Cho 8,64 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg và Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe2SO43 1M vàCuSO4 1M, sau phản ứng hoàn toàn lọc được chất rắn X và phần dung dịch có khối lượng không đổi sovới
Trang 11.1 Tăng số lượng các chất tham gia
Câu 1 Cho hỗn hợp kim loại chứa 0,1 mol Mg và 0,3 mol Zn tác dụng với dung dịch hỗn hợp chứa 0,2
mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol AgNO3 Khối lượng kim loại thu được khi các pư xảy ra hoàn toàn bằng:
Câu 2 Một hỗn hợp X gồm 6,5 gam Zn và 4,8 gam Mg cho vào 200 ml dung dịch Y gồm Cu(NO2)2 0,5M
và AgNO3 0,3M thu được m gam chất rắn Z Giá trị của m là
A 23,61 gam B 12,16 gam C 20,16 gam D 21,06 gam
Câu 3 Cho hỗn hợp gồm 0,12 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2 và 0,1 molAgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa ba muối Giá trị nào sau đâycủa x thoả mãn trường hợp trên?
Câu 4 Hỗn hợp gồm 1,3 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 2 mol Ag+ sau phản ứng
hoàn toàn, lọc bỏ phần dung dịch thu được chất rắn gồm 2 kim loại Giá trị của x có thể là
Câu 5 Cho a mol Mg và b mol Zn vào dung dịch chứa c mol Cu 2+ và d mol Ag + Sau khi phản ứng hoàntoàn dung dịch thu được có chứa hai ion kim loại Cho biết a> d/2 Tìm điều kiện của b theo a,c, d đểđược kết quả này
A b ≥ c- a + d/2 B b= (c+d-2a)/2 C b> c- a D b c – a – d/2
Câu 6 Cho x mol Mg và 0,2 mol Fe vào dung dịch chứa 0,4 mol AgNO3 và 0,2 mol Cu(NO3)2, đến phản
ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 61,6 gam hỗn hợp kim loại Giá trị của x là
Câu 7 Cho m gam hỗn hợp gồm Fe và Mg vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 1,2M và AgNO3 0,8M Saukhi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa 2 loại cation và (m + 21,12) gam hỗn hợp rắn Y chứa 3kim loại Số mol Mg đã phản ứng là
Trang 2Câu 11 Cho 8,64 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg và Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 1M vàCuSO4 1M, sau phản ứng hoàn toàn lọc được chất rắn X và phần dung dịch có khối lượng không đổi sovới dung dịch ban đầu Xác định phần trăm khối lượng kim loại Mg trong hỗn hợp ban đầu?
Câu 12 Cho m gam bột Mg và 0,27 gam bột Al vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 0,1M vàCu(NO3)2 0,2M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và chất rắn Y Cho Y vào dung dịch HCl
không thấy khí thoát ra Giá trị lớn nhất có thể của m là
A 1,08 gam B 1,20 gam C 0,96 gam D 1,44 gam.
Câu 13 Cho 3,25 gam bột Zn vào 200 ml dung dịch chứa Al(NO3)3 0,2M; Cu(NO3)2 0,15M; AgNO3
0,1M Sau phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là:
Câu 14 Cho 13 gam bột Zn vào dung dịch chứa 0,1 mol Fe(NO3)3, 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol AgNO3.Khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng kim loại thu được sau phản ứng là
A 17,2 gam B 14,0 gam C 19,07 gam D 16,4 gam.
Câu 15 Cho m gam bột Zn vào 200 mL dung dịch gồm AgNO3 0,1M, Fe(NO3)3 0,2M và Cu(NO3)2 0,1M.Khuấy đều đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,8 gam kim loại Giá trị của m là
Câu 16 Cho 4,62 gam hỗn hợp X gồm bột 3 kim loại (Zn, Fe, Ag) vào dung dịch chứa 0,15 mol CuSO4.Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và chất rắn Z Dung dịch Y có chứa muối nàosau đây:
A ZnSO4, FeSO4 B ZnSO4 C ZnSO4, FeSO4, CuSO4 D FeSO4
Câu 17 Trộn cùng thể tích các dung dịch Cu(NO3)2 1,5M; AgNO3 1,0M; Fe(NO3)3 1,2M và Zn(NO3)2
1,0M thu được 400 ml dung dịch X Cho 16,8 gam bột sắt vào dung dịch X, khuấy đều cho đến khi phảnứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam hỗn hợp các kim loại Giá trị của m là
Câu 18 Cho 25,2 gam Mg vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp Cu(NO3)2 1,50M, AgNO3 1,0M, Fe(NO3)3
1,5M và Al(NO3)3 1,0M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn có m gam hỗn hợp các kim loại tách rakhỏi dung dịch Vậy giá trị của m là:
Câu 19 Cho một thanh Pb kim loại tác dụng vừa đủ với dung dịch muối nitrat của kim loại hóa trị II, sau
một thời gian khi khối lượng thanh Pb không đổi thì lấy ra khỏi dung dịch thấy khối lượng của nó giảm đi14,3 g Cho thanh sắt có khối lượng 50 g vào dung dịch sau phản ứng trên đến khi khối lượng thanh sắtkhông đổi nữa thì lấy ra khỏi dung dịch, rửa sạch, sấy khô , cân thấy khối lượng thanh sắt tăng 15,1 g.Tìm tên kim loại hóa trị II
Trang 3Câu 20 Lấy 2 thanh kim loại cùng khối lượng cùng một kim loại M hóa trị 2 Thanh 1 nhúng vào dung
dịch CuCl2; thanh 2 vào dung dịch CdCl2, hai dung dịch này có cùng thể tích và cùng nồng độ mol Saumột thời gian, thanh 1 có khối lượng tăng 1,2%; thanh 2 tăng 8,4% Số mol muối trong 2 dung dịch giảmnhư nhau Kim loại M là
Câu 21 Nhúng 1 thanh kim loại hoá trị II vào dung dịch CuSO4, sau 1 thời gian lấy thanh kim loại rathấy thanh kim loại giảm 0,05% khối lượng Mặt khác cũng nhúng thanh kim loại trên vào dung dịchPb(NO3)2, sau phản ứng lấy ra cân lại thấy khối lượng tăng 7,1% Biết số mol 2 muối tham gia phản ứngnhư nhau Kim loại M là
Câu 22 Nhúng 1 thanh kim loại M vào 1 lít dung dịch CuSO4 xM, kết thúc phản ứng thấy thanh kim loại
M tăng 20 gam Nếu cũng nhúng thanh kim loại trên vào 1 lít dung dịch FeSO4 xM, kết thúc phản ứng thìthấy thanh M tăng 16 gam Vậy M là:
Câu 23 Cho 6,72 gam bột Fe tác dụng với 384 ml dung dịch AgNO3 1M sau khi phản ứng kết thúc thuđược dung dịch A và m gam chất rắn Dung dịch A tác dụng được với tối đa bao nhiêu gam bột Cu?
A 9,600 gam B 7,680 gam C 4,76 gam D 15,2 gam.
Câu 24 Cho m gam hỗn hợp bột các kim loại Ni và Cu vào dung dịch AgNO3 dư Khuấy kĩ cho đến khiphản ứng kết thúc thu được 54 gam kim loại Mặt khác cũng cho m gam hỗn hợp bột các kim loại trênvào dung dịch CuSO4 dư, khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc, thu được kim loại có khối lượng bằng(m + 0,5) gam Giá trị của m là:
Câu 25 Hai thanh kim loại X cùng chất, đều có khối lượng là a gam Thanh thứ nhất nhúng vào 100 ml
dung dịch AgNO3; thanh thứ 2 nhúng vào 1,51 lít dung dịch Cu(NO3)2 Sau 1 thời gian lấy 2 thanh kimloại ta thấy thanh 1 tăng khối lượng, thanh 2 giảm khối lượng nhưng tổng khối lượng 2 thanh vẫn là 2agam, đồng thời trong dung dịch thấy nồng độ mol của muối kim loại X trong dung dịch Cu(NO3)2 gấp 10lần trong dd AgNO3 Kim loại X là (biết X có hóa trị 2)
Câu 26 Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau Giátrị của V1 so với V2 là
A V1 = 10V2 B V1 = 5V2 C V1 = 2V2 D V1 = V2
Trang 4Câu 27 Cho m gam hỗn hợp bột gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi kết thúc phản ứng thuđược 97,2 gam chất rắn Mặt khác, cũng cho m gam hỗn hợp 2 kim loại trên vào dung dịch CuSO4 dư, saukhi kết thúc phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 25,6 gam Giá trị của m là
ta có ∑nNO3– trong dung dịch = 0,2 × 2 + 0,1 = 0,5 mol
Dãy điện hóa: Mg > Zn > Cu > Ag ⇒ 3 muối là: Mg2+; Zn2+ và Cu2+
⇒ bảo toàn điện tích có: 0,12 × 2 + 2x + 2nCu2+ = 0,5 mol
⇒ x = 0,13 – nCu2+ ⇒ x < 0,13 mol
Trong 4 đáp án thì chỉ có đáp án C thỏa mãn
Câu 4 Đáp án D
dãy điện hóa: Mg > Zn > Cu > Ag ||→ 2 kim loại thu được sau phản ứng là Ag và Cu
||→ dung dịch phải có Mg2+; Zn2+ và có thể Cu2+ còn dư
||→ bảo toàn điện tích ||→ 2nZn + 1,3 × 2 + 2nCu2+ dư = 2 × 2 + 2 × 1 ||→ nZn ≤ 1,7 mol
Quan sát 4 đáp án thì giá trị có thể của x là 1,5.
Câu 5 Đáp án A
Cặp phản ứng với nhau trước hết là Mg và Ag+, do đó chắc chắn tồn tại ion Mg2+ Nếu ion còn lại là Cu2+
mâu thuẫn do Zn vẫn dư thì Cu2+ phải hết
Trang 5=> Hai ion trong dung dịch là Mg2+ và Zn2+ Phản ứng xảy ra tới khi hết Ag+; Cu2+
Phân tích: nếu Ag, Cu bị đẩy ra hết thì mAg + Cu = 0,4 × 108 + 0,2 × 64 = 56,0 còn < 61,6
||→ (61,6 – 56) ÷ 56 = 0,1 < 0,2 → 61,6 gam gồm Ag, Cu và 0,1 mol Fe nữa.!
Mg > Fe > Cu > Ag nên dung dịch X gồm 2 cation là x mol Mg2+ và y mol Fe2+
Bảo toàn khối lượng → tổng khối lượng 2 muối trong X là 51,2 gam → m2 cation = 11,52 gam
Lập hệ số mol trong trong X có 24 56 11,52 0, 2
nAg+ = 0,064 mol; nCu2+ = 0,4 mol; nNO3– = 0,864 mol
Ta có: Al3+/Al > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+ > Ag+/Ag
⇒ các cation trong dung dịch xuất hiện theo thứ tự:
Al3+ → Fe2+ → Cu2+ → Fe3+ → Ag+
► Ghép lần lượt các ion vào để thỏa bảo toàn điện tích:
Ghép 0,02 mol Al3+ và 0,01 mol Fe2+ vẫn chưa đủ
⇒ ghép thêm (0,864 - 0,02 × 3 - 0,01 × 2) ÷ 2 = 0,392 mol Cu2+
||⇒ Rắn gồm 0,064 mol Ag và (0,4 - 0,392 = 0,008) mol Cu
► m = 0,064 × 108 + 0,008 × 64 = 7,424(g)
Câu 9 Đáp án B
Ta có dãy điện hóa: Al3+/Al > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+ > Ag+/Ag
nAl = 0,01 mol; nFe = 0,015 mol; nCu2+ = 0,02 mol; nAg+ = 0,04 mol
– Al + 3Ag+ → Al3+ + 3Ag↓ ||⇒ Ag+ dư 0,01 mol
– Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag↓ ||⇒ Fe dư 0,01 mol
– Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓ ||⇒ Cu2+ dư
► Rắn gồm 0,04 mol Ag và 0,01 mol Cu ⇒ m = 4,96(g)
Câu 10 Đáp án C
Trang 6Phân tích chút: vì phần dung dịch có khối lượng không đổi nên mrắn ra = mrắn vào = 8,64 gam.
Xét thứ tự: Mg > Fe > Cu nên 8,64 gam rắn ra gồm 0,1 mol Cu (ra tất mới có 6,4 gam) và 0,2 mol Fe nữa
Sơ đồ suy luận:
Y không thấy có khí thoát ra chứng tỏ chỉ có mỗi Cu thôi Phía trong rõ Fe dạng Fe2+
||→ dd có 0,06 mol SO42–; 0,08 mol NO3; 0,01 mol Al3+; 0,04 mol Fe2+ và Mg2+; Cu2+
||→ nMg2+ ≤ 0,045 mol → giá trị của m = Ans × 24 = 1,08 gam
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi Cu ra hết, trong X không có Cu2+ nữa.!
Câu 13 Đáp án A
Cẩn thận dãy điện hóa là được: Al > Zn > Cu > Ag
||→ cho phản ứng lần lượt thì dung dịch thu được gồm 0,04 mol Zn(NO3)2 và còn nguyên 0,04 molAl(NO3)3
||→ chất rắn thu được gồm 0,02 mol Ag + 0,03 mol Cu + 0,01 mol Zn ||→ mrắn = 4,73 gam
Câu 14 Đáp án A
thật chú ý dãy điện hóa: Zn2+/Zn > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+ > Ag+/Ag
Theo đó, các bạn có một cách xử lí để ra kết quả như sau:
♦ Cách 1: Cho phản ứng lần lượt:
• Zn + 2Ag+ → Zn2+ + Ag ||→ có 0,05 mol Zn phản ứng với 0,1 mol Ag+
• Zn + 2Fe3+ → Zn2+ + 2Fe2+ ||→ có 0,05 mol Zn phản ứng với 0,1 mol Fe3+
• Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu ||→ vừa đúng còn 0,1 mol Zn phản ứng với đúng 0,1 mol Cu2+
Trang 7||→ khối lượng kim loại sau phản ứng thu được bằng 0,1 × 108 + 0,1 × 64 = 17,2 gam
♦ Cách 2: Quá trình nằm trong đầu, tập trung vào cái cơ bản của kim loại đẩy muối:
∑nNO3– trong dd = 0,6 mol Nhẩm: 0,2 mol Zn2+ → còn cần 0,1 mol Fe2+ nữa là vừa đẹp.!
||→ Cu và Ag ra hết thành kim loại có luôn ∑mkim loại = 17,2
Câu 15 Đáp án A
Nhận xét chút: 0,02 × 108 + 0,02 × 64 + 0,04 × 56 = 5,68 > 2,8 gam
⇒ Chứng tỏ m gam Zn phản ứng hết.! 2,8 = 0,02 × 108 + 0,01 × 64
⇒ Chứng tỏ dung dịch cuối gồm: ? mol Zn2+; dư 0,01 mol Cu2+ và 0,04 mol Fe2+
(vi 2,8 gam kim loại có Cu nên Fe trong dung dịch chỉ có thể là Fe2+ thôi.!)
Mà: anion bảo toàn, không mất đâu cả: ∑nNO3– = 0,18 mol
⇒ Bảo toàn điện tích có nZn2+ = 0,04 mol ⇒ m = 0,04 × 65 = 2,6 gam
Câu 16 Đáp án C
Giả sử hỗn hợp chỉ gồm Fe ( )
4,62
0,082556
�Nhận thấy n Xmax
Do đó dung dịch gồm ZnSO FeSO CuSO4, 4, 4
Câu 17 Đáp án C
Zn > Fe > Cu > Fe2+ > Ag nên loại Zn ra khỏi bài tập
Tập trung có 0,3 mol Fe; ∑nNO3– = 0,76 mol
Ra kim loại nên Fe ở Fe(II), loại trừ dần 0,38 mol Fe(NO3)2
||→ hỗn hợp gồm 0,04 mol Fe; 0,15 mol Cu và 0,1 mol Ag ||→ m = 22,64 gam
Câu 18 Đáp án C
Có nMg = 1,05 mol
Khi cho Mg vào hỗn hợp dung dịch chứa Cu2+, Ag+, Fe3+, Al3+ thì thứ tự Mg phản ứng là Ag+, Fe3+, Cu2+,
Fe2+, Al3+
Nhận thấy 2nMg= 2,1 mol < nAg+ + nFe3+ + 2nCu2+ + 2nFe2+ + 3nAl3+ = 2,3 mol
→ dung dịch sau phản ứng chứa Mg(NO3)2 : 1,05 mol và Al(NO3)3 : 2,3 2,1
3
= 0, 2
3 mol ( Bảo toànnhóm NO3-)
Chất rắn sinh ra chứa Ag: 0,2 mol, Cu : 0,3 mol, Fe: 0,3 mol, Al : 0,2 - 0, 2
• Một thanh Pb + M(NO3)2 → mPb giảm = 14,3 gam
Thanh sắt có khối lượng 50g + Pb(NO3)2 thu được; sau phản ứng mFe tăng = 15,1 gam
Trang 8M Fe
�
Câu 21 Đáp án C
Giả sử thanh kim loại nặng 100 gam
Gọi số mol tham gia của hai muối là x mol → số mol M tham gia là x mol
Khi cho thanh M vào dung dịch CuSO4 thanh kim loại giảm 0,05% khối lượng
Nhận thấy các đáp án đều là các kim loại hóa trị II
Ở cả hai thí nghiệm khối lượng thanh kim loại đều tăng lên → M < 56 → loại B, C
Giả sử số mol của kim loại X tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3là x mol với dung dịch Cu(NO3)2 là
y mol → số mol Ag sinh ra là 2x mol, số mol Cu sinh ra là y mol
Theo đề bài khối lượng thanh 1 tăng bằng khối lượng thanh 2 tăng → 108.2x -xM = yM - 64y
Trong dung dịch thấy nồng độ mol của muối kim loại X trong dung dịch Cu(NO3)2 gấp 10 lần trong ddAgNO2 → y/ 1,51 = 10 x / 0,1 → y = 151x
→ 108.2x -x.M = 151xM - 64 151x → M = 65 ( Zn)
Câu 26 Đáp án D
Câu 27 Đáp án B
Trang 9Gọi số mol của Fe và Mg lần lượt là x và y mol
TN1: Vì AgNO3 còn dư nên chất rắn nên muối hình thành là Fe(NO)3 và Mg(NO3)2; chất rắn thu được chỉchứa Ag :0, 9 mol
Bảo toàn electron → 3x + 2y = 0,9
TN2: CuSO4 dư nên chất rắn thu được chỉ chứa Cu : 0,4 mol
Bảo toàn electron → 2x + 2y = 0,4 2
Giải hệ → x = 0, 1 và y = 0,3
→ m = 0,1 56 + 0,3 24 = 12,8 gam
1.2 Coi H + như là một ion kim loại
Câu 1 Cho m gam bột Mg vào dung dịch gồm a mol CuSO4 và b mol H2SO4 loãng Sau khi các phản ứngxảy ra hoàn toàn, lọc bỏ phần dung dịch, thu được m gam hai kim loại Tỉ lệ a : b tương ứng là
Câu 5 Nhúng một thanh Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và HCl Sau một thời gian phản ứng, thu được0,896 lít khí H2 (đktc), đồng thời khối lượng thanh Fe giảm đi 1,28 gam so với ban đầu Giả thiết toàn bộ
Cu sinh ra đều bám vào thanh Fe Khối lượng Fe đã phản ứng là
A 2,24 gam B 10,08 gam C 8,96 gam D 3,36 gam.
Câu 6 Cho m gam Fe tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl3 thu được dung dịch X chỉ chứamột muối duy nhất và 5,6 lít H2 ( đktc ) Cô cạn dung dịch X thu được 85,09 gam muối khan m nhận giátrị nào ?
Câu 7 Cho x mol bột Fe vào dung dịch chứa y mol FeCl3 và z mol HCl, sau khi kết thúc phản ứng thu
được dung dịch X và còn lại t mol kim loại không tan Biểu thức liên hệ x, y, z, t là
A 2x = y + z + t B x = y + z – t C x = 3y + z – 2t D 2x = y + z + 2t
Trang 10Câu 8 Cho 2,24 gam bột Fe vào 200 mL dung dịch gồm Fe2(SO4)3 0,1M và H2SO4 0,2M Sau khi cácphản ứng hoàn toàn, thu được V lít khí H2 (đktc) Giả thiết các phản ứng xảy ra theo đúng trật tự trongdãy điện hóa Giá trị của V là
Câu 9 Hòa tan hoàn toàn m gam bột Fe vào 100 ml dung dịch X gồm CuSO4; H2SO4 và Fe2(SO4)3 0,1 M
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y; m gam chất rắn Z và 0,224 lít H2 (đktc).Giá trị của m là
Câu 10 Cho m gam Zn vào 200 mL dung dịch gồm Fe2(SO4)3 0,1M và H2SO4 0,1M Sau khi phản ứngxảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 2,74 gam so với ban đầu Giả thiết các phản ứng xảy ratheo đúng thứ tự dãy điện hóa Giá trị của m là
Câu 11 Cho 4,66 gam hỗn hợp bột Zn và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3) vào 200 mL dung dịch
FeCl3 0,3M và HCl 0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m
là
Câu 12 Cho hỗn hợp gồm 0,08 mol Al và y mol Fe vào dung dịch chứa 0,16 mol CuSO4 và 0,06 mol
H2SO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa hai muối Giá trị nàosau đây của y thoả mãn trường hợp trên?
Câu 13 Cho a gam hỗn hợp gồm Fe, Cu tác dụng hết với dung dịch chứa x mol CuSO4 và 0,1 mol H2SO4
loãng, sau phản ứng hoàn toàn thu được khí H2, a gam chất rắn và dung dịch chỉ chứa một chất tan duynhất Giá trị của x là
phản ứng xảy ra hoàn toàn → Mg còn dư sau phản ứng
• phản ứng với CuSO4 làm tăng m gam Mg: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
• phản ứng với H2SO4 làm giảm m gam Mg: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑
khối lượng rắn ban đầu và thu được bằng nhau chứng tỏ lượng tăng = giảm
⇒ (64 – 24)a = 24b ⇔ 5a = 3b ⇔ a : b = 3 : 5
Câu 2 Đáp án C
Tính oxi hóa của Cu2 H nên Fe tác dụng với CuSO trước, HSO sau:
Trang 110,725m gam hỗn hợp kim loại ||→ rõ có mỗi 2 kim loại là Fe và Cu rồi.
Phản ứng hoàn toàn, Fe còn dư → chứng tỏ trong dung dịch chỉ có Fe2+
Oh.! đọc ra luôn từ anion là 0,15 mol FeSO4 và 0,1 mol FeCl2
♦ BTKL kim loại có ngay: m + 0,15 × 64 = (0,15 + 0,1) × 56 + 0,725m
♦ Phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ || nH2 = 0,04 mol → nFe = 0,04 mol
♦ Phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu || gọi nFe phản ứng = nCu = x mol.
từ 2 phản ứng có ∑ΔmFe giảm = (0,04 + x) × 56 – 64x = 1,28 ⇒ x = 0,12 mol.
⇒ ∑mFe đã phản ứng = (0,04 + x) × 56 = 8,96 gam Chọn đáp án C ♣.
Câu 6 Đáp án C
Viết PTHH : ∑nFeCl2 = 0,67 mol
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (1) Fe + 2FeCl3 3FeCl2 ( 2 )
Trang 12Giả thiết các phản ứng xảy ra theo đúng thứ tự dãy điện hóa.
(1): Zn + Fe2(SO4)3 → ZnSO4 + 2FeSO4
nFe2(SO4)3 = 0,02 mol → nZn = 0,02 mol ⇒ Δmdung dịch tăng = 1,30 gam
(2): Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑ || có: nH2SO4 = 0,02 mol
⇒ nZn = nH2↑ = 0,02 mol → Δmdung dịch tăng = 0,02 × 65 – 0,02 × 2 = 1,26 gam
(3): Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe || ∑Δmdung dịch tăng = 2,74 gam
⇒ mdung dịch tăng ở (3) = 0,18 gam → nZn phản ứng = 0,18 ÷ (65 – 56) = 0,02 mol
Giả thiết cho: nZn = 0,02 mol; nFe = 0,06 mol; nFeCl3 = 0,06 mol; nHCl = 0,02 mol
⇒ tổng anion: ∑nCl– = 0,2 mol ⇒ sau phản ứng hoàn toàn, dung dịch chứa các cation:
0,02 mol Zn2+ + 0,08 mol Fe2+ (để đảm bảo bảo toàn điện tích với lượng anion trên)
⇒ lượng nguyên tố Fe còn lại là 0,04 mol → m gam kim loại
⇒ m = 0,04 × 56 = 2,24 gam
Câu 12 Đáp án B
ta có ∑nSO42– trong dung dịch = 0,16 + 0,06 = 0,22 mol
Thứ tự dãy điện hóa: Al > Fe > H (axit) > Cu
⇒ dung dịch chỉ chứa hai muối là Al2(SO4)3 và FeSO4
bảo toàn điện tích: 0,08 × 3 + 2nFe2+ = 0,22 × 2 ⇒ nFe2+ = 0,1 mol
chú ý: y mol Fe vào dung dịch tạo muối Fe2+; có thể 1 phần vẫn chưa phản ứng
⇒ y ≥ nFe2+ trong muối → y ≥ 0,1 mol.
trong 4 đáp án thì chỉ có 0,11 mol thỏa mãn
Trang 13Câu 13 Đáp án C
Nhận thấy trước và sau phản ứng mkim loại không đổi
+ Fe phản ứng với 0,1 mol H2SO4 ⇒ nFe pứ = 0,1 mol
1.3 Tăng quá trình xử lí kim loại đẩy muối
Câu 1 Tiến hành hai thí nghiệm sau:
Cho m gam bột Fe (dư) vào 100 mL dung dịch Cu(NO3)2 a mol/L;
Cho m gam bột Fe (dư) vào 100 mL dung dịch AgNO3 b mol/L
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm bằng nhau Mối quan
hệ giữa a và b là
Câu 2 Cho hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau
- Thanh 1 nhúng vào dung dịch có chứa a mol AgNO3
- Thanh 2 nhúng vào dung dịch có chứa a mol Cu(NO3)2
Sau phản ứng lấy thanh sắt ra, sấy khô và cân lại, ta thấy
A Khối lượng hai thanh sau phản ứng vẫn bằng nhau nhưng khác ban đầu.
B Khối lượng thanh 2 sau phản ứng nhỏ hơn khối lượng thanh 1 sau phản ứng.
C Khối lượng thanh 1 sau phản ứng nhỏ hơn khối lượng thanh 2 sau phản ứng.
D Khối lượng 2 thanh không đổi vẫn như trước khi nhúng.
Câu 3 Cho m gam Mg vào dung dịch gồm 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2 Sau một thời gianphản ứng, thu được 19,44 gam chất rắn và dung dịch X chứa hai muối Cho 8,4 gam bột Fe vào X đếnphản ứng hoàn toàn, thu được 9,36 gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 4 Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,06 mol AgNO3 và 0,15 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thuđược 11,664 gam chất rắn và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 5,04 gam bột sắt vàodung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 5,616 gam chất rắn Giá trị của m là
Trang 14Câu 5 Cho m gam bột Fe vào 50 ml dung dịch Cu(NO3)2 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và4,88 gam chất rắn Y Cho 4,55 gam bột Zn vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được 4,1 gam chất rắn
Z và dung dịch chứa một muối duy nhất Giá trị của m là
Câu 6 Cho m gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau mộtthời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X,sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y Giá trị của
m là
Câu 7 Cho m gam Zn vào dd chứa 0,1 mol AgNO3 và 015 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được26,9 gam chất rắn và dd X chứa 2 muối Tách lấy chất rắn, thêm tiếp 5,6 gam bột sắt vào dung dịch X,sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6 gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 8 Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứngxảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất Giá trị của m
là
Câu 9 Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau một thời gian phản ứng lọc được dung dịch
X và 9,52 gam chất rắn Cho tiếp 8 gam bột Pb vào dung dịch X, phản ứng xong lọc tách được dung dịch
Y chỉ chứa một muối duy nhất và 6,705 gam chất rắn Nồng độ mol của AgNO3 ban đầu gần với giá trị nào sau đây nhất ?
Câu 10 Cho 3,84 gam bột Cu vào 400 mL dung dịch AgNO3 0,2M Sau một thời gian phản ứng, thuđược 6,88 gam chất rắn và dung dịch G Cho 3,36 gam kim loại M vào G đến phản ứng hoàn toàn, thuđược dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và 6,36 gam chất rắn Kim loại M là
Câu 11 Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 vào nước, thu được dung dịch X.Cho một lượng Cu dư vào X, thu được dung dịch Y có chứa b gam muối Cho một lượng Fe dư vào Y, thuđược dung dịch Z có chưá c gam muối Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2b = a + c Phần trăm khốilượng của Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu có giá trị gần với giá trị nào nhất sau đây?
Câu 12 Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam hỗnhợp 2 kim loại và dung dịch Y Cho 2,4 gam Mg vào Y, phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92 gam hỗn hợpkim loại Giá trị của m là
Trang 15Câu 13 Lắc 13,14 gam Cu với 250 ml dung dịch AgNO3 0,6M một thời gian thu được 22,56 gam chấtrắn A và dung dịch B Nhúng thanh kim loại M nặng 15,45 gam vào dung dịch B khuấy đều đến khi phảnứng hoàn toàn thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và 17,355 gam chất rắn Z Kim loại M là:
Câu 14 Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hoá trị II vào dung dịch CuSO4 phản ứng,khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24g Cùng thanh graphit này nếu được nhúng vào dung dịchAgNO3 thì khi phản ứng xong khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52g Kim loại hoá trị II là kim loại nàosau đây:
Câu 15 Cho 2,72 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch gồm 0,14 mol AgNO3 và 0,06 mol Cu(NO3)2,thu được dung dịch E và m gam chất rắn Cho bột Fe dư vào E, có 3,92 gam Fe phản ứng Giả thiết cácphản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 16 Cho 2,7 gam hỗn hợp Zn và Fe vào V lít dung dịch Cu(NO3)2 0,1M, thu được 2,8 gam chất rắn T.Cho toàn bộ T vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 10,8 gam Ag Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Giá trị của V là
Câu 17 Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe và Zn vào 200 ml dung dịch chứa AgNO3 0,18M và Cu(NO3)2
0,12M, sau một thời gian thu được 4,21 gam chất rắn X và dung dịch Y Cho 1,92 gam bột Mg vào dungdịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,826 gam chất rắn Z và dung dịch T Giá trị của m là
Câu 18 Cho 2,83 gam hỗn hợp Al và Cu vào dung dịch AgNO3, thu được 8,84 gam chất rắn T gồm haikim loại Cho toàn bộ T vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư, thấy khối lượng chất rắn giảm 1,28 gam Biết cácphản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng Cu bị oxi hóa bởi ion Ag+ là
Câu 19 Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe vào 200 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian thu được4,16 gam chất rắn X và dung dịch Y Cho 5,2 gam Zn vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được 5,82 gam chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất Giá trị của m gần nhất với
giá trị nào sau đây?
Trang 16• Cho hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau.
- Thanh 1 + a mol AgNO3
- Thanh 2 + a mol Cu(NO3)2
• Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag↓
Sau phản ứng; mthanh Fe tăng = a/2 x (2 x 108 - 56) = 80a gam
• Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓
Sau phản ứng; mthanh Fe tăng = a x (64 - 56) = 8a gam
→ Khối lượng thanh 2 sau phản ứng nhỏ hơn khối lượng thanh 1 sau phản ứng
||→ 19,44 gam có 0,1 mol Ag; 0,13 mol Cu ||→ còn 0,32 gam Mg; trong dung dịch lại có 0,18 mol Mg
||→ Giá trị của m = 4,64 gam
Câu 4 Đáp án A
Chú ý ở 1 là thí nghiệm xảy ra 1 thời gian ( chưa hoàn toàn), phản ứng ở thí nghiệm 2 là hoàn toàn
Thí nghiệm 1 thu được 2 muối gồm Mg(NO3)2 và Cu(NO3) 2 dư
3 2
: 0,06( ) : 0,15
�
�
�+ Nhận thấy TN2 chi có Fe phản ứng với Cu(NO3)2
→ Khối lượng chất rắn từ 5,04 lên 5,616 gam tăng do phản ứng này gây nên
→ nFe(NO3)2=nCu = 5,616 5,04
8
= 0,072 mol
Bảo toàn nhóm NO3 → nMg(NO3)2 = 0,06 2.0,15 0, 072.2
2
= 0,108 molBảo toàn khối lượng: m + 0,06 170 + 0,15 188 = 0,108.148 + 0,072.188 + 11,664 → m = 2,784 gam
Trang 17Câu 5 Đáp án A
muối duy nhất là 0,05 mol Zn(NO3)2 Áp dụng bảo toàn khối lượng kim loại:
Có m = 4,88 – 0,05 × 64 + (4,1 + 0,05 × 65 – 4,55) = 4,480 gam
Câu 6 Đáp án A
∑nNO3– = 0,07 mol; 3,25 gam Zn ↔ 0,05 mol → cuối cùng Y cho 0,035 mol Zn(NO3)2
Bảo toàn khối lượng lần 1: mchất tan trong X = 3,895 + 0,035 × 189 – 3,25 = 7,26 gam
Bảo toàn khối lượng lần 2 ||→ m = 7,26 + 3,84 – 0,03 × 170 – 0,02 × 188 = 2,240 gam
bảo toàn 0,08 mol anion NO3- cho muối cuối cùng là 0,04 mol Zn(NO3)2
Bảo toàn khối lượng kim loại cả quá trình:
m = (10,53 + 0,04 × 65 - 5,85) + 7,76 - 0,08 × 108 = 6,40 gam
Câu 9 Đáp án A
Gọi nồng độ của AgNO3 là a M
Dung dịch Y chỉ chứa 1 muối là Pb(NO3)2: 0,1a mol ( bảo toàn nhóm NO3)
→ m Pb dư = 8- 0,1a 207 ( gam)
quan sát 4 đáp án → muối duy nhất cuối cùng dạng M(NO3)2
có 0,08 mol AgNO3 → bảo toàn anion trong dung dịch → có 0,04 mol M(NO3)2
♦ bảo toàn khối lượng 1: có mchất tan trong G = 3,84 + 0,08 × 170 – 6,88 = 10,56 gam
♦ bảo toản khối lượng 2: có mM(NO3)2 = 10,56 + 3,36 – 6,36 = 7,56 gam
Trang 18⇒ M + 62 × 2 = 7,56 ÷ 0,04 = 189 → M = 65 là kim loại Zn
Câu 11 Đáp án C
Đặt nAgNO3 = x mol; nCu(NO3)2 = y mol ⇒ a = 170x + 188y và ∑nNO3– = x + 2y mol.
Cu dư + X → Y ||⇒ Y chứa Cu(NO3)2 ⇒ nCu(NO3)2 = 0,5x + y ⇒ b = 94x + 188y.
Fe dư + Y → Z ||⇒ Z chứa Fe(NO3)2 ⇒ nFe(NO3)2 = 0,5x + y ⇒ c = 90x + 180y.
2b = a + c ⇒ 2 × (94x + 188y) = (170x + 188y) + (90x + 180y)
⇒ 72x = 8y ⇒ y = 9x ⇒ %mCu(NO3)2 = 188 × 9x ÷ (170x + 188 × 9x) × 100% = 90,87%.
Câu 12 Đáp án C
nMg = 0,1 mol; nNO3– = 0,1 mol ||● Xét Mg + Y → Mg(NO3)2: 0,1 ÷ 2 = 0,05 mol
⇒ hết NO3 ⇒ Mg dư 0,1 – 0,05 = 0,05 mol ||● NO3 được bảo toàn ⇒ BTKL gốc kim loại:
: 0,14( ) : 0,06
g
AgNO Mg
Cu NO Fe
● Đặt nMg = x; nFe = y || Bảo toàn điện tích: nNO3– = 2x + 2y = 0,26 mol.
24x + 56y = 6,64(g) ||⇒ giải hệ có: x = 0,02 mol; y = 0,11 mol
Trang 19⇒ nFe ban đầu = 0,04 mol Ta có dãy điện hóa:
► Mg2+/Mg > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+ > Ag+/Ag ⇒ phản ứng theo thứ tự:
Mg + 2Ag+ → Mg2+ + 2Ag↓ ||⇒ Ag+ dư 0,1 mol
nAg+ dư ÷ nFe = 0,1 ÷ 0,04 = 2,5 ⇒ Ag+ bị đẩy ra hết thành Ag
||⇒ m = mAg = 0,14 × 108 = 15,12(g)
Câu 16 Đáp án C
Ta có: Zn2+/Zn > Fe2+/Fe ⇒ tính khử: Zn > Fe ⇒ Zn khử Cu2+ trước
Mặt khác: ● Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu ||⇒ khối lượng rắn giảm
● Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu ||⇒ khối lượng rắn tăng
Lại có mT > mrắn ban đầu ⇒ Zn bị khử hết, Fe có thể dư
► Dễ thấy nếu T chỉ chứa Cu thì vô lí ⇒ T chứa Cu và Fe dư ⇒ Cu2+ hết
Trong T, đặt nCu = x; nFe = y ⇒ mT = 64x + 56y = 2,8(g).
Do AgNO3 dư ||⇒ nAg = 2nCu + 3nFe ⇒ 2x + 3y = 0,1 mol
► Giải hệ có: x = 0,035 mol; y = 0,01 mol ⇒ V = 0,035 ÷ 0,1 = 0,35M.
Câu 17 Đáp án D
Ta có nAgNO3 = 0,036 và nCu(NO3)2 = 0,024
⇒ ∑nNO3– = 0,036 + 0,024×2 = 0,084 mol
+ Nhận thấy 2nMg = 0,16 > ∑nNO3–
⇒ Dung dịch T chỉ chứa 1 chất tan đó là M g(NO3)2 với nMg(NO3)2 = 0,042 mol
⇒ Trong chất rắn Z có chứa (0,08–0,042) = 0,038 mol Mg dư
⇒ Khối lượng kim loại có trong dung dịch Y = 4,826 – 0,038×24 = 3,914 gam
+ Bảo toàn kim loại ta có: m + ∑mAg + ∑mCu = 3,914 + 4,21
⇔ m = 2,7 gam
Câu 18 Đáp án D
► Ta có dãy điện hóa: Al3+/Al > Cu2+/Cu > Ag+/Ag
T gồm 2 kim loại ⇒ Ag và Cu dư || T + Fe2(SO4)3 chỉ có Cu phản ứng:
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 ⇒ mgiảm = mCu dư = 1,28(g)
⇒ nAg = (8,84 – 1,28) ÷ 108 = 0,07 mol ||► Đặt nAl = x; nCu pứ = y.
⇒ mhh = 27x + 64y + 1,28 = 2,83(g); bảo toàn electron: 3x + 2y = 0,07 mol.
||⇒ giải hệ có: x = 0,01 mol; y = 0,02 mol ⇒ mCu pứ = 1,28(g)
Câu 19 Đáp án A
Ta có nAgNO3 = nNO3– = 0,04 mol
⇒ nZn phản ứng = nNO3– ÷ 2 = 0,02 mol ⇒ mZn dư = 5,2 – 0,02×65 = 3,9 gam
⇒ mKim loại có trong Y = 5,82 – 3,9 = 1,92 gam
+ BT kim loại ta có m(Cu + Fe) + mAg+ = mKim loại trong Y + mX
⇔ m(Cu + Fe) = m = 4,16 + 1,92 – 0,04×108 = 1,76
Trang 202.1 Phối hợp xử lí hỗn hợp kim loại ban đầu
Câu 1 Hòa tan hoàn toàn một lượng Zn trong dung dịch AgNO3 loãng, dư thấy khối lượng chất rắn tăng3,02 gam so với khối lượng Zn ban đầu Cũng lấy lượng Zn như trên cho tác dụng hết với oxi thì thu được
m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 2 Một hỗn hợp X gồm Fe và Fe2O3 Nếu cho lượng khí CO dư đi qua a gam hỗn hợp X đun nóng tớiphản ứng hoàn toàn thì thu được 11,2 gam Fe Nếu ngâm a gam hỗn hợp X trong dung dịch CuSO4 dư,phản ứng xong người ta thu được chất rắn có khối lượng tăng thêm 0,8 gam Giá trị của a là
Câu 3 Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng, thu được 2,96 gam chất rắn E
và hỗn hợp khí T Sục T vào nước vôi trong dư, tạo thành 6 gam kết tủa Cho toàn bộ E vào dung dịchAgNO3 dư, thu được a mol Ag Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
Câu 4 Chia 9,44 gam hỗn hợp bột gồm Fe, FeO, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau:
• Phần I: Cho tác dụng với CO dư ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,92 gam chất rắn
• Phần II: Cho tác dụng với CuSO4 dư đến khi kết thúc phản ứng thu được 4,96 gam chất rắn Thành phầnphần trăm theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
Câu 5 Tiến hành hai thí nghiệm sau:
Cho m gam bột Zn (dư) vào dung dịch chứa x mol CuSO4;
Cho m gam bột Zn (dư) vào dung dịch chứa y mol H2SO4 loãng
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm bằng nhau Mối quan
hệ giữa x và y là
Câu 6 Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M Sau khi các phảnứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dungdịch HCl thì thu được 0,672 lít khí (ở đktc) Giá trị của m1 và m2 lần lượt là
A 1,08 và 5,43 B 1,35 và 5,43 C 1,35 và 5,70 D 1,08 và 5,16.
Câu 7 Cho m gam Mg vào 100 ml dung dịch A chứa ZnCl2 và CuCl2, phản ứng hoàn toàn cho ra dungdịch B chứa 2 ion kim loại và chất rắn D nặng 1,93 gam Cho D tác dụng với dung dịch HCl dư còn lạimột chất rắn E không tan nặng 1,28 gam Tính m
Trang 21Câu 8 Cho 9,6 (g) hợp kim gồm Mg – Fe vào dung dịch H2SO4 dư thấy thoát ra 6,72 (l) H2(đktc) Mặtkhác cũng 9,6(g) hợp kim như trên vào 500ml dd AgNO3 1,5M, thu được m(g) chất rắn Giá trị của m là:
Câu 10 Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, thu được hỗn hợp
Y (gồm hai kim loại) có khối lượng tăng thêm 61,6% so với ban đầu Cho Y vào dung dịch H2SO4 (loãng,dư), còn lại 1,28m gam Cu Tỉ lệ giữa số mol Fe đã tham gia khử Cu2+ so với số mol Fe ban đầu là
Câu 11 Cho m gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, thu được 2,86m gam hỗnhợp Y gồm hai kim loại Cho Y vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), còn lại 2,72m gam Cu Phần trăm sốmol Fe đã khử Cu2+ so với số mol Fe ban đầu là
đa 0,84 gam Khối lượng Fe đã phản ứng với dung dịch CuSO4 là
A 0,56 gam B 1,12 gam C 1,96 gam D 1,40 gam.
Câu 14 Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, thuđược dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), sau khi cácphản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duynhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
Câu 15 Chia 14,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu thành hai phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được 1,68 lít H2 (đktc) Cho phần 2 vào 350 ml dung dịch AgNO3
1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam kim loại Giá trị m là
Câu 16 Nhỏ từ từ cho đến hết 1,1 lít dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M vào 15,28 gam hỗn hợp A gồm Cu+Fe ,sau khi kết thúc phản ứng thu được 1,92 gam chất rắn B Ngâm B trong dung dịch H2SO4 loãng thì khôngthấy khí thoát ra Tính khối lượng Fe trong A?
A 2,24 (g) B 10,08 (g) C 5,04 (g) D 11,2(g).
Trang 22Câu 17 Lấy 6,675 gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn có số mol bằng nhau cho vào 500 mL dung dịch Y
gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 sau khi phản ứng xong nhận được 26,34 gam chất rắn Z Cho toàn bộ Z phảnứng với dung dịch HCl dư thu được 0,448 lít H2 (đktc) Nồng độ muối AgNO3, Cu(NO3)2 trong dung dịch
Y lần lượt là
A 0,44 M và 0,04 M B 0,44 M và 0,08 M C 0,12 M và 0,04 M D 0,12 M và 0,08 M.
Câu 18 Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 6,72 lít H2
(đktc) Hãy cho biết khi cho m gam hỗn hợp X vào 200ml dung dịch chứa Fe2 (SO4)3 0,6M và CuSO4 1Mthu được bao nhiêu gam kết tủa
Câu 19 Cho m gam hỗn hợp A gồm Al, Zn, Ni tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 3,584 lít khí
H2 (đktc) Nếu cho m gam X tác dụng với 200 ml dung dịch Y chứa Cu(NO3)2 0,7M và AgNO3 0,4M đếnkhi phản ứng hoàn toàn thì thu được x gam chất rắn Giá trị của x là:
A 13,28 gam B 11,20 gam C 16,32 gam D 17,60 gam
Câu 20 Cho m gam hh X gồm Mg, Al, Zn tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 5,6lít H2 (đktc) Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho m gam hỗn hợp X vào 400 ml dung dịch Y chứaAgNO3 0,8M và Cu(NO3)2 0,5M Các phản ứng xảy ra hoàn toàn
A 27,00 gam B 46,08 gam C 37,76 gam D 40,32 gam
Câu 21 Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, FeCl3 vào nước chỉ thu được dung dịch Y gồm 3 muối
và không còn chất rắn Nếu hoà tan m gam X bằng dung dịch HCl thì thu được 2,688 lít H2 (đktc) Dungdịch Y có thể hoà tan vừa hết 1,12 gam bột sắt m có trị là:
A 46,82 gam B 56,42 gam C 41,88 gam D 48,38 gam.
Câu 22 Hòa tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 vào 400ml dung dịch HCl a mol/lít được dung dịch Y vàcòn lại 1 gam đồng không tan Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xong, nhấc thanh Mg
ra thấy khối lượng tăng 4 gam so với ban đầu và có 1,12 lít khí H2 (đktc) bay ra (giả thiết toàn bộ lượngkim loại thoát ra đều bám vào thanh Mg) Khối lượng của Cu trong X và giá trị của a là
A 4,2 gam và 1 B 4,8 gam và 2 C 1,0 gam và 1 D 3,2 gam và 2.
Trang 23Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
Gọi số mol của Zn là x → số mol của Ag là 2x mol
mtăng = mAg - mZn = 2x 108 - 65x= 151x = 3,02 → x = 0,02 mol
Khi cho Zn tác dụng với oxi thì nZnO = nZn = 0,02 mol → m = 0,02 81 = 1,62 gam
Câu 2 Đáp án B
Gọi số mol của Fe và Fe2O3 lần lượt là x, y mol
+ Phản ứng với CO: Bảo toàn nguyên tố Fe → x + 2y = 0,2
+ Phản ứng với CuSO4 chỉ có Fe tham gia phản ưng
→ mtăng = mCu - mFe = 8x = 0,8 → x = 0,1 → y = 0,05 mol
→ m = 0,1 56 + 0,05 160 = 13,6 gam
Câu 3 Đáp án B
► Đặt nFe3O4 = x; nCuO = y ⇒ mE = 56 × 3x + 64y = 2,96(g).
nO = n↓ ⇒ 4x + y = 0,06 mol ||⇒ giải hệ có: x = 0,01 mol; y = 0,02 mol
⇒ E gồm 0,03 mol Fe và 0,02 mol Cu ||● AgNO3 dư ⇒ bảo toàn electron:
3nFe + 2nCu = nAg ⇒ a = 0,03 × 3 + 0,02 × 2 = 0,13 mol
Câu 4 Đáp án A
• Chia 9,44 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau:
- P1 4,72 g + CO dư, to → 0,07 mol Fe
chất rắn giảm = mZn pư = 0,65y
Để thu được khối lượng chất rắn bằng nhau,
Trang 24→ phần khối lượng giảm phải như nhau: x65y
Câu 6 Đáp án C
● X tác dụng được với HCl + phản ứng xảy ra hoàn toàn ⇒ X chứa Al dư
Bảo toàn electron: 3nAl = 2nCu + nAg + 2nH2 ⇒ nAl = 0,05 mol ⇒ m1 = 1,35(g)
Ta có: Mg2+/Mg > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu Mặt khác, Y gồm 2 kim loại
||⇒ Y gồm Cu và Fe Lại có, Cu không phản ứng với H2SO4 loãng
⇒ mFe/Y = 1,56m - 1,28m = 0,28m(g) Đặt nMg = x; nFe ban đầu = y.
► m = 24x + 56y || nFe phản ứng = y - 0,28m ÷ 56 = (y - 0,005m).
⇒ nCu2+ phản ứng = x + y - 0,005m = 1,28m ÷ 64 ||⇒ giải hệ có:
x = y = 0,0125m ⇒ %nFe phản ứng = 60%
Câu 10 Đáp án C
Cho m = 100 gam ⇒ mX = 100 gam; mY = 161,6 gam; mCu trong Y = 128 gam
Thứ tự tính khử giảm dần: Al > Fe > Cu ⇒ hai kim loại trong Y gồm Fe và Cu
⇒ mFe còn dư trong Y = 161,6 – 128 = 33,6 gam ⇔ 0,6 mol Fe
Gọi nAl = x mol; nFe phản ứng = y mol ⇒ 27x + 56y = 100 – 33,6 = 66,4 gam.
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu || Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
⇒ 1,5x + y = ∑nCu = 128 ÷ 64 = 2 mol ||⇒ giải: x = y = 0,8 mol
⇒ yêu cầu: nFe phản ứng : nFe ban đầu = 0,8 ÷ (0,8 + 0,6) = 4 : 7
Câu 11 Đáp án C
Trang 25Ta có: Al3+/Al > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu Mặt khác, Y gồm 2 kim loại
||⇒ Y gồm Cu và Fe Lại có, Cu không phản ứng với H2SO4 loãng
⇒ mFe/Y = 2,86m - 2,72m = 0,14m(g) Đặt nAl = x; nFe ban đầu = y.
Dấu hiệu 3,4 > 3,26 cho thấy Fe (56) đã "đến lượt" phản ứng, tạo thành Cu (64)
Cu không phản ứng với H2SO4; Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
⇒ mFe dư = 0,84 gam ⇒ mCu = 2,56 gam ⇒ nCu = 0,04 mol
Lượng Zn và Fe tham gia phản ứng với Cu như sau:
Trang 26→ mFe tham gia phản ứng 0,02 56 1,12 gam �
Câu 14 Đáp án B
2,84 gam Z + H2SO4 → dd chứa một muối duy nhất + giảm 0,28 gam
||→ cái này cho ta biết 2,84 gam Z gồm 0,28 gam Fe và còn lại là 2,56 gam Cu (không có Zn)
→ quay về kim loại đẩy muối thuẩn:
• Đặt nCu phản ứng = a mol; nFe = b mol → mCu phản ứng + mFe = 64a + 56b = 15,28 - 1,92 (*)
Bản chất của phản ứng là quá trình oxi hóa, khử:
Fe+3 + 1e → Fe+2
Cu0 → Cu+2 + 2e
Fe0 → Fe+2 + 2e
Theo bảo toàn e ta có 1 × nFe+3 = 2 × nCu + 2 × nFe → 2a + 2b = 1 × 0,22 × 2 (**)
Từ (*) và (**) → a = 0,13 mol; y = 0,09 mol → mFe = 0,09 × 56 = 5,04 gam
Khi cho dung dịch X tác dụng với H2SO4 loãng , bảo toàn electron →2nMg + 3nAl + 2nZn = 2nH2 = 0,5 mol
Khi cho X vào dung dịch Y 3
3 2
: 0,32( ) : 0, 2
Trang 27Thấy nAg+ +2nCu2+ = 0,32 + 2 0,2 >2nMg + 3nAl + 2nZn → nên các kim loại trong X bị hòa tan hết , chất rắn
thu được chứa Ag : 0,32 mol, Cu: 0,5 0,32
2
= 0,09 mol
H O ddY muoi MgCl FeCl
Fe + 2FeCl3 dư → 3FeCl2
nFeCl3dư = 2 × 0,02 = 0,04 mol → ∑nFeCl3 = 0,24 + 0,04 = 0,28 mol
mX = mMg + mFeCl3 = 0,12 × 24 + 0,28 × 162,5 = 48,38 gam
Câu 22 Đáp án A
ghép cụm CuO.2FeO với x mol HCl còn dư 0,05 × 2 = 0,1 mol sau phản ứng.
||→ ΔmMg tăng = (64 – 24).x + (56 – 24).2x – 0,05 × 24 = 4 gam ||→ x = 0,05 mol.
Khối lượng Cu = 4,2 gam; số mol HCl = 0,05 × 3 × 2 + 0,1 = 0,4 ||→ a = 1M
2.2 Phối hợp NaOH xử lí dung dịch sau phản ứng
Câu 1 Nhúng một thanh sắt vào dung dịch CuSO4 đến khi dung dịch hết màu xanh thấy khối lượng thanhsắt tăng 0,4 gam Nếu lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thấy có m gam kếttủa tạo thành Giá trị của m là:
Câu 2 Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thờigian thu được 6,3 gam kim loại và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, khối lượng kếttủa lớn nhất thu được là 6,67 gam Giá trị của m là
Câu 3 Cho 0,96 gam bột Mg vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 1M Khuấyđều đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X và dung dịch Y Sục khí NH3 dư vào Y, lọc lấy kết tủađem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có khối lượng là:
Trang 28A 2,4 gam B 1,52 gam C 1,6 gam D 1,2 gam.
Câu 4 Cho 1,40 bột Fe vào dung dịch gồm x mol Cu(NO3)2 và y mol AgNO3, thu được dung dịch X và5,94 gam kim loại Cho dung dịch NaOH dư vào X, lọc lấy kết tủa và đem nung ngoài không khí, thuđược 3,20 gam hai oxit Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ x : y tương ứng là
A 2,80 gam B 3,36 gam C 2,24 gam D 3,92 gam.
Câu 7 Cho 3,2 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch chứa a mol CuSO4, thu được một kim loại và dungdịch X Cho dung dịch NaOH dư vào X, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí, thu được 4,8 gam haioxit Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
Câu 8 Cho 10,8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng với 500 ml dung dịch AgNO3 xM, sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và 46 gam chất rắn Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư,sau phản ứng lọc kết tủa và nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 12 gam chất
rắn Giá trị của x là
Câu 9 Cho 2,78 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với 200ml dung dịch CuSO4 nồng độ x M, sau
phản ứng thu được 4,32 gam chất rắn và dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, nung kết
tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 1,6 gam Giá trị của x là
Câu 10 Cho 2,22 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào dung dịch chứa 0,13 mol AgNO3 tới phản ứng hoàntoàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y Biết X có thể hoà tan tối đa 0,32 gam bột Cu chỉ tạo thành dungdịch Cho dung dịch NaOH dư vào X, tạo thành m gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 29Câu 12 Cho hỗn hợp Al và Fe (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) vào dung dịch AgNO3, thu được dung dịch Ychứa ba muối và m gam kim loại Cho dung dịch NaOH dư vào Y (không có không khí), thu được 3,94gam kết tủa T Nung T trong không khí, thu được 3,2 gam một chất rắn duy nhất Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 13 Cho hỗn hợp gồm Al và Fe vào dung dịch AgNO3 Kết thúc phản ứng thu được m gam rắn X vàdung dịch Y chứa 3 muối Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y đến khi kết tủa đạt cực đại thìdùng hết 350 ml; còn nếu cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y thu được kết tủa Z Nung Z ngoàikhông khí đến khối lượng không đổi thu được một chất rắn duy nhất Giá trị m là
A 69,12 gam B 75,60 gam C 86,40 gam D 82,08 gam.
Câu 14 Cho 4,48 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 400 ml dung dịch AgNO3 có nồng độ a M.Sau khi phản ứng xảy ra ra hoàn toàn, thu được dung dịch B và 15,44 gam chất rắn X Cho B tác dụng vớidung dịch NaOH dư, lọc kết tủa và nung trong không khí đến khi khối lượng không đổi thu được 5,6 gamchất rắn Giá trị của a là:
Câu 15 Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu ở dạng bột vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M thu đượcdung dịch Y và 12,08 gam chất rắn Z Thêm NaOH dư vào Y, lấy kết tủa nung trong không khí đến khốilượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là :
Câu 16 Cho 7 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu ở dạng bột vào 500ml dung dịch AgNO3 0,38M khuấy kĩ hỗnhợp Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn lọc, rửa kết tủa thu được dung dịch X và m gam chất rắn B.Thêm lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, lọc rửa kết tủa đem nung trong không khí đến khốilượng không đổi được chất rắn C có khối lượng 7,6 gam Giá trị lớn nhất của m là:
Câu 17 Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Fe, Mg, Al vào dung dịch AgNO3 dư thu được x gam chất rắn Cho
NH3 dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc lấy kết tủa nhiệt phân không có không khí được 9,1 gam chất rắn
Y x có giá trị là
Câu 18 Cho 5,1 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 1M và AgNO3 0,75M Kếtthúc phản ứng thu được dung dịch X và m gam rắn Y Để tác dụng tối đa các chất có trong X cần dùng
420 ml dung dịch NaOH 1,5M Giá trị m là
A 24,95 gam B 22,32 gam C 26,92 gam D 23,87 gam.
Câu 19 Cho 20,0 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch chứa AgNO3 0,3M và Cu(NO3)2 0,2M thuđược dung dịch X và 50,16 gam hỗn hợp rắn Y Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X đến khikết tủa đạt cực đại thì đã dùng 560 ml Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Al
có trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với
Trang 30Câu 22 Hỗn hợp X chứa 3,6 gam Mg và 5,6 gam Fe cho vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3 a M vàCu(NO3)2 a M thu được dung dịch A và m gam hỗn hợp chất rắn B Cho dung dịch A tác dụng với dungdịch NaOH dư thu được kết tủa D Nung D ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn
E có khối lượng 18 gam Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 23 Hỗn hợp X gồm 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe cho vào 500 ml dung dịch Y gồm AgNO3 vàCu(NO3)2; sau khi phản ứng xong nhận được 20 gam chất rắn Z và dung dịch E; cho dung dịch NaOH dưvào dung dịch E, lọc kết tủa nung ngoài không khí nhận được 8,4 gam hỗn hợp 2 oxit Nồng độ mol củaAgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là
A 0,24M và 0,5M B 0,12M và 0,36M C 0,12M và 0,3M D 0,24M và 0,6M.
Câu 24 Cho 8,65 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào 500 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và Fe(NO3)3 0,5Mthu được dung dịch X chứa 2 muối và m gam rắn Y Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lấy kếttủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 24,0 gam Giá trị m là
A 14,80 gam B 28,06 gam C 14,40 gam D 29,60 gam.
Câu 26 Cho m gam hỗn hợp chứa Al và Fe vào dung dịch chứa 0,12 mol Fe(NO3)3 và 0,18 molCu(NO3)2 Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và rắn Y Cho Y vào dung dịch HCl loãng dư thuđược 1,68 lít khí H2 (đktc) Dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa nung ngoài không
khí đến khối lượng không đổi thu được 7,2 gam một oxit duy nhất Giá trị của m gần nhất với
Trang 31Câu 27 Cho hỗn hợp gồm 0,02 mol Al và 0,02 mol Fe vào 200 mL dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,2M vàAgNO3 0,2M, thu được dung dịch T Cho dung dịch NaOH dư vào T, lọc lấy kết tủa rồi đem nung ngoàikhông khí, thu được m gam oxit Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 28 Cho 1,93 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch gồm x mol Cu(NO3)2 và 0,03 mol AgNO3, thuđược dung dịch E và 6,44 gam chất rắn gồm hai kim loại Cho dung dịch NaOH dư vào E, lọc lấy kết tủarồi đem nung ngoài không khí, thu được 4 gam oxit Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của
x là
Câu 29 Cho 17,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cu vào 200 ml dung dịch Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 0,75M.Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 20,4 gam rắn Y Cho dung dịch HCl vào Y không thấy khíthoát ra Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng
không đổi thu được 20,0 gam rắn khan Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp ban đầu gần nhất
gam hỗn hợp chứa 2 oxit Giá trị m gần nhất với
Trang 32Câu 34 Hoà tan p gam hỗn hợp X gồm CuSO4 và FeSO4 vào nước thu được dung dịch Y Cho m gam bột
Zn dư tác dụng với dung dịch Y sau phản ứng thu được m-0,216 gam chất rắn Nếu cho dung dịch Y tácdụng với BaCl2 dư thu được 27,96 gam kết tủa p có giá trị là
A 20,704 gam B 20,624 gam C 25,984 gam D 19,104 gam
( ) 0,05 90 4,5( )
Fe OH
Câu 2 Đáp án C
Kết tủa lớn nhất nên đừng để ý gì đến Zn(OH)2 tan trong NaOH nhé.!
NaOH + Y sẽ tạo 6,67 gam kết tủa M(OH)n + 0,16 mol NaNO3
||→ mtủa = mkim loại + mOH; nOH = nNa = nNO3 = 0,16 mol
||→ mkim loại = 3,95 gam BTKL kim loại có: m + 0,03 × 65 + 0,05 × 64 = 6,3 + 3,95
||→ Giá trị của m = 5,1 gam
Câu 3 Đáp án C
Thấy 2nMg < nAg+ + 2nCu2+ → Mg bị hòa tan hết, Cu2+ còn dư
Dung dịch Y chứa Mg(NO3)2 : 0,04 mol, Cu(NO3)2 dư : ( 0,1.0,2 + 0,1.2- 0,04.2) : 2= 0,07 mol
Khi sục NH3 đến dư thì muối đồng tạo phức dạng [Cu(NH3)4](NO3)2 , muối magie tạo kết tủa Mg(OH)2
Chất rắn thu được chỉ chứa MgO: 0,04 mol → m = 0,04 40 = 1,6 gam
Câu 4 Đáp án B
Xác định qua sản phẩm trước cái đã: Fe là 0,25 mol;
kết tủa tạo ra 59,4 gam nếu là Ag cả thì số mol đẹp 0,55 mol
để đó: nếu Y có cả Cu, Ag thì dung dịch chỉ được phép là Fe2+
→ max e cho 0,5 mol; trong khi đó e nhận TH này phải lớn hơn 0,55 mol
→ mâu thuẫn Vậy thì rõ rồi, có sơ đồ quá trình:
CuOCu
Có ngay: y = 0,55 mol; khối lượng oxit có 0,25 × 80 = 20 gam Fe2O3 rồi
||→ nên của CuO còn 12 gam ↔ 0,15 mol Cu → x = 0,15 mol
Trang 33Vậy tỉ lệ x : y = 0,15 ÷ 0,55 = 3 : 11
Câu 5 Đáp án C
rõ 0,12 mol Fe → cuối cho 0,06 mol Fe2O3 mới có 9,6 gam
||→ nên 21,6 gam rắn khan đó phải có khác nữa
♦ TH1: 21,6 gam chỉ có 0,06 mol Fe2O3 và 0,15 mol CuO
||→ rắn X có x mol Ag và (x – 0,15) mol Cu.
Cần chú ý phản ứng của Fe2+ với Ag+ Nên nhẩm nhanh 2TH tiếp:
Nếu x > 0,15 → có nghĩa X có Cu thì trong Y chỉ có thể là Fe2+ với 0,12 mol;
lại thêm 0,15 mol Cu2+ và 3x mol NO3 → 3x = 0,12 × 2 + 0,15 × 2 → x = 0,18 mol (thỏa mãn.!).
Theo đó: giá trị m = 0,18 × 108 + 0,03 × 64 = 21,36 gam
Nếu x = 0,15 mol thì có nghĩa chỉ xảy ra phản ứng:
Fe + AgNO3 → Fe(NO3)2 + Fe(NO3)3 + Ag mà thôi
Giải hệ này cho số mol âm nên loại.!
Câu 6 Đáp án B
Dãy điện hóa: Mg > Fe > Cu → T chứa hai muối là Mg2+ và Fe2+
gọi nCuSO4 = a mol YTHH 02: có nFe chưa phản ứng = 0,09 – a mol
Giải: 5,52 = 64a + (0,09 – a) × 56 ⇒ a = 0,06 mol
Theo đó: nMg2+ + nFe2+ = 0,06 mol; mà mMgO + mFe2O3 = 3,6 gam
⇒ giải hệ có: nMg2+ = nFe2+ = 0,03 mol
⇒ ban đầu có 0,03 mol Mg và 0,06 mol Fe → mFe trong E = 0,06 × 56 = 3,36 gam
Chọn đáp án B ♦.
Câu 7 Đáp án C
Ta có dãy điện hóa: Mg2+/Mg > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu || Thu được 1 kim loại ⇒ Cu
► NaOH + X → ↓ ���nung� 2 oxit => X chứa Mg2+ và Fe2+ với số mol x và y.
mhỗn hợp = 24x + 56y = 3,2(g) || Oxit gồm x mol MgO và 0,5y mol Fe2O3
moxit = 40x + 160 × 0,5y = 4,8(g) ||⇒ giải hệ có: x = y = 0,04 mol.
Trang 34Dãy điện hóa: Al > Fe > (H) > Cu.
Mấu chốt, điểm chính của bài này nắm ở câu hỏi "4,32 gam chất rắn" là gì?
♦ Nếu chỉ mỗi Cu thôi, ||→ thế lượng Cu này trong dung dịch là x mol Al và y mol Fe.
Mà 0,0205 × 160 > 1,6 gam rồi → loại.!
Thực tế, với trắc nghiệm thì xét thấy: nếu 4,32 gam chỉ mỗi Cu thì rõ không thể nào tìm ra được giá trị của xx nên không cần xét!.
♦ Nếu mà gồm cả Al, Fe, Cu thì không được rồi, khi đó dung dịch rõ chỉ chứa mỗi Al2(SO4)3;
||→ khi + NaOH dư lấy đâu kết tủa.!
♦ Tóm lại 4,32 gam rắn gồm Cu và Fe ( mà với TN, phải nhạy cảm với tính huống này đầu, tìm ra đáp ánthì khoanh mà không cần xét các TH kia)!
||→ trong dung dịch chỉ có Al2(SO4)3 và 0,02 mol FeSO4
(ở đây xử lí nhanh 1,6 gam rắn chỉ có thể là 0,01 mol Fe2O3 → FeSO4 trong dung dịch là 0,02 mol)
Cu không phản ứng được với Al3+; Cu2+, vậy cái gì trong X có khả năng?
À, chỉ có thể là Fe3+ và Fe3+ sinh ra do: Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag
Phản ứng: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+ ||⇒ nFe3+ = 2nCu = 0,01 mol
Al :Al
• Bảo toàn điện tích có: 3x + 2y + 0,01 × 3 = 0,13 mol ⇒ 3x + 2y = 0,1 mol.
• 27x + (y + 0,01) × 56 = 2,22 gam ⇒ 27x + 56y = 1,66 gam.
Giải hệ được x = 0,02 mol; y = 0,02 mol Cho NaOH dư + X → m gam kết tủa
Trang 35⇒ m gam gồm 0,02 mol Fe(OH)2 + 0,01 mol Fe(OH)3.
(Do NaOH dư nên: Al(NO3)3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaNO3 + 2H2O)
⇒ m = 0,02 × 90 + 0,01 × 107 = 2,87 gam Chọn đáp án D ♠.
Câu 11 Đáp án C
Có 2 khả năng: nếu rơi vào TH Y gồm các ion Al3+; Fe3+; Ag+
||→ Thì sau cùng sẽ thu được 2 chất rắn → loại
||→ Vậy, Y gồm Al3+; Fe2+ và ion Fe3+ ||→ m gam rắn X chỉ có thể là Ag,
Toàn bộ Fe nằm hết trong dung dịch rồi ban đầu có 0,12 mol Al và 0,08 mol Fe
Quan tâm đến Ag ||→ hướng thông qua NO3
: 2a
:
Al NO a Al
, :
4,48
5,6,
Trang 36X tác dụng với NaOH → NaAlO2 và NaNO3
Biết NaOH là 0,63 mol và NO3 thì bảo toàn là 0,55 mol
→ NaAlO2 là 0,08 mol Từ đáp án → Cu, Ag chưa bị đẩy ra hết
Al là 0,08 mol → Mg là 0,1225 mol → trong dug dịch còn dư 0,0325 mol Cu2+ trong dung dịch
Vậy rắn ra có 0,15 mol Ag và 0,1675 mol Cu ||→ m = 26,92 gam
Câu 19 Đáp án A
Vì X kết tủa cực đại thì dừng nên 0,56 mol Na chỉ đi về 0,56 mol NaNO3 thôi
(nếu nói phản ứng tối đa thì cũng không ngại, lúc đó Na sẽ đi thêm về NaAlO2 thôi)
||→ ∑nNO3– trong X = 0,56 mol Xong giả thiết phụ, giờ tập trung vào sơ đồ chính:
nếu Cu, Ag bị đẩy ra hết thì mCu + Ag = 0,24 × 108 + 0,16 × 64 = 36,16 còn nhỏ hơn 50,16 gam
chứng tỏ còn kim loại dư sau phản ứng nữa Gọi số mol Mg2+ và Al3+ trong dung dịch X là x, y mol
Trang 37(đừng thắc mắc lỡ nếu như chỉ có Mg2+ thôi thì sao nhé, nếu gọi số mol như trên tức là đã giải tổng quát
rồi, nếu TH chỉ có Mg không thôi thì y = 0 sẽ chứng minh điều đó, nên là đừng bận tâm).
Chú ý nhất, BTKL kim loại có: 20 + 36,16 = 24x + 27y + 50,16 ||→ 24x + 27y = 6 gam.
Lại có theo bảo toàn điện tích: 2x + 3y = 0,56 Theo đó giải hệ được x = 0,16 mol và y = 0,08 mol.
Đừng quên đọc yêu cầu và xử lí “tinh tế” chút: %mAl trong hỗn hợp = 100% – 0,16 × 24 ÷ 20 = 80,8%
Tuy nhiên, cần quan sát + biến đổi hợp lí để có hệ đơn giản + dễ giải nhất
Ví dụ như sau cũng là một cách xây dựng:
(1) Khối lượng hỗn hợp ban đầu có: 24a + 27b = 7,08 gam
(2) ẩn gọn đẹp cần thông qua hỗn hợp cuối có: nCuO = 0,2 – 0,5a mol;
đây cũng chính là lượng Cu trong dung dịch
→ lượng bay ra ngoài bằng 0,32 – Ans = 0,12 + 0,5a mol
Riêng c mol Ag thì bay ra hết luôn rồi mới thỏa mãn được các giả thiết
||→ có: 64 × (0,12 + 0,5a) + 108c = 43,04 gam
(3) bảo toàn điện tích trong dung dịch: ∑nNO3- = c + 0,64 = 2a + 3b + 2 × (0,2 – 0,5a)
Vậy giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn có ngay: a = 0,16 mol; b = 0,12 mol; c = 0,28 mol
Trang 38nMg = 0,15 mol; nFe = 0,1 mol Ta thấy nếu phản ứng xảy ra vừa đủ thì:
mE = mMgO + mFe2O3 = 0,15 × 40 + 0,1 ÷ 2 × 160 = 14 gam < 18 gam
⇒ A chứa Cu2+ dư ⇒ mCuO = 18 – 14 = 4 gam ⇒ nCu2+ dư = nCuO = 0,05 mol
A chứa Mg2+, Fe2+, Cu2+, NO3 Bảo toàn điện tích: nNO3– = 0,6 mol
⇒ a + 2a = 0,6 ⇒ a = 0,2 mol ⇒ B gồm 0,2 mol Ag và (0,2 – 0,05 = 0,15) mol Cu
2 muối đương nhiên thuộc về phần Al(NO3)3 và Fe(NO3)2 rồi chú ý Al3+ tan trong NaOH dư
||→ 24,0 gam chất rắn kia là 0,15 mol Fe2O3 ||→ dung dịch X có 0,3 mol Fe(NO3)2
Bảo toàn NO3 có 13/60 gam Al(NO3)3 → Fe ban đầu có 2,8 gam ↔ 0,05 mol
Bảo toàn Fe → trong Y có (0,05 + 0,25 – 0,3 = 0) mol Fe → Y chỉ có 0,25 mol Cu ↔ 16,0 gam
mol 0,06mol
4 4
Dãy điện hóa Al > Fe > (H) > Cu; lại có Y + HCl dư → 0,075 mol H2
||→ Y chứa 0,075 mol Fe và 0,18 mol Cu Quá trình:
Để ý bải tập nhỏ + NaOH dư rồi nung kết tủa
||→ cuối cùng thu được chỉ là 0,045 mol Fe2O3 thôi (Al tạo phức)
||→ trong dung dịch X chứa 0,09 mol Fe2+; lại có ∑nNO3– = 0,72 mol
Trang 39||→ bảo toàn điện tích có 0,18 mol Al Lại theo bảo toàn nguyên tố Fe cả quá trình có
nFe trong m gam = 0,09 + 0,075 – 0,12 = 0,045 mol
Vậy giá trị của m = 0,18 × 27 + 0,045 × 56 = 7,38 gam Chọn đáp án D ♠!
Câu 27 Đáp án C
Ta có dãy điện hóa: Al3+/Al > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+ > Ag+/Ag
nAl = 0,02 mol; nFe = 0,02 mol; nCu2+ = 0,04 mol; nAg+ = 0,04 mol
● Al + 3Ag+ → Al3+ + 3Ag↓ || 2Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu↓
⇒ Al hết, Cu2+ dư 0,03 mol || Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓
⇒ Cu2+ dư 0,01 mol NaOH dư ⇒ tạo Al(OH)3↓ sau đó bị hòa tan
► Oxit gồm 0,01 mol Fe2O3 và 0,01 mol CuO
||⇒ m = 0,01 × 160 + 0,01 × 80 = 2,4(g)
Câu 28 Đáp án D
Ta có dãy điện hóa: Al3+/Al > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+ > Ag+/Ag
● Thu được 2 kim loại ⇒ Cu và Ag ⇒ nCu = 0,05 mol
E không chứa Fe3+ Đặt nAl = a; nFe = b ⇒ 27a + 56b = 1,93(g)
Bảo toàn electron: 3a + 2b = 0,03 + 0,05 × 2 ||⇒ a = 0,03 mol; b = 0,02 mol
► NaOH dư + E → ↓ ���nung� không có Al2O3 ||⇒ mFe2O3 = 1,6(g) < 4(g)
⇒ còn CuO ⇒ nCu2+/E = nCuO = 0,03 mol ⇒ x = 0,08 mol
Câu 29 Đáp án A
chỉ có 3 kim loại: Al > Fe > (H) > Cu → Y chỉ có thể là Cu
||→ chứng tỏ Al, Fe nằm hết trong dung dịch, muối Fe phải chỉ là Fe2+ thôi, không thể Fe3+ được,
thêm nữa để ý ∑NO3- = 0,9 mol; 20,0 gam rắn gồm 0,1 mol Fe2O3
(tối đa sắt ra chỉ là 16 gam) và 4 gam hay 0,05 mol CuO nữa → Cu cũng còn trong dung dịch
(như vậy, đề không cần cho giả thiết cho HCl vào nữa, thì có thể chứng tỏ Y chỉ mỗi Cu)
17,6gam
Al
Fe NOAl
Cu NOCu
Trang 40từ X đến 2 oxit → đó chỉ có thể là của Mg và Fe X gồm Mg2+; Fe2+ và 0,92 mol NO3.
☆ bài tập kim loại đẩy muối cơ bản:
nếu b = 1,2 mol → mkim loại sau pw = 1,2 × 64 + 0,3 × 56 = 93,6 gam < 94,4 gam
||→ chứng tỏ b > 1,2 và sắt có phản ứng: nFe phản ứng = (94,4 – 93,6) ÷ (64 – 56) = 0,1 mol
||→ đọc ra dung dịch Y gồm 1,2 mol ZnSO4 và 0,1 mol FeSO4
Cho KOH dư vào, Zn2+ tan, chỉ có duy nhất 0,1 mol tủa Fe(OH)2
2.3 Phối hợp HNO 3 , H 2 SO 4 đặc xử lí hỗn hợp kim loại
Câu 1 Cho m gam Fe tan hết trong 400 ml dung dịch FeCl31M thu được dung dịch Y; Cô cạn Y thu được75,08 g chất rắn khan Để hoà tan m gam Fe cần tối thiểu V lít dung dịch HNO3 1M và giải phóng khí
NO Giá trị của V là
Câu 2 Nhúng một thanh sắt 11,20 gam vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau một thời gian lấy thanhkim loại ra, cô cạn dung dịch được 15,52 gam chất rắn khan Đem thanh kim loại sau phản ứng cho tácdụng với axit nitric đặc nóng, dư thu được V lít khí duy nhất (27,3oC; 1atm) Giá trị của V là :
A 13,29 lít B 11,20 lít C 13,44 lít D 16,64 lít
Câu 3 Tiến hành hai thí nghiệm sau:
Cho m gam bột Fe (dư) vào dung dịch chứa a mol Fe2(SO4)3;
Cho m gam bột Fe (dư) vào dung dịch chứa b mol H2SO4 đặc, nóng
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm bằng nhau Mối quan
hệ giữa a và b là