1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

3600 bài tập hóa vô cơ phần 3

155 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho m gam bột Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng được sản phẩm khử duy nhất là0,224 lít NO đktc.. Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam FeO trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịc

Trang 1

1.1 Hệ cơ bản – Đơn chất kim loại tác dụng với axit HNO3, H2SO4 đặc

Câu 1 Cho m gam bột Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng được sản phẩm khử duy nhất là0,224 lít NO đktc Giá trị m là

Câu 2 Hòa tan hết m gam bột nhôm kim loại bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch A không chứamuối amoni và 1,12 lít khí N2 duy nhất ở đktc Giá trị của m là

Câu 5 Cho 13,5 gam nhôm tác dụng vừa đủ với 2,0 lít dung dịch HNO3, phản ứng chỉ tạo ra muối nhôm

và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hiđro bằng 19,2 Nồng độmol của dung dịch HNO3 đã dùng là

Câu 6 Cho m (gam) Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy tao ra 11,2 lít (đktc) hỗn hợp ba khí

NO, N2O, N2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2:2 (giả thiết không có sản phẩm khử nào khác) Giá trị của

m là

A 1,68 gam B 27,0 gam C 35,1 gam D 16,8 gam.

Câu 7 Cho 12,15 gam bột nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng Kết thúc phản ứng thu được 2,688 lítkhí SO2 (ở đktc, sản phẩm khí duy nhất) và 8,12 gam chất rắn Số mol H2SO4 phản ứng có giá trị gần

nhất với

Câu 8 Hoà tan hoàn toàn m gam Zn vào dung dịch HNO3 dư thu được 5,6 lít (đktc) khí X gồm N2 và

N2O (có dX/H2 = 18,8) và dung dịch Y (không chứa NH4+) Giá trị của m là

Trang 2

Câu 11 Hoà tan 19,2 gam Cu bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duynhất ở đktc) Giá trị của V là

Câu 14 Hòa tan 1,92 gam Cu bằng axit nitric dư thu được hỗn hợp khí NO2 và NO có tỉ khối với H2 là

21 Biết dung dịch thu được không chứa NH4+, thể tích khí NO2 thu được ở đktc là

A 5,376 lít B 0,672 lít C 6,720 lít D 3,360 lít

Câu 15 Cho 2,8 gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 dư đến phản ứng hoàn toàn Khối lượng muối thuđược là

Câu 16 Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít khí SO2 ở đktc (sản phẩm khửduy nhất) Giá trị của V là ?

Câu 21 Hòa tan hoàn toàn 1,4 gam Fe bằng dung dịch HNO3 (loãng) dư, thu được x mol khí NO (là sảnphẩm khử duy nhât) Giá trị của x là

Câu 22 Cho m gam Fe tan trong 250 ml dung dịch HNO3 2M, để trung hòa lượng axit dư cần phải dùng

100 ml dung dịch NaOH 1M Sản phẩm khử duy nhất là NO Vậy m có giá trị là:

Trang 3

Câu 23 Hoà tan Fe trong dung dịch HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02 mol

NO và dung dịch không chứa muối amoni Khối lượng Fe đã hòa tan là

A 0,56 gam B 1,12 gam C 1,68 gam D 2,24 gam.

Câu 24 Để 8.4 g Fe trong không khí thu được chất rắn X.Cho X vào dung dịch HNO3 dư thu được 3.36 lkhí hỗn hợp gồm NO và NO2 (đktc) Vậy số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là?

Câu 25 Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam FeO trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch có chứa

m gam muối và V khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V (đktc) là

Câu 28 Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch

X và 6,496 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muốikhan Giá trị của m là

Câu 34 Hòa tan 120 gam một mẫu quặng chứa vàng vào lượng dư nước cường thủy Kết thúc phản ứng

có 0,015 mol HCl tham gia phản ứng Thành phần % về khối lượng của vàng trong mẫu quặng trên là:

Trang 4

Gọi số mol của NO và N2O lần lượt là x, y mol

Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hiđro bằng 19,2 → x : y = 2: 3

Trang 5

hỗn hợp sản phẩm khử gồm 0,1 mol NO; 0,2 mol N2O và 0,2 mol N2.

Bảo toàn electron có: nAl = (3nNO + 8nN2O + 10nN2) ÷ 3 = 1,3 mol

||→ mAl = m = 1,3 × 27 = 35,1 gam

Câu 7 Đáp án C

Hãy chú ý cách xử lí sau đây.!

♦1 là dấu hiệu của S: chất rắn, khí duy nhất và kim loại Al, thừa giả thiết nếu không có S

♦2 ta hoàn toàn có thể kiểm tra thông qua bảo toàn electron nếu 8,12 gam chất rắn chỉ có Al

||→ khi giải, hãy gọi luôn số mol S là x mol; giải tìm x; nếu x = 0 thì là không có;

Việc xử lí như này giúp các bạn đỡ mất thời gian kiểm tra hay tính toán nhiều lần

Thật vậy: đặt nS = x mol thì theo bảo toàn electron có:

3nAl phản ứng = 2nSO2 + 6nS = 0,24 + 6x → mAl phản ứng = 2,16 + 54x gam

8,12 gam chất rắn = mAl dư + mS = 12,15 – (2,16 + 54x) + 32x ||→ x = 0,085 mol.

có 0,125 mol Al2(SO4)3 + 0,085 mol S + 0,12 mol SO2

nên bảo toàn nguyên tố S có nH2SO4 = 0,58 mol

Giải: Ta có nNO = 0,15 và nNO2 = 0,05 mol

Bảo toàn e ta có: 2nCu = 3nNO + nNO2 ⇔ nCu = 0,25 mol

Trang 6

⇒ mCu = 0,25 × 64 = 16 gam

Câu 14 Đáp án B

Từ tỷ khối hơi của hỗn hợp khí tính được: nNO : nNO2 = 1 :3

Đặt nNO = x mol → nNO2 = 3x mol

Bảo toàn e có : 6x = 0,06 → x = 0,01 mol → nNO2 = 0,03 mol → V = 0,672 lít

Vì HNO3 dư nên Fe bị oxi hóa thành Fe3+

Bảo toàn electron → 3 nFe = nNO2 + 3nNO → nFe= 0,03 0,02.3

Gọi số electron nhận của khí NxOy là a

Bảo toàn electron → a×0,02 = 0,06 mol → a= 3 → khí là NO

Trang 7

→ nHNO3 = 3nFe(NO3)3 + NO

→ nHNO3 = 3 0,06.3 + 0,02 = 0,56 mol → mHNO3 = 35,28 gam

Câu 27 Đáp án B

Câu 28 Đáp án C

(Fe; O) + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O có 2 hướng dùng bảo toàn electron:

♦1: 20,88 gam gồm x mol Fe và y mol O thì 56x + 16y = 20,88 gam

Lại theo bảo toàn electron có 3x = 2y + 0,29.

Giải hệ được x = y = 0,29 mol ||→ m = 0,29 × 242 = 70,18 gam.

Cũng từ đây nếu yêu cầu có thể xác định được oxit là FeO từ tỉ lệ x ÷ y = 1 : 1.

♦2: đặc biệt chút: để ý các oxit của sắt chúng ta học có FeO (cho 1e); Fe3O4 (cho 1e)

và Fe2O3 (không lên được nữa) ||→ để có NO2 chứng tỏ oxit phải là FeO hoặc Fe3O4 (đều cho 1e)

||→ bảo toàn electron có noxit sắt = 0,29 mol ||→ Moxit sắt = 20,88 ÷ 0,29 = 72 là FeO

Theo đó có ngay nmuối = noxit = 0,29 mol ||→ m = 70,18 gam

HD• 0,03 mol Ag + V ml AgNO3 0,7M → NO↑

CM AgNO3 = CM HNO3 dư

• 3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O

Trang 8

Nhận thấy dù oxit sắt FeO hay Fe3O4 đều nhường 1 electron → noxit = 2nSO2 = 0,2 mol

Lại có nFe2(SO4)3 = 0,3 mol → nFe = 0,6 mol

Vậy x= 0,6 : 0,2 = 3 → công thức X là Fe3O4 , moxit = 0,2.232= 46,4 gam

1.2* Hệ đặc biệt: kim loại sắt tác dụng với axit HNO3, H2SO4 đặc

Câu 1 Để hòa tan hết 11,2g Fe cần tối thiểu dung dịch chứa a mol H2SO4 đặc nóng tạo sản phẩm khử duynhất của S+6 là SO2 Giá trị của a là :

Câu 6 Hòa tan hết 8,4 gam Fe trong dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và

V lít khí SO2 (đktc) Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị V và m lần lượt là

A 5,04 và 30,0 B 4,48 và 27,6 C 5,60 và 27,6 D 4,48 và 22,8.

Câu 7 Cho 3,36 gam Fe vào dung dịch chứa 0,15 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khửduy nhất của S+6) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol Fe2(SO4)3 trong dung dịch là

Trang 9

Câu 8 Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duynhất của S+6 ) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là

A 18,24 gam B 21,12 gam C 20,16 gam D 24 gam.

Câu 9 Hoà tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong dd HNO3 thu được 21,1 gam muối và giải phóng V lit NO2

(đktc) là sản phẩm khử duy nhất Tính V?

Câu 10 Hoà tan hoàn toàn m gam Fe bằng 400 ml dung dịch HNO3 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàntoàn thu được dung dịch chứa 26,44 gam chất tan và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là

Câu 14 Hoà tan hoàn toàn a mol Fe trong dung dịch chứa 2,4a mol H2SO4 (đặc, nóng), thu được khí SO2

(sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X chỉ chứa muối sunfat Cô cạn X, thu được 21,4 gam muối khan.Giá trị của a là

Câu 17 Cho 20 gam bột Fe vào dung dịch HNO3 và khuấy đến khi phản ứng xong thu V lít khí NO (đkc)

và còn 3,2 gam kim lọai Giá trị của V là

Câu 18 Cho 8,4 gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thuđược khí NO, dung dịch X và còn lại 2,8 gam chất rắn không tan Cô cạn dung dịch X thu được m gammuối khan Giá trị của m là

Trang 10

Câu 19 Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thấy sinh ra 0,1 mol NO là sản phẩm khử duy nhấtcủa HNO3 và còn lại 1,6 gam Fe không tan Giá trị của m là

A y = 8/3x B y = 5x C y = 4x D y < 10/3x.

Câu 25 Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ mol x : y = 2 : 5), thu đượcmột sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat Khối lượng muối sắt sunfat tạo thànhtrong dung dịch là:

A 70,4y gam B 152,0x gam C 40,0y gam D 200,0x gam

Trang 11

Vì lượng axit là tối thiểu => chỉ tạo Fe2+

Bảo toàn e : 2nFe = 2nSO2 = 0,2 mol

=> nH2SO4 = 2nSO2 = 0,4 mol

Câu 2 Đáp án C

Giải: Vì cần 1 lượng HNO3 tối thiểu ⇒ Fe → Fe2+ + 2e

Bảo toàn e ⇒ nNO↑ = 2 2

24, 20,1

Trang 12

Theo BTKL: m = mFe + mH2SO4 - mSO2 - mH2O = 8,4 + 0,4 x 98 - 0,2 x 64 - 0,4 x 18 = 27,6 gam.

Câu 7 Đáp án A

Giải: ► 2H2SO4 + 2e → SO2 + SO42– + 2H2O ⇒ nSO42– = nH2SO4 ÷ 2 = 0,075 mol

Đặt nFe2+ = x; nFe3+ = y ⇒ nFe = x + y = 0,06 mol || Bảo toàn điện tích:

2x + 3y = 0,075 × 2 ||⇒ giải hệ có: x = y = 0,03 mol ⇒ nFe2(SO4)3 = 0,015 mol

Câu 8 Đáp án B

Phản ứng: 2Fe + 6H2SO4 → 1Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

nFe = 0,12 mol; nH2SO4 = 0,3 mol ⇒ từ tỉ lệ phản ứng → Fe dư, H2SO4 hết

Fe dư 0,02 mol → xảy ra phản ứng: Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4

Theo đó, muối thu được gồm 0,06 mol FeSO4 và 0,03 mol Fe2(SO4)3

Giải: 2H2SO4 + 2e → SO2 + SO42– + 2H2O ||⇒ nSO42– = nSO2 = 0,06 mol

mmuối khan = mFe + mSO42– ⇒ m = 8,56 – 0,06 × 96 = 2,8(g)

Câu 12 Đáp án C

Câu 13 Đáp án B

Câu 14 Đáp án C

Giải: ► 2H2SO4 + 2e → SO2 + SO42– + 2H2O ||⇒ nSO42– = nH2SO4 ÷ 2 = 1,2a mol

mmuối = mFe + mSO4 = 56a + 96 × 1,2a = 21,4(g) ⇒ a = 0,125 mol

có nFe = 0,06 mol; nHNO3 = 0,08 mol

⇒ sau phản ứng thu được 0,02 mol Fe(NO3)3 và còn dư 0,04 mol Fe

Trang 13

Vì sau phản ứng còn Fe không tan → sắt bị oxi hóa thành Fe2+

Bảo toàn electron → 2nFe pư = 3nNO → nFe pư = 0,15 mol

m = mFe pư + mFe không tan = 0,15 56 + 1,6 = 10 gam Đáp án D

Giải: ► Do thu được rắn sau phản ứng ⇒ Fe dư ⇒ chỉ lên số oxi hóa +2

Gộp các quá trình lại, ta có: Fe + 2H2SO4 → FeSO4 + SO2 + 2H2O

⇒ nFe phản ứng = nH2SO4 ÷ 2 = 0,1 mol ||⇒ m = 0,1 × 56 + 2,4 = 8(g)

Câu 23 Đáp án B

Dựa vào hệ số các phương trình được cân bằng ta rút ra:

nNO = nHNO3 ÷ 4 = b/4 mol ⇒ ∑nNO3– trong muối = 3a/4 mol

⇒ m = mmuối = mkim loại + mNO3– = a + 62 × 3a ÷ 4 = a + 46,5b

Câu 24 Đáp án B

Trang 14

Giải: ● Giả sử 2 chất tan đó là: Fe(NO3)3 và HNO3 dư.

⇒ nFe(NO3)3 = nHNO3 dư = x

Bảo toàn electron ta có: 3nNO = 3nFe ⇔ nNO = x

+ Bảo toàn nguyên tố nito: ∑nHNO3 = 3nFe(NO3)3 + nHNO3 dư + nNO

2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

ĐB: nFe = x mol=> nH2SO4 = 5x/2 mol

Gọi số mol của Fe ở (1)(2) lần lượt là a,b

Ta có: a+b=x ; 2a+3b=5/2x => a=b=x/2

=> m= 176x hay m= 176.2y/5=70,4y

1.3 Hệ tìm chất trong bài tập HNO3 cơ bản

Câu 1 Để hoàn tan x mol một kim loại M cần dùng vừa đủ 2x mol HNO3 đặc, nóng giải phóng khí NO2.Vậy M có thể là kim loại nào trong các kim loại sau?

Câu 2 Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 3,92 lít NO2

(ở đktc là sản phẩm khử duy nhất) Kim loại M là?

Câu 3 Hòa tan hoàn toàn 14,4 gam kim loại M hóa trị II trong dung dịch HNO3 đặc, dư thu được 26,88 lít

NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Kim loại M là

Câu 4 Cho 4,875 gam một kim loại R hoá trị II tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lítkhí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc Kim loại R là

Câu 5 Cho 3,24 gam mot kim loai M tan het trong 0,1 lit dung dich HNO3 0,5M.Phan ung chi tao khi

NO va nong do mol cua HNO3 con lai sau phan ung giam di 5 lan.Kim loai M la:

Trang 15

Câu 8 Hoà tan hoàn toàn 6,4g một kim loại chưa biết trong HNO3 đặc tạo ra muối của kim loại hoá trị II

và 4,48 lít (đktc) khí chứa 30,43% nitơ và 69,57% oxi Tỷ khối của khí đó so với H2 là 23 Kim loại nàylà:

Câu 11 Cho 5,2 gam kim loại M tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thì thu được 1,008 lít (đktc) hỗnhợp khí N2O và NO có khối lượng là 1,42 gam Kim loại M là

Câu 12 hòa tan hoàn toàn 16,2 g một kim loại hóa trị chưa rõ bằng dd HNO3 được 5,6 lít (đktc) hỗn hợp

A nặng 7,2 g gồm NO và N2 kim loại đã cho là:

Câu 13 Hòa tan hoàn toàn m gam kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Xchứa (6m + 1,04) gam muối và 1,456 lít khí N2O (sản phẩm khử duy nhất; đktc) Kim loại M là

Câu 14 Khi cho 13,0 gam Zn tác dụng hết với dung dịch HNO3 thấy có 0,5 mol HNO3 tham gia phản ứngthu được dung dịch Y và sản phẩm khử X duy nhất Xác định X

Trang 16

Câu 16 Khi cho 26,4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 8,96 lít hỗn hợp X gồmhai khí có tỉ lệ mol 1:1, trong đó có một khí màu nâu (phản ứng không tạo muối amoni, khí đo ở đktc).Xác định các khí có trong X

A NO và NO2 B N2 và N2O C NO2 và N2 D NO2 và N2O

Câu 17 Cho 5,6 gam Fe phản ứng với dung dịch HNO3 dư người ta thu được dung dịch muối và sảnphẩm khử duy nhất là khí X Bíêt số mol Fe phản ứng bằng 27,78% số mol HNO3 phản ứng Thể tích khí

X thoát ra ở đktc là:

A 6,72 lít B 0.84 lít C 2,24 lít D 0,672 lit

Câu 18 Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thoát ra 0,112 lítkhí (đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử và khí duy nhất) Công thức của hợp chất đó là

Câu 19 Cho 12,125 gam sunfua kim loại M có hoá trị không đổi (MS) tác dụng hết với dung dịch H2SO4

đặc nóng dư thoát ra 11,2 lít SO2 (đktc) Xác định M

Câu 20 Hòa tan hết 0,1 mol chất X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được sản phẩm gồm dungdịch Y và 1,12 lít khí SO2 (đktc) duy nhất Chất X là

Câu 21 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm a mol chất X và a mol chất Y vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng,dư), tạo ra a mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) Hai chất X, Y là

A Fe, Fe2O3 B Fe, FeO C Fe3O4, Fe2O3 D FeO, Fe3O4

Câu 22 Cho các chất Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, FeCO3, Fe(NO3)2, FeI2, FeS, FeS2, Fe(OH)2 Có bao nhiêuchất khi tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng tạo sản phẩm khử (giả sử chỉ có SO2) có số mol bằng ½

bảo toàn electron có n.nM = nNO2 = 0,175 mol ⇒ nM = 0,175 ÷ n mol

⇒ M = 5,6 ÷ (0,175 ÷ n) = 32n ||⇒ ứng với n = 2, M = 64 là kim loại Cu

Câu 3 Đáp án D

Phản ứng: M + 4HNO3 → M(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Trang 17

nNO2 = 1,2 mol ⇒ nM = ½.nNO2 = 0,6 mol.

• 3,24 g M (hóa trị n) + 0,05 mol HNO3 → NO↑

Nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng giảm đi 5 lần → nHNO3 phản ứng = 0,05 : 5 × 4 = 0,04 mol

Trang 18

Bảo toàn electron ||→ nNO3– trong muối = 8nN2O = 0,52 mol.

||→ mmuối = m + mNO3– trong muối = m + 0,52 × 62 = 6m + 1,04 ||→ m = 6,24 gam

Tỉ lệ 6,24 ÷ 0,52 = 12 = 24 ÷ 2 ||→ M là kim loại Mg (hóa trị 2)

Câu 14 Đáp án B

Câu 15 Đáp án C

Câu 16 Đáp án C

- Khí màu nâu là NO2, giả sử khí còn lại là Z → nA = nNO2 = 0,2 mol

- Bảo toàn electron có: ne nhận của A = 2 mol = 10nA → A là N2

Câu 17 Đáp án D

Câu 18 Đáp án D

Chú ý sản phẩm khí của phản ứng chỉ có SO2 → loại FeCO3

Gọi số e nhương của hợp chất là

Bảo toàn electron → a 0,01 = 0,005.2 → a = 1

Vậy chỉ có FeO thỏa mãn

Câu 19 Đáp án A

Nhận thấy các kim loại đều có hóa trị II → nMS = 12,125

32

M Bảo toàn electron cho phản ứng → 8nM = 2nSO2 → 8 12,125

32

→ M= 65 (Zn) Đáp án A

Câu 20 Đáp án D

Giải: – Chỉ thu được khí SO2 ⇒ loại A vì sinh thêm khí CO2

– Bảo toàn electron: số electron X cho = 0,05 × 2 ÷ 0,1 = 1

Câu 21 Đáp án D

A Bảo toàn electron ⇒ tạo 3a ÷ 2 = 1,5a mol SO2 ⇒ loại

B Bảo toàn electron ⇒ tạo (3a + a) ÷ 2 = 2a mol SO2 ⇒ loại

C Bảo toàn electron ⇒ tạo a ÷ 2 = 0,5a mol SO2 ⇒ loại

D Bảo toàn electron ⇒ tạo (a + a) ÷ 2 = a mol SO2

Câu 22 Đáp án D

Fe2+ → Fe3+ + 1e || S+6 + 2e → S+4

Trang 19

⇒ Quan sát nhanh các chất FeO; Fe3O4; Fe(OH)2; FeCO3 thỏa mãn

Các trường hợp: FeI2; Fe(NO3)2 cần lưu ý xảy ra phản ứng oxi hóa khử

tạo NO, I2 nên tỉ lệ ½ không được đảm bảo

Các trường hợp Fe; Fe2O3; FeS; FeS2 có tỉ lệ khác ½ theo bảo toàn electron

Rõ hơn, ta có thể viết và cân bằng 10 phản ứng hóa học trên:

• 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

• 2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO 2 + 4H2O

• Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

• 2Fe 3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO 2 + 10H2O

• 2FeCO 3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 2CO2 + SO 2 + 4H2O

• Fe(NO3)2 + H2SO4 ⇝ sản phẩm - quá trình phức tạp

• 2FeI2 + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 2I2 + 3SO2 + 6H2O

• 2FeS + 10H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O

• 2FeS2 + 14H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O

• 2Fe(OH) 2 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO 2 + 6H2O

1.4 Đề 1 – Hệ làm khó - Tăng số lượng kim loại tham gia trong phần 1

Câu 1 Hòa tan 1,86 gam hợp kim của Mg và Al trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 560 ml khí

N2O (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Thành phần % theo khối lượng của Mg và Al trong hợp kim là

Câu 4 Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dungdịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong khôngkhí Khối lượng của Y là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khaithoát ra Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 5 Hòa tan hoàn toàn 12,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2 bằng dung dịch

H2SO4 đặc nóng dư, kết thúc phản ứng thu được 0,15 mol một sản phẩm khử duy nhất của S+6 Sản phẩmkhử là

Trang 20

A H2S B S C SO2 D SO3.

Câu 6 Cho 4,65 gam hỗn hợp Al và Zn tác dụng với HNO3 loãng dư, thu được 2,688 lít khí NO (đktc, làsản phẩm khử duy nhất) Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là

A 1,4 gam và 2,25 gam B 1,35 gam và 3,3 gam

C 2,7 gam và 1,95 gam D 2,05 gam và 2,6 gam

Câu 7 Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp gồm Al và Zn bằng H2SO4 đặc nóng thu được 7,616 lít SO2

(đktc), 0,64 gam S và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là

A 50,3 gam B 30,5 gam C 35,0 gam D 30,05 gam.

Câu 8 Hòa tan 6,25 gam hỗn hợp kim loại gồm Zn và Al vào 275 ml dung dịch HNO3 thu được dungdịch A (không chứa muối amoni), chất rắn B gồm các kim loại chưa tan hết cân nặng 2,516 gam và 1,12lít hỗn hợp khí D (ở đktc) gồm NO và NO2 Tỉ khối của hỗn hợp D so với H2 là 16,6 Tính nồng độ molcủa HNO3 đã dùng và khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch A

A 0,65M và 11,794 gam B 0,65M và 12,350 gam.

C 0,75M và 11,794 gam D 0,55M và 12,350 gam.

Câu 9 Hòa tan hết 0,02 mol Al và 0,03 mol Ag vào dung dịch HNO3 dư rồi cô cạn và nung nóng đếnkhối lượng không đổi thì thu được chất rắn nặng

Câu 10 Hòa tan hết 4,2 gam hỗn hợp kim loại Zn và Fe bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 0,025mol S (sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn khan thu được là

A 11,4 gam B 12,2 gam C 14,4 gam D 18,8 gam.

Câu 11 Hỗn hợp X gồm Fe và C có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 Cho 8 gam hỗn hợp X tác dụng với dung

dịch H2SO4 đặc, nóng dư thì thu được V lít khí ở đktc Giá trị của V là:

Câu 14 Cho 11 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được 6,72 lít khí NOđktc là sản phẩm khử duy nhất Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp X tương ứng là

Trang 21

Câu 16 Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư đến phảnứng hoàn toànthu được dung dịch Y (không có NH4NO3 sinh ra) và hỗn hợp khí X thoát ra (ở đktc) gồm NO; N2O vớikhối lượng 10,44g và thể tích là 7,168 lít Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam chất rắn khan (tínhtheo m) :

A m+101,68 gam B m+79,36 gam C m+52,08 gam D m+78,12 gam

Câu 17 Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp 2 kim loại Al và Fe trong một lượng vừa đủ dung dịch loãng

HNO3 loãng nồng độ 20% thu được dung dịch X (2 muối) và sản phẩm khử duy nhất là NO Trong Xnồng độ Fe(NO3)3 là 9,516% và nồng độ C % của Al(NO3)3 gần bằng

Câu 18 Cho hỗn hợp X gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 Sau khi phản ứng xảy rahoàn toàn, thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch Y Khối lượng muốitạo thành trong dung dịch Y là

A 41,1 gam B 52,0 gam C 45,8 gam D 55,1 gam.

Câu 19 Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) bằng HNO3, thu được V lít X gồm

NO, NO2 (đo ở đktc) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X so với H2 bằng 19 Giátrị của V là

Câu 20 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm bột Fe và Cu bằng 200 gam dung dịch HNO3 thoát ra 4,48 lít

NO (đktc), là sản phẩm khử duy nhất Biết dung dịch sau phản ứng gồm muối sắt (III) và muối đồng (II),nồng độ phần trăm của HNO3 là

Câu 21 Hòa tan hết 3,04 gam hỗn hợp bột Fe và Cu trong dung dịch HNO3 loãng thu được 0,896 lít khí

NO (đktc) Phần trăm về khối lượng của Fe và Cu trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

A 63,2% và 36,8% B 36,8% và 63,2% C 50% và 50% D 36,2% và 63,8%.

Câu 22 Hoà tan hoàn toàn 12,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 dư thu được 11,2 lít(đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Khối lượng của Fe trong hỗn hợp là

Câu 23 Hoà tan hoàn toàn 12,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 dư, kết thúc thínghiệm thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO và 0,2 mol NO2 Khối lượng muối nitrat (không có

NH4NO3) tạo thành trong dung dịch là

A 43,0 gam B 30,6 gam C 55,4 gam D 39,9 gam.

Câu 24 Hoà tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít(đktc) khí Y gồm NO và NO2, có dY/H2 = 19, và dung dịch Z (không chứa NH4+) Khối lượng Fe trong hỗnhợp ban đầu là

Trang 22

Câu 25 Hòa tan 13,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít (đktc) hỗnhợp khí Y gồm NO và NO2 có khối lượng 12,2 gam Khối lượng muối nitrat sinh ra là

A 49,5 gam B 44,6 gam C 59,4 gam D 46,4 gam.

Câu 26 Cho m gam hỗn hợp Mg và Cu (trong đó Mg chiếm 36% khối lượng) vào dung dịch HNO3 (đặc,nguội, dư) Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 2,688 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ởđktc) Giá trị của m là

Câu 29 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Cu bằng lượng vừa đủ V mL dung dịch H2SO4

70% (đặc, nóng, D = 1,6 g/mL), thu được 2,24 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V

Câu 30 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al và Cu bằng lượng vừa đủ V mL dung dịch HNO3 18% (D

= 1,1 g/mL), thu được 1,232 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Giá trị của V là

Câu 31 Cho 2,19 gam hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dungdịch Y và 0,672 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Khối lượng muối trong Y là

A 7,77 gam B 8,27 gam C 6,39 gam D 4,05 gam.

Câu 32 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,11 mol Al và 0,15 mol Cu vào dung dịch HNO3 thì thu được1,568 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm 2 khí (trong đó có 1 khí không màu hóa nâu ngoài không khí) và dungdịch Z chứa 2 muối Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là

Câu 33 Cho m gam hỗn hợp Zn và Cu (tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào dung dịch HNO3 (đặc, nguội,dư) Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 2,688 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Giátrị của m là

Câu 34 Cho m gam hỗn hợp gồm Zn và Cu (trong đó Cu chiếm 48% khối lượng) vào dung dịch HNO3

(đặc, nguội, dư) Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 3,472 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).Giá trị của m là

Trang 23

Câu 35 Hòa tan 32,3 gam hỗn hợp X gồm Zn và Cu trong m gam dung dịch H2SO4 78,4% (đặc, nóng).Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít (đktc) khí SO2 (sản phẩm khí duy nhất), dung dịch Y

và 9,6 gam hỗn hợp Z gồm 2 chất rắn có tỷ lệ số mol 1:1 Giá trị của m là

Trang 24

Giải: Đặt số mol 2 kim loại lần lượt là a và b ta có:

+ PT theo khối lượng hh: 24a + 27b = 1,86 (1)

+ PT theo bảo toàn số mol e cho nhận: 2a + 3b = 8nN2O = 0,2 (2)

● Giải hệ (1) và (2) ta có nMg = a = 0,01 mol

⇒ %mMg = 0,01 24

1,86

� × 100 = 12,9% ⇒ Câu 2 Đáp án A

Tương quan giữa số mol HNO3 với sản phẩm khử theo bảo toàn e mở rộng:

nHNO3 = 12nN2 = 10nN2O = 4nNO = 2nNO2

☆ Thử 4 trường hợp ứng với 4 sản phẩm khử trên thấy chỉ có NO thỏa mãn

Khi đó, nAl = 0,36 mol; nMg = 0,135 mol ⇒ m = 96,66 gam

Trang 25

Bảo toàn electron kiểu mới có 2∑nSO42– trong muối = ne cho = 2nSO2 + 6nS = 0,8 mol.

||→ mmuối trong X = mkim loại + mSO42– = 11,9 + 0,4 × 96 = 50,3 gam

CO SO

Theo bảo toàn electron 3 × nFe + 4 × nCO2 = 2 × nSO2 → nSO2 = (3 × 0,1 + 4 × 0,2) : 2 = 0,55 mol

Vậy V = VCO2 + VSO2 = (0,2 + 0,55) × 22,4 = 16,8 gam

Câu 12 Đáp án B

Các phản ứng hóa học xảy ra như sau:

• Mg + 2H2SO4 → MgSO4 + SO2↑ + 2H2O

Có a mol Mg → đã có 2,0a mol H2SO4 tham gia → còn dư 1,8a mol

• 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

⇒ nFe phản ứng = nH2SO4 ÷ 3 = 0,6a mol → còn dư 0,4a mol Fe

• Tiếp tục: Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4

⇒ Có 0,3a mol Fe phản ứng tiếp, còn dư 0,1a mol Fe chưa phản ứng

Trang 26

Đặt số mol Al, Fe lần lượt là a và b mol.

Ta có: mX = 27a + 56b = 11 và 3a + 3b = 3.0,3 (bảo toàn electron)

Vì ta thấy phản ứng 2 kim loại đều tạo muối hóa trị III

=> Coi hỗn hợp đầu chỉ gồm 1 kim loại M với số mol là 1 mol

Trang 27

 ⇒ đặt nNO = nNO2 = x mol Do Y chứa axit dư ⇒ Fe lên số oxi hóa +3.

Bảo toàn electron: 0,1 × 3 + 0,1 × 2 = 3x + x ||⇒ x = 0,125 mol ⇒ V = 5,6 lít

nNO2 = 0,5 mol ⇒ ne = nNO2 = 0,5 mol

Đặt số mol của Fe, Cu lần lượt là x và y (mol)

Ta có hai phương trình: mX = 56x + 64y = 12,0 và ne = 3x + 2y = 0,5

Giải ra được x = y = 0,1

⇒ mFe (X) = 0,1.56 = 5,6 gam

Câu 23 Đáp án A

• 12gam hhX gồm Fe và Cu + HNO3 dư → 0,1 mol NO + 0,2 mol NO2

• nNO = 0,1 mol → nNO3-tạo muối = 0,3 mol

nNO2 = 0,2 mol → nNO3-tạo muối = 0,2 mol

mmuối = 12 + (0,3 + 0,2) x 62 = 43 gam

Câu 24 Đáp án A

Từ dY/H2 = 19, dùng phương pháp đường chéo tính ra tỉ lệ mol giữa NO và NO2 là 1 : 1

Lại có nY = 0,3 mol ⇒ nNO = nNO2 = 0,15 mol ⇒ ne = 3nNO + nNO2 = 0,6 mol

Đặt số mol Fe, Cu lần lượt là x và y mol

Ta có hai phương trình: mX = 56x + 64y = 15,2 và ne = 3x + 2y = 0,6

Giải ra được x = 0,1 và y = 0,15

mFe (X) = 0,1.56 = 5,6 gam

Câu 25 Đáp án B

giải hệ khỉ có nNO = 0,1 mol; nNO2 = 0,2 mol

Bảo toàn electron kiểu mới: ∑nNO3– trong muối = 3nNO + nNO2 = 0,5 mol

||→ mmuối = 13,6 + 0,5 × 62 = 44,6 gam

Cách 2, linh hoạt hơn chút : Y gồm 0,3 mol N → nO trong Y = 0,5 mol

Bảo toàn electron kiểu mới: ∑nNO3– trong muối + 2nO trong Y = 5nN trong Y

Giải ra số mol ∑nNO3– trong muối và tìm ra kết quả tương tự

Câu 26 Đáp án B

Câu 27 Đáp án A

Trang 28

Giải: Z chứa 2 muối ⇒ không sinh NH4NO3 ||● 0,07 mol Y gồm NO và 1 khí.

BTe: ne/Y = 0,63 mol ⇒ eY = 9 ⇒ khí còn lại là N2

Cu và Zn đều phản ứng được với HNO3 đặc nguội:

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Zn + 4HNO3 → Zn(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Xét m = 100 gam ⇒ mZn = 52 gam ⇒ nZn = 0,8 mol;

mCu = 48 gam ⇒ nCu = 0,75 mol ⇒ ∑nNO2 = 2(nZn + nCu) = 3,1 mol

Nghĩa là: 100 gam hỗn hợp Cu, Zn + tạo 3,1 × 22,4 = 69,44 lít khí NO2

mà m gam hỗn hợp Cu, Zn + tạo 3,472 lít khí NO2 theo giả thiết

⇒ lập tỉ lệ có m = 3,472 × 100 ÷ 69,44 = 5,0 gam

Câu 35 Đáp án B

Trang 29

khí duy nhất ≠ spk duy nhất; có kim loại Zn → NOTE Xem nào.!

2 chất rắn có khả năng là 2 trong 3 chất sau: Zn, Cu và S

► nếu không có S thì SO2 là spk duy nhất → bảo toàn electron có nCu, Zn = 0,1 mol

||→ mX < 0,1 × 65 + 9,6 < 32,3 (vì MCu = 64; MZn = 65) → mâu thuẫn

||→ 2 chất rắn phải là Cu và S (không thể có TH Zn và S được khi Y có Cu2+)

Theo đó, nCu = nS = 0,1 mol ||→ bảo toàn electron kiểu mới có:

∑nSO42– = 3nS + nSO2 = 0,4 mol ||→ nH2SO4 = 0,6 mol (theo bảo toàn S)

||→ Yêu cầu m = 0,6 × 98 ÷ 0,784 = 75 gam

1.5 Đề 2 – Hệ làm khó: Tăng số lượng kim loại tham gia trong phần 1

Câu 1 Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam đồng bạch (hợp kim Cu – Ni) vào dun dịch HNO3 loãng dư Khi phảnứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,09 mol NO và 0,003 mol N2 Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp là

Câu 2 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dd HNO3 thu được hỗn hợp khí

X gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3 Thể tích hỗn hợp X ở đktc là:

A 1,369 lít B 2,737 lít C 2,224 lít D 3,3737 lít.

Câu 3 Cho hỗn hợp X gồm 0.8 mol mỗi kim loai Mg; Al; Zn vào dd H2SO4 đặc nóng; dư thu được 0.7

mol một sản phẩm khử duy nhất chứa S Sản phẩm đó là:

Câu 4 Cho m gam hỗn hợp Mg, Al, Zn tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng Kết thúc phảnứng được 0,896 lit đktc SO2 Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng được (m + 7,04) gam chất rắn khan Số mol

H2SO4 tham gia phản ứng gần nhất giá trị nào sau đây

Câu 5 Thêm hỗn hợp A gồm 0,1 mol Al; 0,1 mol Mg và 0,15 mol Fe vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư.Sau phản ứng thu được dung dịch X thấy khối lượng bình tăng 13,5 gam Thành phần của dung dịch Xgồm các muối

A Al(NO3)3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2 B Al(NO3)3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, NH4NO3

C Al(NO3)3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 D Al(NO3)3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, NH4NO3

Câu 6 Hòa tan hoàn toàn 4,0 gam hỗn hợp Mg, Fe, Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được2,24 lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Trang 30

Câu 8 Cho 7,40 gam hỗn hợp kim loại Ag, Al, Mg tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu đượchỗn hợp sản phẩm khử X (gồm 0,015 mol S và 0,0125 mol H2S) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thuđược bao nhiêu gam muối khan ?

A 12,65 gam B 15,62 gam C 16,52 gam D 15,26 gam.

Câu 9 Hoà tan 10,71 gam hỗn hợp nhôm, kẽm, sắt trong 4 lít HNO3 x mol/lit vừa đủ thu được dung dịch

A và 1,792 lít hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ lệ mol 1:1 (không có các sản phẩm khử khác) Cô cạndung dịch A thu được m gam muối khan Giá trị của x và m tương ứng là:

C 0,11 M và 25,7 gam D 0,22 M và 55,35 gam

Câu 10 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Zn, Al, Cu trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng,

dư ta thu được 10,08 lít khí SO2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 65,3 gam muối Giá trịcủa m là:

Câu 11 Hòa tan 23,4 gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu bằng một lượng vàu đủ dung dịch H2SO4 đặc nóng thuđược 15,12 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 12 Hòa tan hoàn toàn 19,3 gam hỗn hợp X gồm Fe, Al, Cu bằng lượng dư dung dịch HNO3 loãngthu được m gam muối và 5,6 lít khí NO (ở đktc) Biết NO là sản phẩm khử duy nhất và sau phản ứngkhông tạo muối amoni nitrat Giá trị của m là:

Câu 13 Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 16,8 gam Fe ; 2,7 gam Al và 5,4 gam Ag tác dụng với H2SO4 đặcnóng dư chỉ thoát ra khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S) Số mol H2SO4 đã tham gia phản ứng là

A 1,20 mol B 1,25 mol C 1,45 mol D 1,85 mol.

Câu 14 Cho m g hỗn hợp Cu, Zn, Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X Côcạn dung dịch X thu được (m + 62) gam muối khan Nung hỗn hợp muối khan trên đến khối lượng khôngđổi thu được chất rắn có khối lượng là:

A 8 gam B (2m + 8) gam C (m + 8) gam D (m + 6) gam

Câu 15 Hợp kim A gồm Cu, Zn và Au trong đó số mol Au bằng một phần ba tổng số mol của Cu và Zn.

Hòa tan 5,85 gam A trong HNO3 dư, thu được 0,672 lít (ở đktc) khí B duy nhất không màu dễ hóa nâutrong không khí Phần trăm về khối lượng của Au trong A là:

Câu 16 Cho 10,84 gam hỗn hợp X (Fe, Cu, Ag) hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HNO3 thấy giải phóng1,344 lít khí NO (đktc), (sản phẩm khử duy nhất) thu được m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là baonhiêu ?

Trang 31

Câu 17 Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại là sắt, bạc và đồng bằng 203,4 ml dung dịch

HNO3 20% (khối lượng riêng 1,115 g/ml) vừa đủ, thu được khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) vàcòn lại dung dịch B Đem cô cạn dung dịch B, thu được m gam hỗn hợp ba muối khan Giá trị của m là

Câu 18 Hòa tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 dư thu được 0,15mol khí NO, 0,05 mol khí N2O và dung dịch Y (không chứa NH4+) Cô cạn dung dịch Y thì khối lượngmuối khan thu được là

A 120,4 gam B 89,8 gam C 110,7 gam D 90,3 gam.

Câu 19 Hòa tan hoàn toàn 100 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 (dư) Kết thúcphản ứng thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO2, NO, N2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 3:2:1 vàdung dịch Z (không chứa NH4NO3) Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m và sốmol HNO3 đã phản ứng lần lượt là

A 199,2 gam và 2,4 mol B 199,2 gam và 2,5 mol

C 205,4 gam và 2,4 mol D 205,4 gam và 2,5 mol

Câu 20 Hợp kim X gồm Au, Ag, Cu Cho 47,8 gam hợp kim X tác dụng với nước cường toan dư, sau

phản ứng thu được 5,376 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc); 8,61 gam kết tủa Y và dung dịch

Z Thành phần phần trăm về khối lượng của Au trong hợp kim X là:

Câu 21 Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn và Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được dungdịch Y (không có muối amoni) và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2, NO, N2O và NO2 (trong đó N2 và

NO2 có phần trăm thể tích bằng nhau) có tỉ khối đối với heli bằng 8,9 Số mol HNO3 phản ứng là

Câu 22 Hòa tan hết 13,12 gam hỗn hợp gồm Mg và kim loại M có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4 trong dung

dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X chứa 49,64 gam muối và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm 2khí không màu; trong đó có một khí hóa nâu Tỉ khối của Y so với H2 bằng 59/3 Kim loại M là

Câu 23 Cho x mol hỗn hợp hai kim loại M và N tan hết trong dung dịch chứa y mol HNO3, tỉ lệ x : y =

8 : 25 Kết thúc phản ứng thu được khí Z và dung dịch chỉ chứa các ion M2+ , N3+ , NO3-, trong đó số molion NO3- gấp 2,5 lần tổng số mol 2 ion kim loại Khí Z là

Câu 24 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai kim loại trong dung dịch HNO3 dư, kết thúc các phản ứngthu được hỗn hợp khí Y gồm 0,1 mol NO, 0,15 mol NO2 và 0,05 mol N2O Biết rằng không có phản ứngtạo muối NH4NO3 Số mol HNO3 tạo muối là

A 1,2 mol B 0,35 mol C 0,85 mol D 0,75 mol.

Câu 25 Hỗn hợp X gồm 2 kim loại R1 và R2 có hóa trị x, y không đổi (R1, R2 không tác dụng được vớinước và đứng trước Cu trong dãy điện hóa) Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dd HNO3 loãng dư

Trang 32

được 1,12 lit khí NO là sản phẩm khử duy nhất (đkc) Nếu cho lượng hỗn hợp X trên phản ứng hoàn toànvới dd HNO3 thì thể tích N2 thu được ở đktc là

Câu 26 Hoà tan hoàn toàn 24,95 gam hỗn hợp A gồm 3 kim loại (X, Y, Z) bằng dung dịch HNO3

loãng, dư Thấy có 6,72 lít khí NO duy nhất thoát ra (đktc) và dung dịch B chỉ chứa muối kim

loại Khối lượng muối nitrat thu được khi cô cạn cẩn thận dung dịch B là:

A 62,15 gam B 43,50 gam C 99,35 gam D 80,75 gam

Câu 27 Hòa tan hoàn toàn 11,90 gam hỗn hợp 3 kim loại X, Y, Z bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thuđược 7,616 lít khí SO2 (đktc), 0,640 gam S và dung dịch T Cô cạn dung dịch T thu được m gam muốikhan Giá trị của m là:

Câu 28 Hòa tan 74g hh X gồm 3 kim loại bằng H2SO4 đặc, nóng vừa đủ thu được dd Y chứa 3 muối tan

của 3 kim loại, chất rắn Z có khối lượng 16g và một khí T có thể tích 6,72lít (đktc) Khối lượng muốikhan trong Y là:

Câu 29 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm ba kim loại bằng dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗnhợp khí X (đktc) gồm NO2 và NO Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 18,2 Thể tích tối thiểu dung dịchHNO3 37,8% (d = 1,242 g/ml) cần dùng là

A 20,18 ml B 11,12 ml C 21,47 ml D 36,7 ml.

Câu 30 Cho hỗn hợp A gồm 3 kim loại X, Y, Z có hóa trị lần lượt là III, II, I và tỉ lệ mol là 1: 2 : 3, trong

đó số mol của X bằng x mol Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch có chứa y (gam) HNO3 ( lấy dư 25%) Sau phản ứng thu được V lít khí NO2 và NO (là sản phẩm khử duy nhất) Biểu thức tính y theo x và V

Trang 33

Gọi số electron trao đổi của sản phẩm khử là a

Bảo toàn electron ta có 2nMg + 3nAl + 2nZn = a 0,07 → 0,8 7 = a 0,07 → a = 8

→ Vậy sản phẩm khử là H2S

Câu 4 Đáp án D

mtăng = mSO4 muối = 7,04g

=> bảo toàn nguyên tố : nH2SO4 pứ = nSO4 muối + nSO2 = 0,1133 mol

Câu 5 Đáp án D

Nhận thấy mA = 13,5 = mbình tăng ⇒ không có khí thoát ra ⇒ Sản phẩm khử là NH4NO3

⇒ X gồm các muối: Al(NO3)3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, NH4NO3

Câu 6 Đáp án B

Luôn có mmuối = mKl + mSO42- = 4 + 96.0,5 ∑ne trao đổi = 4 + 96 0,5.(2 0,1) = 13,6 gam

Câu 7 Đáp án C

Chú ý H2SO4 đặc nguội nên Fe không tham gia phản ứng với H2SO4

Có nFe = 0,1 mol, nMg = 0,2 mol, nCu = 0,3 mol, nSO2 = 0,35 mol

Thấy 2 nSO2 = 0,7 = 0,2 2+ 0,15 2 → hỗn hợp muối khan chứa MgSO4 : 0,2 mol và CuSO4 : 0,15 mol

→ mmuối = 48 gam

Câu 8 Đáp án C

Luôn có nSO42- = 0,5ne nhận = 0,5.( 6nS + 8nH2S ) = 0,095 mol

Có mmuối = mkl + mSO42- = 7,4 + 96.0,095 = 16,52 gam

Trang 34

trong phản ứng kim loại tác dụng với HNO3 thì nNO3- muối = 3nNO = 0,765 mol

Luôn có mmuối =mkl + mNO3- = 19,3 + 0,75 62 = 65,8 gam

Câu 13 Đáp án B

Giải: BTe: 3nFe + 3nAl + nAg = 2nSO2

⇒ nSO2 = 0,625 mol ⇒ nH2SO4 pứ = 2nSO2 = 1,25 mol

Trang 35

Luôn có mmuối = mkl + mNO3- = mkl + 62.∑ne trao đổi

→ mmuối = 58 + 62.( 0,15.3 + 8 0,05) = 110,7 gam

Câu 19 Đáp án C

Giải: Ta có nN2O = 0,1 mol; nNO = 0,2 mol và nNO2 = 0,3 mol

Có mmuối = mkl + mNO3- = 100 + 62 ( 0,1 8 + 0,2 3+ 0,3) = 205,4 gam

Có nHNO3 pư = 0,1.10 + 0,2 4 + 0.3.2 = 2,4 mol

49,64gam

Mg NO

NOMg

N OM

||→ mmuối trong X = 13,12 + (8a + 0,38) × 62 + 80a = 49,46 gam ||→ a = 0,0225 mol

Gọi nMg = 3x mol thì nMn+ = 4x mol Có ngay: 13,12 gam = 72x + 4xM.

Trong dung dịch lại có thêm phương trình: 6x + 4xn = ∑nNO3– trong muối kim loại = 0,56 mol

Với n = 2 thì M = 64 cho biết kim loại cần tìm là Cu

Câu 23 Đáp án D

Câu 24 Đáp án C

Chú ý câu hỏi số mol HNO3 tạo muối , không phải số mol HNO3 phản ứng

Trong phản ứng kl + HNO3 luôn có nNO3- ( muối) = 3nNO + nNO2 + 8nN2O = 3 0,1 + 0,15 + 8 0,05 = 0,85mol

Trang 36

Luôn có nSO42- = 0,5ne nhận = 0,5.( 6nS + 2nSO2 ) = 0,4 mol

Có mmuối = mkl + mSO42- = 11,9 + 96.0,4 = 50,3 gam

Trang 37

1.6 Làm khó hỗn hợp chất tham gia đơn giản – kim loại và hợp chất

Câu 1 Hòa tan hoàn toàn 6,72 gam Mg và 6 gam MgO trong dịch HNO3 dư , sau khi phản ứng xảy rahoàn toàn thấy thu được 66,44 gam muối và 0,672 lít 2 khí không màu không hóa nâu Y Số mol HNO3 bịkhử là

Câu 2 Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 14:1 tác dụng hết với dung

dịch HNO3 thì thu được 0,448 lít một khí duy nhất (đo ở đktc) và dung dịch Y Cô cạn cẩn thận dung dịch

Y thu được 23 gam chất rắn khan T Xác định số mol HNO3 đã phản ứng

Câu 3 Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Mg và MgO (Mg chiếm 60% về khối lượng) trong dung dịch

HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí gồm 0,075 mol N2O và 0,06 mol N2 Cô cạn dungdịch X thu được 5,43m gam muối Giá trị của m là

Câu 4 Hh gồm 64g Cu và 80 g CuO khi hoà tan hoàn toàn vào dd HNO3 loãng thu được số mol khí NO(duy nhất) là:

Câu 5 Khi hòa tan 30 gam hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 1M lấy dư, thấy thoát ra 6,72 lítkhí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Khối lượng của CuO trong hỗn hợp ban đầu là

A 1,20 gam B 4,25 gam C 1,88 gam D 2,52 gam.

Câu 6 Hòa tan hoàn toàn 9,48 gam hỗn hợp Fe và FeO vào lượng dư dung dịch HNO3 0,5M Sau khiphản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch X và 3813 ml khí không màu (duy nhất) hóa nâu ngoàikhông khí, thể tích khí đo ở nhiệt độ 27oC, áp suất 1atm Thể tích của dung dịch HNO3 đã tham gia phảnứng là

Câu 7 Hòa tan hỗn hợp gồm sắt và 1 oxit của sắt bằng H2SO4 đặc, nóng, dư Sau phản ứng thấy thoát ra0,448 lít khí SO2 (đktc) và có 0,2 mol H2SO4 đã tham gia phản ứng Cô cạn dung dịch sau phản ứng khốilượng muối khan thu được là:

Câu 8 Lấy 10,44 gam hỗn hợp Fe và FexOy tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 0,504lít SO2 (đktc) Xác định công thức của FexOy

A FeO hoặc Fe3O4 B Fe2O3 C Fe3O4 hoặc Fe2O3 D FeO

Câu 9 Hòa tan m gam hỗn hợp X bốn chất rắn là Fe và oxit của Fe bằng dung dịch HNO3 loãng dư thuđược 4,48 lít NO2 duy nhất (đktc) và 145,2 gam muối khan Giá trị của m là

Trang 38

Câu 10 Hòa tan 14,4g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng HNO3 đặc dư được V lít NO2 (đktc)

và dung dịch B Cô cạn dung dịch B được 48,4g một muối khan duy nhất Giá trị của V là:

Câu 11 Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng

dư thu được V lít khí NO(duy nhất ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 77,44 gam muốikhan Giá trị của V là

A 4,48 lít B 5,6 lít C 2,24 lít D 2,688 lít.

Câu 12 Cho m gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 tan hết vào dung dịch HNO3 loãng (dư), sau khicác phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).Biết số mol Fe(NO3)3 đã tạo thành là 0,40 mol Giá trị của m là:

Câu 13 Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng(dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thuđược m gam muối khan Giá trị m là:

A 38,72 gam B 35,50 gam C 49,09 gam D 34,36 gam

Câu 14 Hòa tan hết 6 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng dung dịch chứa x mol HNO3 (lấy dư25% so với lí thuyết) thu được 1,12 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị x là:

Câu 15 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 trong dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được 4,48 líthỗn hợp khí gồm NO2 và NO (đktc) và dung dịch chỉ chứa 96,8 gam muối Fe(NO3)3 Số mol HNO3 đãphản ứng là

Câu 16 Hòa tan hoàn toàn 23,28 gam hỗn hợp gồm Mg và một oxit Fe trong dung dịch HNO3 loãng dưthu được dung dịch X chứa 83,24 gam muối và 1,792 lít hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỉ khối so với H2

bằng 16,75 Cho NaOH vào dung dịch X đun nóng không thấy khí thoát ra Phần trăm khối lượng củaoxit Fe có trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 17 Hòa tan hoàn toàn 10,44 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe bằng dung dịch H2SO4

đậm đặc nóng dư thu được 1,624 lít khí SO2 (đkc) (sản phẩm khử duy nhất) và m gam muối Giá trị củam:

Câu 18 Hòa tan a gam hỗn hợp X gồm Fe và các oxit của sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư đếnphản ứng hoàn toàn thu được 30 gam muối khan và 0,56 lít SO2 (đktc) Giá trị của a là

Câu 19 Khi hòa tan 45 gam hỗn hợp Cu và ZnO trong dung dịch HNO3 lấy dư, thấy thoát ra 6,72 lít khí

NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Khối lượng của ZnO trong hỗn hợp ban đầu là

Trang 39

A 25,8 gam B 28,8 gam C 25,2 gam D 16,2 gam

Câu 20 hoà tan 52,8 gam hh Cu và một oxit sắt bằng dd HNO3 dư.thu được 4,48l hh khí X [dktc]gồm

NO va NO2 có tỉ khối so với H2 là 19 và dd Y ,cô cạn Y thu được 164g muối khan công thức oxit sắt là

Câu 21 Hoà tan hoàn toàn 14,4 gam hỗn hợp bột gồm Cu và Fe2O3 (tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1) tronglượng dư H2SO4đặc nóng thì thu được V lít (đktc) khí SO2 Giá trị của V là

Câu 22 Hòa tan hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp Cu và một oxit của sắt vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng,dư), thu được 1,68 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc) và dung dịch chứa 38 gam muốisunfat Số mol H2SO4 đã phản ứng là

A 0,35 mol B 0,45 mol C 0,50 mol D 0,55 mol.

Câu 23 Hòa tan hoàn toàn 6,1 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng(dư) Sau phản ứng thu được 1,26 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 16,5gam hỗn hợp muối sunfat Phần trăm khối lượng của Cu trong X là

Câu 24 Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam hỗn hợp gồm kim loại M và một oxit của nó cần vừa đủ 0,33 mol

H2SO4 đặc, nóng, thu được 3,36 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Kim loại M là

Câu 25 Hòa tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại M và một oxit của nó cần vừa đủ 0,3 mol

H2SO4 đặc, nóng, thu được 2,24 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Kim loại M là

Câu 26 Hòa tan hết 8,4 gam hỗn hợp gồm kim loại M và MO (M có hóa trị không đổi) trong dung dịch

HNO3 loãng dư thu được dung dịch X chứa 39,96 gam muối và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và

N2O có tỉ khối so với He bằng 9,6 Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng không thấy khí thoát

ra Kim loại M là

Câu 27 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,4 mol FeO và 0,1mol Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng, dưthu được dung dịch A và khí B không màu, hóa nâu trong không khí Dung dịch A cho tác dụng với dungdịch NaOH dư thu được kết tủa Lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thuđược chất rắn có khối lượng là

Câu 28 Hòa tan hết 8,560 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và Fe3O4 trong dung dịch HNO3 vừa đủ Sau khi phảnứng kết thúc, thu được dung dịch A và 0,224 lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Khối lượng của

Fe2O3 trong hỗn hợp đầu là;

A 1,92 gam B 1,60 gam C 2,40 gam D 3,60 gam.

Trang 40

Câu 29 Hỗn hợp X chứa Fe2O3 (0,1 mol), Fe3O4 (0,1 mol), FeO (0,2 mol) và Fe (0,1 mol) Cho X tácdụng với HNO3 loãng dư, số mol HNO3 tham gia phản ứng là

Câu 30 Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thuđược 0,2 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gammuối khan Giá trị của m là

Câu 31 Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol 3 chất đều bằng nhau tác dụng hết với dung dịchHNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO2 và 0,05 mol NO (không còn sản phẩm khử nào khác của

N+5) Số mol của mỗi oxit ban đầu là

A 0,36 mol B 0,12 mol C 0,24 mol D 0,21 mol.

Câu 32 Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, CuO và Cu (trong đó oxi chiếm 18,367%

về khối lượng) tác dụng vừa đủ với 850 ml dung dịch HNO3 nồng độ a mol/l, thu được 0,2 mol NO (sảnphẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của a là

gần nhất với giá trị nào sau đây

Câu 35 Hòa tan vừa hết 22,5 gam hỗn hợp X gồm M, MO, M(OH)2 trong 100 gam dung dịch HNO3

nồng độ 44,1%, thu được 2,24 lít khí NO (đktc) và dung dịch sau phản ứng chỉ chứa muối M(NO3)2 cónồng độ 47,2% Kim loại M là:

Câu 36 Hỗn hợp X chứa Mg, Fe3O4 và Cu trong đó oxi chiếm 16% về khối lượng Cho m gam hỗn hợp

X vào dung dịch chứa 2,1 mol HNO3 (lấy dư 25% so với phản ứng) thu được dung dịch Y và 0,16 mol khí

NO Cô cạn dung dịch Y thu được 3,73m gam muối khan Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Ngày đăng: 09/06/2021, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w