Saukhi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ chất rắn, thu được dung dịch không màu có khối lượng giảm sovới khối lượng của X là 7,62 gam... Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấ
Trang 11.1 Phối hợp tác dụng với nước và muối của kim loại
Câu 1 Hòa tan hết một lượng hỗn hợp gồm K và Na vào H2O dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí
H2 (đktc) Cho X vào dung dịch FeCl3 dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa.Giá trị của m là
Câu 2 Hòa tan 2,29 gam hỗn hợp Ba và Na vào nước thu được dung dịch X và 672 ml khí (đktc) Nhỏ từ
từ dung dịch FeSO4 vào dung dịch X cho đến dư, lọc kết tủa, rửa sạch, sấy khô và nung trong không khíđến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 3 Hỗn hợp X gồm Al, Ba, Na và K Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y
và 0,0405 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,018 mol H2SO4 và 0,03 mol HCl vào Y, thuđược 1,089 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 3,335 gam hỗn hợp các muối clorua và muốisunfat trung hòa Phần trăm khối lượng của kim loại Ba trong X là
Câu 4 Cho một miếng Na vào nước thu được dung dịch X và 6,72 lít khí H2 (đktc) Cho 280 ml dungdịch CuSO4 1M vào dung dịch X thu được lượng kết tủa là
A 27,44 gam B 26,95 gam C 29,40 gam D 24,50 gam.
Câu 5 Hòa tan hoàn toàn 0,92 gam Na vào 200mL dung dịch CuSO4 0,2M, thu được m gam kết tủa Giátrị của m là
Câu 8 X là một kim loại Cho 1,1 gam X vào 100 ml dung dịch FeCl2 2M, thu được chất rắn không tan
và có 616 ml một khí thoát ra (đktc) X là:
Câu 9 Cho 2,16 gam kim loại R (hóa trị không đổi) vào cốc đựng 250 gam dung dịch Cu(NO3)2 3,76%màu xanh đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ phần không tan thu được dung dịch không màu
có khối lượng 247,152 gam Kim loại R là
Câu 10 Cho 37,44 gam kim loại M (có hóa trị không đổi) vào dung dịch X chứa 84,6 gam Cu(NO3)2 Saukhi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ chất rắn, thu được dung dịch không màu có khối lượng giảm sovới khối lượng của X là 7,62 gam Kim loại M là
Trang 2A Mg B Ca C K D Be
Câu 11 Cho 18,3 gam hỗn hợp gồm Ba và Na vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,5M, sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa và 4,48 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 14 Cho m gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba phản ứng hết với dung dịch chứa 0,1 mol FeCl2 và 0,15mol CuCl2 Kết thúc các phản ứng thu được kết tủa Z, dung dịch Y và 0,3 mol H2 Cô cạn toàn bộ dungdịch Y thu được 40,15 gam chất rắn khan Giá trị của m là
Trang 32 2
12
0, 04
0,0423
• Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑ nBa nBa(OH)2 = 0,006 mol
sau đó: Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓
nCuSO4 = 0,008 > 0,006 ⇒ 2 tủa đều được tính theo số mol Ba(OH)2
Quan sát chút, chúng ta thấy có 2 nhóm đáp án với 2 quá trình làm mất màu xanh dung dịch:
♦1 A hoặc C ⇄ đẩy ion Cu ra khỏi dung dịch nếu thế, với 0,05 mol Cu(NO3)2 bị ra hết
thì mR phản ứng = 247,152 + 0,05 × 64 – 250 = 0,352 gam
Tỉ lệ 0,352 ÷ 0,1 = 3,52 = M ÷ n → không có kim loại R nào thỏa mãn.!
♦2: B hoặc D ⇄ loại Cu bằng kết tủa Cu(OH)2 vì Ca hoặc Na + H2O → OH– trước
Khi đó, nH2 sinh ra = (250 + 2,16 – 247,152 – 0,05 × 98) ÷ 2 = 0,054 mol
Tỉ lệ 2,16 ÷ 0,108 = 20 = 40 ÷ 2 → là kim loại Ca hóa trị II
Câu 10 Đáp án C
Trang 4Câu 11 Đáp án D
mKL = 137nBa + 23nNa ; nH2 = nBa + 0,5nNa = 0,2 mol
=> nBa = 0,1 ; nNa = 0,2 mol
=> nOH = 0,4 mol ; nCuSO4 = 0,5 mol
=> Kết tủa gồm : 0,1 mol BaSO4 và 0,2 mol Cu(OH)2
=> m = 42,9g
Câu 12 Đáp án A
Bước đầu xử lí tinh tế như ở ID = 597099
nH2 = 0,01 mol → thêm 0,01 mol O vào 2,32 gam Na và Na2O
⇒ quy về 2,48 gam Na2O ⇔ 0,04 mol ⇒ nNaOH = 0,08 mol
Phản ứng: 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
nCuSO4 = 0,04 mol → phản ứng vừa đủ ⇒ nCu(OH)2 = 0,04 mol
nhiệt phân tủa: Cu(OH)2 → CuO + H2O
Trang 51.2 Phối hợp tác dụng với axit và muối của kim loại
Câu 1 Cho 27,4 gam Ba vào 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa HCl 2M và CuSO4 2,5M Khối lượng kếttủa thu được khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là
A 23,3 gam B 33,1 gam C 46,6 gam D 56,4 gam.
Câu 2 Hòa tan m gam Ba vào 200ml dung dịch HCl 0,5M và CuSO4 1M Sau phản ứng thu được 3,36 lítkhí (đo ở đktc) và m1 gam kết tủa Giá trị m và m1 lần lượt là
Câu 5 Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,10 mol CuSO4 và 0,12 mol HCl Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giátrị của m là
Câu 6 Cho 0,1 mol Ba vào dung dịch X chứa hỗn hợp 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol HCl Kết thúc phảnứng thu được kết tủa, nung nóng ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chấtrắn ?
A 27,22 gam B 23,3 gam C 26,5 gam D 29,7 gam.
Câu 7 Cho 0,69 gam Na vào 100 ml dung dịch HCl có nồng độ C (mol/l), kết thúc phản ứng, thu được
dung dịch A, cho lượng dư dung dịch CuSO4 vào dung dịch A, thu được 0,49 gam một kết tủa, là mộthiđroxit kim loại Trị số của C là:
Câu 8 Cho 13,7 gam bari tan hết trong 100ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X Cho 70 ml dung
dịch MgSO4 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y Khối lượng kết tủa Y bằng?
Câu 9 Cho một lượng hợp kim Ba- Na vào 200 ml dung dịch X gồm HCl 0,1 M và CuCl2 0,1M Kết thúccác phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 10 Cho m gam hỗn hợp Ba và Na vào 250 mL dung dịch gồm H2SO4 0,08M và CuSO4 0,08M Kếtthúc các phản ứng, thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) và 5,64 gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 6Câu 11 Cho hỗn hợp X gồm Na, Ba có cùng số mol vào 125 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và CuSO4
1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, m gam kết tủa và 3,36 lít khí (đktc).Giá trị của m là
Câu 12 Cho 27,45 gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M Sau phảnứng kết thúc được dung dịch Y; 0,3 mol khí và 27,96 gam kết tủa Cho tiếp 100 ml dung dịch CuSO4 1Mvào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 13 Cho 14,7 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào 200 ml dung dịch HCl
1M được dung dịch X Cho X tác dụng với CuCl2 được 14,7 gam kết tủa Hai kim loại kiềm là
Câu 14 Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp Cho 0,294 gam X vào 200 mL dung
dịch HCl 0,02M, thu được dung dịch Y Biết Y tác dụng vừa đủ với dung dịch CuSO4, thu được 0,294gam kết tủa Hai kim loại trong X là
Câu 15 Cho 55,6 gam hỗn hợp X gồm Na và Na2O vào dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,75M thuđược dung dịch Y và 8,96 lít khí H2 (đktc) Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau:
+ Cô cạn phần 1 thu được 53,0 gam rắn khan
+ Cho 200 ml dung dịch CuSO4 1M vào phần 2 Sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị m là
Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓ (***)
BaCl2 + CuSO4 → BaSO4↓ + CuCl2
nBa = 27,4 : 137 = 0,2 mol; nHCl = 0,2mol; nCuSO4 = 0,25 mol
nBa (*) = 0,1 mol → nBa (**) = 0,1 mol → nBaSO4 = 0,1 + 0,1 = 0,2 mol; nCu(OH)2 = 0,1 mol
→ m↓ = mBaSO4 + mCu(OH)2 = 0,2 × 233 + 0,1 × 98 = 56,4 gam
Câu 2 Đáp án C
Trang 7Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2
=> Sau phản ứng: kết tủa gồm 0,08 mol BaSO4; 0,04 mol Cu(OH)2
=> mkết tủa = 21,58g
Câu 4 Đáp án D
Giải: Do 2nH2 = 0,6 mol > nH+ = 0,4 mol ⇒ H+ hết
⇒ nOH– = 2nH2 – nH+ = 0,2 mol || BTe: nBa = nH2 = 0,3 mol
||⇒ ↓ gồm BaSO4 (0,3 mol) và Mg(OH)2 (0,1 mol) ⇒ m = 75,7 gam
Trang 8có 0,02 mol H+ phản ứng → sau đó còn 0,02 mol OH– + 0,02 mol Cu2+
tỉ lệ phương trình → Cu2+ dư, kết tủa có 0,01 mol Cu(OH)2
Dù Na, Ba phản ứng với axit hay với nước thì ta luôn có: Na → 0,5H2 và Ba → H2 Đặt số mol của Na,
Ba lần lượt là x và y mol Ta có hệ 2 pt: 23x + 137y = 27,45 và 0,5x + y = 0,3 Giải ra được x = 0,3 và y =0,15
nBaSO4 = 0,12 < nBa ⇒ SO42– hết ⇒ nH2SO4 = nBaSO4 = 0,12 mol Dựa vào tỉ lệ nồng độ suy ra nHCl = 0,24mol
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,48 mol < 2nH2 ⇒ HCl, H2SO4 phản ứng hết Na, Ba còn dư phản ứng với H2O.Trong Y gồm Na+ 0,3 mol; Ba2+ dư 0,03 mol; Cl– 0,24 mol, OH– 0,12 mol
nCuSO4 = 0,1 mol Cho CuSO4 vào Y thì: Cu2+ + 2OH– → Cu(OH)2
Ba2+ + SO42– → BaSO4
nCu(OH)2 = 0,5nOH– = 0,06 mol; nBaSO4 = nBa2+(Y) = 0,03 mol
⇒ m = 12,87
Trang 9Câu 13 Đáp án B
HD Giả sử hai kim loại kiềm có CTC là X
• Khi cho X vào dung dịch HCl
n + = mol → nX (*) = 0,2 mol → ∑nX = 0,3 + 0,2 = 0,5 mol → MX = 14,7 : 0,5 = 29,4
→ Hai kim loại là Na và K (23 < 29,4 < 39)
Câu 14 Đáp án B
Gọi M là công thức đại diện hai kim loại kiềm (hóa trị I)
• phản ứng với axit: M + HCl → MCl + ½.H2↑
• phản ứng với nước: M + H2O → MOH + ½.H2↑
Y + CuSO4 → kết tủa là phản ứng: Cu2+ + 2OH– → Cu(OH)2↓
có 0,294 gam kết tủa ⇄ 0,003 mol Cu(OH)2 ⇒ nOH– = 0,006 mol
X (Na, Na2O) + HCl (x mol), H2SO4 (0,75x mol) → Y (Na+, Cl–, SO42–, OH–) + H2 (0,4 mol) + H2O
Dù Na phản ứng với axit hay nước thì luôn có: nNa = 2nH2 = 0,8 mol ⇒ nNa2O = 0,6 mol
nH+ ban đầu = 2,5x mol ⇒ nOH– (Y) = nNa+ - nH+ (Y) = 2 - 2,5x
Trang 10Câu 2 Chia hỗn hợp gồm Na, K và Ba thành hai phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa
đủ 0,448 lít khí Cl2 (đktc) Hòa tan hoàn toàn phần hai vào nước, thu được V lít dung dịch có pH = 13.Giá trị của V là
Câu 3 Chia m gam hỗn hợp gồm Na, K và Ca thành hai phần bằng nhau Hòa tan hoàn toàn phần một
vào nước, thu được 358,4 mL khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai trong khí Cl2 dư, thu được 2,024gam muối clorua Giá trị của m là
Câu 5 Hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Oxi hóa hoàn toàn 14,3 gam X bằng
oxi dư thu được 23,1 gam hỗn hợp oxit Nếu lấy 14,3 gam X hòa tan hoàn toàn trong nước dư thì thuđược V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là:
Câu 6 Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm (thuộc hai chu kì kế tiếp) Cho m gam X vào nước dư, thu được
1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa 3,36 gam chất tan Đốt cháy hoàn hoàn m gam X trong khí O2
khô, thu được a gam chất rắn Giá trị của a là
Câu 7 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 kim loại kiềm vào nước thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Nếucũng cho lượng X như trên tác dụng với O2 dư thì thu được 3 oxit và thấy khối lượng chất rắn tăng mgam Giá trị của m là
Câu 8 Hỗn hợp E gồm ba kim loại kiềm (thuộc ba chu kì kế tiếp) Cho m gam E vào cốc đựng nước dư,
thu được 224 mL khí H2 (đktc), đồng thời khối lượng cốc tăng 0,44 gam Đốt cháy hoàn hoàn m gam Etrong khí Cl2, thu được a gam muối clorua Giá trị của a là
Câu 9 Cho 4,5g hỗn hợp gồm Na, Ca và Mg tác dụng hết với O2 dư thu được 6,9g hỗn hợp Y gồm cácoxit Cho Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
Câu 10 Chia 22,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Na và Ca thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng hết với
O2 thu được 15,8 gam hỗn hợp 3 oxit Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc).Giá trị của V là
Trang 11Câu 11 Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Y và Z đều thuộc nhóm IIA và ở 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần
hoàn ( MY< MZ) Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thấy thoát ra V lit khí H2 Mặt khác , cho m gamhỗn hợp X vào dung dịch HCl dư , sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra 3V lit khí H2 ( thể tích các khí đo
ở cùng điều kiện ) Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X là:
A 54,54% B 66,67% C 33,33% D 45,45%
Câu 12 Hoà tan 12,6 gam hỗn hợp hai kim loại hoá tri II và III bằng dung dịch HCl dư thì thu được dung
dịch X và khí Y Đốt cháy hoàn toàn nửa lượng khí Y thu được 2,79 gam nước Khi cô cạn dung dịch Xthu được khối lượng muối khan là
A 24,61 gam B 34,61 gam C 44,61 gam D 55,61 gam.
Câu 13 Hỗn hợp T gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau Hòa tan 0,37 gam hỗn hợp T trong
nước dư, thu được dung dịch X Cho 100 ml dung dịch HCl 0,4M vào dung dịch X, được dung dịch Y Đểtrung hòa vừa đủ lượng axit còn dư trong dung dịch Y, cần thêm tiếp dung dịch NaOH có chứa 0,01 molNaOH Hai kim loại kiềm trên là:
Câu 14 Cho m gam Ca vào 500 ml dung dịch chứa NaHCO3 1M và CaCl2 0,5M Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được 40 gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 15 Hòa tan hoàn toàn một lượng kim loại Na vào 200 ml dung dịch chứa BaCl2 0,3M và Ba(HCO3)2
0,8M thu được 2,24 lít H2 (đktc) và m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 18 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Ba- Na tỉ lệ mol (1:1) vào 500ml dung dịch HCl 0,3M thu được dung
dịch X và 6,72 lít khí H2(đktc) ( Khả năng phản ứng của mỗi kim loại như nhau) Dung dịch X tác dụngtối đa với bao nhiêu gam NaHCO3
Câu 19 Hỗn hợp X có Na2O, KHCO3 và CaCl2 có số mol tương ứng là: 0,1 ; 0,2 và 0,3 Cho hỗn hợp Xvào H2O lấy dư, sau khi các phản ứng đã kết thúc thu được a gam chất kết tủa Giá trị của a là
Câu 20 Cho hỗn hợp X gồm 0,05 mol CaCl2; 0,03 mol KHCO3; 0,05 mol NaHCO3; 0,04 mol Na2O; 0,03mol Ba(NO3)2 vào 437,85 gam nước Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Y và m gamdung dịch Z Giá trị của m là
Trang 12• Phản ứng với nước: 2M + 2nH2O → 2M(OH)n + nH2↑.
Tương quan giữa 2 phản ứng khi dùng cùng lượng M có: nOH– = 2nCl2 = 0,04 mol
pH = 13 ⇒ [OH–] = 0,1M ⇒ V = n ÷ CM = 0,04 ÷ 0,1 = 0,4 lít
Câu 3 Đáp án A
Gọi công thức chung của ba kim loại là M (hóa trị n)
• Phản ứng với nước: 2M + 2nH2O → 2M(OH)n + nH2↑
• Phản ứng với khí Cl2: 2M + nCl2 → 2MCln
Tương quan giữa 2 phản ứng khi dùng cùng lượng M có: nCl2 = nH2 = 0,016 mol
⇒ BYKL (× 2 do chia đôi ban đầu) có m = 2 × (2,024 – 0,016 × 71) = 1,776 gam
Câu 4 Đáp án C
gọi công thức chung của các kim loại là M, hóa trị n (trung bình)
Phản ứng: 4M + nO2 →t° 2M2On
M2On + nH2O → 2M(OH)n || M(OH)n + nHCl → MCln + nH2O
⇒ có nO trong oxit = ½.nOH– = ½.nHCl = 0,012 mol
⇒ m = moxit – mO trong oxit = 1,236 – 0,012 × 16 = 1,044 gam
Trang 13gọi M là công thức đại diện cho 3 kim loại kiềm (hóa trị I).
• phản ứng: M + H2O → MOH + ½.H2↑ || giả thiết: nH2↑ = 0,01 mol
Δmcốc tăng = m – 0,01 × 2 = 0,44 gam ⇒ m = 0,46 gam
• phản ứng: M + ½.Cl2 → MCl
cùng một lượng kim loại → tương quan giữa 2 phản ứng có nCl2 = nH2↑ = 0,01 mol
⇒ BTKL có: a = mmuối clorua = m + mCl2 = 0,46 + 0,01 × 71 = 1,17 gam
Trang 14m gam X phản ứng với HCl tạo lượng khí lớn hơn khi phản ứng với H2O
=> Trong X có kim loại không phản ứng với H2O
Mà Y và Z thuộc 2 chu kỳ liên tiếp => Y là Mg(24) và Z là Ca(40)
Do nCa = nH2(1) = mol và nMg = nH2(2) – nCa = 2
=> Hỗn hợp kim loại có tỷ lệ mol Mg:Ca là 2:1
XOH + HCl → XCl Trung hòa HCldư + NaOH → NaCl + H2O
nHCl phản ứng = nHCl ban đầu - nHCl dư = 0,1 × 0,4 - 0,01 = 0,03 mol
Ca
Câu 15 Đáp án C
nOH = 2nH2 = 0,2 mol; nHCO3– = 0,32 mol || HCO3 + OH– → CO32– + H2O
⇒ nCO32– = nOH– = 0,2 mol < nBa2+ = 0,22 mol ⇒ nBaCO3 = 0,2 mol ⇒ m = 39,4(g)
Câu 16 Đáp án C
nOH = 2nH2 = 0,1 mol || HCO3 + OH– → CO32– + H2O
⇒ nCO32– = 0,1 mol > n↓ = 0,08 mol ⇒ ∑nCa2+ = n↓ = 0,08 mol
⇒ nCa = 0,08 – 0,05 = 0,03 mol || BTe: nK = 0,05 × 2 – 0,03 × 2 = 0,04 mol
||⇒ m = 0,04 × 39 + 0,03 × 40 = 2,76 gam
Câu 17 Đáp án C
có 0,04 mol H2 sinh ra từ 2H2O → 2OH– + H2↑ ||→ có 0,08 mol OH–
OH– + HCO3 → 0,08 mol CO32– + H2O Lại để ý có 0,07 mol CaCO3↓ thôi?
Trang 15||→ chứng tỏ ∑nCa = 0,07 mol ||→ dung dịch có 0,04 mol → trong m gam X có 0,03 mol Ca.
tổng khí 0,04 mol ||→ 0,03 mol H2 do 0,03 mol Ca rồi → 0,01 mol H2 do 0,02 mol Na
||→ Yêu cầu giá trị của m = 0,02 × 23 + 0,03 × 40 = 1,66 gam
Như vậy, khi kết thúc phản ứng, lượng OH- còn lại là 0,6-0,15=0,45
Suy ra, X sẽ phản ứng được với 0,45 mol NaHCO3
2.1 Hệ kim loại nhôm (kẽm) tác dụng với dung dịch axit và bazơ
Câu 1 Cho 0,54 gam Al vào 40ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X Cho từ từ
dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch X thu được kết tủa Để thu được kết tủa lớn nhất thì thể tích dungdịch HCl 0,5M cần dùng là:
Trang 16Câu 2 Cho 2,7 gam Al vào 100 ml dung dịch NaOH 1,2M Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung
dịch A Cho 100 ml dung dịch HCl 1,8M vào dung dịch A, thu được m gam kết tủa Trị số của m là:
Câu 3 Hòa tan hoàn toàn m gam bột Al vào 100ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch X Cho dung
dịch X tác dụng với 290ml dung dịch HCl 1M thu được 7,02 gam kết tủa Tính m?
Câu 4 Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1,0M thu được dung dịch X Cho 75 ml dung
dịch NaOH 1M vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 5 Hòa tan hoàn toàn m gam bột Al vào 150ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với 320 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,68 gam kết tủa Giá trị của m là (Đặng Thúc Hứa – Nghệ An lần I)
A 1,89 gam B 1,62 gam C 2,70 gam D 2,16 gam.
Câu 6 Hòa tan hoàn toàn 0,54 gam Al vào trong 200 ml dung dịch X chứa HCl 0,2M và H2SO4 0,1M thuđược dung dịch Y Thể tích dung dịch NaOH 2M cần thêm vào dung dịch Y để lượng kết tủa thu được lớnnhất là
Câu 7 Hoà tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch A Thêm V lít dungdịch NaOH 0,1 M cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần Nung kết tủa thu được đến khối lượng khôngđổi ta được chất rắn nặng 0,51 gam ( Al = 27, Na = 23, O = 16, S = 32, H = 1) V có giá trị là:
Câu 8 Hoà tan 10,8 gam Al trong một lượng H2SO4 vừa đủ thu được dung dịch A Thêm V lít dung dịchNạOH 0,5M vào dung dịch A được kết tủa mà sau khi nung đến khối lượng không đổi cho ra một chất rắnnặng 10,2 gam Giá trị của V là ?
A 1,2 lít B 1,2 lít hoặc 1,4 lít C 1,2 lít hoặc 2,8 lít D 0,6 lít hoặc 1,6 lít
Câu 9 Hoà tan hết 9,18 gam bột Al cần dùng vừa đủ V lít dung dịch axit vô cơ X nồng độ 0,25M, thu
được 0,672 lít (đktc) một khí Y duy nhất và dung dịch Z chứa muối trung hoà Để tác dụng hoàn toàn với
Z tạo ra dung dịch trong suốt cần ít nhất 1 lít dung dịch NaOH 1,45M Giá trị của V là
Câu 10 Hoà tan hoàn toàn a mol Al vào 150 mL dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y Thêm từ từ
dung dịch KOH 3M vào Y, khi hết 30 mL thì thu được 2b mol kết tủa; còn khi hết 60 mL thì thu được bmol kết tủa Mối liên hệ giữa a và b là
Câu 11 Hòa tan hoàn toàn m gam bột Al vào 320 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X chứa hai
chất tan Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng với 190 ml dung dịch NaOH
Trang 172M, khuấy đều thu được a gam kết tủa Phần hai tác dụng với 180 ml dung dịch NaOH 2M, khuấy đều
thu được 2a gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với
Câu 14 Hòa tan a gam hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch HCl loãng dư thu được 1344 cm3 khí (đktc).Nếu cũng cho a gam hỗn hợp trên tác dụng với NaOH dư thì sau phản ứng còn lại 0,6 gam chất rắn.Thành phần % khối lượng Al là
Câu 15 Hoà tan a gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng dung dịch HCl thu được 17,92 lit khí H2 (ở đktc) Cùnglượng hỗn hợp trên hoà tan trong dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của a là
Câu 16 Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al, Fe Nếu cho m gam X vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng
thu được 1,5V lít khí Mặt khác, nếu cho m gam X vào dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được V lítkhí (biết thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Phần trăm khối lượng của kim loại sắt trong X là
Câu 17 Hòa tan hoàn toàn 9 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Al bằng H2SO4 loãng thu được khí X và dungdịch Y Thêm từ từ dung dịch NaOH vào Y sao cho kết tủa đạt giá trị lớn nhất thì dừng lại lọc kết tủa nungtới khối lượng không đổi thu được 16,2 gam chất rắn Thể tích khí X thu được (đktc) là
A 10,08 lít B 7,84 lít C 6,72 lít D 8,96 lít.
Câu 18 Cho 3,87 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250 ml dd X chứa hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5Mthu được dd B và 4,368 lít H2 (đktc) Cho B tác dụng với V lít dd chứa hh NaOH 0,2M và KOH 0,3M thuđược kết tủa lớn nhất Giá trị V là:
Câu 19 Cho 4,93 gam hỗn hợp gồm a gam Mg và b gam Zn vào cốc chứa 215 ml dung dịch H2SO4 1M(loãng) Sau khi phản ứng hoàn toàn thêm tiếp vào cốc 0,6 lít dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,05M và
Trang 18NaOH 0,7M Khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, lọc lấy kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thìthu được 13,04 gam chất rắn Giá trị a, b là
A a = 3,36 gam, b = 1,57 gam B a = 3,63 gam, b = 1,3 gam.
C a = 3,60 gam, b = 1,33 gam D a = 3,66 gam, b = 1,27 gam.
Câu 20 Đốt cháy 0,08 mol hỗn hợp Al và Zn trong bình kín chứa V lít khí Cl2 (đktc), thu được chất rắn
X Chia X thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 3
lít khí H2 (đktc) Cho phần hai vào dung dịch NaOH dư, có 2 gam NaOH phản ứng Biết
các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
Câu 22 Cho 16,7 gam hỗn hợp Al, Fe, Zn tác dụng với NaOH dư thấy thoát ra 5,04 lít khí (đktc) và một
phần chất rắn không tan Lọc lấy phần không tan hòa tan hết bằng dung dịch HCl dư (không có khôngkhí) thấy thoát ra 2,24 lít (đktc) % khối lượng Al trong hỗn hợp là
Câu 23 Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phảnứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (đktc);
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (đktc)
Giá trị của m là
Câu 24 Hòa tan hoàn toàn 18,3 gam hỗn hợp gồm hai kim loại Na và X (có hóa trị không đổi) trong
nước thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí (ở đktc) Biết để trung hòa dung dịch Y cần vừa đủ 4,0 lít dungdịch hỗn hợp HCl và H2SO4 có giá trị pH bằng 1,0 Vậy kim loại X là:
Trang 19Câu 1 Đáp án D
• 0,02 mol Al + 0,04 mol NaOH → dung dịch X
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
nNaOH = nAl = 0,02 mol → Dung dịch X gồm nNaOH dư = 0,02 mol; nNaAlO2 = 0,02 mol
• Cho từ từ HCl vào dung dịch X
NaOHdư + HCl → NaCl + H2O (*)
NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3↓ + NaCl (**)
• 0,1 mol Al + 0,12 mol NaOH
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
nNaOHdư = 0,12 - 0,1 = 0,02 mol → Dung dịch A gồm 0,02 mol NaOH và 0,1 mol NaAlO2
• ddA + 0,18 mol HCl → m↓
NaOHdư + HCl → NaCl + H2O (*)
NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3↓ (**)
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O (***)
Theo (*) nHCldư = 0,18 - 0,02 = 0,16 mol
Theo (**) nHCldư = 0,16 - 0,1 = 0,06 mol; nAl(OH)3 = 0,1 mol
Theo (***) nAl(OH)3 dư = 0,1 - 0,06 : 3 = 0,08 mol → mAl(OH)3 = 0,08 × 78 = 6,24 gam
→ Đáp án đúng là đáp án C
Câu 3 Đáp án A
Gộp quá trình: m gam Al + 0,2 mol KOH + 0,29 mol HCl →
YTHH 02: đọc về đâu? đầu tiên phải có 0,09 mol Al(OH)3↓ (giả thiết)
0,2 mol K đi về 0,2 mol KCl → còn 0,09 mol Cl còn lại dành cho 0,03 mol AlCl3
Trang 20Bảo toàn mol Al: ⇒n↓Al OH( )3 =0,02 0,005 0,015− = ⇒m↓Al OH( )3 =0,015 78 1,17× = .
Câu 5 Đáp án D
m gam Al + 0,3 mol HCl + 0,32 mol NaCl → 0,06 mol Al(OH)3
YTHH 02: Natri đi về đâu? 0,3 mol NaCl → còn 0,02 mol NaAlO2
Vậy dung dịch A gồm : Al3+ 0,02mol và H+dư : 0,04 mol
Khi cho NaOH đến khi kết tủa tan trở lại một phần xảy ra các phương trình sau:
+
→ Al(OH)3 →t C o 0,1 mol Al2O3
Nhận thấy nAl2O3 = 0,1 mol → nAl(OH)3 = 0,2 mol < nAl3+ = 0,4 mol → Xảy ra 2 trường hợp
TH1: Không xảy ra hiện tượng hòa tan kết tủa nNaOH = 3nAl(OH)3 = 0,6 mol → V = 1,2 lít
TH2: Xảy ra hiện tượng hòa tan kết tủa 4nAl3+ = nAl(OH)3 + nNaOH → nNaOH = 4×0,4 - 0,2 = 1,4 mol → V= 2,8lít
Câu 9 Đáp án D
Câu 10 Đáp án A
► Cho thêm KOH thì ↓ giảm ⇒ ↓ bị tan 1 phần Ghép ion:
Ghép 0,09 mol KCl ⇒ còn dư 0,06 mol Cl ⇒ 0,02 mol AlCl3
Bảo toàn nguyên tố Al: a = (0,02 + 2b) mol || – Xét thí nghiệm 2:
Ghép ion ⇒ ghép được 0,15 mol KCl ⇒ còn dư 0,03 mol K
⇒ 0,03 mol KAlO2 Bảo toàn nguyên tố Al: a = (0,03 + b) mol
||⇒ 0,02 + 2b = 0,03 + b ⇒ b = 0,01 mol ⇒ a = 0,04 mol = 4b
Câu 11 Đáp án A
Trang 21Dung dịch X chứa 2 chất tan nên trong X có HCl dư.
Gọi số mol Al trong mỗi phần là x, như vậy số mol HCl dư trong mỗi phần là 0,32-3x
Có 2 trường hợp xảy ra:
♦ TH1: Phần 1 đã có xuất hiện kết tủa bị hòa tan còn phần 2 thì kết tủa chưa bị hòa tan
Ở phần 1 thì đã xuất hiện kết tủa và kết tủa bị hòa tan 1 phần
Số mol NaOH phản ứng với Al: 0,38 (0,32 3 ) 3− − x = x+0, 06
nAl = 0,07 mol Trong dung dịch X chứa Al3+ (0,07 mol) và H2SO4 dư (giả sử dư x mol)
Về bản chất, bài tập có thể đưa về dạng cơ bản Al3+ tác dụng với OH–, nhưng X còn vướng H+ ⇒ chỉ cầnlấy lượng NaOH phản ứng trừ đi lượng phản ứng với H2SO4 thì bài toán trở về OH– + Al3+
Ở TN2, khối lượng kết tủa giảm so với TN1, trong khi số mol NaOH tăng Do đó, ở TN2, Al(OH)3 đã tanmột phần trong NaOH
Xét TN2: nNaOH = 0,287 mol NaOH phản ứng với H2SO4 trước, số mol NaOH phản ứng với Al3+ là (0,287
H Al
n
Như vậy, NaOH dư 0,05 mol
Trong dung dịch A chứa 0,4 mol Al(OH)- và 0,05 mol NaOH
Trang 22∗ Phản ứng thứ 2: 2 2
0,13
H Al
n
Như vậy, HCl dư là 0,1 mol
Trong B chứa 0,1 mol Al3+ và 0,1 mol H+
Khi cho A vào B thì xảy ra các phản ứng sau:
Al, Mg →+NaOH du 0,6 gam chất rắn không tan
Thấy Mg không tan trong NaOH nên mMg = 0,6 gam → nMg= 0,025 mol
• a gam Mg, Al + NaOH dư → 0,6 mol H2↑
→ 3/2y = 0,6 → y = 0,4 mol → x = 0,2 mol → a = mMg + mAl = 0,2 × 24 + 0,4 × 27 = 15,6 gam
3 2
x y
Trang 23Xem lại quá trình: {Mg; Zn} + {H2SO4; Ba(OH)2; NaOH} → ???
Khoan hãy cho các ion phản ứng thì có các khả năng:
Cation có: Mg2+; Zn2+; Ba2+; Na+; H+ || anion có: ZnO22–; SO42–; OH–
Tập trung số liệu giả thiết, YTHH 02: Natri đi về đâu? bari, sunfat, về đâu?
Trước hết có 0,03 mol BaSO4 (tính theo Ba) → vậy còn 0,185 mol SO42– về đâu?
À, là 0,185 mol NaSO4; đây 0,37 mol Na rồi → 0,05 mol Natri nữa đi về đâu?
♦ Nếu không có OH– thì rõ Na phải về hết anion duy nhất còn lại là Na2ZnO2
p/s: trắc nghiệm nên là để ý đáp án chút: 0,025 mol Na2ZnO2
||→ mZn trong hh đầu ≥ 0,025 × 65 = 1,625 > all đáp án rồi.! → không được
||→ chứng tỏ OH– phải còn dư và Na đi về cả NaOH và Na2ZnO2
Đây rồi.! OH– nên không có H+; OH– nên Zn2+ tan hết; OH– nên Mg nằm hết trong Mg(OH)2
||→ đọc ra 13,04 gam gồm 0,03 mol BaSO4 và còn lại là MgO
||→ nMgO = 0,15125 mol → a = Ans × 24 = 3,63 gam → b = 1,30 gam
Theo p/s trên, chúng ta đã lợi dụng đáp án để xử lí nhanh, nếu không có đáp án các bạn cũng tiếp suy luận trên xét 2 TH và với giả thiết đề cho thì hoàn toàn đủ để giải TH còn lại, kết quả nghiệm âm nên loại.!
Trang 24Câu 23 Đáp án A
Do phản ứng với NaOH có khí nên Al dư
Phần 2: 2 2
0,0253
du
H Al
2.2 Hệ kim loại và hợp chất nhôm (kẽm) tác dụng với dung dịch axit, bazơ
Câu 1 Hòa tan 3,9 gam Al(OH)3 bằng 50 ml NaOH 3M được dung dịch X Thêm V lít dung dịch HCl 2Mvào dung dịch X thu được 1,56 gam kết tủa Giá trị của V là
Câu 2 Cho 200 ml dung dịch NaOH 3M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M thu được dung dịch X Nhỏ từ
từ đến hết V ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thu được 5,85 gam kết tủa Biết các phản ứng đềuxảy ra hoàn toàn Giá trị lớn nhất của V là
Trang 25Câu 5 Hoà tan hoàn toàn m gam ZnCl2 vào nước được dung dịch X Nếu cho 200 ml dung dịch KOH2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 240 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được2a gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 6 Hòa tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dd X Nếu cho 110 ml dd KOH 2M vào X thì thuđược 3a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140ml dd KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa Giá trịcủa m là
Câu 7 Cho 3,12 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 1,2M (lấy dư) thoát
ra 1,344 lít khí (đktc) và dung dịch X Thêm tiếp 100 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thu được kếttủa có khối lượng là :
Câu 8 Hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 1,8 : 10,2 Cho X tan hết trong dungdịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí (đktc) Cho Y tác dụng với 200ml dung dịchHCl thu được kết tủa Z, nung Z ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 3,57 gam chất rắn.Nồng độ mol lớn nhất của dung dịch HCl đã dùng là
Câu 10 Cho m gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch X
và 0,672 lít H2 ở đktc Nếu cho X tác dụng với 90 ml dung dịch NaOH 1M hoặc 130 ml dung dịch NaOH1M thì đều thu được một lượng kết tủa như nhau Giá trị của m là
Câu 11 Hỗn hợp bột X gồm Cu, Zn Đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi (dư), thu được 40,3 gam hỗn
hợp gồm CuO và ZnO Mặt khác, nếu cho 0,25 mol X phản ứng với một lượng dư dung dịch KOH loãngnóng, thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Khối lượng của Cu trong m gam X là
Câu 12 Cho một ít hỗn hợp X gồm bột Fe, MgO, Al2O3 tan hết trong 100(ml) dung dịch H2SO4 0,5(M)
thu được dung dịch Y và khí H2, tiếp tục thêm 200(ml) dung dịch NaOH 0,6(M), kết thúc phản ứng thuđược dung dịch Z và kết tủa T Từ các giả thiết ta có thể kết luận
A Dung dịch Z vẫn còn ion Al3+ B Lượng kết tủa đạt đến cực đại rồi tan một phần.
C Kết tủa T thu được là lớn nhất D Dung dịch Z vẫn còn axit
Trang 26Câu 13 Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và AlCl3 vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung
dịch A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít H2 (đktc) Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được21,84 gam kết tủa Nồng độ M của dung dịch HCl là :
A 1,12M hoặc 2,48M B 2,24M hoặc 2,48M C 1,12M hoặc 3,84M D 2,24M hoặc 3,84M
Câu 14 Cho m gam Al vào dung dịch chứa Fe(NO3)3 2M và Zn(NO3)2 4M, sau phản ứng hoàn toàn thuđược dung dịch X và 30,7 gam hỗn hợp kim loại Y Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 4M vào X, đến khikhông có phản ứng xảy ra nữa thì thấy cần dùng vừa đúng 250ml Giá trị của m là
Câu 15 Cho dung dịch chứa 0,015 mol FeCl2 và 0,02 mol ZnCl2 tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M,sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn tách lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được1,605 gam chất rắn Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng chất rắn trên là:
Câu 16 Tính thể tích dung dịch NaOH 1M lớn nhất cần cho vào dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 và 0,2mol ZnSO4 để sau phản ứng hoàn toàn thu được 9,9 gam kết tủa?
Câu 17 Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,0M vào dung dịch gồm 0,04 mol AlCl3 và 0,05 mol H2SO4
thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 18 Dung dịch X gồm: H+, Zn2+ (0,02 mol) và Cl- (0,08 mol) Cho từ từ đến hết V mL dung dịchKOH 4M vào X, thu được 0,99 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là
Trang 270,6 mol NaOH + 0,1 mol AlCl3 + ?HCl → dung dịch X + 0,075 mol Al(OH)3
BT Al → AlCl3: 0,1 – 0,075 = 0,025 mol; BT Na => NaCl: 0,6 mol
Trang 28Khi số mol KOH tăng từ 200 ml lên 240ml thì lượng kết tủa giảm từ 3a gam xuống 2a gam.
Có hai khả năng xảy ra
Trường hợp 1: hai điểm 0,4 mol và 0,48 mol KOH nằm cùng bên phải đồ thị
Tại đường xuống cứ 2 mol KOH phản ứng thì có 1 mol kết tủa tan
+ Nếu a<0,5n KOH =0,11 thì tạo thành kết tủa và kết tủa tan một phần
Và ở thí nghiệm 2 kết tủa cũng tan một phần
TN1: dung dịch sau phản ứng có ion: 2 2
Trang 292 3
3,12 0,04 27
0,02102
► Xử lí đặc trưng, YTHH 03: thêm 0,15 mol O vào A (0,15 mol O ⇄ 0,15 mol H2)
quy về (x + 2,4) gam A chỉ chứa ½.b mol Al2O3 ||→ 51b = x + 2,4 (1)
hòa tan hoàn toàn ||→ dung dịch B chứa NaOH và NaAlO2 khi cho HCl vào xảy ra các phản ứng:
NaOH + HCl → NaCl + H2O || 1NaAlO2 + 1HCl + 1H2O → 1Al(OH)3 + 1NaCl
nếu HCl còn dư thì 3HCl + 1Al(OH)3 → 1AlCl3 + 3H2O THẬT chú ý tỉ lệ → có đồ thị:
||→ quan sát → có phương trình:4b = a + (0,7 – 0,3) + 3a ⇄ b = a + 0,1 (2)
Lại có a là số mol của x gam kết tủa Al(OH)3 nên x = 78a (3)
Từ (1), (2), (3) thế hoặc giải hệ đều có x = 7,8 gam
Câu 10 Đáp án D
► Bảo toàn electron: 3nAl = 2nH2 ⇒ nAl = 0,02 mol
Trang 30"vừa đủ" ⇒ X chỉ chứa AlCl3 || 0,09 mol hay 0,13 mol NaOH cho cùng 1 lượng ↓
⇒ 0,09 mol NaOH thì ↓ chưa đạt cực đại và 0,13 mol NaOH thì ↓ bị hòa tan 1 phần
⇒ n↓ = 0,09 ÷ 3 = 0,03 mol ||► Mặt khác, khi bị hòa tan 1 phần thì:
Đặt số mol của Cu trong m gam X là a mol ⇒ nZn = 1,5a (mol)
Theo đề: 80a + 81.1,5a = 40,3 ⇔ a = 0,2 mol ⇒ mCu = 16 gam
giả sử ban đầu dung dịch chứa x mol Fe(NO3)3 và 2x mol Zn(NO3)2
♦ Nếu hỗn hợp kim loại Y có Al, có nghĩa dung dịch X chỉ có 7x/3 mol Al(NO3)3
||→ phản ứng hết X cần Ba(OH)2 gấp 2 số mol Al(NO3)3 (để tạo Ba(AlO2))
||→ x = 3/14 mol → mY > x.(56 + 65 × 2) > 30,7 gam → loại nhanh TH này
||→ Y chỉ có Fe và Zn và X có y mol Al(NO3)3 và có khả năng dư z mol Zn(NO3)2
Trang 31nOH– = 0,25 mol, nH+ = 0,05 × 2 = 0,1 mol và nAl3+ = 0,04 mol.
Trong phản ứng luôn ưu tiên phản ứng trung hòa: ⇒ H+ + OH– → H2O
⇒ Sau pứ trung hòa thì nOH– dư = 0,25 – 0,1 = 0,15 mol
3.1 Hệ kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm tác dụng với nước
Câu 1 Cho 11,04 g Na vào 150 ml dung dịch AlCl3 1 M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Trang 32Câu 4 Cho m gam Kali vào 250ml dung dịch X chứa AlCl3 aM, sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,6lít khí (ở đktc) và một lượng kết tủa Tách kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chấtrắn Giá trị của a là
Câu 5 Cho m gam Na vào 160 ml dung dịch gồm Fe2(SO4)3 0,125M và Al2(SO4)3 0,25M Tách kết tủa rồinung đến khối lượng không đổi thì thu được 5,24 gam chất rắn Các phản ứng hoàn toàn, giá trị m là:
Câu 6 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm x mol Ba và y mol Al vào nước chỉ thu được V lít khí H2 (đktc)
và dung dịch Y Chọn giá trị đúng của V
A V = 22,4(x + 3y) lít B V = 11,2(2x + 3y)lít C V = 22,4(x + y) lít D V = 11,2(2x + 2y)lít
Câu 7 Cho 0,1 mol Na và 0,1 mol Al vào nước dư thì sinh ra bao nhiêu lit khí H2 (đktc):
Câu 8 Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Na và 0,2 mol Al vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra
Câu 10 Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước (dư) Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Câu 11 Cho 1,72 gam hỗn hợp gồm Na và Al vào một lượng nước dư Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu
được 0,896 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 12 Cho m gam hỗn hợp Al và K vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
17,92 lít khí H2 (đktc) và 2,7 gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Câu 13 Cho hỗn hợp Na và Al vào nước (dư), đến khi phản ứng ngừng lại thu được 4,48 lít khí và
2,7gam một chất rắn không tan Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu lần lượt là:
A 2,3 gam và 5,4 gam B 4,6 gam và 5,4 gam C 3,45 gam và 5,4 gam D 2,3 gam và 2,7 gam
Câu 14 Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
7,168 lít khí H2 (đktc) và 3,08 gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Câu 15 Cho vào nước (dư) vào 4,225 gam hỗn hợp A gồm 2 KL Al,Ba Khuấy đều để pứ xảy ra hoàn
toàn Sau pứ còn lại 0,405 gam chất rắn không tan % về khối lượng của Ba trong hỗn hợp là
Trang 33Câu 16 Cho 1,8 gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước dư Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 806,4
mL khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Na trong X là
Câu 17 Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Na tác dụng với H2O dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và cònlại một lượng chất rắn không tan Khối lượng của Na trong m gam X là
Câu 18 Cho m gam hỗn hợp X gồm Na, Ba, Al (nAl = 3nNa) vào nước dư thấy có 1,792 lít khí H2 (đktc)
và 0,54 gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 19 Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al, trong đó số mol của Al gấp 4 lần số mol của Ba Cho m gam X
vào nước dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 2,688 lít khí H2 (đktc) và 0,54 gam chất rắn Giá trị của m
là
Câu 20 Hỗn hợp A gồm Na, Al , Cu cho 12 gam A vào nước dư thu 2,24 lít khí (đktc) , còn nếu cho vào
dung dịch NaOH dư thu 3,92 lít khí ( đktc) % Al trong hỗn hợp ban đầu ? ( Al =27 , Na = 23 , H = 1 , Cu
= 64 )
Câu 21 Hòa tan hoàn toàn 15,74 gam hỗn hợp X chứa Na, K, Ca và Al trong nước dư thu được dung
dịch Y và 9,632 lít khí H2 (đktc) Đun nóng cô cạn dung dịch Y được 26,04 gam chất rắn khan Phần trămkhối lượng của Al trong X là
Câu 24 Trộn m gam Ba và 8,1 gam bột kim loại Al, rồi cho vào lượng H2O (dư), sau phản ứng hoàn toàn
có 2,7 gam chất rắn không tan Khi trộn 2m gam Ba và 8,1 gam bột Al rồi cho vào H2O (dư), sau phảnứng hoàn toàn thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Trang 34Thí nghiệm 2: Hòa tan hỗn hợp Y vào nước dư thu được dung dịch Y1 trong đó khối lượng NaOH là 1,2gam Biết thể tích khí đo ở đktc
Tổng khối lượng Al trong hỗn hợp X và Y là
=> nNaOH dư = 0,48 - 0,45 = 0,03 mol
NaOH + Al(OH)3 = NaAlO2 + 2H2O
6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4
nNa = nNaOH = 0,01 × 3 = 0,03 mol → mNa = 0,03 × 23 = 0,69 gam
• TH2: NaOH dư
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ (*)
6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4 (**)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (***)
Theo (**) nNaOH = 0,02 × 6 = 0,12 mol; nAl(OH)3 = 0,02 × 2 = 0,04 mol
Theo (***) nAl(OH)3 phản ứng = 0,04 - 0,01 = 0,03 mol → nNaOH = 0,03 mol
→ ∑nNaOH = 0,03 + 0,12 = 0,15 mol → nNa = 0,15 mol → mNa = 0,15 × 23 = 3,45 gam
Câu 4 Đáp án D
• m gam K (x mol) + 0,25a mol AlCl3 → 0,25 mol H2↑ + ↓ Nung ↓ → 0,05 mol Al2O3
Trang 35Theo (**) nKOH = 3 × nAlCl3 = 3 × 0,25a = 0,75a mol; nAl(OH)3 = 0,25a mol.
Theo (***) nAl(OH)3 dư = 0,05 × 2 = 0,1 mol → nAl(OH)3 phản ứng = 0,25a - 0,1 → nKOH = 0,25a - 0,1 → ∑nKOH =0,75a + 0,25a - 0,1 = 0,5 → a = 0,6
Bảo toàn nguyên tố Natri và Al:
0,1 mol Na ⇄ 0,1 mol NaAlO2 ⇄ 0,1 mol Al phản ứng
⇒ Al dư Bảo toàn electron:
Trang 36Câu 10 Đáp án D
Vì 1 Na → 1 NaOH → Hòa tan được 1 Al
⇒ Chất rắn k tan chính là 1 nửa khối lượng Al ban đầu
Đặt nNa pứ = a ⇒ nAl pứ = a
Bte ta có: a×1 + a×3 = 2nH2 = 0,8 mol ⇔ a = 0,2
⇒ nAl dư = 0,2 mol ⇒ m = 0,2×27 = 5,4 gam
Câu 11 Đáp án B
12
2Al + 2KOH + 6H2O → 2K[Al(OH)4] + 3H2
2,7 gam chất rắn không tan là Al Dung dịch thu được chỉ chứa K[Al(OH)4] : x mol
Vì Al còn dư nên khí H2 được tính theo K → nH2 = 0,5x + 1,5x = 0,8 → x = 0,4 mol
→ m = 0,4 39 + 0,4 27 + 2, 7 = 29,1 gam
Câu 13 Đáp án A
Khi cho vào nước ta có : Na + H2O => NaOH + 1/2H2 NaOH + Al + H2O => NaAlO2 + 3/2 H2O
Khối lượng chất rắn là khối lượng của Al dư => NaOH hết
Gọi a là số mol của Na => n khí = a/2 + 3a/2 =2a = 0,2 => a= 0,1
Trang 37TH1: Al dư ⇒ bảo toàn nguyên tố Al và Na: nAl phản ứng = nNaAlO2 = nNa = x.
Bảo toàn electron: x + 3x = 2 × 0,036 ⇒ x = 0,018 mol Thế vào (*):
⇒ y = 0,0513 mol > x ⇒ thỏa mãn ||⇒ %mNa = 0,018 × 23 ÷ 1,8 × 100% = 23%
TH2: Al hết Bảo toàn electron: x + 3y = 2 × 0,036 Kết hợp với (*):
||⇒ giải hệ có: x = 0,082 mol; y = – 0,003 mol < 0 ⇒ vô lí!
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (**)
Ta có nH2 (*) = a/2 mol; nH2 (**) = 3a/2 mol
Trang 38Câu 20 Đáp án B
Gọi số mol Na, Al, Cu lần lượt là x, y, z mol
Hỗn hợp A vào nước dư thì Na tan hết, Al tan một phần bởi NaOH
→ Khí thoát ra tính theo Na → 2nNa = nH2 → x= 0,05 mol
Hỗn hợp A vào dung dịch NaOH dư thì Na, Al tan hết → lượng khí thoát ra tính theo cả Na và Al
► Dung dịch chỉ chứa muối của natri ⇒ NaAlO2
Bảo toàn nguyên tố Natri và Al: nNa = ∑nAl = x + 2y
Bảo toàn electron: nNa + 3nAl = 2nH2
chất rắn không tan là Al có 2,7 gam nên đã phản ứng 5,4 gam <=> 0,2 mol
Chỉ cần chú ý lượng Al phản ứng đều ở sp: Ba AlO( 2 2) nên suy ra số mol Ba là 0,1 mol.
ở TN2: chú ý lượng Ba là 2m nên số mol là 0,2 mol Ba và 8,1/27 = 0,3 mol Al
Cụ thể các phản ứng xảy ra:
Trang 39a mol b mol
H O
du mol m gam
3.2 Hệ phối hợp kiềm, kiềm thổ, nhôm với nước và dung dịch bazơ
Câu 1 Hỗn hợp X gồm Na và Al , có tỉ lệ mol tương ứng 1:2
Thí nghiệm 1: cho X vào nước (dư) , sinh ra V1 lít khí
Thí nghiệm 2 : cho X vào dung dịch NaOH , dư sinh ra V2 lít khí các thể tích được đo ở cùng điều kiện
và mối quan hệ giữa V2 và V1 là bao nhiêu ?
A V2=V1 B V2=2V1 C V2=1.75V1 D V2=1.5V1
Câu 2 Hỗn hợp E gồm x mol Na và y mol Al Cho E vào nước dư, thoát ra V lít khí Nếu cho E vào dung
dịch NaOH dư, thu được 2,5V lít khí Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở cùng điềukiện nhiệt độ, áp suất Tỉ lệ x : y tương ứng là
Câu 3 Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí Nếu cũng
cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượngcủa Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện, cho Na = 23, Al = 27)
Câu 4 Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với nước dư thu được V lít H2 (đktc)
và còn 0,182m gam chất rắn không tan Cho 0,3075 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư thuđược 0,982V lít H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 5 Hỗn hợp X gồm Na và Al:
Thí nghiệm 1: Nếu cho m gam X tác dụng với H2O dư thì thu được V1 lít H2
Thí nghiệm 2: Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được V2 lít H2
Các khí đo cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là:
A V1 ≤ V2 B V1 < V2 C V1 = V2 D V1 > V2
Trang 40Câu 6 Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước dư, thu được 8,96 lít khí Cũng hòa tan hoàn
toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào dung dịch NaOH dư, thu được 12,32 lít khí (khí ở đktc) Giá trịcủa m là
Câu 7 Hỗn hợp X gồm Ba và Al Cho m gam X vào nước dư, thu được 0,896 lít khí H2 (đktc) Mặt khác,cho m gam X vào dung dịch NaOH dư, thu được 1,568 lít khí H2 (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàntoàn Giá trị của m là
Câu 8 Một hỗn hợp X gồm Ba và Al Cho m gam X tác dụng với nước dư; thu được 2,688 lít khí (đktc).
Cũng m gam X trên cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 3,696 lít khí (đktc) Giá trị m là
A 4,36 gam B 6,54 gam C 5,64 gam D 7,92 gam.
Câu 9 Một hỗn hợp X gồm Ba và Al Cho m gam A tác dụng với nước dư, thu được 1,334 lít khí, dung
dịch Y và phần không tan Z Cho 2m gam X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít khí.(Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Khối lượng từng kim loạitrong m gam X là:
A 8,220gam Ba và 7,29gam Al B 2,055gam Ba và 8,1gam Al
C 2,055gam Ba và 16,47gam Al D 8,220gam Ba và 15,66gam Al
Câu 10 Hỗn hợp X gồm Ba và Al Cho m gam X vào nước (dư) thì thoát ra V lít khí Nếu cho m gam X
vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Phầntrăm số mol của Ba trong X là
Câu 11 Chia 2,4 gam hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al thành hai phần bằng nhau.
Cho phần một vào nước dư, thu được 645,12 mL khí H2 (đktc)
Cho phần hai vào dung dịch NaOH dư, thu được 698,88 mL khí H2 (đktc)
Phần trăm khối lượng của Al trong X là
Câu 12 Hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al Cho 2 gam X vào nước dư, thu được 0,048 mol khí H2 Mặt khác,cho 2 gam X vào dung dịch NaOH dư, thu được 0,052 molkhí H2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Phần trăm khối lượng của Ba trong X là
Câu 13 Hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al Cho m gam X vào nước dư, thu được 0,12 mol khí H2 Mặt khác,cho m gam X vào dung dịch NaOH dư, thu được 0,15 mol khí H2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Khối lượng của Al trong m gam X là