Hoà tan hoàn toàn X vào dung dịch HNO3 dùng gấp đôi so với lượng phản ứng, thu được dung dịch Y và 0,448 lít khí NO sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc.. Cho V lít dung dịch NaOH 1M và
Trang 13.3* Nâng cao: kết hợp hệ xử lý nhiều phần 1, phần 2 và phần 3
Câu 1 Nung nóng m gam bột Fe trong bình kín chứa khí O2, thu được 2,72 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO,
Fe2O3 và Fe3O4
Hoà tan hoàn toàn X vào dung dịch HNO3 (dùng gấp đôi so với lượng phản ứng), thu được dung dịch Y
và 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào Y, đếnkhi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì vừa hết V mL Giá trị của V là
Câu 2 Để m gam phoi bào sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X có khối lượng
là 20 gam Hòa tan hết X trong 500 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l thấy thoát ra 2,24 lít (đktc) H2 vàdung dịch Y (không có HCl dư) Cho tiếp dung dịch HNO3 tới dư vào dung dịch Y thu được dung dịch Z
và 2,24 lít (đktc) NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m và a lần lượt là
A 15,68 và 0,4 B 15,68 và 1,48 C 16,8 và 0,4 D.16,8 và 1,2
Câu 3 Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO Cho 29,2 gam X phản ứng với CO nung nóng, sau một thời gianthu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z Cho Z tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 9,85 gamkết tủa Hòa tan hết Y trong 150 gam dung dịch HNO3 63% đun nóng thu được dung dịch T và 4,48 lít
NO2 (đktc) (sản phẩm khử duy nhất) Cho V (lít) dung dịch NaOH 1M vào dung dịch T, phản ứng hoàntoàn tạo ra kết tủa với khối lượng lớn nhất Phần trăm khối lượng Fe3O4 và giá tri V là
A 20,54% và 0,525 lít B 20,54% và 1,3 lít
C 79,45% và 1,3 lít D.79,45% và 0,525 lít
Câu 4 Dẫn một luồng khí CO qua 34,4 gam hỗn hợp X chứa CuO; Fe2O3; MgO (trong đó Oxi chiếm29,3% về khối lượng), sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y và V lít khí CO2 (đktc) Hòa tan hoàntoàn Y trong dung dịch HNO3 thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối và 0,1 mol hỗn hợp khí T gồmNO; NO2 có khối lượng 3,32 gam Thêm NaOH dư vào Z thấy xuất hiện 44,38 gam kết tủa Giá trị của V
là
Câu 5 Chia 4,40 gam hỗn hợp Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
Hòa tan hết phần một trong dung dịch gồm HCl và H2SO4 loãng, thu được 1,792 lít khí H2 (đktc)
Cho phần hai tan hoàn toàn trong 200 mL dung dịch HNO3 1,2M, thu được dung dịch T và 0,448 lít khí
NO duy nhất (ở đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào T, có tối đa a gam NaOH phản ứng Giá trị của a là
Câu 6 Cho m gam bột Cu vào dung dịch chứa 13,6 gam AgNO3 và khuấy kĩ Khi phản ứng xong thì thêmtiếp vào dung dịch đó một lượng H2SO4 loãng rồi đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được 9,28 gambột kim loại, dung dịch A và khí NO Lượng NaOH cần thiết để tác dụng với các chất trong A là 13 gam.Giá trị m và số mol H2SO4 đã tham gia phản ứng là:
A 10,88 gam và 0,1625 mol B 10,88 gam và 0,325 mol
C 10,24 gam và 0,1625 mol D.10,24 gam và 0,325 mol
Trang 2Câu 7 Cho 3,24 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với 45 ml dung dịch CuSO4 1M thu được chấtrắn Y và dung dịch Z chứa hai muối Để hòa tan hoàn toàn Y cần tối thiểu V ml dung dịch HNO3 4M, thuđược NO (sản phẩm khử duy nhất) Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Z Lọc lấy kết tủa đemnung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 2,4 gam chất rắn T Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Giá trị của V là (TTLT Diệu Hiền – TP Cần Thơ)
Câu 8 Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp ba kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra
13,44 lít khí (đktc); nếu cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, lọc lấy toàn bộchất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được V lít khí NO2 (sảnphẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị V là
Câu 9 Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam Fe trong 100 mL dung dịch X gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,4M, thuđược khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y (không cókhông khí), lọc lấy kết tủa rồi nung trong khí quyển trơ, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 13 Cho từ từ và khuấy đều dung dịch hỗn hợp HNO3 3,4M và H2SO4 1,1M vào 23,52 gam hỗn hợpgồm ba kim loại Mg, Fe, Cu đến khi kim loại vừa tan hết thì thấy dùng hết 200ml, thu được khí NO (làsản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lọc kết tủa, rửa rồinung trong không khí đến khối lượng không đổi thu rắn Y nặng 31,2 gam Khối lượng Fe trong hỗn hợp
là
Trang 3A 6,72 gam B 5,6 gam C 13,44 gam D.1,44 gam
Câu 14 X là hỗn hợp gồm 7,56 gam Al và 2,04 gam Al2O3, Y là dung dịch gồm a mol H2SO4 và 0,14 molHNO3
Hòa tan hoàn toàn X vào Y, thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và hỗn hợp khí Tgồm ba khí (trong đó có 0,03 mol H2) Biết Z có khả năng phản ứng với tối đa 1,34 mol NaOH trong dungdịch
Hỗn hợp hai khí nào sau đây thỏa mãn T?
A NO và NO2 B NO và H2 C NO và N2O D.N2O và N2
Câu 15 Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Cu và một oxit của sắt bằng 100 mL dung dịch gồm HNO3
1,5M và H2SO4 1M, thu được 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc), dung dịch Y và1,6 gam kim loại Cho dung dịch NaOH dư vào Y (không có không khí), thu được a gam kết tủa Giá trịcủa a là
Câu 16 Hòa tan hết 6,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và FeO bằng 50 mL dung dịch gồm H2SO4 0,8M vàHNO3 8,0M, thu được dung dịch Y (không chứa ion amoni) và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp hai khí gồm NO và
NO2 Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau
Phần một tác dụng với 100 mL dung dịch NaOH 2M, thu được 2,14 gam một chất kết tủa
Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị nào sau đây gần nhất với m?
Câu 17 Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 và 0,5mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO2 (không còn sản phẩm khửnào khác) Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:
– Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa
– Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 18 Hòa tan hết 51,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,5 mol H2SO4 và 2,5mol HNO3 thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,5 mol NO và a mol NO2 (không còn sản phẩm khửnào khác) Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:
– Phần một tác dụng với 500ml dung dịch KOH 2M, thu được 26,75 gam một chất kết tủa
– Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn Giá trị của m là (Yên Lạc – Vĩnh Phúc)
Trang 4Câu 19 Hòa tan hết 5,76 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng 40 mL dung dịch gồm H2SO4 0,8M vàHNO3 8,0M thu được dung dịch Y (không chứa ion amoni) và 0,048 mol hỗn hợp hai khí gồm NO và
NO2 Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau
Phần một tác dụng với 160 mL dung dịch NaOH 0,6M, thu được 1,712 gam một chất kết tủa
Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị nào sau đây gần nhất với m?
Câu 20 Hòa tan hết 7,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng 50 mL dung dịch gồm H2SO4 0,8M vàHNO3 8,0M thu được dung dịch Y và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp hai khí gồm NO và NO2 Chia dung dịch Ythành hai phần bằng nhau
Phần một tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 10,01 gam kết tủa Cho bột Cu dư vào phần hai,
có m gam Cu phản ứng Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Giá trị lớn nhất của m là
Câu 21 Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong 300 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HNO3
1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và thấy thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duynhất, đktc) Thể tích dung dịch NaOH 1M tối thiểu cần cho vào dung dịch Y để thu được kết tủa lớn nhất
là
Câu 22 Hòa tan hoàn toàn 6,32 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Mg, MgO và CuO vào dung dịch gồm
H2SO4 và HNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat của kim loại, hỗn hợp khí Y gồm 0,01 mol
N2O và 0,02 mol NO
Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X (khí quyển trơ), thu được 34,49 gam kết tủa Lọc lấy kết tủa nung trongkhông khí đến khối lượng không đổi, thu được 32,83 gam chất rắn
Số mol của FeSO4 trong X là
A 0,03 mol B 0,05 mol C 0,02 mol D.0,04 mol
Câu 23 Cho 1 lượng bột Fe tan hết trong dung dịch chứa HNO3, sau khí phản ứng kết thúc thì thu được2,688 lít NO (đktc) và dung dịch X Thêm dung dịch chứa 0,3 mol HCl (loãng) vào lọ thì thấy khí NOtiếp tục thoát ra và cuối cùng thu được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cầnvừa hết 650 ml dung dịch KOH 1M (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5) Khối lượng muối cótrong X là
A 29,04 gam B 29,6 gam C 32,4 gam D.21,6 gam
Câu 24 Cho hỗn hợp Q (0,6 mol Fe; 0,2 mol Mg) vào một dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng) thuđược dung dịch X Cho tiếp vào dung dịch X 0,15 mol HNO3 và 0,05 mol HCl sau phản ứng thu đượcdung dịch Y và khí NO (là sản phẩm giảm số oxi hóa duy nhất của N) Cho dung dịch Ba(OH)2 lấy dư
Trang 5vào dung dịch Y thi khối lượng kết tủa tạo ra có giá trị là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) (Chuyên Biên Hòa – Hà Nam)
A 172,3 gam B 184,0 gam C 246,4 gam D.280,4 gam
Câu 25 Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4
0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sảnphẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớnnhất Giá trị tối thiểu của V là:
Câu 26 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Fe và Cu vào 100 mL dung dịch gồm NaNO3 0,8M và H2SO4 1,4M,thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc)
Cho từ từ dung dịch KOH loãng vào X, đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì dừng Lọc bỏ kết tủa,
cô cạn nước lọc rồi nung chất rắn còn lại đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Giá trị của
m là
Câu 27 Cho 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch chứa H2SO4 0,6M và NaNO3 đun nóng,kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat và 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duynhất; đktc) Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng khôngđổi thu được 69,52 gam rắn khan Giả sử thể dung dịch thay đổi không đáng kể Nồng độ mol/l của
Fe2(SO4)3 trong dung dịch Y là
Câu 28 Cho 24 gam Cu vào 400 ml dung dịch NaNO3 0,5M; sau đó thêm tiếp 500 ml dung dịch HCl 2Mđến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đượng dung dịch X và V1 lít khí không màu ở đktc Mặt khác thêmdung dịch NaOH vào X đến khi kết tủa hết Cu2+ thấy thể tích dung dịch NaOH 0,5M tối thiểu đã dùng là
và 224ml khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m
gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với (Thực Hành Cao Nguyên – Tây Nguyên)
Trang 6Câu 31 Cho 13,36 gam hỗn hợp X gồm Cu và FexOy tác dụng hết với V lít dung dịch hỗn hợp gồm
H2SO4 1M và KNO3 1M thu được dung dịch Y chỉ chứa muối trung hòa có tổng khối lượng 55 gam và1,344 lít NO (sp khử duy nhất, ở đktc) Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư (trong môitrường không có oxi) thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 32 Hòa tan hoàn toàn 6,32 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Mg, MgO và CuO vào dung dịch gồm
H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat của kim loại, hỗn hợp khí Y gồm 0,01 mol
N2O và 0,02 mol NO
Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X (khí quyển trơ), thu được 44,73 gam kết tủa Lọc lấy kết tủa nung trongkhông khí đến khối lượng không đổi, thu được 42,55 gam chất rắn
Số mol của FeSO4 trong X là
A 0,03 mol B 0,02 mol C 0,01 mol D.0,04 mol
Câu 33 Để 17,92 gam phôi sắt ngoài không khí một thời gian thu được hỗn hợp X gồm Fe và các oxit Fe.
Hòa tan hết X trong dung dịch HCl loãng dư thu được dung dịch Y chứa 44,9 gam muối và 1,792 lít khí
H2 (đktc) Mặt khác hòa tan hết X trong 230 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch Z Cho 620
ml dung dịch NaOH 1,5M vào dung dịch Z thu được 32,1 gam kết tủa duy nhất Nồng độ C% của muốisắt có trong dung dịch Z
Trang 7m gam Fe + O2 → 2,72 gam X (Fe, O)
2,72 gam X (Fe, O ) + HNO3 (gấp đôi lượng pư) → dd Y (Fe3+, NO3, H+) + 0,02 mol NO + H2O
Quy đổi X về Fe (a mol) và O (b mol)
QT nhường e: Fe → Fe+3 + 3e
QT nhận e: O + 2e → O–2
N+5 + 3e → N+2
Ta có hệ 2 pt: 56a + 16b = 2,72 và 3a = 2b + 3.0,02 Giải ra được a = 0,04 và b = 0,03
nFe(NO3)3 = 0,04 mol nHNO3 pư = 3nFe(NO3)3 + nNO = 0,14 mol
nHNO3 dư = nHNO3 pư = 0,14 mol
nNaOH = 3nFe(NO3)3 + nHNO3 = 3.0,04 + 0,14 = 0,26 mol ⇒ V = 130
Câu 2 Đáp án D
Bài này có khá nhiều cách giải: ví dụ:
♦ Cách 1: theo sơ đồ sau: (quá trình lần lượt – sơ đồ đầy đủ).
2 ,
: ,( ) : ,
: ,
3
mol +HNO
bảo toàn electron cả quá trình (Fe; O2; NO và H2) → ok.!
♦ Cách 2: theo sơ đồ gộp sau với ghép cụm.!
Thuần bảo toàn nguyên tố + ghép cụm, giải ra x rồi tương tự cũng ok.!
Tuy nhiên, chúng ta học 3BTCB và 3YTHH thì nên có cái nhìn, cái tư duy linh hoạt hơn.!
♦ Cách 3: Xem nào.! YTHH 03: Thêm 0,1 mol O vào X để biến hết Fe về oxit;
tách Fe3O4 thành FeO + Fe2O3 ||→ quy về có 21,6 gam X gồm FeO và Fe2O3
CB3 - HNO3 cơ bản.! bảo toàn electron có ngay nFeO = 3nNO = 0,3 mol → nFe2O3 trong X = 0
( = 0 à, không sao âm mới sợ chứ = 0 là không có thôi, no problem.!)
Trang 8||→ ∑nFe = 0,3 mol → m = mFe = 0,3 × 56 = 16,8 gam.
Còn HCl à? gấp đôi canxi là xong (nhầm.! gấp đôi oxi là ok.!) nhớ oxi lúc này là 0,3 mol nhé
||→ nHCl = 0,6 mol → giá trị của a = 0,6 ÷ 0,5 = 1,2M Chọn D ♠
p/s: Phức tạp → đơn giản hơn dưới góc nhìn quy đổi → đó chính là YTHH 03
Câu 3 Đáp án C
Giải: Vì nBaCO3 = 0,05 mol ⇒ nCO đã pứ = 0,05 mol
Bảo toàn e cả quá trình ra có: nFe3O4 + 2nCO pứ = nNO2
+ Nhận thấy cuối cùng Na sẽ về muối NaNO3 ⇒ Tìm nNO3–/T
+ Bảo toàn Nito ta có: nNO3–/T = nHNO3 – nNO2 = 1,3 mol
⇒ nNaOH cần dùng = 1,3 mol ⇒ VNaOH = 1,3÷1 = 1,3 M
Câu 4 Đáp án D
Nhận xét
- Hỗn hợp đầu đều chứa các oxit đang bão hòa hóa trị, tức là chúng không thể tham gia phản ứng OXH –
K, vậy vai trò của CO trong trường hợp này là tăng tính OXH – K đó
- Nếu HNO3 dư thì kim loại sẽ bị đẩy lại lên bão hòa, chênh lệch số mol e của Y với số mol e mà CO
“tặng” cho X chính là số mol sắt (II)
NO
e NO
mỗi phần nặng 2,2 gam gồm x mol Al và y mol Fe.
• phần 1: bảo toàn electron có: 3nAl + 2nFe = 2nH2↑ ⇒ 3x + 2y = 0,16 mol
mà 27x + 56y = 2,2 gam ⇒ giải x = 0,04 mol và y = 0,02 mol.
Trang 9"nhạy cảm" ngay với YTHH 02 – Natri đi về đâu? như trên sơ đồ
⇒ muốn xài được, nhiệm vụ còn lại là xác định ∑nNO3– trong T nữa là ok.!
☆ bảo toàn electron có: nNH4+ = (3nAl + 3nFe – 3nNO) ÷ 8 = 0,015 mol
trên sơ đồ, bảo toàn nguyên tố N có ngay: ∑nNO3– trong T = 0,24 – 0,015 – 0,02 = 0,205 mol
YTHH 02: Na đi về 0,04 mol NaAlO2 + 0,205 mol NaNO3 ⇒ ∑nNaOH cần = 0,245 mol
Dãy điện hóa: Mg > Fe > Cu
→ 2 muối rõ là x mol MgSO4 và y mol FeSO4 ||→ x + y = ∑nSO42– = 0,045 mol
rắn T gồm x mol MgO và y mol FeO1,5 → 40x + 80y = 2,4 gam.
giải x = 0,03 mol và y = 0,015 mol.
||→ nFe chưa phản ứng = (3,24 – 0,03 × 24 – 0,015 × 56) ÷ 56 = 0,03 mol
||→ Y gồm 0,03 mol Fe và 0,045 mol Cu Y + HNO3 tối thiểu
||→ ∑nHNO3 = 8 × (0,03 + 0,045) ÷ 3 = 0,2 mol → V = 0,05 lít ⇄ 50ml
Trang 10Câu 8 Đáp án A
bài này cần đọc - quan sát và so sánh các quá trình với nhau thôi
Trước đó, đồng nhất số liệu theo yêu cầu: 34,8 gam hỗn hợp + HCl → 1,2 mol H2
Xét tổng thể và so sánh 3 quá trình (+ HCl, + CuSO4 và + HNO3) thì
cuối cùng nNO2 = 2nH2 = 2,4 mol → V = 53,76 lít
: 0,02: 0,03: 0, 04
Fe Fe Y NO SO
mol
+
4 1Ba OH
2 3 2
BaSONO
Fe O CuONO
Giữa 5,28 gam và 14,88 gam ||→ ∑nSO42– trong muối = (14,88 – 5,28) ÷ 96 = 0,1 mol
Theo đó, trong 30,5 gam đã có 0,1 mol BaSO4 ||→ m(CuO + Fe2O3) = 7,2 gam
Kết hợp m(Cu + Fe) = 5,28 gam ||→ có nFe = 0,06 mol và nCu = 0,03 mol
?+ là trung bình của Fe2+ và Fe3+ Lúc này đã đủ giả thiết để giải ra:
nFe2+ = 0,04 mol và nFe3+ = 0,02 mol ⇄ có 0,01 mol Fe2(SO4)3 trong X
Đã dùng YTHH 01 quy luôn spk có 0,1 mol N và x mol O; bảo toàn electron có:
5nN spk = 2nSO42– trong muối + 2nO spk ||→ nO spk = 0,15 mol → mspk = 3,8 gam
Trang 11Theo đó, mdung dịch X = 0,1 × 98 ÷ 0,1225 + 5,28 – 3,8 = 81,48 gam
||→ C%Fe2(SO4)3 = 0,01 × 400 ÷ Ans ≈ 4,91%
Xử lí dung dịch Z sau phản ứng bằng NaOH ⇒ dùng YTHH 02 – Natri đi về đâu?
À.! 1,34 mol Na đi về ? mol Na2SO4 + 0,32 mol NaAlO2 ⇒ ? = 0,51 mol
Theo đó, bảo toàn điện tích trong dung dịch Z có nNH4+ = 0,06 mol
Tiếp tục: bảo toàn nguyên tố H có nH2O = 0,43 mol
bỏ cụm SO4 2 vế rồi bảo toàn O có nO trong T = 0,02 × 3 + 0,14 × 3 – 0,43 = 0,05 mol
dùng nốt bảo toàn nguyên tố N có: nN trong T = 0,08 mol
⇒ tỉ lệ nN trong T : nO trong T = 0,08 ÷ 0,05 = 1,6 ∈ (1; 2)
⇒ cặp khí NO và N2O ở đáp án C thỏa mãn.!
Câu 15 Đáp án A
► nNO3– = 0,15 mol > nNO = 0,05 mol ⇒ NO3 dư
Thu được kim loại ⇒ Cu dư ⇒ H+ hết và Fe chỉ lên số oxi hóa +2
nH+ = 4nNO + 2nO ⇒ nO = (0,35 – 0,05 × 4) ÷ 2 = 0,075 mol
► Quy phần phản ứng về Cu, Fe và O với số mol x, y và 0,075 mol.
⇒ mhh = 64x + 56y + 0,075 × 16 = (12 – 1,6) (g) Bảo toàn electron:
2x + 2y = 2 × 0,075 + 3 × 0,05 ||⇒ giải hệ có: x = 0,1 mol; y = 0,05 mol.
► Kết tủa gồm 0,1 mol Cu(OH)2 và 0,05 mol Fe(OH)2 ||⇒ a = 14,3(g)
Câu 16 Đáp án B
GIẢ SỬ axit không dư, từ mol NaOH thì dù ↓ là Fe(OH)2 hay Fe(OH)3 đều không thỏa mãn
Trang 12⇒ H+ dư ||• Lại có: nN/khí = nkhí < nHNO3 ⇒ NO3 dư ⇒ ↓ phải là Fe(OH)3 (0,02 mol).
⇒ nH+ dư = 0,2 – 0,02 × 3 = 0,14 mol || • BTNT(N): nNO3/Y = 0,15 mol ⇒ BTĐT: nFe3+ = 1
60mol.
⇒ m = 1
60 × 107 + 0,02 × 233 = 10,0
Câu 17 Đáp án D
Yêu cầu ở phần 2 → chia đôi giả thiết ban đầu + phân tích phần 1.!
♦ Phần 1: KOH xử lí dung dịch sau phản ứng: giải trắc nghiệm thì tròn đẹp mà chọn TH;
nhưng với tự luận thì không ít bạn lăn tăn và khá mất thời gian với câu hỏi 5,35 gam
là kết tủa Fe(OH)3 hay Fe(OH)2 Xem nào.! Bảo toàn electron mở rộng có:
0,35 = ∑nH+ = 0,2 + 2nNO2 + 2nO trong oxit + nH+có thể dư
||→ nNO2 < 0,075 mol; ∑nHNO3 = 0,5 mol chứng tỏ trong Y còn NO3
dù là Fe(OH)2 hay Fe(OH)3 thì cần dùng 0,2 mol KOH → H+ còn dư trong Y
cặp H+ và NO3 có trong Y nói cho ta biết Fe phải là dạng Fe3+.!
5,35 gam tủa → có 0,05 mol Fe(OH)3 → đọc ra nH+ dư trong Y = 0,05 mol
}{
♦ Bình thường: 3nFe = 2nO + nNO2 + 3nNO ||→ nFe = 1/3(0,25 – x) mol.
Biết 5,12 = mFe + mO ||→ giải ra x = 0,01 mol Vạy có nFe = 0,08 mol
Vậy đọc ra Y gòm 0,08 mol Fe3+; 0,05 mol H+; 0,05 mol SO42– và 0,19 mol NO3
Ba(OH)2 dư vào → tủa gồm 0,08 mol Fe(OH)3 + 0,05 mol BaSO4
||→ Yêu cầu giá trị của m = 20,21 gam Chọn đáp án D ♠
Câu 18 Đáp án D
Thay đổi số liệu bài tập đề ĐH 2014: xử lí sơ bộ sơ đồ:
}{
,
, ,
,
:
.:
"tinh tế ghép cụm" loại bỏ ẩn a: nH2O = 0,75 mol = 2nNO + nNO2 + nO trong oxit
||→ nNO + nNO2 = 0,75 – 0,25 – y = 0,5 – y mol ||→ nNO3– trong Y = 0,75 + y mol.
BTĐT trong Y có: 3x + 0,25 = 0,25 × 2 + (0,75 + y) Lại thêm 56x + 16y = 25,6
||→ Giải x = 0,4 mol và y = 0,2 mol Theo đó, yêu cầu tủa gồm:
0,4 mol Fe(OH)3 và 0,25 mol BaSO4 ||→ m = 101,05 gam Chọn D ♠
Trang 13Câu 19 Đáp án D
GIẢ SỬ axit không dư, từ mol NaOH thì dù ↓ là Fe(OH)2 hay Fe(OH)3 đều không thỏa mãn
⇒ H+ dư ||• Lại có: nN/khí = nkhí < nHNO3 ⇒ NO3 dư ⇒ ↓ phải là Fe(OH)3 (0,016 mol)
⇒ nH+ dư = 0,096 – 0,016 × 3 = 0,048 mol ||• BTNT(N): nNO3/Y = 0,136 mol
⇒ BTĐT: nFe3+ = 0,04 mol ⇒ m = 0,04 × 107 + 0,016 × 233 = 8,008 gam
Câu 20 Đáp án B
Chia đôi số liệu cho tiện việc tính toán
BTNT(N): nNO3–/Y = 0,2 – 0,06 = 0,14 mol ||• GIẢ SỬ H+ không dư
⇒ Y + Ba(OH)2 → BaSO4 (0,02 mol) và Ba(NO3)2 (0,14 ÷ 2 = 0,07 mol)
⇒ BTNT(Ba + OH): nOH/↓ = 2 × (0,02 + 0,07) = 0,18 mol
⇒ mFe/↓ = 10,11 – 0,02 × 233 – 0,18 × 17 = 2,39 gam
⇒ giải hệ theo Fe và Fe3O4 cho mol âm ⇒ vô lí ⇒ H+ dư
⇒ ↓ gồm BaSO4 (0,02 mol) và Fe(OH)3 ⇒ nFe(OH)3 = 0,05 mol
BTĐT: nH+ dư = 0,03 mol ||• BTe: nFe3+ + 3
⇒ nBa(OH)2 = nBaSO4 = (x + 0,09) mol; mKL = mhh – mO = (6,32 – 16x) (g).
||⇒ BT gốc OH: nOH/↓ = 2 × (x + 0,09) – 0,04 = (2x + 0,14) mol.
⇒ 233.(x + 0,09) + (6,32 – 16x) + 17.(2x + 0,14) = 44,73(g) ⇒ x = 0,06 mol
● nOH/↓ = 0,26 mol || Trừ BaSO4 và Fe(OH)2 ra thì còn lại khi nung chỉ là
thay 2OH ⇌ 1[O] ⇒ mrắn = 44,73 + 0,26 × (0,5 × 16 – 17) = 42,39 (g)
Trang 14Nhưng Fe(OH)2 tác dụng với O2 nên bị thêm vào 1 lượng oxi
⇒ mO thêm = 42,55 – 42,39 = 0,16 mol ⇒ nO thêm = 0,01 mol
BTe: nFeSO4 = nFe(OH)2 = 2nO = 0,02 mol
Câu 23 Đáp án B
KOH xử lí dung dịch sau phản ứng
KOH có địa chỉ 0,65 mol ||→ Kali đi về đâu? À, 0,3 mol KCl và còn lại là 0,35 mol KNO3
• Fe + HNO3 → {Fe; NO3} + NO + H2O là CB3; từ 0,12 mol NO → có 0,48 mol HNO3
À, ban đầu 0,48 mol HNO3, cuối trong Y có 0,35 mol NO3 ||→ ∑nNO = 0,13 mol
0,13 mol NO bật lại ∑nH+ phản ứng = 0,52 mol; mà HNO3 với HCl cho ∑nH+ = 0,78 mol
||→ chứng tỏ trong Y còn dư 0,26 mol H+ Rõ hơn quan sát sơ đồ tổng:
}
, ,
, ,
Và cũng từ đó, bảo toàn điện tích trong Y có nFe = 0,13 mol
||→ mmuối trong X = mFe + mNO3– = 0,13 × 56 + 0,12 × 3 × 62 = 29,6 gam
Câu 24 Đáp án D
X gồm 0,6 mol FeSO4 + 0,2 mol MgSO4 và 0,1 mol H2SO4
X + 0,15 mol HNO3 + 0,05 mol HCl → Y Yêu cầu Y + Ba(OH)2 dư → ? tủa
Xem nào: tủa BaSO4 là 0,9 mol theo bảo toàn SO4 rồi; Mg thì về Mg(OH)2 với 0,2 mol
À, như vậy chỉ cần xem xem, Fe trong Y là Fe2+ hay Fe3+ hay cả hai với lượng bao nhiêu nữa thôi
đó là phản ứng của 3Fe2+ + 4H+ + NO3 → 3Fe3+ + NO + 2H2O
có: 0,6 mol Fe2+; ∑nH+ = 0,4 mol và nNO3– = 0,15 mol
Theo đó, sau phản ứng, Y chứa 0,3 mol Fe3+ và còn lại 0,3 mol Fe2+
||→ tủa gồm 0,9 mol BaSO4 + 0,2 mol Mg(OH) + 0,3 mol Fe(OH)3 + 0,3 mol Fe(OH)2
||→ Yêu cầu ∑mtủa = 280,4 gam Chọn đáp án D ♠
Câu 25 Đáp án A
nFe = 0,02 mol ; nCu = 0,03 mol → Σ ne cho = 0,02.3 + 0,03.2 = 0,12 mol ; nH+ = 0,4 mol ; nNO3– =0,08 mol (Ion NO3– trong môi trường H+ có tính oxi hóa mạnh như HNO3) - Bán phản ứng: NO3– + 3e+ 4H+ → NO + 2H2O Do → kim loại kết và H+ dư 0,12→ 0,16 → nH+ dư = 0,4 – 0,16 = 0,24 mol → ΣnOH– (tạo kết tủa max) = 0,24 + 0,02.3 + 0,03.2 = 0,36 → V = 0,36 lít hay 360 ml
Câu 26 Đáp án D
Giải: BTNT(N): nNO3–/X = 0,08 – 0,05 = 0,03 mol
↓ max ⇒ dung dịch thu được gồm:
Na+ (0,08 mol), K+, SO42– (0,14 mol), NO3 (0,03 mol)
⇒ BTĐT: nK+ = 0,23 mol ⇒ rắn gồm:
Na+ (0,08 mol), K+ (0,23 mol), SO42– (0,14 mol), NO2 (0,03 mol)
Trang 15♦ axit phức tạp → bảo toàn electron mở rộng: nH+ = 4nNO = 0,48 mol → nH2SO4 = 0,24 mol.
♦ Ba(OH)2 dư xử lí dung dịch sau phản ứng, xem nào:
rắn cuối có 0,24 mol BaSO4 rồi → CuO và Fe2O3 còn lại là 13,6 gam
Ban đầu lại có 10,24 gam Cu và Fe ||→ giải ra nCu = 0,09 mol và nFe = 0,08 mol
bảo toàn N có nNaNO3 = 0,12 mol → bảo toàn điện tích trong Y có n?+ = 0,18 mol
có ∑nFe = 0,08 mol theo trên nên giải ra nFe2+ = 0,06 mol và nFe3+ = 0,02 mol
Yêu cầu CM, nồng độ mol nên cần Vdung dịch Y nữa.! Xem nào
đây rồi; nH2SO4 = 0,24 mol → Vdung dịch H2SO4 = 0,4 lít
Thêm câu "Giả sử thể dung dịch thay đổi không đáng kể" nữa thì ok Vdung dịch Y = 0,4 lít rồi
||→ CM (Fe2SO4)3 trong Y = 0,01 ÷ 0,4 = 0,025M Chọn đáp án C ♣
p/s: đến đây rồi nhưng cũng không ít bạn không cần 0,2 điểm vì lí do chọn D ♠.
BTKL cả sơ đồ giải tìm x = 0,05 mol ||→ nSO42– = 0,1 mol và nNO3– = 0,04 mol
Yêu cầu: tủa gồm 0,1 mol BaSO4 và Fe(OH)? + Mg(OH)2
Trang 16linh hoạt xử lí: ∑nOH trong tủa = 2∑nSO42– + ∑nNO3– – nK+ = 0,19 mol
⇒ nBa(OH)2 = nBaSO4 = (x + 0,09) mol; mKL = mhh – mO = (6,32 – 16x) (g).
||⇒ BT gốc OH: nOH/↓ = 2 × (x + 0,09) – 0,04 = (2x + 0,14) mol.
⇒ 233.(x + 0,09) + (6,32 – 16x) + 17.(2x + 0,14) = 44,73(g) ⇒ x = 0,06 mol
● nOH/↓ = 0,26 mol || Trừ BaSO4 và Fe(OH)2 ra thì còn lại khi nung chỉ là
thay 2OH ⇌ 1[O] ⇒ mrắn = 44,73 + 0,26 × (0,5 × 16 – 17) = 42,39 (g)
Nhưng Fe(OH)2 tác dụng với O2 nên bị thêm vào 1 lượng oxi
⇒ mO thêm = 42,55 – 42,39 = 0,16 mol ⇒ nO thêm = 0,01 mol
BTe: nFeSO4 = nFe(OH)2 = 2nO = 0,02 mol
Câu 33 Đáp án C
có 0,32 mol Fe → có 0,76 mol Cltrong muối → HCl → H2O → nO trong oxit = 0,3 mol
NaOH xử lí dung dịch sau phản ứng: tủa duy nhất là 0,3 mol Fe(OH)3 (so với 0,32 mol Fe ban đầu)
||→ nghĩa là 0,93 mol NaOH dùng trước đó đã phản ứng với 0,03 mol HNO3 dư trong Z rồi
có ∑nHNO3 phản ứng = 1,12 mol → nH2O là 0,56 mol và nN spk = 0,16 mol (bảo toàn N)
→ nO spk = 0,22 mol (theo ghép cụm) → mspk = 5,76 gam
||→ mdung dịch Z = 246,96 gam → C%Fe(NO3)3 = 0,32 × 242 ÷ Ans ≈ 31,36 %
3.4* Đặc trưng combo xử lí biết NaOH thêm vào, bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch, nung
Trang 17Câu 1 Hòa tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HNO3 (dùng dư20% so với lượng phản ứng), thu được 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cho dung dịch chứa 0,26 mol NaOH vào X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn nước lọc, thu được m gam chất rắnkhan Giá trị của m là
Câu 2 Cho 1,92 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 0,24 mol HNO3, thu được dung dịch X và m gamhỗn hợp khí Thêm 100 mL dung dịch NaOH 2M vào X, thu được dung dịch Y, kết tủa và 0,224 lít khí Z(đktc) Lọc bỏ kết tủa, cô cạn Y thu được chất rắn T Nung nóng T, thu được 13,51 gam chất rắn Biết cácphản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 3 Cho 7,2 gam Mg phản ứng hoàn toàn với 150 gam dung dịch HNO3 37,8% thu được dung dịch X
và thoát ra các khí NO, N2, N2O Biết rằng nếu thêm 900ml dung dịch NaOH 1M vào X (không thấy khíthoát ra), loại bỏ kết tủa thu được rồi cô cạn và nung sản phẩm thu được tới khối lượng không đổi thìđược 57,75 gam chất rắn Nồng độ % của HNO3 trong dung dịch X gần nhất với
Câu 4 Cho 0,2 mol Fe tác dụng với 1,2 mol HNO3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dungdịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp 2 khí có tỉ lệ 1 : 3 Cho X tác dụng với 1 mol dung dịchNaOH, sau đó lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y sau đó nung đến khối lượngkhông đổi thu được 63,2 gam chất rắn Xác định hai khí đó
A NO và NO2 B N2O và NO2 C N2 và NO D N2O và NO
Câu 5 Hòa tan hoàn toàn 12,8g Cu vào dung dịch chứa 0,8 mol HNO3 , khuấy đều thu được V lit hỗnhợp khí NO2 , NO (dktc) và dung dịch X chứa 2 chất tan Cho tiếp 350 ml dung dịch KOH 2M vào dungdịch X , lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 56,6g chấtrắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là :
Câu 6 Hoà tan hoàn toàn 2,56 gam Cu vào 25,20 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X(không có ion NH4+) Thêm 210 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc đem côcạn hỗn hợp thu được chất rắn Y Nung Y đến khối lượng không đổi được 17,40 gam chất rắn Z Nồng độ
% của Cu(NO3)2 trong dung dịch X có giá trị gần nhất với
Câu 7 Cho 2,56 gam Cu vào 36 gam dung dịch HNO3 42%, thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗnhợp khí gồm NO và NO2 Thêm tiếp 150 mL dung dịch KOH 2M (dư) vào X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phầndung dịch, thu được chất rắn Y Nhiệt phân toàn bộ Y, thu được 22,6 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn Giá trị của V là
Trang 18Câu 8 Hoà tan hoàn toàn 5,12 gam Cu vào 48 gam dung dịch HNO3 42% thu được dung dịch X và V lítkhí (đktc) Cho X tác dụng hết với 160 mL dung dịch NaOH 2M, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Côcạn Y, thu được chất rắn Z Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 19,76 gam chất rắn Giá trị của V
là
Câu 9 Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam bột Cu vào dung dịch chứa 0,48 mol HNO3, khuấy đều thu được V lítkhí (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan Cho tiếp 200ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X rồi côcạn, nung đến khối lượng không đổi thu được 34,88 gam hỗn hợp rắn Z gồm ba chất (Biết các phản ứngxảy ra hoàn toàn) Giá trị của V là?
A 5,376 lit B 1,792 lit C 2,688 lit D 3,584 lit
Câu 10 Hòa tan hết 10,24 gam Cu bằng 200 ml dung dịch HNO3 3M được dung dịch A Thêm 400 mldung dịch NaOH 1M vào dung dịch A để làm kết tủa hết ion Cu2+ Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch đượcchất rắn khan đem nung đến khối lượng không đổi thu được 26,44 gam chất rắn Số mol HNO3 đã phảnứng với Cu là
A 0,58 mol B 0,4 mol C 0,48 mol D 0,56 mol.
Câu 11 Đốt cháy m gam bột Cu ngoài không khí một thời gian được chất rắn X Hoà tan hoàn toàn X
trong 200 gam dung dịch HNO3, thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí NO(sản phẩm khử duy nhất, ởđktc) Y tác dụng vừa đủ với 300 ml dun dịch NaOH 2M, thu được kết tủa Z Lọc lấy Z, nung trongkhông khí đến khối lượng không đổi được 20,0 gam chất rắn Giá trị của m và nồng độ phần trăm củadung dịch HNO3 đã dùng lần lượt là:
A 16,0 và 22,05% B 19,2 và 11,54% C 24,0 và 12,81% D 28,8 và 18,28%
Câu 12 Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam HNO3 50,4%, sau khi kimloại tan hết thu được dung dịch X Cho 500ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y vàdung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chấtrắn Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn.Nồng độ % của muối Fe(NO3)3 có trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào dưới đây? (Đặng Thúc Hứa – Nghệ An lần I)
Câu 13 Hòa tan hết 20,16 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu trong 224 gam dung dịch HNO3 31,5% thu đượcdung dịch X chỉ chứa các muối Cho 500 ml dung dịch NaOH 1,6M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, côcạn dung dịch nước lọc, sau đó nung tới khối lượng không đổi thu được 54,04 gam rắn khan Nếu đem côcạn dung dịch X, lấy muối khan nung tới khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm 40,08 gam.Giả sử nước bay hơi không đáng kể Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong dung dịch X gần nhất với
Câu 14 Hòa tan hết 21,2 gam hỗn hợp chứa Cu và Fe vào 200 gam dung dịch HNO3 44,1% Kết thúcphản ứng thu được dung dịch X (không chứa ion NH4+) Cho 600 ml dung dịch KOH 1,7M vào dung dịch
Trang 19X, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 28,0 gam rắn khan Phầndung dịch nước lọc đem cô cạn sau đó nung đến khối lượng không đổi thu được 84,67 gam rắn Nồng độphần trăm của Fe(NO3)3 có trong dung dịch X là
Câu 16 Hòa tan hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch chứa 1,2 mol HNO3, saukhi các kim loại tan hết thu được dung dịch Y (không chứa NH4+) và V lít (ở đktc) hỗn hợp khí Z gồm haikhí có tỉ lệ mol 1 : 2 Cho 500 ml dung dịch KOH 1,7 M vào Y thu được kết tủa D và dung dịch E Nung
D trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 26 gam chất rắn F Cô cạn cẩn thận E thu đượcchất rắn G Nung G đến khối lượng không đổi, thu được 69,35 gam chất rắn khan Biết các phản ứng đềuxảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
Câu 17 Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam bột Fe vào 44,1 gam dung dịch HNO3 50% thu được dung dịch X(không có ion NH4, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước) Cho X phản ứngvới 200 ml dung dịch chứa đồng thời KOH 0,5M và NaOH 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được chất rắn Z Nung Z đến khối lượng không đổi, thuđược 20,56 gam hỗn hợp chất rắn khan Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong dung dịch X là
Câu 18 Hòa tan hết 14,8 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 126 gam dung dịch HNO3 48% thu được dung dịchX( không chưa muối amoni) Cho X phản ứng với 400 ml dung NaOH 1M và KOH 0,5 M, thu được kếttủa Y và dung dịch Z Nung Y trong không khí đén khối lượng không đổi thu được hỗn hợp 20 gam Fe2O3
và CuO Cô cạn dung dịch Z, thu được hỗn hợp chất răn khan T Nung T đến khối lượng không đổi, thuđược 42,86 gam hỗn hợp chất rắn Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong X có giá trị gần nhất với giá trịnào sau đây
Câu 19 Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe vào 63 gam dung dịch HNO3 42% (dư) thuđược dung dịch X (chứa 3,5m gam muối nitrat kim loại) và khí bay ra (chứa 2,4 gam nguyên tố oxi) Cho X tác dụng hết với 180 mL dung dịch KOH 2M, lọc kết tủa rồi cô cạn nước lọc được chất rắn Y.Nung Y đến khối lượng không đổi, thu được 29,44 gam chất rắn
Trang 20Biết rằng N+5 chỉ tạo thành hai sản phẩm khử Giá trị gần nhất với m là
Câu 20 Hòa tan hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp Cu và CuO vào 63 gam dung dịch HNO3 50% thu đượcdung dịch X và V lít khí (đktc gồm 2 khí có số mol bằng nhau) Cho X tác dụng hết với 250 ml dung dịchNaOH 2M, thu được 14,7 gam kết tủa và dung dịch Y Cô cạn Y được chất rắn Z Nung Z đến khối lượngkhông đổi, thu được 31,6 gam chất rắn Giá trị của V là:
Trang 21nHNO3 pứ = 2nO + 4nNO = 0,2 mol ⇒ nHNO3 bđ = 0,24 mol.
⇒ X gồm Fe(NO3)3 (0,06 mol) và HNO3 (0,04 mol)
⇒ dung dịch sau chứa NaNO3 (BT gốc NO3: 0,06 × 3 + 0,04 = 0,22 mol)
và NaOH (BTNT(Na): 0,26 – 0,22 = 0,04 mol) ||⇒ m = 20,3 gam
Câu 2 Đáp án D
Nhận xét: nếu 0,2 mol NaOH cho vào X mà phản ứng hết
⇒ chỉ tính riêng 0,2 mol NaNO3 trong Y cô cạn cho 0,2 mol NaNO2
đã nặng 13,8 > 13,51 gam rồi → chứng tỏ Y gồm x mol NaNO3 + y mol NaOH.
⇒ có hệ x + y = 0,2 mol và 69x + 40y = 13,51 gam ||⇒ x = 0,19 mol; y = 0,01 mol.
➤ chú ý thêm NaOH + Y → 0,01 mol khí ||⇒ X chứa 0,01 mol NH4NO3 Sơ đồ:
⇒ bảo toàn điện tích có nH+ còn dư = 0,02 mol
• bảo toàn nguyên tố H có nH2O = 0,09 mol ⇒ nO spk = 0,06 mol (theo bảo toàn O)
tiếp tục bảo toàn nguyên tố N có nN spk = 0,04 mol ⇒ mspk = mN + mO = 1,52 gam
Trang 22: 0,375
Mg NO HNO
NaOH xử lí dung dịch sau phản ứng dạng cô cạn dung dịch → đặc trưng rồi.!
||→ xem xét: 1,0 × (40 + 46) = > 63,2 gam → 1,0 mol NaOH đi về NaNO3 và dư NaOH nữa
||→ giải hệ được nNaOH = 0,2 mol và nNaNO3 = 0,8 mol
0,2 mol Fe nếu lên thằng 0,2 mol Fe(NO3)3 cũng mới 0,6 mol NO3
||→ chứng tỏ dư 0,2 mol HNO3 nữa trong X và đúng là Fe đã lên Fe3+
Theo đó, bảo toàn N ||→ nN spk = 0,4 mol; bảo toàn H → nHO = (1,2 – 0,2) ÷ 2 = 0,5 mol
Ghép cụm "H2O": nO spk = 0,4 × 3 – 0,5 = 0,7 mol
tỉ lệ: nO spk ÷ nN spk = 0,7 ÷ 0,4 = 1,75 tỉ lệ này chứng tỏ phải có 1 khí là NO2
► nhanh theo trắc nghiệm: thử đáp án
► nhanh theo tự luận: sử dụng tỉ lệ 1 ÷ 3 và số O : N trung bình để lập sơ đồ đường chéo
||→ khí còn lại nO ÷ nN = 1 : 1 là NO
# nữa: đặt a,b, x rồi giải và biện luận.! Tóm lại là cặp (NO và NO2) → chọn A ♥
Câu 5 Đáp án B
nCu = 0,2 mol ;
X gồm 0,2 mol Cu(NO3)2 và HNO3 , nKOH = 0,7 mol
Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi Giả sử KOH dư
=> chất đem nung gồm KNO3 : x và KOH : y
=> sản phẩm : x mol KNO2 và y mol KOH có :
m = 85x + 56y = 56,5g và nK = x + y = 0,7 (bảo toàn K)
=> x = 0,6 ; y = 0,1 mol
Bảo toàn N : nN(khí) = nHNO3 – nNO3 muối = 0,8 – 0,6 = 0,2 mol = nkhí
=> V = 4,48 lit
Câu 6 Đáp án C
Nhận thấy nếu dung dịch NaOH vừa đủ thì chất rắn thu được chỉ chứa NaNO2: 0,21 mol và CuO : 0,04 →
mZ = 0,21.69+ 0,04 80 = 17,69 > 17,4 gam → Chất rắn Z chứa NaOH dư, CuO, NaNO2
Trang 230,04 mol Cu 3
0,24
HNO mol
�
�
0,21 ( )
Bảo toàn nguyên tố Na → x+ y = 0, 21
Theo đề bài 69x+ 40y + 0,04 80 = 17,4 → x= 0,2 và y = 0,01
Gọi sản phẩm khử chứa N và O
Nhận thấy toàn bộ NO3- trong dung dịch X chuyển hết về NO3- trong NaNO3
→ nNO3- ( trong X) = nNaNO3= 0,2mol
Bảo toàn nguyên tố N → nN(khí) = 0,24- 0,2 = 0,04 mol
Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 2nO(khí)= 5nN- 2nCu → nO ( khí)= (0,04.5 - 2 0,04) : 2=0,06 mol
X
Cu NO y
cho 0,32 mol NaOH vào X thu được dung dịch Y, nếu:
• NaOH thiếu, Y gồm NaNO3 + Cu(NO3)2 thì riêng 0,32 mol NaNO3
khi nung cho 0,32 mol NaNO2 đã nặng 22,08 gam > 19,76 gam rồi.!
⇒ NaOH còn dư, Y gồm x mol NaNO3 + y mol NaOH
nung cho Z gồm x mol NaNO2 + y mol NaOH.
⇒ có x + y = 0,32 mol; 69x + 40y = 19,76 gam ||⇒ x = 0,24 mol; y = 0,08 mol.
Trang 24nCu = 0,08 mol; nHNO3 = 0,32 mol ⇒ Tổng kết, có sơ đồ phản ứng:
NOH
bảo toàn nguyên tố có nN trong spk = 0,32 – 0,24 = 0,08 mol
YTHH 01 – sự đặc biệt của nguyên tố trong hỗn hợp
34,88 gam là hỗn hợp 3 chất rắn ⇒ chúng là 0,12 mol CuO + x mol NaNO2 và y mol NaOH
⇒ x + y = ∑nNa = 0,4 mol và 69x + 40y + 80 × 0,12 = 34,88 ||⇒ giải: x = 0,32 mol; y = 0,08 mol.
⇒ ∑nNO3– trong X = 0,32 mol mà có 0,12 mol Cu(NO3)2 ⇒ nHNO3 dư = 0,08 mol
Theo đó, bảo toàn nguyên tố N có nN spk = 0,16 mol
Cu có tính khử trung bình yếu ⇒ sản phẩm khử chỉ có thể là NO hoặc NO2 ||⇒ nspk = nN = 0,16 mol
Luôn có nNaOH pư = nHNO3 dư+ 2nCu(NO3)2 → nHNO3 dư = 0,36 - 2 0,16 = 0,04 mol
→ nHNO3 pư = 0,6- 0,04 = 0,56 mol
Câu 11 Đáp án A
20 gam chất rắn là CuO → nCu = nCuO = 0,25 mol → mCu = 16 gam
Vì nNaOH > 2nCuO → nHNO3dư = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố N → nHNO3 = 2nCu(NO3)2 + nNO + nHNO3 dư= 2 0,25 + 0,1 +0,1= 0,7 mol → C% =0,7.63
200 ×100% = 22, 05%
Câu 12 Đáp án A
KOH xử lí kép dung dịch sau phản ứng:
Trang 25♦1: bấm 0,5 × (39 + 46) = 42,5 > 41,05 gam ||→ KOH còn dư trong Z.
Giải nKNO3 = 0,45 mol và nKOH dư = 0,05 mol → quan tâm ∑nNO3– trong X = 0,45 mol
♦2: theo trên KOH dư nên ion kim loại bị tủa hết → 16,0 gam gồm CuO và Fe2O3
Lại có mCu + Fe = 11,6 gam → giải nFe = 0,15 mol và nCu = 0,05 mol
có nHNO3 = 0,7 mol; nếu H+ còn dư trong X thì có nghĩa là Fe lên Fe3+ hết
Xem nào, lúc đó riêng 0,15 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 đã là 0,55 mol NO3 > 0,45 rồi
||→ có nghĩa là H+ hết, Fe không lên hết Fe3+ mà có Fe2+ nữa ∑nNO3– trong X = 0,45 mol trên
nên giải hệ có nFe2+ = 0,1 mol và nFe3+ = 0,05 mol đọc yêu cầu → cần tìm mdung dịch X nữa.!
có nN spk = 0,25 mol (theo bảo toàn N); nO spk = 0,4 mol (theo ghép cụm HOẶC bảo toàn e)
HOẶC bảo toàn khối lượng cả phương trình HNO3 đều có mspk = 9,9 gam
→ mdung dịch X = 89,2 gam ||→ yêu cầu C%Fe(NO3)3 ≈ 13,57%
Câu 13 Đáp án D
♦ NaOH xử lí dd sau phản ứng (chuyên đề HNO3): 0,5 × 1,6 × (23 + 46) = 55,2 > 54,04
||→ lập và giải hệ nNaOH dư = 0,04 mol; nNaNO3 = 0,76 mol ||→ ∑nNO3– trong muối = 0,76 mol
2 2+
nHNO3 = 1,12 mol ||→ nN spk = 1,12 – 0,76 = 0,36 mol; nH2O = 0,56 mol
Ghép cụm "H2O" có nO spk = 0,36 × 3 – 0,56 = 0,52 mol ||→ mspk = 13,36 gam
có rất nhiều cách linh hoạt để tìm ra được số mol Fe2+; Fe3+ và Cu2+
Ở đây sẽ giới thiệu cách thực dụng nhất: mmuối X = 20,16 + 0,76 × 62 = 67,28 gam
||→ mCuO + Fe2O3 = 27,2 gam kết hợp mCu + Fe = 20,16 gam giải nCu = 0,14 mol; nFe = 0,2 mol
∑nFe2+ + Fe3+ = 0,2 mol; kết hợp điện tích trong muối giải nFe2+ = 0,12 mol và nFe3+ = 0,08 mol
Yêu cầu: %mFe(NO3)3 trong X = 0,08 × 242 ÷ (224 + 20,16 – 13,36) ≈ 8,39 % Chọn D ♠
Câu 14 Đáp án C
KOH xử lí dung dịch sau phản ứng với đặc trưng cô cạn và nung.!
||→ cách xử lí: có 1,02 mol KOH nếu chỉ đi về 1,02 mol KNO3 thì ít nhất trong 84,67 gam rắn
phải chứa 1,02 mol KNO2; mà 1,02 × (39 + 46) = 86,7 > 84,67 rồi.!
||→ 1,02 mol KOH đi về KNO3 và còn dư KOH sau phản ứng.!
Giải hệ số mol và tổng khối lượng {KOH + KNO2} (= 84,67 gam) được
kết quả: nKOH dư = 0,07 mol và nKNO3 = 0,95 mol
||→ chứng tỏ 21,2 gam (Cu; Fe) đã chuyển hết thành 28 gam chất rắn khan (CuO và Fe2O3)
||→ giải hệ được nCu = 0,2 mol và nFe = 0,15 mol
Tiếp: có 1,4 mol HNO3 mà trong dung dịch, ∑nNO3– = 0,95 mol (đi về KNO3);
3nFe3+ + 2nCu2+ = 0,85 mol → đúng là Fe đã lên Fe3+ và còn dư 0,1 mol HNO3 trong X
Nhanh: bảo toàn N → nN spk = 0,45 mol; nH2O = (1,4 – 0,1) ÷ 2 = 0,65 mol (bảo toàn H)
Trang 26Ghép cụm "H2O" ||→ nO spk = 0,45 × 3 – 0,65 = 0,7 mol ||→ mspk = 17,5 gam.
||→ mdung dịch X = 21,2 + 200 – 17,5 = 203,7 gam
||→ C%Fe(NO3)3 trong X = 0,15 × 242 ÷ 203,7 ≈ 17,82%
Câu 15 Đáp án D
KOH xử lí "kép" dung dịch sau phản ứng:
♦1: có 0,6 mol KOH Thấy 0,6 × (39 + 46) = 51 > 49,26 gam → có KOH dư trong Z
Giải ra nKNO3 = 0,54 mol và nKOH dư = 0,04 mol Quan tâm ∑nNO3– trong Z = 0,54 mol.!
♦2: theo trên, KOH dư nên cation kim loại kết tủa hết cuối cùng đi về Fe2O3 và CuO
Giải hệ 13,92 gam {Cu; Fe} → 19,2 gam {CuO; Fe2O3} có nCu = 0,06 và nFe = 0,18 mol
có nHNO3 = 0,84 mol; 0,06 × 2 + 0,18 × 3 = 0,66 > 0,54 nên H+ hết, có Fe2+
Giải có nFe2+ = 0,12 mol và nFe3+ = 0,06 mol Từ yêu cầu → cần tìm mspk để tính mdd X
Bảo toàn N có nN spk = 0,3 mol; nO spk = 0,48 mol (bảo toàn electron hoặc ghép cụm)
||→ mspk = 11,88 gam → mdung dịch X = 107,04 gam
||→ Yêu cầu C%Fe(NO3)3 trong X ≈ 13,57% Chọn D ♠
p/s: qua thấy giả thiết "hỗn hợp khí A (gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3:2)" là không cần thiết.!
n electron = 3nFe3+ + 2nFe2+ + 2nCu2+ = nKOH pư = a = 0,75
→ Trung bình mỗi N+5 đã nhận 0,75/0,45 = 5/3 electron
→ NO2 (x mol) và NO (y mol)
→ x + y = 0,45
→ V = 10,08 lít
Câu 17 Đáp án A
GIẢ SỬ KOH và NaOH không dư ⇒ nKNO2 ≥ 0,1 mol; nNaNO2 ≥ 0,2 mol
||⇒ mrắn khan ≥ 22,3 gam > 20,56 gam ⇒ vô lí! ⇒ bazơ dư ||● Rắn khan gồm:
K+ (0,1 mol); Na+ (0,2 mol); OH– dư (x mol) và NO2 (0,3 – x) mol.
⇒ 0,1 × 39 + 0,2 × 23 + 17x + 46 × (0,3 – x) = 20,56 ⇒ x = 0,06 mol.
⇒ nNO3–/X = 0,24 mol > 3nFe ⇒ H+ dư ⇒ BTĐT: nH+ dư = 0,03 mol
Bảo toàn Hidro: nH2O = 0,16 mol || Bảo toàn Oxi: nO/khí = 0,17 mol
Bảo toàn Nitơ: nN/khí = 0,11 mol ||● BTKL: mdd X = 43,76 gam
||⇒ C%Fe(NO3)3 = 0,07 × 242 ÷ 43,76 × 100% = 38,71%
Trang 27Câu 18 Đáp án D
Từ m kim loại và m oxit → nFe = 0,15 và nCu = 0,1
nHNO3 = 0,96 mol
nNaOH = 0,4 và nKOH = 0,2 mol
Nếu nung T chỉ thu được NaNO2 và KNO2 thì m rắn = 44,6 > 42,86 → Có kiềm dư
Trang 28Cu NO
NO Cu
NO Fe
Trang 29Nhiệt phân Z: 2 3 2 2 2 2:
: 0,36
t t
Theo bài: m KNO2m KOH 85.a56 0,36 a 29, 44�a0,32mol.
Bảo toàn nguyên tố nitơ: n HNO3 2n Cu NO 32 3n Fe NO 33n NOn NO2 n KNO3n NOn NO2
( ) NaOH
mol
Cu NO HNO
Gọi số mol của NaNO3 và NaOH dư lần lượt là x, y
Bảo toàn nguyên tố Na → x + y = 0,5 mol
Có 31,6 = 69x + 40y
Giải hệ → x = 0,4 và y = 0,1 → nNO3- (Y) = 0,4 mol
Bảo toàn nguyên tố N → nN( khí) = 0,5- 0,4 = 0,1 mol
Gọi số mol của Cu và CuO lần lượt là a,b
► Đặt nKOH dư = x; nKNO3 = y ⇒ KOH = x + y = 0,3 mol; mrắn = 56x + 85y = 24,34(g).
||⇒ giải hệ có: x = 0,04 mol; y = 0,26 mol || nHNO3 = 0,3 mol; bảo toàn nguyên tố Nitơ:
nN/khí = 0,04 mol || Muối chỉ chứa Cu(NO3)2 ⇒ nCu(NO3)2 = 5m/376 mol ⇒ nO/hh = 7m/752 mol
⇒ nCu = 3m/752 mol ||► Bảo toàn electron: 2 × 3m/752 + 2 × 0,07 = 0,04 × 5 ⇒ m = 7,52(g)
Câu 22 Đáp án C
► 0,8 × (24 + 46) = 56 > 54,04 gam → chứng tỏ 0,8 mol NaOH là dư
Trang 30Giải hệ số mol được 0,04 mol NaOH dư và 0,76 mol NaNO3 ||→ sơ đồ CB3:
, ,
,
;: ,
HNO3 dùng dư; nói rõ không chứa NH4NO3 nên thoải mái rồi.!
từ NaOH đọc ra ∑nNO3– trong dd X = 0,76 mol; HNO3 dư 0,17 mol
||→ ∑nNO3– trong muối = 0,59 mol; thêm giả thiết 10,8 gam Mg; Fe3O4
||→ giải hệ ra nFe3O4 = 0,03 mol và nMg = 0,16 mol ||→ có 0,09 mol Fe(NO3)3 trong X
Yêu cầu C% nên tìm mdung dịch X nữa là xong → cần tìm mspk.!
Xem nào: có nN spk = 0,09 mol (theo bảo toàn N)
||→ nO spk = 0,05 mol (theo bảo toàn electron HOẶC ghép cụm)
||→ mspk = 2,06 gam → mdd X = 188,74 gam → C%Fe(NO3)3 trong X ≈ 11,54%
≠ có thể tính được mchất tan trong X để BTKL cả sơ đồ → mspk → mdd X như trên.!
Dạng đặc trưng NaOH rồi: 4,75 × (23 + 46) = 327,75 > giả thiết 320,5 ||→ nghĩa là sao?
Nghĩa là 4,75 mol NaOH dùng không chuyển hết về NaNO3 mà còn dư NaOH nữa như sơ đồ
Giải hệ số mol NaOH, NaNO3 có ngay nNaOH = 0,25 mol và nNaNO3 = 4,5 mol
nghĩa là ∑nNO3– trong muối X = 4,5 mol ||→ mFe + Cu = 373 – 4,5 × 62 = 94 gam
||→ nO trong oxit = (116,4 – 94) ÷ 16 = 1,4 mol
||→ Áp dụng bảo toàn nguyên tố O: ||→ nO trong Y = 1,4 + 5 × 3 – 4,5 × 3 – 2,5 = 0,4 mol
|| Áp dụng bảo toàn khối lượng cả phương trình: mhỗn hợp Y = 116,4 + 5 × 63 – 373 – 2,5 × 18 = 13,4 gam.Vậy %mkhối lượng oxi có trong Y = 0,4 × 16 ÷ 13,4 ≈ 47,76% Chọn đáp án B.♦
3.5 Thêm kim loại vào tác dụng với dung dịch thu được
Câu 1 Hòa tan hoàn toàn 22,4g Fe bằng dd H2SO4 đặc,nóng (vừa đủ) thu được dd X Nhúng 1 thanh Cuvào dd X đến khi phản ứng xong thì khối lượng thanh Cu thay đổi bao nhiêu gam? (H= 100%)
A Không thay đổi B Giảm 6,4g C Giảm 12,8g D Giảm 19,2g
Câu 2 Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu Giá trịcủa m là:
Trang 31A 1,92 gam B 3,20 gam C 0,64 gam D 3,84 gam
Câu 3 Cho m gam Fe vào 800ml dung dịch HNO3 0,5M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đượckhí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối đa 1,92 gam Cu Giá trịcủa m là:
Câu 4 Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 4,48lit khí NO (đktc) Thêm từ từ 3,96 gam kim loại Mg vào hỗn hợp X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toànthu được 224 ml khí NO (đktc), dung dịch Y và m gam chất rắn không tan Biết NO là sản phẩm khử duynhất của N+5 Giá trị của m là
Câu 5 Cho 12 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng dư thu được m gam muối
và 5,6 lít khí SO2 (đktc) Cho 1,4 gam Fe vào dung dịch chứa m gam muối trên Tổng khối lượng muốithu được sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn là
A 27,4 gam B 21,4 gam C 29,8 gam D 37,4 gam.
Câu 6 Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Fe và Cu trong dung dịch H2SO4 (đặc, nóng), thu được 4,368lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc) và dung dịch E chỉ chứa 3,25m gam muối sunfat Biết
E có khả năng hòa tan tối đa 3,2 gam bột Cu Khối lượng CuSO4 trong E là
Câu 7 Hòa tan hết 2,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 (trong đó tỉ lệ khối lượng FeO và Fe2O3
là 9/20) trong 200 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa baonhiêu gam Fe (biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5)?
A 3,08 gam B 4,48 gam C 3,5 gam D 5,04 gam.
Câu 8 Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 1,7M, thu được Vlít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và dung dịch Y Biết Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu vàkhông có khí thoát ra Giá trị của V là
Câu 9 Cho 5,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và hai oxit của sắt phản ứng hết với dung dịch chứa x mol HNO3
loãng, thu được 0,56 lít khí NO (đktc) và dung dịch Y
Dung dịch Y hòa tan tối đa 4,8 gam Cu, sinh ra khí NO Biết trong các phản ứng, NO là sản phẩm khửduy nhất của N+5 Giá trị của x là
Trang 32Câu 11 Hòa tan hoàn toàn 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 vào dung dịch chứa x molHNO3 (loãng, dư), thu được 1,344 lít khí NO (đktc) và dung dịch Y
Cho bột Fe dư vào Y, có tối đa 5,04 gam Fe phản ứng Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trongcác phản ứng Giá trị của x là
Câu 12 Hòa tan 10,39 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(OH)2 và Fe(OH)3 vào 0,75 lít dung dịch HNO3 1Mthu được khí và dung dịch Y Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,96 gam Fe, thu được khí và dung dịch Z Biết
NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Khối lượng muối trong Z là
Câu 13 Cho 3,2 gam Fe2O3 vào dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch X Thêm tiếp m gam hỗn hợp
Fe và Cu vào X, thu được dung dịch Y, 896 mL khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và còn
lại
6
m
gam kim loại
Cho dung dịch NaOH dư vào Y (không có không khí), lọc lấy kết tủa rồi nung trong khí quyển trơ, thuđược 8,96 gam chất rắn gồm hai oxit
Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 14 Hòa tan hoàn toàn 4,48 gam Fe bằng dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch X Cho HClđến dư vào X thu được dung dịch Y có khả năng hòa tan tối đa m gam Cu Biết NO là sản phẩm khử duynhất của N+5 Giá trị của m là :
Câu 15 Cho 7,2 gam FeO tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được khí NO và dung dịch X Thêmdung dịch HCl (dư) vào dung dịch X được dung dịch Y Dung dịch Y hoà tan tối đa bao nhiêu gam bộtđồng (biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5) ?
Câu 16 Cho 2,4 gam bột Cu vào 100 mL dung dịch gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch
T Cho bột Fe dư vào T, có m gam Fe phản ứng Biết các phản ứng hoàn toàn, khí NO là sản phẩm khửduy nhất của N+5 Giá trị của m là
Câu 17 Hoà tan hoàn toàn 2,24 gam Fe trong 100 mL dung dịch gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,8M, thuđược dung dịch X Cho bột Cu dư vào X, có tối đa m gam Cu phản ứng Biết NO là sản phẩm khử duynhất của N+5 Giá trị của m là
Câu 18 Cho 14 gam Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 2,5 M và HNO3 1M Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được dung dịch X Thêm dung dịch NaNO3 dư vào X được dung dịch Y Cho bột Cu vào
Y thì số mol Cu bị hòa tan tối đa là:(biết sản phẩm khử của NO3- chỉ có NO duy nhất)
Trang 33A 0,1 mol B 0,05 mol C 0,2 mol D 0,15 mol
Câu 19 Cho 7,28 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 2M và KNO3 1M, sau phản ứngthu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Dung dịch X hòa tan được tối đa bao nhiêugam Cu?
Câu 20 Cho hỗn hợp X gồm 0,09 Fe và 0,05 mol Fe(NO3)2.7H2O vào 500 ml dd HCl 1M kết thúc phảnứng thu được dd Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất).Dung dịch Y co thể hòa tan tối đa bao nhiêu gamCu
Câu 23 Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lítkhí NO Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y Biết trong cảhai trường hợp NO là sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn Dung dịch Y hòa tan vừa hết2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N+5) Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị
của m là[A-2013]:
Câu 24 Hòa tan hoàn toàn 1,4 gam Fe và 2,4 gam Cu vào 250 mL dung dịch gồm H2SO4 0,6M và NaNO3
0,6M, thu được dung dịch X Thêm tiếp bột Cu dư vào X tới khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Y
Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giả thiết quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học, NO
là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng Giá trị của m là
Câu 25 Cho 10,62 gam hỗn hợp Fe, Zn vào 800 ml dung dịch hỗn hợp X gồm NaNO3 0,45M và H2SO4
0,9M Đun nóng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,584 lít khí NO (đktc) Cho mgam Zn vào dung dịch Y, sau phản ứng thu được 3,36 gam chất rắn Biết NO là sản phẩm khử duy nhấtcủa N+5 Giá trị của m là
Câu 26 Cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 200ml dung dịch HNO3 2M, thu được một chất khí (sản phẩmkhử duy nhất) không màu, hóa nâu trong không khí, và có một kim loại dư Sau đó cho thêm dung dịch
Trang 34H2SO4 2M, thấy chất khí trên tiếp tục thoát ra, để hoà tan hết kim loại cần 33,33ml Sắt và đồng bị oxihóa thành Fe2+ và Cu2+ Khối lượng kim loại Cu trong hỗn hợp là
Câu 27 Hòa tan hết 5,36 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,03 mol HNO3
và 0,12 mol H2SO4 thu được dung dịch Y và 224ml NO (đktc) Cho 2,56 gam Cu vào Y, thu được dungdịch Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Khối lượng muối
trong Z là (Nguyễn Khuyến – TP HCM lần I)
Câu 28 Hòa tan 29,52 gam hỗn hợp rắn gồm FeSO4 và Cu(NO3)2 vào nước thu được dung dịch X Cho
từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng đến khi thấy khí NO ngừng thoát ra thì dừng lại, thuđược dung dịch Y Dung dịch Y hòa tan tối đa m gam Cu, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z chứa 2loại cation có số mol bằng nhau Cô cạn dung dịch Z thu được lượng muối khan là (biết NO là sản phẩmkhử duy nhất của N+5)
A 36,56 gam B 22,96 gam C 24,88 gam D 32,64 gam.
Câu 29 Hòa tan hết 31,64 gam hỗn hợp Fe3O4, Fe(NO3)2 và Cu trong dung dịch chứa 0,72 mol HNO3 và0,12 mol NaNO3 thu được dung dịch X và hỗn hợp khí gồm 0,02 mol NO và a mol NO2 (không có sảnphẩm khử nào khác) Dung dịch X hòa tan tối đa 0,1 mol Cu thấy thoát ra a mol NO và dung dịch Z chứa
83,48 gam muối Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp đầu gần nhất với
Câu 30 Hòa tan hết m gam hỗn hợp rắn gồm Cu, Fe3O4 và Fe(NO3)3 trong dung dịch chứa 0,24 mol
H2SO4 loãng, đun nóng Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duynhất; đktc) Nhúng thanh Mg vào dung dịch X thấy thoát ra 1,792 lít khí H2 (đktc); đồng thời khối lượngthanh Mg tăng 4,08 gam Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là
Trang 35• nFe2(SO4)3 = nFe : 2 = 0,4 : 2 = 0,2 mol.
• Fe2(SO4)3 + Cu → 2FeSO4 + CuSO4
nCu = nFe2(SO4)3 = 0,2 mol → mCu = 0,2 × 64 = 12,8 gam
→ Khối lượng thanh Cu giảm 12,8 gam
Câu 2 Đáp án A
• 0,12 mol Fe + 0,4 mol HNO3 → NO↑(!) + ddX
ddX + Cutối đa
• Bản chất của phản ứng là quá trình nhường, nhận e
Theo bảo toàn e: 2 × nFe + 2 × nCu = 3 × nNO
Trang 36: 0,1:
→ Có thể coi hỗn hợp X chỉ chứa Fe3O4 : 0,01 mol
0,01 mol Fe3O4 + 0,2 mol HNO3 → NO + dd Y ���xmol Fe� dung dịch Z : Fe(NO3)2 : 0,03 + x mol
Luôn có nHNO3 = 4nNO + 8nFe3O4 → nNO = 0,03 mol
Bảo toàn electron có 3nNO + 2nFe3O4 = 2nFe → nFe = 0,055 mol → m = 3,08 gam
Câu 8 Đáp án A
► Y hòa tan được Cu mà không thoát khí ⇒ Y chứa Fe3+ và H+ hết
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+ ⇒ nFe3+ = 2nCu = 0,4 mol
● Đặt nFe2+ = x; nO = y ⇒ mX = 56.(x + 0,4) + 16y = 32(g).
nHNO3 = 4nNO + 2nO ⇒ nNO = (0,425 – 0,5y) mol || Bảo toàn electron:
2x + 3 × 0,4 = 2y + 3.(0,425 – 0,5y) ||⇒ giải hệ có: x = 0,1 mol; y = 0,25 mol.
||⇒ nNO = 0,425 – 0,5 × 0,25 = 0,3 mol ⇒ V = 6,72 lít
Trang 37
�Bảo toàn khối lượng:
80,075
► Quy X về Fe và O với số mol x và y ⇒ mX = 56x + 16y = 6,8(g).
Bảo toàn electron: 3x = 2y + 3 × 0,05 ||⇒ giải hệ có: x = 0,1 mol; y = 0,075 mol.
– Xét Cu + dung dịch Y: bảo toàn electron ta có nFe3+ + 3
Trang 38Câu 14 Đáp án C
- Khi cho dung dịch X tác dụng với HCl dư thì dung dịch Y thu được có chứa Fe3+
- Theo đề thì lượng HNO3 dùng vừa đủ để hòa tan 0,08 mol Fe nên xảy ra các tình huống:
+ Dung dịch X chỉ chứa Fe2+ hoặc chỉ chứa Fe3+ hoặc chứa cả Fe2+ và Fe3+
- Để hòa tan m gam Cu thì trong dung dịch X lúc này chỉ chứa Fe(NO3)3 (0,08 mol)
=> Dung dịch Y có các ion Fe3+: 0,08 mol và NO3 : 0, 24mol
khi hòa tan Cu thì:
► 3Cu + 8H+ + 2NO3 → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
nCu = 0,0375 mol; nH+ = 0,2 mol; nNO3– = 0,1 mol
nH+ = 0,24 mol < 4nNO3 = 0,32 mol ⇒ dung dịch cuối chứa:
Fe2+ (0,04 mol), Cu2+, NO3 (0,08 – 0,24 ÷ 4 = 0,02 mol) và SO42– (0,08 mol)
nFe = 0,13 mol; nH+ = 0,4 mol; nNO3– = 0,2 mol || 4H+ + NO3 + 3e → NO + 2H2O
⇒ H+ hết ⇒ ne = 0,3 mol ⇒ ne : nFe 2,3 ⇒ X chứa Fe2+ và Fe3+ ⇒ Fe tan hết
Bảo toàn electron cả quá trình: 2nFe + 2nCu = 0,3 ⇒ nCu = 0,02 mol ⇒ mCu = 1,28(g)
Trang 39m�� ��� g
Câu 22 Đáp án B
Thêm tiếp Fe DƯ vào T ⇒ Cu ban đầu có thể bỏ ra khỏi quá trình
nH+ = 4nNO3– ⇒ phản ứng vừa đủ ⇒ E chứa Fe2+, K+ (0,06 mol) và SO42– (0,12 mol)
⇒ BTĐT: nFe2+ = 0,09 mol ⇒ m = 0,09 × 56 + 0,06 × 39 + 0,12 × 96 = 18,9 gam
Câu 23 Đáp án D
Xét toàn bộ quá trình, bảo toàn electron có:
2nFe + 2nCu = 3nNO với nCu = 0,0325 mol và ∑nNO = 0,07 mol
||→ nFe = 0,0725 mol → m = mFe = 4,06 mol Chọn D ♠
P/s: một bài có nhiều cái để suy nghĩ và ngẫm.!!!
Câu 24 Đáp án D
nH+ < 4nNO3– ⇒ H+ hết, NO3 dư
nNO3– dư = 0,15 – 0,3 ÷ 4 = 0,075 mol ⇒ rắn khan gồm:
Fe2+ (0,025 mol), Cu2+, Na+ (0,15 mol), NO3 (0,075 mol), SO42– (0,15 mol)
Trang 40||→ ở Fe, Zn + X thì sau phản ứng còn dư H+ và NO3 chứng tỏ Fe → Fe3+.
bảo toàn electron có: 3nFe + 2nZn = 3nNO = 0,48 mol; lại có mFe + Zn = 10,62 gam
||→ giải ra có 0,12 mol Fe và 0,06 mol Zn Gộp cả quá trình phản ứng có sơ đồ tổng:
NaNaNO
Khí không màu hóa nâu trong không khí là NO
Vì Fe có tính khử mạnh hơn Cu nên Fe tham gia phản ứng với HNO3 trước sau đó mới đến Cu → kimloại còn dư là Cu, HNO3 phản ứng hết
Ta có
0,12
YTHH 03: 5,36 gam X gồm FeO và Fe2O3 thôi
||→ sinh 0,01 mol NO là 0,03 mol FeO → nFe2O3 = 0,02 mol
Xét cả quá trình, bảo toàn electron mở rộng có: ∑nH+ = 2nO trong oxit + 4∑nNO (*)
||→ ∑nNO = 0,0225 mol → ∑nNO3– trong Z = 0,0075 mol (theo bảo toàn N)
Lại có ∑nFe = 0,07 mol; mCu = 2,56 gam và ∑nSO42– = 0,12 mol
||→ mmuối trong Z= 0,07 × 56 + 2,56 + 0,12 × 96 + 0,0075 × 62 = 18,465 gam Chọn B.♦
p/s: trong Z có Fe 2+ ; Fe 3+ như thế nào đó kệ, vì yêu cầu là muối thôi nhé.!
Điểm quan trọng nhất đó là biết trong Z không có H + dư Lí do?
1 là yêu cầu, nếu có H + dư thì tính mmuối trong Z là 1 vấn đề.
2 là ở (*); nếu kết quả ∑nNO > 0,03 mol thì xem lại vì nHNO3 = 0,03 mol.
Câu 28 Đáp án A
Phản ứng: 3Fe2+ + 4H+ + NO3 → 3Fe3+ + NO + 2H2O