CTPT dạng CmH2mO2 (m ≥ 3, từ 3 trở lên mới có đồng phân)

♦ Giải đốt 6,2 gam (E + T) + O2 ��t�� 0,22 mol CO2 + 0,18 mol H2O

6,2 = mC + mH + mO = 0,22 × 12 + 0,18 × 2 + mO → mO = 3,2 gam → nO = 0,2 mol

Tương quan ∑nCO2 – ∑nH2O = nE = 0,04 mol; E có 4O; T có 2O

nên bảo toàn O trong hỗn hơp E, T có nT = (0,2 – 0,04 × 4) ÷ 2 = 0,02 mol

Trang 26

∑nCO2 = 0,04n + 0,02m = 0,22 ⇄ 2n + m = 11 kết hợp điều kiện của n, m

||→ nghiệm nguyên duy nhất thỏa mãn là n = 4, m = 3 → E là C4H6O4

thỏa mãn E có (COOCH3)2 (metyl oxalat) và (HCOO)2C2H4 (etan-1,2-điyl đifomat)

có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn

trước đó: Ba(OH)2 dùng dư → 19,7 gam ↓ ⇄ 0,1 mol BaCO3 → đọc ra có 0,1 mol CO2

► Thật chú ý mbình tăng = mCO2 + mH2O = 5,84 gam Biết CO2 → có 0,08 mol H2O

từ CTPT của T → tương quan nT = nCO2 – nH2O = 0,02 mol → n = 5

Vậy CTPT của T là C5H8O4 T được tạo từ ancol + axit ||→ thỏa mãn gồm:

• TH1: axit 2 chức + ancol đơn chức: CH3OOC-COOC2H5 (etyl metyl oxalat)

và CH3OOC-CH2-COOCH3 (đimetyl malonat)

• TH2: axit đơn chức + ancol 2 chức: HCOOCH2CH2OOCCH3;

HCOOCH2CH2CH2OOCH và HCOOCH2CH(CH3)OOCH

Rõ hơn 5 chất trên:

Trang 27

1.4 Đốt cháy hỗn hợp các este đồng đẳng

Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm etyl axetat và etyl propionat thu được 15,68 lít khí

CO2 (đktc) Khối lượng H2O thu được là

A 25,2gam B 50,4gam C 12,6gam D 100,8gam

Câu 2 Hỗn hợp X gồm 2 chất: metyl fomat, etyl axetat Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X, thu

được V lít CO2(đktc) và 10,8 gam H2O Giá trị của V là:

A 105,2 gam B 104,2 gam C 106,2 gam D 100,2 gam

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và metyl propionat, thu được m gam hỗn hợp E gồm

CO2 và H2O Hấp thụ toàn bộ E vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 27,58 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp etyl fomat và etyl axetat bằng O2 Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháyvào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 6,82 gam, đồng thời thu được mgam kết tủa Giá trị của m là

Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O Hấp thụtoàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl fomat, metyl axetat thu được CO2 và m gam

H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa Giá trị của m

Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl fomat và isopropyl fomat rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được

qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,15M Sau khi các phản ứng xảy rahoàn toàn thấy khối lượng bình 1 tăng lên 3,6 gam và bình 2 có m gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 28

Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn 2,34g hỗn hợp gồm metyl axetat , etyl fomat và vinyl axetat rồi hấp thụ toàn

bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thu được 10g kết tủa và dung dịch X Khốilượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào

A tăng 3,98g B giảm 3,38g C tăng 2,92g D giảm 3,98g

Câu 12 Đốt cháy hoàn toàn 6,6 gam hỗn hợp X gồm HCOOC3H7, C2H5COOCH3 rồi hấp thụ hoàn toànsản phẩm cháy vào m1 gam dung dịch Ba(OH)2 dư Sau phản ứng thu được m gam kết tủa Lọc, tách kếttủa thu được m2 gam dung dịch nước lọc Giá trị (m1 − m2) là

Câu 13 Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn

vào bình đựng dung dịch nước vôi trong, thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam, số mol của CO2 và H2O sinh

ra lần lượt là

A 0,1 và 0,1 mol B 0,1 và 0,01 mol C 0,01 và 0,1 mol D 0,01 và 0,01 mol

Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm các este đơn chức, no, mạch hở Hấp thụ toàn bộ sản phẩm

cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 24,8 gam và thu được m gamkết tủa Giá trị của m là

Câu 15 E, T là hai este đơn chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn 1 mol E, thu

được a mol CO2 và b mol H2O Đốt cháy hoàn toàn 1 mol T thu được x mol CO2 và y mol H2O Biết a : x

= b : y Công thức dãy đồng đẳng của E và T có dạng là

A CnH2nO2 B CnH2n–2O2 C CnH2n–4O2 D CnH2n–2O4

Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu

được m gam H2O và 22,4 lít khí CO2 (đktc) Giá trị của m là:

Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm ba este cùng dãy đồng đẳng cần dùng V lít O2 (đktc)thu được 29,12 lít khí CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O Giá trị của V là :

A 69,44 lít B 24,64 lít C 39,2 lít D 34,72 lít

Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este đồng đẳng, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình

đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại

Câu 19 Hỗn hợp T gồm hai este được tạo thành từ cùng một ancol no, đơn chức và hai axit cacboxylic

Trang 29

Câu 20 Hai este X và Y đều đơn chức, mạch hở, tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp

nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y cần dùng 3,36 lítkhí O2 (đktc), thu được 5,72 gam CO2 và 1,8 gam H2O Công thức của X là

A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOC2H5 D C2H3COOCH3

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C

Toàn bộ các chất ban đầu đều có CTTQ dạng CnH2nO2

⇒ Khi đốt cho nCO2 = nH2O = 0,7 mol

Trang 30

mbình tăng = mCO2 + mH2O = (44 + 18)nCO2 → nCO2 = 0,11 mol.

nCO2 = nCaCO3 = 0,4 mol

Hỗn hợp gồm các este no, đơn chức, mạch hở nên nH2O = nCO2 = 0,4 mol ⇒ m = 7,2

Câu 9: Chọn đáp án A

Bình 1 hấp thụ H2O, bình 2 hấp thụ CO2

mH2O = 3,6 gam ⇒ nH2O = 0,2 mol

Hỗn hợp gồm các este no, đơn chức, mạch hở nên nCO2 = nH2O = 0,2 mol

nCa(OH)2 = 0,3 mol nCO2 > nCa(OH)2 ⇒ Ca(OH)2 dư, nCaCO3 = nCO2 = 0,2 mol

Gọi số mol của 2 CTPT trên lần lượt là x mol và y mol ta có hệ:

(1) là: khối lượng: 74x + 86y = 2,34 gam

(2) bảo toàn C chú ý Ca(OH)2 dư: 3x + 4y = 0,1 mol

Vậy giải hệ: 74x 86y 2,34 x 0,02

như vậy, tính ra: �nH O2 0,09mol

Chú ý là khối lượng dung dịch ( không phải khối lượng bình)

nên lượng tăng:  m mCO2 mH O2 mkettua 0,09 18 0,1 44 10�  �   3,98gam

Vậy tức là khối lượng dung dịch giảm 3,98 gam

Trang 31

∆m = mdd sau = mdd trước = m2 - m1 = mCO2 + mH2O – m = 0,3.(44 + 18) – 59,1 = –40,5.

► Este no, đơn chức, mạch hở có dạng CnH2nO2 ⇒ đốt cho nCO2 = nH2O = x.

⇒ mbình tăng = mCO2 + mH2O = 44x + 18x = 24,8(g) ⇒ x = 0,4 mol.

||⇒ nCaCO3 = nCO2 = 0,4 mol ⇒ m = 0,4 × 100 = 40(g)

Câu 15: Chọn đáp án A

E và T cùng thuộc dãy đồng đẳng nên: E dạng CnH2n – 2aO2 và T dạng CmH2m – 2aO2

(với m ≠ n và a là số liên kết πC=C mà este este có)

theo giả thiết có: n an m am n an m m a 1 a 0

Áp dụng định luật BTKL ⇒ mCO2 = 10,12 gam ⇒ nCO2 0,23 mol > nH2O

⇒ Este KHÔNG CÓ DẠNG CnH2nO2 ⇒ Loại đáp án A và D

Nhận thấy đáp án B và C este đều có dạng CnH2n–2O2 (Tương tự ankin) với n ≥ 4

⇒ nHỗn hợp este = nCO2 – nH2O = 0,05 mol

⇒ C trung bình = nCO2

nEste = 4,6 ⇒ Este nhỏ có 4 cacbon

⇒ Chọn B Vì CH2=CHCOOCH3 có 4 nguyên tử C

Câu 20: Chọn đáp án D

đốt m gam (X, Y) + 0,15 mol O2 ��t�� 0,13 mol CO2 + 0,1 mol H2O

♦ bảo toàn nguyên tố Oxi có nX, Y = ½.∑nO trong X, Y = 0,03 mol

Trang 32

X, Y cùng dãy đồng đẳng, tương quan: ∑nCO2 – ∑nH2O = nX, Y

⇒ X, Y cùng thuộc dãy đồng đẳng este không no có 1 nối đôi C=C, đơn chức, mạch hở

Ctrung bình = 0,13 ÷ 0,03 = 4,3333 ⇒ X là C4H6O2 và Y là C5H8O2

tạo từ cùng 1 ancol và X chỉ có duy nhất cấu tạo CH2=CH–COOCH3 thỏa mãn

⇒ cấu tạo của Y là C3H5COOCH3

1.5 Đốt cháy hỗn hợp este và axit cacboxylic (no; đơn chức)

Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metyl fomat, axit axetic trong O2 Hấp thụ hết sảnphẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy tạo ra 10 gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 2 Đem hoá hơi 6,7 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH3COOCH3, CH3COOC2H5 và HCOOC2H5thu được 2,24 lít hơi (đktc) Đốt cháy hoàn toàn 6,7 gam X thì thu được khối lượng nước là

Câu 3 Hỗn hợp X gồm metyl propionat, axit axetic và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol X thu

được CO2 và 8,1 gam H2O Khối lượng của 0,2 mol hỗn hợp X là

A 11,420 gam B 12,625 gam C 14,275 gam D 15,235 gam

Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Etyl axetat, và axit axetic thu được CO2 và m gam H2O hấp thụ toàn

bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm một axit, một este (đều no, đơn chức, mạch hở) và 2

hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,28 mol O2, tạo ra 0,2 mol H2O Nếu cho 0,1 mol X vào dung dịch Br2

dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

Trang 33

Cả 2 chất trong X đều có CTPT là C2H4O2 (đều có 2 nguyên tử C).

Vì Ca(OH)2 ⇒ nCO2 = nCa(OH)2 = 10

⇒ Khi đốt luôn cho ta nCO2 = nH2O = 0,45 mol

BTKL của este ta có mEste = mC + mH + mO

⟺ mEste = 0,45×12 + 0,45×2 + 0,16×2×16 = 11,42 gam [Cẩn thận khoanh vội!]

Vì 0,16 mol X ứng với 11,42 gam

⇒ 0,2 mol X có khối lượng = 0, 2 11, 42

0,16

= 14,27

Câu 4: Chọn đáp án C

Vì hỗn hợp ban đầu đều chứa các chất có CTPT có dạng CnH2nO2

⇒ Khi đốt luôn cho ta nH2O = nCO2 = nCaCO3 = 40

+ Ta có độ bất bão hòa của X = k = (2x + 2 – y) ÷ 2

⇒ Số liên π giữa cacbon và cacbon = (2x + 2 – y) ÷ 2 – z÷2 = x – 0,5z = 0,8

Trang 34

Nhận xét: tất cả các chất trong X đều có công thức dạng (CH ) O2 n 2

1.6 Đốt cháy hỗn hợp este và axit cacboxylic (không no; đơn chức)

Câu 1 Hỗn hợp G gồm axit acrylic, axit metacrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat Đốt cháy hoàn toàn

3,44 gam G cần vừa đủ a mol khí O2, thu được H2O và 7,04 gam CO2 Giá trị của a là

Câu 2 Hỗn hợp E gồm vinyl axetat và metyl metacrylat Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được số mol

CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,04 mol Hiđro hóa hoàn toàn m gam E cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc) Giátrị của V là

Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat rồi cho

toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấykhối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 xuất hiên 35,46 gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 4 hợp chất hữu cơ: axit acrylic (CH2=CH–COOH), metylmetacrylat (CH2=C(CH3)–COOCH3), vinyl axetat (CH2=CH–OOCCH3) và đimetyl oxalat (CH3OOC–COOCH3) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình 1 chứa H2SO4 đặc, dư; bình 2 đựng dd Ba(OH)2 dư.Kết thúc thí nghiệm thấy bình 1 tăng m gam, bình 2 thu được 98,5 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 5 Hỗn hợp E gồm axit acrylic, metyl acrylat, axit metacrylic, metyl metacrylat Đốt cháy hoàn toàn

m gam X, thu được V lít khí CO2 (đktc) và a mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị m, V và a là

Câu 6 Hỗn hợp T gồm hai este đơn chức, mạch hở, phân tử mỗi chất đều có 2 liên kết pi Đốt cháy hoàn

toàn m gam T bằng khí O2, thu được a mol CO2 và b mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị m, a và b

A m = 44a – 14a B m = 44a + 18b C m = 44a – 30b D m = 22a + 9b

Trang 35

||→ cần nắm được CTPT các chất đem đốt: axit acrylic: C3H4O2, axit metacrylic: C4H6O2,

vinyl axetat C4H6O2 và metyl metacrylat: C5H8O2 ||→ tất cả đều chung dạng CnH2n – 2O2

đốt 3,44 gam CnH2n – 2O2 = (CH2 + H–2O2) thu 0,16 mol CO2 → có 0,16 mol CH2

||→ nG = nH–2O2 = (3,44 – 0,16 × 14) ÷ (– 2 + 32) = 0,04 mol

từ đó có nH2O = 0,16 – 0,04 = 0,12 mol và nO trong G = 0,08 mol

||→ bảo toàn O phản ứng đốt có 2a + 0,08 = 0,16 × 2 + 0,12 → a = 0,18 mol

Câu 2: Chọn đáp án B

Vinyl axetat: CH3COOCH=CH2; metyl metacrylat CH2=C(CH3)COOCH3

Công thức chung của hai este trong E là CnH2n – 2O2

Phản ứng cháy: CnH2n – 2O2 + (1,5n – 1,5)O2 → nCO2 + (n – 1)H2O

+ Ta có nCO2↑ = nBaCO3 = 0,5 mol

● Giả sử hỗn hợp chỉ chứa C3H4O2⇒ C3H4O2 → 3CO2 + 2H2O

⇒ nH2O = 0,5.2 1

3  ⇒ m3 H2O = 6 gam

● Giả sử hỗn hợp chỉ chứa C5H8O2 ⇒ C5H8O2 → 5CO2 + 4H2O

Trang 36

⇒ nH2O = 0,5.4 0, 4

5  ⇒ mH2O = 7,2 gam

⇒ 6 < mH2O < 7,2

Câu 5: Chọn đáp án A

♦ đốt cháy thuần ||→ trước hết cần biết các chất chúng ta đem đốt đã:

axit acrylic: CH2=CHCOOH (C3H4O2) || metyl acrylat: CH2=CHCOOCH3 (C4H6O2)

axit metacrylic: CH2=C(CH3)COOH (C4H6O2) || metyl metacrylat: CH2=C(CH3)COOCH3 (C5H8O2)

||→ điểm chung: tất cả các chất đem đốt đều có CTPT dạng CnH2n – 2O2

đốt CnH2n – 2O2 (m gam) + O2 → nCO2 (V lít) + (n – 1)H2O (b mol)

gọi nCO2 = b mol thì V = 22,4b có tương quan ∑nCO2 – ∑nH2O = nE

tương quan: ∑nCO2 – nH2O = nT = (a – b) mol

Hỗn hợp T gồm các chất đều chứa 2O nên nO trong T = 2(a – b) mol

mT = mC + mH + mO ⇄ m = 12a + 2b + 32(a – b) = 44a – 30b

1.7 Đốt cháy hỗn hợp este tạo bởi một hay nhiều ancol và axit đồng đẳng

Câu 1 Hỗn hợp Z gồm hai este X, Y được tạo bởi một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong

dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc) thu được 5,6 lít

CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức cấu tạo của este X và giá trị của m lần lượt là

A HCOOC2H5 và 9,5 B HCOOCH3 và 6,7 C HCOOCH3 và 7,6 D CH3COOCH3 và 6,7

Câu 2 Hỗn hợp T gồm hai este mạch hở được tạo thành từ cùng một ancol đơn chức và hai axit

cacboxylic no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 2,86 gam T cần vừa đủ 3,696 lít khí O2(đktc), thu được 1,98 gam H2O Tên gọi của hai este trong T là

A metyl axetat và metyl propionat B etyl axetat và etyl propionat.

C metyl acrylat và metyl metacrylat D anlyl fomat và anlyl axetat

Câu 3 Hỗn hợp G gồm hai este được tạo thành từ cùng một ancol và hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế

tiếp Đốt cháy hoàn toàn G cần vừa đủ 5,12 gam khí O2, thu được 3,136 lít khí CO2 (đktc) và 2,52 gam

H2O Phần trăm số mol của este có phân tử khối nhỏ hơn trong G là

Trang 37

Câu 4 Hỗn hợp E gồm hai este được tạo thành từ cùng một axit cacboxylic đơn chức và hai ancol no,

đơn chức là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 2,72 gam E cần vừa đủ 4,8 gam khí O2, thu được2,912 lít khí CO2 (đktc) Tên gọi của hai este trong E là

A metyl acrylat và etyl acrylat B metyl propionat và etyl propionat

C etyl acrylat và propyl acrylat D metyl axetat và etyl axetat

Câu 5 Hỗn hợp T gồm hai este được tạo thành từ cùng một axit cacboxylic và hai ancol là đồng đẳng kế

tiếp Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 10,08 lít khí O2 (đktc), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam

H2O Công thức cấu tạo của este có phân tử khối lớn hơn trong T là

A CH3COOCH3 B CH3COOCH2CH3 C HCOOCH2CH2CH3 D HCOOCH2CH3

Trang 38

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B

♦ Giải đốt T + 0,45 mol O2 ��t�� 0,4 mol CO2 + 0,4 mol H2O

cùng axit, 2 ancol đồng đẳng kế tiếp, nCO2 = nH2O

||→ hai este no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

► bảo toàn O có 2nT + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nT = 0,15 mol

||→ số Ctrung bình hỗn hợp T = nCO2 : nT = 0,4 ÷ 0,15 = 8/3 ≈ 2,67

||→ hai este là C2 (HCOOCH3) và C3 (HCOOC2H5)

||→ Yêu cầu: CTCT của este có phân tử khối lớn hơn trong T là HCOOC2H5

este etyl fomat

Câu 2: Chọn đáp án D

♦ Giải đốt 2,86 gam T + 0,165 mol O2 ��t�� CO2 + 0,11 mol H2O

BTKL có mCO2 = 6,16 gam → nCO2 = 0,14 mol

este T được tạo từ ancol đơn + axit đơn → T là este đơn có 2O

||→ BTNT O có nT = ½.nO trong T = 0,03 mol

Tương quan nCO2 – nH2 = nT = 0,03 mol → hỗn hợp T thuộc dãy đồng đẳng

este đơn chức, mạch hở, không no có 1 nối đôi C=C; mà axit no → nối đôi C=C là của ancol

||→ số Ctrung bình hỗn hợp T = 0,14 ÷ 0,03 = 4,67 → 2 este là C4H6O2 và C5H8O2

||→ CTCT của 2 este là HCOOCH2CH=CH2 (anlyl fomat)

và CH3COOCH2CH=CH2 (anlyl axetat)

Câu 3: Chọn đáp án C

đốt cháy G cần 0,16 mol O2 ��t�� 0,14 mol CO2 + 0,14 mol H2O

nCO2 = nH2O chứng tỏ G là hỗn hợp este no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO2

G chứa 2O nên bảo toàn O có 2nG + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nG = 0,05 mol

||→ n = 0,14 ÷ 0,05 = 2,8 ||→ G gồm C2H4O2 và C3H6O2

Sơ đồ chéo hoặc giải hệ có nC2H4O2 = 0,01 mol và nC3H6O2 = 0,04 mol

||→ %số moleste có PTK nhỏ hơn = 0,01 ÷ 0,05 = 20%

Câu 4: Chọn đáp án A

Bảo toàn khối lượng: mH O2 2,72 4,8 44 0,13 1,8gam  �  ���nH O2 0,1mol

Trang 39

5 8 2 E

♦ Giải đốt T + 0,45 mol O2 ��t�� 0,4 mol CO2 + 0,4 mol H2O

cùng axit, 2 ancol đồng đẳng kế tiếp, nCO2 = nH2O

||→ hai este no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

► bảo toàn O có 2nT + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nT = 0,15 mol

||→ số Ctrung bình hỗn hợp T = nCO2 : nT = 0,4 ÷ 0,15 = 8/3 ≈ 2,67

||→ hai este là C2 (HCOOCH3) và c3 (HCOOC2H5)

||→ Yêu cầu: CTCT của este có phân tử khối lớn hơn trong T là HCOOC2H5

este etyl fomat

1.8 Đốt cháy hỗn hợp có chứa este

Câu 1 Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat, etyl fomat Đốt cháy 3,08 gam X thu được 2,16 gam

H2O Thành phần % về khối lượng vinyl axetat trong X là?

Câu 2 Hỗn hợp E gồm 0,03 mol một este no và 0,02 mol một este không no, có một liên kết đôi C=C

(đều đơn chức, mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn E bằng khí O2, thu được H2O và 0,12 mol CO2 Tên gọi củahai este trong E là

A metyl fomat và vinyl fomat B metyl axetat và metyl acrylat

C etyl axetat và metyl acrylat D metyl propionat và metyl metacrylat

Câu 3 Hỗn hợp E gồm vinyl fomat, metyl axetat và axit ađipic; trong E, tỉ lệ số mol các nguyên tố nC : nH

= 3 : 5 Đốt cháy hoàn toàn 4,38 gam E bằng khí O2, thu được a gam CO2 Giá trị của a là

Câu 4 Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic và metyl acrylat Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi

hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịchgiảm 3,98 gam Giá trị của m là

Câu 5 Cho E là este no, đơn chức và T là este không no, đơn chức, có một liên kết đôi C=C (đều mạch

hở) Đốt cháy hoàn toàn 5,52 gam hỗn hợp gồm E và T cần vừa đủ 0,27 mol O2, thu được CO2 và 0,20mol H2O Số đồng phân cấu tạo của E là

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn 0,125 mol hỗn hợp gồm 1 este no, đơn chức, mạch hở X và 1 este không no

(chứa 2 liên kết π ở gốc hiđrocacbon), đơn chức, mạch hở Y, thu được 0,5 mol CO2 và 0,3 mol nước Phầntrăm số mol của este X trong hỗn hợp là

Trang 40

Câu 7 Hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức, không no có một nối đôi (C=C) mạch hở (A) và 1 este no, đơn

chức mạch hở (B) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vàobình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 23,9 gam và có 40 gam kếttủa CTPT của 2 este là

A C2H4O2, C3H4O2 B C3H6O2, C5H8O2 C C2H4O2, C5H8O2 D C2H4O2, C4H6O2

Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn 0,7 mol hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl acrylat, axit axetic, metyl axetat

(trong đó số mol vinyl acrylat bằng tổng số mol axit axetic và metylaxetat) cần vừa đủ V lít O2, thu đượchỗn hợp Y gồm CO2 và 30,6 gam nước Dẫn Y qua dung dịch chứa 2 mol Ca(OH)2 đến phản ứng hoàntoàn được m gam

A 57,12 và 200 B 52,64 và 200 C 57,12 và 160 D 52,64 và 160

Câu 9 Hỗn hợp E gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ ancol etylic với 3 axit cacboxylic; trong đó, có một

axit no và hai axit không no Y, Z (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử, MY < MZ) là đồng đẳng kếtiếp nhau

Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam E, thu được 10,12 gam CO2 và 3,78 gam H2O Phần trăm khối lượng của Ytrong E là

Câu 10 Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ ancol metylic với 3 axit cacboxylic; trong đó, có

hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử).Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam X, thu được 9,68 gam CO2 và 3,6 gam H2O Phần trăm khối lượng của estekhông no trong X là

Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este mạch hở, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình

đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại gì nào ?

A Este thuộc loại no B Este thuộc loại không no đa chức

C Este thuộc loại no, đơn chức D Este thuộc loại không no

Câu 12 Hai chất hữu cơ X, Y (chứa C, H, O) đều chứa 53,33% oxi về khối lượng Khối lượng phân tử

của Y gấp 1,5 lần khối lượng phân tử X Để đốt cháy 0,04 mol hỗn hợp cần 0,1 mol O2 Công thức phân

tử của X, Y lần lượt là

A C2H4O2 và C3H6O3 B C2H4O2 và C3H4O2 C C3H6O3 và C4H8O4 D C2H4O2 và C3H6O2

Câu 13 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ancol và một este (đều đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ

3,808 lít khí O2 (đktc), thu được 6,16 gam CO2 và 3,6 gam H2O Tên gọi của este trong X là

A metyl fomat B vinyl fomat C etyl axetat D metyl acrylat

Câu 14 Hỗn hợp T gồm metyl acrylat, etyl axetat và axit butiric Đốt cháy hoàn toàn 4,36 gam T, thu

được H2O và 4,48 lít khí CO2 (đktc) Phần trăm số mol của metyl acrylat trong T là

Ngày đăng: 09/06/2021, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w