Sau một thời gian phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn có chứa 3,6% Al về khối lượng.. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hỗn hợp gồm Mg và Al cần vừa đủ V lít khí O2 đktc, thu được 5,4gam hỗn hợp
Trang 11 Hệ nhiệt phân muối cacbonat, hiđrocacbonat, hiđroxit
Câu 1 Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit Giátrị của m là
Câu 4 Khi nhiệt phân hoàn toàn 5 gam đá vôi thì thu được bao nhiêu lít khí CO2 ở đktc?
Câu 10 Chất khoáng đolomit (dolomite) gồm CaCO3.MgCO3 Tuy nhiên trong một số trường hợp, tỉ lệ
số mol giữa CaCO3 với MgCO3 khác 1 : 1 Có một mẩu đolomit coi là hỗn hợp gồm CaCO3 và MgCO3.Đem nung 20,008 gam một mẩu đolomit này cho đến khối lượng không đổi thì còn lại 11,12 gam chấtrắn Phần trăm khối lượng của CaCO3 trong mẩu đolomit trên là:
Câu 11 Nung 13,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong
nhóm IIA thu được 6,8 gam hai oxit Công thức của muối và phần trăm khối lượng muối trong hỗn hợp là
A MgCO3 (62,69%) và CaCO3 (37,31%) B BaCO3 (62,7%) và CaCO3 (37,35%)
C MgCO3 (63,5%) và CaCO3 (36,5%) D MgCO3 (62,69%) và BaCO3 (37,31%)
Trang 2Câu 12 Nung nóng 81 gam Ca(HCO3)2 tới khối lượng không đổi thu được V lít khí CO2 (đktc) Giá trịcủa V là
Câu 13 Natri hiđrocacbonat được dùng làm bột nở cho bánh kẹo vì dễ bị nhiệt phân sinh ra khí và hơi
làm tăng thể tích Nung nóng 3,36 gam NaHCO3 đến phản ứng hoàn toàn, còn lại m gam chất rắn Giá trịcủa m là
Câu 14 Nung 49,2 gam hỗn hợp Ca(HCO3)2 và NaHCO3 đến khối lượng không đổi, được 5,4 gam H2O.Khối lượng chất rắn thu được là
A 43,8 gam B 30,6 gam C 21,8 gam D 17,4 gam.
Câu 15 Nung 34,6 gam hỗn hợp gồm Ca(HCO3)2, NaHCO3 và KHCO3, thu được 3,6 gam H2O và m gamhỗn hợp các muối cacbonat Giá trị của m là:
Trang 3Giả thiết có số mol Fe(OH)3 là 0,2 mol ⇒ nFe2O3 = 0,1 mol.
m gam oxit là 0,1 mol Fe2O3 ⇒ m = 0,1 × 160 = 16 gam ⇝ Chọn đáp án D ♠
Câu 2 Đáp án C
Phản ứng nhiệt phân: 2Al(OH)3 Alt 2O3 + 3H2O
Số mol Al(OH)3 là 0,1 mol ⇒ theo tỉ lệ phản ứng có 0,05 mol Al2O3
⇒ m = 0,05 × 102 = 5,1 gam ⇝ Chọn đáp án C ♣
Câu 3 Đáp án A
BaSO4 không bị nhiệt phân
Fe(OH)2 bị nhiệt phân trong không khí theo phản ứng:
4Fe(OH)2 + O2 2Fet 2O3 + 4H2O
⇒ m gam chất rắn sau phản ứng gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol BaSO4
⇒ m = 0,1 × 160 + 0,1 × 233 = 39,3 gam ⇝ Chọn đáp án A ♥
Câu 4 Đáp án C
đá vôi có công thức là CaCO3
Phản ứng nhiệt phân: CaCO3 CaO + COt 2↑
5 gam đá vôi tương ứng với 0,05 mol CaCO3 ⇒ nCO2 thu được = 0,05 mol
VCO2 = 0,05 × 22,4 = 1,12 lít ⇝ Chọn đáp án C ♣
Câu 5 Đáp án A
Phản ứng nhiệt phân: CaCO3 CaO + COt 2↑
Với hiệu suất 95%, nếu lấy 100 gam ⇄ 0,1 kg đá vôi ⇄ 1 mol CaCO3
thì tương ứng thu được 0,95 mol CO2 ⇄ 21,28 lít ⇄ 0,02128 m3 CO2↑
Theo đó, nếu dùng 7500kg CaCO3 thì thu được 7500 × 0,02128 = 1596 m3
Câu 6 Đáp án D
Phản ứng: CaCO3 CaO + COt 2↑
VCO2 = 20,37 lít ⇒ nCO2↑ = 0,909375 mol = Ans mol
⇒ nCaCO2 = nCO2 = Ans mol
⇒ %mCaCO3 trong mẫu đá vôi = Ans × 100 ÷ 100 × 100% ≈ 90,94 %
Câu 7 Đáp án D
Trang 4Phản ứng nhiệt phân: CaCO3 CaO + COt 2↑
Giả sử lấy 100 gam đá; tức m = 100 gam thì tương ứng có 80 gam CaCO3 ⇄ 0,8 mol
Sau phản ứng chất rắn giảm 0,22m gam tương ứng là 22 gam CO2 ⇄ 0,5 mol
⇒ Hiệu suất phân hủy CaCO3 là: H = 0,5 ÷ 0,8 × 100% = 62,5%
Gọi đại diện hai muối cacbonat là MCO3
Phản ứng nhiệt phân: MCO3 MO + COt 2↑
Từ giả thiết, ta có mCO2↑ = 13,4 – 6,8 = 6,6 gam ⇒ nCO2 = 0,15 mol
Tương ứng nMCO3 = 0,15 mol ⇒ M + 60 = 13,4 ÷ 0,15 ⇒ M ≈ 29,33333
Do hai kim loại thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong nhóm IIA
⇒ Chúng là Mg (24) và Ca (40) với tỉ lệ mol tương ứng (40 – M) ÷ (M – 24) = 2 : 1
⇒ 13,4 gam hỗn hợp gồm 0,1 mol MgCO3 và 0,05 mol CaCO3
⇒ %mMgCO3 ≈ 62,69% và %mCaCO3 ≈ 37,31% ❒
Câu 12 Đáp án C
Phản ứng: Ca(HCO3)2 CaO + 2COt 2 + H2O
Thật lưu ý: sản phẩm đến không đổi là CaO chứ không phải là CaCO3 nhé.!
Theo tỉ lệ, 81 gam Ca(HCO3)3 tương ứng 0,05 mol sinh ra 0,1 mol CO2
Trang 5Gọi số mol của Ca(HCO3)2 và NaHCO3 lần lượt là x, y
Ca(HCO3)2 CaO +2COt 2 + H2O
Ca HCO NaHCO KHCO
• Theo bảo toàn khối lượng
mNa2CO3 + mK2CO3 + mCaCO3 = mCa(HCO3)2 + mNaHCO3 + mKHCO3 - mCO2 - mH2O
= 34,6 - 0,2 × 18 - 0,2 × 44 = 22,2 gam → Đáp án đúng là đáp án B
Câu 16 Đáp án C
► Note: Thật thật chú ý Na2CO3 không bị nhiệt phân.
Chỉ xảy ra phản ứng: 2NaHCO3 Nat 2CO3 + CO2↑ + H2O
Khối lượng giảm 6,2 gam (21,2 gam so với 27,4 gam) là do NaHCO3 nhiệt phân
⇒ Ghép 1CO2 + 1H2O = 1H2CO3 nên 6,2 gam giảm ⇄ 0,1 mol H2CO3
⇒ số mol NaHCO3 theo tỉ lệ là 0,2 mol
⇒ %mNa2CO3 trong X = 100% – 0,2 × 84 ÷ 27,4 × 100% ≈ 38,69% ❒
Câu 17 Đáp án C
Gọi số mol của Na2CO3 và NaHCO3 lần lượt là x, y
Chỉ có NaHCO3 tham gia phản ứng nhiệt phân:2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
Trang 6Đặt n(NH4)SO4 = x mol, nNH4HCO3 = y mol.
Bảo toàn N có : 2x + y = 0,6 mol
Bảo toàn C có : x + y = 0,5 mol
→ x = 0,1 mol; y = 0,4 mol → ∑ khối lượng 2 muối là : 41,2 gam và mNH4HCO3 = 31,6 gam → %
Theo đó, gọi số mol NH4HCO3 và (NH4)2CO3 lần lượt là a, b mol ta có:
• Tổng số mol NH3 thu được là a + 2b = 0,3 mol
• Tổng số mol CO2 thu được là a + b = 0,25 mol
⇒ Giải ra a = 0,2 và b = 0,05 ⇒ m = 0,2 × 79 + 0,05 × 96 = 20,6 gam
2.1 Cơ bản nhất – một kim loại tác dụng với một phi kim
Câu 1 Thể tích khí clo (đktc) vừa đủ để phản ứng hết với 4,8 gam Mg là
Câu 2 Thể tích khí clo (đktc) cần dùng để điều chế 13,35 gam nhôm clorua là
Câu 3 Khối lượng bột sắt cần dùng để phản ứng vừa đủ với 6,72 lít khí clo (đktc) là
Câu 4 Cho 0,15 mol bột Fe tác dụng với 0,15 mol Cl2, đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thuđược m gam muối Giá trị của m là
Câu 5 Đốt cháy hết 12 gam kim loại magie Mg trong không khí thu được 20 gam magie oxit MgO Biết
rằng, magie cháy là xảy ra phản ứng với khí O2 trong không khí Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là
Câu 6 Cho 5,4 gam nhôm tác dụng vừa đủ với oxi tạo ra m gam Al2O3 Giá trị của m là
Trang 7A 25,5 gam B 20,4 gam C 15,3 gam D 10,2 gam.
Câu 7 Cho 2,7 gam một miếng nhôm để ngoài không khí một thời gian, thấy khối lượng tăng thêm 1,44
gam Phần trăm miếng nhôm đã bị oxi hóa bởi oxi của không khí là:
Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn 12,8 gam đồng trong bình chứa khí oxi, thu được 16 gam đồng (II) oxit Thể
tích oxi (ở đktc) đã tham gia phản ứng là
Câu 12 Nung nóng (không có không khí) hỗn hợp gồm 3,6 gam Al và 6,4 gam S Sau một thời gian phản
ứng, thu được hỗn hợp chất rắn có chứa 3,6% Al về khối lượng Hiệu suất phản ứng giữa Al và S là
Câu 13 Cho 8,4 gam sắt tác dụng với 6,4 gam lưu huỳnh trong bình chân không sau phản ứng thu được
m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn m gam kim loại R (hóa trị n) trong khí O2 dư, thu được 5
3
m
gam oxit Kimloại R là
Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn 1 gam đơn chất R cần 0,7 lít khí oxi (ở đktc) thu được hợp chất X Công thức
của hợp chất X là
Trang 8A SO2 B CO2 C FeO D MgO.
Câu 19 Cho một lượng khí clo dư tác dụng với 5,85 gam kim loại hóa trị I sinh ra 11,175 gam muối.
Muối sinh ra có công thức là
Câu 20 Để oxi hóa hết 6,0 gam kim loại R hóa trị 2 cần vừa đủ 0,15 mol khí Cl2 Kim loại R là
Câu 21 Đốt cháy hoàn toàn 9,6 gam kim loại M (hóa trị n) trong khí Cl2 dư, thu được 26,64 gam muối.Kim loại M là
Câu 24 Đốt một kim loại trong bình kín đựng khí clo, thu được 32,5g muối clorua và nhận thấy thể tích
khí clo trong bình giảm 6,72 lít (ở đktc) Hãy xác định tên của kim loại đã dùng
Câu 25 Trong một bình kín dung tích không đổi 16,8 lít chứa khí Cl2 (đktc) và một ít bột kim loại R Saukhi phản ứng hoàn toàn giữa Cl2 và R, áp suất khí trong bình còn lại 0,8 atm, lượng muối tạo thành là16,25 gam Nhiệt độ bình không đổi 0oC; thể tích kim loại R và muối rắn của nó không đáng kể Hãychọn đúng kim loại R
Trang 9Phản ứng xảy ra: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Giả thiết nCl2 = 0,3 mol ⇒ nFe cần dùng = 2nCl2 ÷ 3 = 0,2 mol
⇝ tương ứng khối lượng sắt cần dùng là 0,2 × 56 = 11,2 gam ❒
Câu 4 Đáp án B
Giải: Ta có phản ứng: 2Fe + 3Cl2 t 2FeCl3
lập tỉ lệ ⇒ phản ứng tính theo Cl2 ⇒ nFeCl3 = 0,15×2 ÷ 3 = 0,1 mol
⇒ mMuối = mFeCl3 = 0,1 × 162,5 = 16,25 gam ⇒ Chọn B
Khối lượng tăng thêm là khối lượng oxi phản ứng → nO2 = 1,44 : 32 = 0,045 mol
Bảo toàn electron → 3nAl = 4nO2 → nAl = 0,06 mol
Phần trăm miếng nhôm đã bị oxi hóa bởi oxi của không khí là: 0,06
Trang 10BTNT(Fe): m ÷ 56 = 23,2 ÷ 232 × 3 ⇒ m = 16,8 gam ⇒ chọn A.
Câu 11 Đáp án B
nFe ban đầu = 0,5 mol
nO = (34,4-28)/16 = 0,4 mol ⇒ nFe pư = 0,3 mol
⇒ %Fepư = 0,3/0,5 = 60%
Câu 12 Đáp án A
3,6 gam Al ⇒ nAl = 2/15 mol || 6,4 gam S ⇒ nS = 0,2 mol
⇒ mhỗn hợp răn = 3,6 + 6,4 = 10 gam ⇒ mAl dư = 0,36 gam ⇒ nAl dư = 1/75 mol
Giả thiết: nFe = 0,15 mol; nS = 0,2 mol ⇒ Fe hết, S còn dư
► Tuy nhiên, thật chú ý dù chất nào đủ hay dư thì cuối cùng đều trong m gam chất rắn
Bảo toàn khối lượng → mO2 = 5- 3 =2 gam → nO2 = 0,0625 mol
Bảo toàn electron → anR = 4nO2 = 0,25 → a.3
3,4 gam oxit (R; O)
⇒ BTKL có nO trong oxit = (3,4 – 1,8) ÷ 16 = 0,1 mol
Trang 11Bảo toàn khối lượng ta có mCl2 phản ứng = 42,6 gam ⇒ nCl2 = 0,6 mol.
Tỉ lệ: 10,8 ÷ (0,6 × 2) = 9 = 27 ÷ 3 cho biết M = 27, n = 3 ứng với kim loại Al
Trang 12Câu 24 Đáp án D
Phản ứng: 2M + nCl2 t 2MCln
Số mol Cl2 phản ứng là 0,3 mol ⇒ mkim loại = 32,5 – 0,3 × 71 = 11,2 gam
Tỉ lệ 11,2 ÷ 0,6 = 56 ÷ 3 cho ta biết M = 56, n = 3 tương ứng là kim loại sắt (Fe)
Câu 25 Đáp án C
Thể tích khí còn lại trong bình là nCl2 = 0,8.16,8
0,082.273 = 0,6 molVậy số mol Cl2 tham gia phản ứng là 0,75-0,6 = 0,15 mol
Goi công thức muối tạo thành có dạng MCln
Bảo toàn electron ta có 2 0,15 = . 16, 25
35,5
n
Thay lần lượt các giá trị của n = 1, 2,3 thấy n = 3 → M = 56 ( Fe)
2.2 Làm khó – Tăng số lượng chất vào các thành phần trong hệ
Câu 1 Khi cho 9,2 gam hỗn hợp Zn và Al tác dụng vừa đủ với 0,25 mol khí Cl2 thì khối lượng muốiclorua thu được là
Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hỗn hợp gồm Mg và Al cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 5,4gam hỗn hợp oxit Giá trị của V là
Câu 6 Cho 2,2 gam hỗn hợp sắt và nhôm tác dụng vừa đủ với 2,56 gam bột lưu huỳnh Phần trăm về
khối lượng của sắt trong hỗn hợp đầu là
Trang 13Câu 7 Cho 2,88 gam hỗn hợp gồm Cu và kim loại M (tỉ lệ mol 1 : 1) tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thuđược 7,14 gam muối clorua Kim loại M là
Câu 8 Đốt cháy hết 15,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Cu, Zn cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) thu được 20,1gam chất rắn Y chứa MgO, CuO, ZnO Giá trị của V là
A 1,12 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 6,72 lít.
Câu 9 Cho 5,4 gam Al tác dụng vừa đủ với V lít (đktc) hỗn hợp gồm X gồm O2 và Cl2, thu được 18,45gam hỗn hợp gồm oxit và muối Giá trị của V là
Câu 10 Cho 2,97 gam Al tác dụng vừa đủ với 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2 chỉ thu được m
gam hỗn hợp oxit và muối clorua Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn 2,88 gam kim loại M (có hoá trị không đổi) trong hỗn hợp khí O2 và Cl2, thuđược 9,20 gam chất rắn Biết thể tích của hỗn hợp khí đã phản ứng là 2,24 lít (đktc) Kim loại M là
Câu 12 Hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 29 Cho a mol X tác dụng vừa đủ với2,88 gam kim loại R, thu được 9,84 gam chất rắn chỉ chứa oxit và muối clorua Kim loại R là
Câu 13 Cho Al tác dụng vừa đủ với 1,344 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc) gồm O2 và Cl2, dY/H2 = 27,375 Saukhi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn gồm oxit và muối clorua Khối lượng của oxittrong hỗn hợp là
A 2,55 gam B 5,10 gam C 1,70 gam D 1,02 gam.
Câu 14 Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg tác dụng vừa đủ với 9,6 gam S % khối lượng của Fe và
Câu 16 Hỗn hợp X gồm 0,3 mol Zn và 0,2 mol Al phản ứng vừa đủ với 0,45 mol hỗn hợp Y gồm khí Cl2
và O2, thu được x gam chất rắn Phần trăm khối lượng của O2 trong Y và giá trị của x tương ứng là
A 18,39% và 51 B 21,11% và 56 C 13,26% và 46 D 24,32% và 64.
Câu 17 Cho 7,84 lit (đktc) hỗn hợp khí oxi và clo tác dụng vừa đủ với hỗn hợp chứa 0,1 mol Mg và 0,3
mol Al thu được m (gam) hỗn hợp muối clorua và oxit Giá trị của m là:
Trang 14Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 3,24 gam Al và 3,84 gam Mg trong hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2
có tỉ khối so với H2 bằng 27,375 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp rắngồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra) Giá trị của m là
A 16,42 gam B 18,12 gam C 13,65 gam D 20,22 gam
Câu 19 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa 2,4 gam Mg và 1,8 gam Al trong 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí
gồm O2 và Cl2, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam hỗn hợp gồm các muối và oxit (không thấy khíthoát ra) Giá trị của m là
Câu 20 Cho V lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm Clo và Oxi phản ứng vừa hết với hỗn hợp gồm 4,8 gam Mg
và 8,1 gam Al tạo thành 37,05 gam hỗn hợp các sản phẩm Tính V
Câu 21 Cho 7,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Ca phản ứng vừa đủ với 4,48 lit hỗn hợp khí Y (đktc) gồm
Cl2 và O2 thu được 19,85 gam chất rắn Z chỉ gồm các muối clorua và các oxit kim loại Khối lượng của
Mg trong 7,6 gam hỗn hợp X là
Câu 22 Đốt cháy hoàn toàn 2,52 gam hỗn hợp gồm Mg và Al cần vừa đủ 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí E
gồm O2 và Cl2, thu được 8,84 gam chất rắn Phần trăm thể tích khí O2 trong E là
Câu 23 Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hỗn hợp T gồm Al và Cu cần vừa đủ 1,456 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm
O2 và Cl2, thu được 6,64 gam chất rắn Phần trăm khối lượng của Al trong T là
Câu 24 Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng vừa đủ với 5,6 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm Cl2
và O2 thu được 19,7 gam hỗn hợp Z gồm 4 chất Phần trăm thể tích của oxi trong Y là
Câu 25 Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm clo và oxi tác dụng vừa đủ với 16,98 gam hỗn hợp B gồm
Mg và Al tạo ra 42,34 gam hỗn hợp muối clorua và oxit của hai kim loại Phần trăm khối lượng của Mg
có trong B là
Câu 26 Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm
Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z Phần trăm khối lượng của Al trong Y là
Câu 27 Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng vừa đủ với 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm O2 và
Cl2, dY/H2 = 27,375 Sau phản ứng thu được 5,055 gam chất rắn Khối lượng của Al và Mg trong hỗn hợpban đầu lần lượt là:
A 0,81; 0,72 B 0,81; 0,96 C 0,27; 0,24 D 0,81; 0,24.
Trang 15Câu 28 Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồmkim loại M và Mg, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z Biết trong hỗn hợp Y số mol của M nhỏ hơn số molcủa Mg, kim loại M là kim loại tồn tại phổ biến trong vỏ trái đất dưới dạng hợp chất Kim loại M là
Câu 29 Cho 10,6 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe tác dụng với V lít hỗn hợp Cl2, O2 có tỷ khối so với H2 là25,75 Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15,75 gam chất rắn Giá trị của V là
Trang 16Đặt số mol của Zn và Al lần lượt là a và b mol.
mkim loại = mZn + mAl ⇔ 65a + 27b = 9,2 (*)
Theo phương trình (1): nCl2(1) = nZn = a Theo phương trình (2): nCl2(2) = 3
Từ (*) và (**) giải hệ phương trình được: a = 0,1 và b = 0,1
nZnCl2 = nZn = 0,1 mol ⇒ mZnCl2 = 13,6 gam || nAlCl3 = nAl = 0,1 mol ⇒ mAlCl3 = 13,35 gam
Vậy mmuối = mZnCl2 + mAlCl3 = 26,95 gam
Đặt số mol của Zn, Al lần lượt là x và y (mol)
Ta có hai phương trình: 65x + 27y = 11,9 và 136x + 133,5y = 40,3
Giải ra được x = 0,1; y = 0,2
⇒ %nZn = 0,1 0, 20,1
= 33,33%
Chọn A
*** Ngoài phương pháp giải theo cách viết PTPƯ,
ta có thể dùng bảo toàn nguyên tố Zn và Al để tính ra số mol muối ZnCl2 và AlCl3
Trang 17Câu 4 Đáp án C
Gọi số mol của Cu và Al lần lượt là x, x mol
Hỗn hợp 2 oxit gồm CuO : x mol và Al2O3 : 0,5x mol
Gọi số mol Fe, Al tương ứng là a, b mol thì: mhỗn hợp = 56a + 27b = 2,2 gam
Số mol S phản ứng là ∑nS = a + 1,5b = 0,08 mol ⇒ giải ra: a = 0,02; b = 0,04
Ta có sơ đồ phản ứng: X (Mg, Cu, Zn) + O2 → Y (MgO, CuO, ZnO)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mX + mO2 = mY ⇔ mO2 = mY – mX = 20,1 – 15,3 = 4,8 gam
⇒ nO2 = 0,15 mol ⇒ VO2 = 22,4.nO2 = 3,36 lít
Chọn C
Câu 9 Đáp án B
PTPƯ: 4Al + 3O2 → 2Al2O3 (1); 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 (2)
Gọi số mol của O2 và Cl2 lần lượt là x và y (mol)
Trang 18Chọn B.
*** Nếu đặt số mol Al phản ứng ở (1) và (2) lần lượt là a và b (mol) rồi giải sẽ "đỡ" phân số hơn
Lưu ý là đặt số mol Al thì sau khi giải ra cần tính thêm số mol O2 và Cl2
Câu 10 Đáp án C
Chỉ thu được hỗn hợp oxit và muối colrua nên 0,11 mol Al phản ứng hết lên Al3+ trong hợp chất
||→ Bảo toàn electron có 2nCl2 + 4nO2 = 3nAl = 0,33 mol
Lại có nCl2 + nO2 = 0,12 mol ||→ giải nCl2 = 0,075 mol và nO2 = 0,045 mol
||→ m = 2,97 + 0,075 × 71 + 0,045 × 32 = 9,735 gam Chọn đáp án C ♣
Câu 11 Đáp án A
2,88 gam M + (Cl2 + O2) → 9,2 gam (muối + oxit)
⇒ BTKL có: mO2 + mCl2 = 9,2 – 2,88 = 6,32 gam
Lại có: nO2 + nCl2 = 0,1 mol ⇒ giải: nO2 = 0,02 mol mol và nCl2 = 0,08 mol
bảo toàn electron có: nelectron cho, nhận = n.nM = 4nO2 + 2nCl2 = 0,24 mol
⇒ 2,88 × n ÷ M = 0,24 ⇒ M = 12n → ứng với n = 2 → M = 24 là kim loại Mg.!
n n
Từ tỉ khối hơi ta có tỉ lệ số mol giữa O2 và Cl2 là 5 : 7
Đặt số mol O2, Cl2 lần lượt là x và y (mol)
Trang 19Theo đó, gọi số mol Cl2 là 7a mol thì tương ứng số mol O2 là 5a mol.
Bảo toàn electron: 3nAl + 2nMg = 2nCl + 4nO2 ⇒ 14a + 20a = 0,12 × 3 + 0,16 × 2
Giải a = 0,02 mol ⇒ m = ∑mkim loại + ∑mkhí = 3,24 + 3,84 + 0,14 × 71 + 0,1 × 32 = 20,22 gam
Câu 19 Đáp án C
Gọi số mol Cl2, O2 lần lượt là a, b mol thì ∑nkhí = a + b = 0,12 mol
Bảo toàn electron ta có: 3nAl + 2nMg = 2nCl + 4nO2
⇒ 2a + 4b = 0,4 mol Giải ra: a = 0,04 và b = 0,08
Theo đó, m = 2,4 + 1,8 + 0,04 × 71 + 0,08 × 32 = 9,6 gam
Câu 20 Đáp án B
HD• V lít hhA gồm Cl2 và O2 + 0,2 mol Mg và 0,3 mol Al → 37,05 gam hh sản phẩm
• Đặt nCl2 = x mol; nO2 = y mol
Trang 20Gọi số mol Mg và Ca là a và b mol
=> Bảo toàn e: 2a2b2x4y0,5mol
3 gam T (Al, Cu) + 0,065 mol (O2; Cl2) → 6,64 gam (muối; oxit)
⇒ BTKL có mO2 + mCl2 = 3,64 gam ⇒ giải nO2 = 0,025 mol và nCl2 = 0,04 mol
Gọi số mol Al, Cu lần lượt là x, y mol ⇒ mT = 27x + 64y = 3,0 gam.
bảo toàn electron có: 3nAl + 2nCu = 4nO2 + 2nCl2 ⇒ 3x + 2y = 0,18 mol.
⇒ giải hệ có: x = 0,04 mol; y = 0,03 mol ⇒ %mAl trong T = 36% Chọn B ♦
Trang 21Gọi số e hóa trị của M là a
Bảo toàn electron → 2nCl2 + 4nO2 = 2nMg + anM → 2nMg + anM= 1 (1)
Có 24nMg + M nM = 11,1 (2); nM < nMg
Thay giá trị a và M của các đáp án vào (1) và (2)→ cả 4 đáp án thỏa mãn
Trang 22Kim loại phổ biến nhất trong vỏ trái đất là Al chiếm khoảng 1/3 hàm lượng các kim loại trong trái đất.Đáp án D
3.1 Cơ bản nhất – Hệ 1CO (hoặc 1H2) khử một oxit kim loại
Câu 1 Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc) Giá trị của V là
Câu 2 Dẫn V lít khí CO (đktc) qua ống sứ đựng lượng dư CuO nung nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn,
khối lượng chất rắn giảm 4,0 gam so với ban đầu Giá trị của V là
Câu 3 Cho một luồng hiđro dư qua ống sứ đựng 0,8g CuO nung nóng Sau thí nghiệm thu được 0,672g
rắn Hiệu suất khử CuO thành Cu đạt :
Câu 4 Cho V lít H2 (ở đktc) đi qua bột CuO dư đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được6,4 gam Cu Giá trị của V là
Câu 5 Cho 1,12 lít khí hiđro đi qua 8,0 gam bột CuO đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối
lượng kim loại thu được là
Câu 6 Dẫn 3,36 lít khí H2 (ở 25oC và 1 atm) qua ống nghiệm đựng 1,6 gam CuO nung nóng Biết rằngphản ứng xảy ra hoàn toàn và ở 25oC và 1 atm, 1 mol chất khí bất kì chiếm thể tích là 24 lít Khối lượng
Cu thu được sau phản ứng là
A 2,56 gam B 9,60 gam C 8,96 gam D 1,28 gam.
Câu 7 Cho H2 đi qua ống sứ chứa 11,52 gam FeO nung nóng thu được 9,44 gam chất rắn Hiệu suất phảnứng trên có giá trị gần nhất với
Câu 8 Khử hoàn toàn 7,2 gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (đktc) Giá trị của V là
Câu 9 Cho 16 gam Fe2O3 tác dụng với CO dư đun nóng, khối lượng sắt thu được là
Câu 10 Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 1,68 gam Fe.Giá trị của m là
Trang 23A 4,80 gam B 2,40 gam C 1,60 gam D 7,20 gam.
Câu 11 Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 cần vừa đủ 3,36 lít CO (ở đktc) Khối lượng sắt thu được sau phảnứng là
Câu 12 Cho luồng khí H2 đi qua ống đựng 20 gam Fe2O3 thu được 4,5 gam H2O và m gam chất rắn Giátrị của m là
Câu 13 Khử hoàn toàn m gam oxit sắt từ ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (đktc), thu được 4,2
gam Fe Giá trị của V là
Câu 16 Khử hoàn toàn một oxit kim loại ở nhiệt độ cao bằng khí H2, thu được 2,24 gam kim loại và 0,63gam H2O Công thức của oxit kim loại là
Câu 17 Khử hoàn toàn 7,2 gam một oxit kim loại ở nhiệt độ cao cần vừa đủ 3,024 lít khí CO (đktc).
Công thức của oxit kim loại là
Câu 18 Nung nóng 29 gam oxit sắt với khí CO dư, sau phản ứng, khối lượng chất rắn còn lại là 21 gam.
Công thức oxit là
Câu 19 Khử một oxit sắt X bằng CO ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 448 ml khí
CO2 (đktc) X là chất nào dưới đây ?
A FeO B Fe2O3. C Fe3O4 D FeO hoặc Fe3O4
Câu 20 Khử hoàn toàn m gam một oxit sắt FexOy bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được 6,72 gam Fe và7,04 gam khí CO2 Công thức của oxit sắt và giá trị của m là:
A Fe3O4 và m = 9,28 gam B Fe2O3 và m = 6,4 gam C FeO và m = 8,64
Trang 24Câu 23 Dẫn V lít khí NH3 đi qua ống đựng lượng dư bột CuO (m gam) nung nóng thu được (m – 4,8)gam chất rắn X và V’ lít khí Y (đktc) Giá trị của V là
Trang 25Chọn B.
Câu 5 Đáp án A
H2 + CuO → Cu + H2O
nH2 = 0,05 mol; nCuO = 0,1 mol
Lưu ý: đề bài cho dữ kiện của 2 chất tham gia, mà không nói phản ứng vừa đủ nên phải xét chất hết, chất dư (hoặc cũng có thể là vừa đủ)
Để ý rằng, trong phương trình phản ứng: nH2 = nCuO
→ H2 hết, CuO dư, mọi tính toán sản phẩm phải theo chất hết là H2
Đọc - nhẩm: H2O lấy O trong oxit làm giảm khối lượng 11,52 → 9,44
⇒ mO bị lấy = 2,08 gam ⇒ nO bị lấy = 0,13 mol
Lại có nFeO = 11,52 ÷ 72 = 0,16 mol
Phản ứng: 3CO + Fe2O3 2Fe + 3COt 2
Số mol Fe2O3 là 0,1 mol ⇒ mFe thu được = 0,1 × 2 × 56 = 11,2 gam
Trang 26Đọc nhẩm: 1H2 lấy 1O trong oxit tạo 1H2O || đề cho nH2O = 0,25 mol
⇒ số mol O trong oxit bị lấy là 0,25 mol tương ứng 4 gam
⇒ m = mFe2O3 – mO bị H2 lấy = 20 – 4 = 16,0 gam ❒
Câu 13 Đáp án A
công thức của oxit sắt từ là Fe3O4
Phản ứng: 4CO + Fe3O4 → 4CO2↑ + 3Fe
Giả thiết cho: nFe = 0,075 mol ⇒ nCO cần = 4/3.nFe = 0,1 mol
Phản ứng: H2 + Ocủa oxit → H2O ||⇒ nO trong oxit = nH2O = 0,035 mol
kết quả 2,24 ÷ 0,035 = 64 → cho biết kim loại là Cu và oxit là CuO Chọn A ♥.
Câu 17 Đáp án B
0,135
t n
Gọi số mol CO tham gia phản ứng là x → số mol CO2 tạo thành là x mol
Vì lượng CO dư → chất rắn chỉ chứa Fe → nFe = 0,375 mol
Bảo toàn khối lượng → 29 + 28x = 44x + 21 → x= 0,5 mol → nO = 0,5
Trang 27→ nFe : nO = 0,375 : 0,5 = 3:4 → Công thức của oxit sắt là Fe3O4
Đáp án B
Câu 19 Đáp án C
Phản ứng: (Fe; O) + CO t
Fe + CO2.Đọc - nhẩm: 1CO lấy 1O trong oxit tạo 1CO2 Giả thiết nCO2 = 0,02 mol
⇒ nO trong oxit = 0,02 mol; lại biết nFe = 0,015 mol
⇒ Tỉ lệ trong oxit: nFe ÷ nO = 0,015 ÷ 0,02 = 3 : 4 cho biết oxit X là Fe3O4
3Cu + N2 + 3H2O || nNH3 = 0,02 mol; nCuO = 0,2 mol
⇒ CuO dư, phương trình tính theo NH3 ⇒ nCuO phản ứng = nCu = 0,03 mol
⇒ nCuO dư = 0,17 mol ||⇒ %mCu/X = 0,03 64
Cứ 2 mol NH3 thì lấy 3O trong oxit biến CuO → Cu
⇒ khối lượng chất rắn giảm 4,8 gam là số mol O bị lấy, tương ứng 0,3 mol
⇒ số mol NH3 phản ứng là 0,2 mol ⇒ V = 4,48 lít
Câu 24 Đáp án B
PTHH: 2 NH3 + 3 CuO → 3Cu+ N2 + 3H2O
Để ý rằng CuO dư → Số mol N2 = 0,05 mol → V= 1,12 lít
3.2 Làm khó 1 – Tăng số lượng chất tham gia phản ứng
Câu 1 Cho 2,24 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 10 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO Phần trăm
khối lượng của MgO trong X là
Trang 28A 20% B 40% C 60% D 80%.
Câu 2 Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 20 gam hỗn hợp A gồm MgO và CuO nung nóng Sau
khi phản ứng hoàn toàn đem cân lại thấy khối lượng chất rắn giảm đi 3,2 gam Khối lựơng CuO trong hỗnhợp là
Câu 3 Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứnghoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 4 Khử 16,05 gam hỗn hợp X gồm ZnO và Fe2O3 cần dùng vừa đủ 6,16 lít khí CO (đktc) Phần trăm
về khối lượng của ZnO trong X là
Câu 5 Để khử hoàn toàn 40 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 cần dùng 15,68 lít CO (đktc) Khối lượng hỗnhợp thu được sau phản ứng là bao nhiêu?
Câu 6 Dẫn khí CO (đktc) vào a gam hỗn hợp hai oxit Fe2O3 và CuO đun nóng ở nhiệt độ cao để phảnứng xảy ra hoàn toàn thu được 2 gam hỗn hợp kim loại và 0,56 lít CO2 (đktc) Giá trị của a là
Câu 10 Hỗn hợp X gồm Al2O3 và CuO Cho hiđro dư đi qua 4,44 gam hỗn hợp X nung nóng cho đến khiphản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn Y và 0,54 gam H2O Số mol của Al2O3 và CuO trong hỗn hợp Xlần lượt là
Trang 29Câu 13 Dẫn luồng khí H2 dư đi qua 2,4 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng đến phản ứng xảy rahoàn toàn, thu được 1,76 gam chất rắn Phần trăm khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 18 Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, cần 4,48 lít H2 (đktc) Khối lượng sắt thuđược là
A 14,5 gam B 15,5 gam C 14,4 gam D 16,5 gam.
Câu 19 Cho khí CO khử hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 giải phóng ra 6,72 lít CO2
(đktc) Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
A 4,48 lít B 6,72 lít C 8,96 lít D 2,24 lít.
Câu 20 Khử hoàn toàn 37,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc) Tính khốilượng chất rắn thu được sau phản ứng?
Câu 21 Để khử hoàn toàn 35,2 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần vừa đủ 7,28 lít khí CO(đktc) Khối lượng sắt thu được là:
Câu 22 Để khử hoàn toàn 34 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO cần dùng ít nhất 10,08 lít khí
CO (đktc) Khối lượng chất rắn thu được sau các phản ứng là
A 28,0 gam B 26,8 gam C 24,4 gam D 19,6 gam
Câu 23 Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe, MgO cần dùng 5,6 lít CO(đktc) Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
Câu 24 Khử hoàn toàn 15 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Al2O3, MgO cần dùng 2,8 lít khí
CO (đktc) Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
Trang 30Câu 25 Cho luồng khí gồm H2 và CO dư đi qua 8,12 gam Fe3O4 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,khối lượng kim loại Fe thu được là
A 1,96 gam B 3,92 gam C 5,88 gam D 7,84 gam.
Câu 26 Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO và H2 đi qua ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp CuO và Fe2O3
nung nóng Sau khi các phản ứng hoàn toàn, khối lượng ống sứ giảm 0,64 gam Giá trị của V là
Câu 29 Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H2 qua một ống sứ đựng hỗn hợp CuO,
Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chấtrắn còn lại trong ống sứ là
A 22,4 gam B 11,2 gam C 20,8 gam D 16,8 gam.
Câu 30 Cho V lít hỗn hợp khí X gồm H2, CO (ở đktc)phản ứng hết với 30,8 gam hỗn hợp rắn E gồmCuO, Al2O3, Fe3O4 nung nóng, thu được 27,44 gam chất rắn G Giá trị của V là
Câu 31 Cho 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí CO và H2 tác dụng hết với 4,94 gam hỗn hợp gồm Al2O3, Fe3O4
và CuO ở nhiệt độ cao, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 32 Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO và H2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3oxit: CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gamchất rắn và một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp X là 0,32 gam Giá trị của V và mlần lượt là
A 0,448 lít và 16,48 gam B 0,224 lít và 16,48 gam.
C 0,448 lít và 17,12 gam D 0,224 lít và 17,12 gam.
Câu 33 Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H2 qua một ống sứ đựng hỗn hợp
Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng Sau khi kết thúc phản ứngkhối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là bao nhiêu?
A 21,6 gam B 22,4 gam C 23,2 gam D 20,8 gam
Câu 34 Nung nóng một ống chứa 36,1 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO, ZnO và Fe2O3 rồi dẫn hỗn hợp khí
X gồm CO và H2 dư đi qua đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 28,1 gam chất rắn Tổng thể khí
X (đktc) đã tham gia phản ứng là
Trang 31A 11,2 lít B 5,6 lít C 8,4 lít D 22,4 lít.
Câu 35 Cho bột than dư vào hỗn hợp gồm 2 oxit Fe2O3 và CuO nung nóng, để phản ứng xảy ra hoàn toànthu được 2,0 gam hỗn hợp kim loại và 2,24 lít khí (đktc) Khối lượng của hỗn hợp 2 oxit ban đầu là baonhiêu?
MgO không bị khử bởi CO
Chỉ xảy ra: CuO + CO t
Cu + CO2.Rắn giảm là do mất oxi: 1CO lấy 1O trong oxit tạo 1CO2
⇒ nCuO = nO bị lấy = 3,2 ÷ 16 = 0,2 mol
⇒ Khối lượng CuO trong hỗn hợp là 0,2 × 80 = 16 gam
Câu 3 Đáp án D
Khi cho CO đi qua hỗn hợp CuO và Al2O3 thì chỉ có CuO bị khử
Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng O trong CuO bị mất đi
6,16 lít CO + 16,05 gam X(ZnO, Fe2O3) → (Zn, Fe) + CO2
Đặt số mol ZnO và Fe2O3 lần lượt là a và b mol
nO(X) = nCO = 0,275 mol ⇔ nZnO + 3nFe2O3 = 0,275 ⇔ a + 3b = 0,275
mX = mZnO + mFe2O3 = 16,05 ⇔ 81a + 160b = 16,05
Giải ra được a = 0,05 và b = 0,075
Trang 32mZnO = 81a = 4,05 gam ⇒ %mZnO = 16,054,05 100% = 25,23%.
Câu 5 Đáp án B
CO + O(trong oxit) → CO2 = mKL = mhh – mO (trong oxit)
nO (trong oxit) = nCOpư = 15,68 0,7 40 16.0, 7 28,8
Câu 6 Đáp án B
Luôn có nCO = nCO2 = 0,025 mol
Bảo toàn khối lượng → a = 2 + 0,025 44- 0,025 28 = 2,4 gam
CO + (Cu, Fe3O4) → CO2 + [Cu, Fe, (Fe; O)]
mrắn giảm = mO bị CO lấy = 0,32 gam ⇒ nCO = nO = 0,32 ÷ 16 = 0,02 mol
⇒ V = 0,02 × 22,4 = 0,448 lít
Câu 9 Đáp án A
nCuO = 0,0125m mol ⇒ mrắn = m + m – 0,0125m × 16 = 1,8m (g) ⇒ chọn A
Câu 10 Đáp án C
H2 khử được oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học
⇒ Trong hỗn hợp X chỉ có CuO phản ứng với H2
nH2O = 0,03 mol
nCuO = nO(CuO) = nH2O = 0,03 mol ⇒ mCuO = 2,4 gam
mAl2O3 = mX – mCuO = 2,04 gam ⇒ nAl2O3 = 0,02 mol
nH2O = 0,11 mol ⇒ nO trong oxit = 0,11 mol
⇒ mkim loại = moxit – mOxi = 6,4 – 0,11 × 16 = 4,64 gam
Câu 12 Đáp án C
Có nH2 = nH2O = 0,5 mol
Trang 33Bảo toàn khối lượng → mkl = 32 + 0,5 2- 9 = 24 gam
Câu 13 Đáp án B
CuO + H2 Cu + Ht 2O
Fe2O3 + H2 2Fe + 3Ht 2O
Gọi số mol của CuO và Fe2O3 lần lượt x, y
mCuO + mFe2O3 = 80x + 160y = 2,4
Phản ứng xảy ra hoàn toàn nên chất rắn thu được chỉ chứa sắt 0,4 mol
Gọi số mol của Fe và Fe2O3 lần lượt là x, y mol
Nhận dạng: CO, H2 khử oxit kim loại
Đọc - nhẩm: 1H2 lấy 1O trong oxit tạo 1H2O
Sinh ra 9 gam H2O tương ứng 0,5 mol ⇒ số mol O bị lấy cũng là 0,5 mol
⇒ mkim loại Fe thu được = 31,9 – mO bị lấy = 31,9 – 0,5 × 16 = 23,9 gam
Câu 16 Đáp án A
Giải: Ta có: H2 + [O] → H2O Chú ý: H2 chỉ khử được oxit của các kim loại sau Al
⇒ nH2O = ∑nO/(CuO, Fe2O3) = 0,1 + 0,1 × 3 = 0,4 mol ⇒ m = 7,2(g) ⇒ chọn A
Câu 17 Đáp án A
Phản ứng: m gam hỗn hợp oxit + CO → 40 gam chất rắn X + 0,3 mol CO2
có nCO = nCO2 = 0,3 mol ⇒ BTKL có: m = 40 + 0,3 × 16 = 44,8 gam
Trang 34Bảo toàn khối lượng → mX + mCO = m chất rắn + mCO2 → m chất rắn= 37,6 + 0,1 28 - 0,1 44 = 36gam
Câu 21 Đáp án D
Cách 1: mFe = mhh oxit - mO/Oxit = 35,2 - 0,325x16 = 30 gam
Cách 2: Bảo toàn khối lượng khi đã biết nCO = nCO2 = 0,325 theo bảo toàn nguyên tố Ta có sơ đồ
☆ nhận dạng: CO, H2 khử oxit kim loại
Đọc – nhẩm: 1CO lấy 1O trong oxit tạo 1CO2
Giả thiết có 0,45 mol CO ⇒ có 0,45 mol O trong oxit bị lấy đi
Theo đó, khối lượng chất rắn thu được là 34 – 0,45 × 16 = 26,8 gam
⇒ nObị lấy đi = nCO = 0,125 mol ⇒ mObị lấy đi = 2 gam
⇒ mChất rắn thu được = 15 – 2 = 13 gam
Câu 25 Đáp án C
☆ nhận dạng: CO, H2 khử oxit kim loại
Đọc – nhẩm: 1CO lấy 1O trong oxit tạo 1CO2 || 1H2 lấy 1O trong oxit tạo 1H2
hay đơn giản chỉ là bảo toàn nguyên tố Fe: có 0,035 mol Fe3O4
⇒ Tương ứng số mol Fe thu được là 0,105 mol ⇒ mFe = 5,88 gam
Câu 26 Đáp án A
chú ý: 1CO + 1Otrong oxit → 1CO2 || 1H2 + 1Otrong oxit → 1H2O
⇒ ∑nCO + H2 = ∑nO trong oxit phản ứng
Mà lại có: mO trong oxit phản ứng = mống sứ giảm = 0,64 gam
⇒ nO trong oxit phản ứng = 0,04 mol ⇒ V = 0,04 × 22,4 = 0,896 lít
Trang 35Hay V = 0,75 * 22,4 = 16,8 l
Câu 28 Đáp án B
Nhìn có vẻ phức tạp nhưng để ý sự đặc biệt của nguyên tố và rút gọn phản ứng, có thể thấy rằng: Cứ 1COhay 1H2 đều nhận 1O để tạo CO2 hay H2O; có nghĩa là 1 mol hỗn hợp (không bận tâm tỉ lệ CO và H2
trong là như thế nào) đều lấy đi 1 mol O của oxit
Mà ở đây, khối lượng rắn giàm 0,32 gam có nghĩa là đã bị lấy đi 0,02 mol
☆ nhận dạng: CO, H2 khử oxit kim loại
Đọc – nhẩm: 1CO lấy 1O trong oxit tạo 1CO2 || 1H2 lấy 1O trong oxit tạo 1H2
Cùng là 1, sự đặc biệt của hỗn hợp ⇒ ∑nCO, H2 = nO trong oxit bị lấy
mà mO trong oxit bị lấy = Δmmgiảm = 3,36 gam ⇒ nO = 0,21 mol
⇒ ∑nCO, H2 = 0,21 mol tương ứng V = 0,21 × 22,4 = 4,704 lít ❒
Nhận thấy trong phản ứng nhiệt luyện CO và H2 đều nhận 2 electron
Sau phản ứng hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp X là 0,32 gam → khối lượng tăngthêm chính là lượng nguyên tố O trong oxit mất đi
Trang 36Mỗi phân tử CO và H2 đều nhận thêm 1 nguyên tử O hình thành CO2 và H2O → nO = nH2 + nCO2 =0,1 mol
Sử dụng tăng giảm khối lượng → m chất rắn = mhỗn hợp - mO = 24- 16 0,1 = 22, 4 gam
Câu 34 Đáp án A
Giải: CO hay H2 cũng lấy đi [O] trong oxit theo tỉ lệ 1 : 1
{CO; H2} + [O] → {CO2; H2O} ⇒ nX phản ứng = nO phản ứng
Bảo toàn khối lượng: mO phản ứng = 36,1 – 28,1 = 8(g)
► nX phản ứng = 0,5 mol ⇒ VX phản ứng = 11,2 lít ⇒ chọn A
Câu 35 Đáp án C
Vì: nO(trong oxit) = 2.n CO2 0,1.2 0, 2 mol
mhh ban đầu = mhhKL + mO(trong oxit) = 2 + 16.0,2 = 5,2 (gam)
3.3 Làm khó 2 – Thêm giả thiết tỉ khối khí thu được sau phản ứng
Câu 1 Cho 1,344 lít khí CO (đktc) phản ứng với CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với
H2 bằng 18 Khối lượng của CuO đã phản ứng là
Câu 2 Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt
là
A Fe2O3 B Fe3O4 hoặc FeO C Fe3O4 D FeO.
Câu 3 Dẫn 2,016 lít khí CO (đktc) đi qua ống sứ đựng 3,6 gam một oxit kim loại ở nhiệt độ cao Sau khi
phản ứng hoàn toàn, thu được kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 18 Công thức của oxit là
Câu 4 Dẫn 4,032 lít khí CO (đktc) đi qua ống sứ đựng 7,2 gam một oxit kim loại ở nhiệt độ cao Sau khi
phản ứng hoàn toàn, thu được kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 20 Công thức của oxit là
Câu 5 Cho 4,032 lít khí CO (đktc) đi qua ống sứ đựng m gam một oxit sắt nung nóng đến phản ứng hoàn
toàn, thu được 5,04 gam Fe và hỗn hợp khí T Tỉ khối của T so với H2 bằng 20 Công thức của oxit sắt vàgiá trị của m là
A Fe3O4 và 6,96 B Fe2O3 và 7,20 C FeO và 6,48 D FeO và 12,96.
Câu 6 Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe và FexOy, nung nóng Sau khiphản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 64 gam chất rắn Y trong ống sứ và 11,2 lít hỗn hợp khí có tỉ khối sovới hiđro là 20,4 Giá trị của m là
Trang 37Câu 7 Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Fe2O3 vào trong một bình kín dung tích 11,2 lít chứa CO(đktc) Nung nóng bình 1 thời gian, sau đó làm lạnh tới 0oC Hỗn hợp khí trong bình lúc này có tỉ khối sovới H2 là 15,6 Số gam chất rắn còn lại trong bình sau khi nung là
Câu 13 Nung 3,2 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3 với cacbon trong điều kiện không có không khí,sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm CO và CO2 có tỉ khối sovới hiđro là 19,33 Thành phần % theo khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hổn hợp đầu là
n n
Phương trình hóa học:
Trang 38☆ Tinh tế: 0,09 mol CO + Otrong oxit → {CO; CO2}.
⇒ Bảo toàn C thì số mol hỗn hợp khí cũng là 0,09 mol ⇒ mhỗn hợp khí = 0,09 × 2 × 18 = 3,24 gam
⇒ bảo toàn đọc - nhẩm: mO trong oxit = 3,24 – 0,09 × 28 = 0,72 gam ⇒ nO trong oxit = 0,045 mol
Lại có moxit = 3,6 gam ⇒ mkim loại = 2,88 gam
⇝ Tỉ lệ 2,88 ÷ 0,045 = 64 cho biết kim loại là Cu, oxit tương ứng là CuO
Câu 4 Đáp án B
☆ Tinh tế: 0,18 mol CO + Otrong oxit → {CO; CO2}
⇒ Bảo toàn C thì số mol hỗn hợp khí cũng là 0,18 mol ⇒ mhỗn hợp khí = 0,18 × 2 × 20 = 7,2 gam
⇒ bảo toàn đọc - nhẩm: mO trong oxit = 7,2 – 0,18 × 28 = 2,16 gam ⇒ nO trong oxit = 0,135 mol
Lại có moxit = 7,2 gam ⇒ mkim loại = 5,04 gam
⇝ Tỉ lệ 5,04 ÷ 0,135 = 112 ÷ 3 = 56 × 2 ÷ 3 cho biết kim loại là Fe, oxit tương ứng là Fe2O3
Câu 5 Đáp án B
0,18 mol CO + Otrong oxit → T gồm (CO + CO2)
dT/H2 = 20 ⇒ nCO : nCO2 = 1 : 3 ⇒ T gồm 0,045 mol CO và 0,135 mol CO2
⇒ nO trong oxit = nCO2 = 0,135 mol ⇒ m = mFe + mO = 5,04 + 0,135 × 16 = 7,2 gam
có nFe = 5,04 ÷ 56 = 0,09 mol Tỉ lệ: nFe : nO = 0,09 ÷ 0,135 = 2 : 3
→ cho biết oxit là Fe2O3
Câu 6 Đáp án C
Giải: Đặt nCO = x; nCO2 = y ⇒ nkhí = x + y = 0,5 mol || mkhí = 28x + 44y = 0,5 × 20,4 × 2
||⇒ giải hệ cho: x = 0,1 mol; y = 0,4 mol Lại có: CO + [O] → CO2 ⇒ nO mất đi = nCO2 = 0,4 mol
► m = mY + mO mất đi = 64 + 0,4 × 16 = 70,4(g)
Câu 7 Đáp án A
- Hỗn hợp khí có: 2
2 2
Trang 39- Với n O n CO2 0,1mol => mrắn = m Fem Fe O2 3 16n O 36 g
Câu 8 Đáp án D
Giải: ► Đặt nCO dư = x; nCO2 = y ⇒ nhh khí = x + y = nCO ban đầu = 0,6 mol
mhh khí = 28x + 44y = 0,6 × 40 ||⇒ giải hệ có: x = 0,15 mol; y = 0,45 mol.
● CO + [O] → CO2 ⇒ nO mất đi = 0,45 mol ⇒ m = 28 – 0,45 × 16 = 20,8(g)
mO trong oxit bị CO lấy = Δmmrắn giảm = 84,2 – 78,6 = 5,6 gam
Đọc - nhẩm: 1CO lấy 1O trong oxit → 1CO2
⇝ Gọi số mol CO ban đầu là a mol thì tương ứng số mol X cũng là a mol
Ta có: mCO ban đầu + mO trong oxit = mX ⇒ 28a + 5,6 = 36a
⇥ Giải: a = 0,7 mol ⇝ giá trị của V = 0,7 × 22,4 = 15,68 lít
Câu 11 Đáp án C
Xử lí bài tập tỉ khối theo yêu cầu.!
"
||→ mO trong oxit = 0,5 × 20,4 × 2 – 0,5 × 28 = 6,4 gam
||→ Yêu cầu: giá trị của m = 63,6 + 6,4 = 70,0 gam Chọn C ♣
Câu 12 Đáp án D
CO, H2 khử oxit kim loại: → phản xạ ngay: nO trong oxit phản ứng = (26,8 – 20,4) ÷ 16 = 0,4 mol
{CO; H2} → {CO; CO2; H2; H2O} nên theo YTHH 01 → nX = nY = 0,5 mol
mY = mX + mO trong oxit phản ứng = 0,5 × 2 × 8,8 + 0,4 × 16 = 15,2 gam
Trang 401.1 Phản ứng axit - bazơ
Câu 1 Trung hoà 50ml dung dịch NH3 thì cần 25ml dung dịch HCl 2M Để trung hoà cũng lượng dungdịch NH3 đó cần bao nhiêu lit dung dịch H2SO4 1M?
Câu 2 Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6,525
gam chất tan Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng là
A 15,66 gam B 26,10 gam C 52,20 gam D 31,32 gam.
Câu 8 Thêm từ từ V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 120 ml dung dịch HNO3 1M, cô cạn dung dịch sauphản ứng, làm khô thu được 17,37 gam chất rắn khan Giá trị của V là: