Hòa tan hoàn toàn 2,73 gam một kim loại kiềm vào H2O thu được dung dịch có khối lượng lớnhơn khối lượng nước đã dùng là 2,66 gam.. Hòa tan hết một hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một
Trang 13.1 Hệ cơ bản – Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ tác dụng với nước
Câu 1 Cho 0,46 gam kim loại Na tác dụng hết với H2O (dư), thu được x mol khí H2 Giá trị của x là
Câu 5 Cho 2,3 gam Na phản ứng hoàn toàn với 97,8 gam nước thu được dung dịch NaOH Nồng độ
phần trăm của dung dịch NaOH đó là
Câu 10 Cho 0,21 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước ( dư), thu được 0,336 lít khí hiđro ( ở đktc).
Kim loại kiềm là:
Câu 11 Cho 1,17 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước dư, sau phản ứng thu được 0,336 lít khí H2
(đktc) Kim loại kiềm là
Câu 12 Cho 4,9 gam kim loại kiềm M vào 1 cốc nước Sau 1 thời gian lượng khí thoát ra đã vượt quá 7,5
lít đktc Kim loại kiềm M là
Câu 13 Cho 3,45 gam một kim loại kiềm M tác dụng hết với H2O thu được dung dịch chứa 6,0 gam chấttan và V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Trang 2Câu 14 Hòa tan hoàn toàn 2,73 gam một kim loại kiềm vào H2O thu được dung dịch có khối lượng lớnhơn khối lượng nước đã dùng là 2,66 gam Kim loại kiềm đó là
Câu 17 Hòa tan 2,74 gam một kim loại trong nước, thu được 0,448 lít H2 (đktc) Tên kim loại là
Câu 18 Một kim loại X tan trong nước cho ra 22,4 lít khí H2 (đktc) Dung dịch thu được sau khi cô cạncho ra chất rắn Y có khối lượng 80 gam Khối lượng của X là:
Câu 19 Cho 0,414 gam Na vào 200 mL dung dịch NaOH 0,01M, thu được dung dịch T (coi thể tích
không thay đổi) Giá trị pH của T là
Câu 20 Cho 2,3g Na vào 500ml dd NaOH 4% (d=1,05 g/ml) thu được dd X Thể tích coi như không thay
đổi 500ml, nước bay hơi không đáng kể Tính nồng độ mol của dd X
(Câu 21 Hòa tan 0,468 gam K vào trong 200 ml dung dịch NaOH 0,03M thu được 200 ml dung dịch X.
Giá trị pH của dung dịch X là
Câu 25 Hòa tan hoàn toàn 0,897 gam kim loại X vào nước, thu được dung dịch Y Để trung hòa Y cần
vừa đủ 39 gam dung dịch HCl 3,65% Kim loại X là
Trang 3Câu 26 Hòa tan hoàn toàn 3,45 gam kim loại X (hóa trị I) vào nước thu được thể tích khí H2 bằng với thểtích của 2,4 gam O2 trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Kim loại X là
K H O+ →KOH+ H
2
1
0,12
mdung dịch sau phản ứng = 3,9 + 200 – 0,05 × 2 = 203,8 gam
⇒ C%KOH = mchất tan ÷ mdung dịch × 100%
Trang 4⇝ C%dung dịch NaOH = 0,1 × 40 ÷ 100 × 100% = 4,0%
Câu 6 Đáp án C
Phản ứng xảy ra: Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑
Giả thiết mBa = 2,74 gam ⇒ nBa = 0,02 mol ⇒ nH2 = 0,02 mol theo tỉ lệ
Theo đó, giá trị của V = 22,4 × 0,02 = 0,448 lít
Câu 7 Đáp án B
Bảo toàn electron → nBa = nH2 = 0,2 mol → m = 137.0,2 = 27,4 gam
Câu 8 Đáp án C
☆ Phản ứng: BaO + H2O → Ba(OH)2
Giả thiết: nBaO = 0,1 mol ⇒ nBa(OH)2 = 0,1 mol
mdung dịch sau phản ứng = 100 + 15,3 = 115,3 gam
⇝ C%mdung dịch Ba(OH)2 = 0,1 × 171 ÷ 115,3 × 100% ≈ 14,83%
Câu 9 Đáp án B
Phản ứng của kim loại kiềm M với nước: M + H2O → MOH + ½.H2↑
Giả thiết nH2↑ = 0,2 mol ⇒ nM = 2 × 0,2 = 0,4 mol
Mà mM = 9,2 gam ⇒ M = 9,2 ÷ 0,4 = 23 ⇝ cho biết M là natri (Na)
Câu 10 Đáp án B
Giải Gọi kim loại kiềm chưa biết là R.
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có nR = 2nH2 ⇒ nR = 0,03 ⇒ MR = 0,21 ÷ 0,03 = 7
Câu 11 Đáp án C
Phản ứng của kim loại kiềm M với nước: M + H2O → MOH + ½.H2↑
Giả thiết nH2↑ = 0,015 mol ⇒ nM = 2 × 0,015 = 0,03 mol
Mà mM = 1,17 gam ⇒ M = 1,17 ÷ 0,03 = 39 ⇝ cho biết M là kali (K)
Gọi số mol H2 thu được là a mol thì số mol H2O phản ứng là 2a mol
⇒ Bảo toàn khối lượng ta có: 3,45 + 36a = 6,0 + 2a ⇒ a = 0,075 mol
Theo đó, giá trị của V = 22,4a = 1,68 lít
Câu 14 Đáp án A
nX = a mol; 2X + 2H2O → 2XOH + H2↑
Trang 5Dung dịch thu được có khối lượng lớn hơn khối lượng nước đã dùng là 2,66 gam → mX - mH2 = 2,66 →
có nNa = 0,018 mol ⇒ nNaOH sinh ra từ (1) = 0,018 mol
⇒ ∑nNaOH trong T = 0,002 + 0,018 = 0,02 mol
Giả thiết: nK = 0,468 ÷ 39 = 0,012 mol ⇒ nKOH = 0,012 mol
Chú ý trong X còn chứa 0,006 mol NaOH ⇒ ∑nOH– trong X = 0,018 mol
⇒ CM (OH–) = 0,018 ÷ 0,2 = 0,09 M
⇒ pH = 14 + log 0,09 = 12,95
Trang 6Phản ứng xảy ra: Na + H2O → NaOH + ½.H2↑.
Giả thiết nH2↑ = 0,45 mol ⇒ nNaOH = 2 × 0,45 = 0,9 mol
☆ Phản ứng trung hòa: HCl + NaOH → NaCl + H2O
Thật chú ý, trung hòa 1/10 dung dịch A nghĩa là 0,09 mol NaOH ⇒ nHCl cần dùng = 0,09 mol
23
n n n
⇒ MX = m
n =
3, 450,15 = 23
⇒ X là Na
Trang 73.2 Làm khó – Hệ hỗn hợp kim loại kiềm, kiềm thổ và oxit tác dụng với nước
Câu 1 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na và K có số mol bằng nhau vào nước dư thu được 2,24 lít H2
(đktc) Giá trị của m là
Câu 2 Cho mẫu hợp kim Na–Ba tác dụng với nước dư, thu được 300 ml dung dịch X và 0,0336 lít khí H2
ở đktc Giá trị pH của dung dịch X là
Câu 3 Một hỗn hợp X gồm Na và Ba có khối lượng là 32 gam X tan hết trong nước cho ra 6,72 lít H2
(đktc) Tính khối lượng Na và Ba trong hỗn hợp X
A 4,6 gam Na và 27,4 gam Ba B 3,2 gam Na và 28,8 gam Ba C 2,3 gam
Câu 4 Hòa tan hoàn toàn 31,3 gam hỗn hợp gồm K và Ba vào nước, thu được 100ml dung dịch X và 5,6
lít khí H2 (đktc) Nồng độ Ba(OH)2 trong dung dịch X là
Câu 8 Hòa tan hết một hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y trong nước thu
được 6,72 lít khí hiđro (đktc) và dung dịch Z Để trung hòa dung dịch Z cần ít nhất V ml dung dịch HCl2M Vậy V có giá trị là:
Câu 9 Hòa tan 29,7 gam một hỗn hợp gồm Ba và Na vào nước được dung dịch D và 5,6 lít H2 (đktc).Nếu trung hòa 1/2 dung dịch D cần V lít dung dịch H2SO4 0,5M Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch sauphản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan ?
A 3,55 gam B 26,85 gam C 23,5 gam D 23,75 gam.
Câu 10 Hoà tan 2,15 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm X và 1 kim loại kiềm thổ Y vào H2O thu đượcdung dịch D và 0,448 lít H2 (đktc) Để trung hoà 1/2 dung dịch D cần V lít dung dịch HCl 0,1M và thuđược m gam muối Giá trị của V và m lần lượt là
A 0,2 và 3,570 B 0,2 và 1,785 C 0,4 và 3,570 D 0,4 và 1,785.
Câu 11 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Na và K vào nước, thu được dung dịch X và 0,896 lít khí H2 (đktc).Trung hòa X cần vừa đủ V mL dung dịch gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,2M Giá trị của V là
Trang 8A 25 B 50 C 100 D 150.
Câu 12 Cho m gam Na và Ba vào 500 ml nước sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít H2 (đktc) vàdung dịch X Để trung hoà 100 ml dung dịch X cần dùng V ml dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 1,5M.Giá trị của V là
Câu 13 Hoà tan 17 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào nước dư thu được dung dịch Y và 6,72 lit khí
H2(đktc).Để trung hoà 1 nửa dung dịch Y cần dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HCl với tỉ lệ mol 1:3.Cô cạndung dịch thu dược khối lượng muối khan là
Câu 14 Hoà tan hoàn toàn hợp kim Li, Na và K vào nước thu được 4,48 lít H2 (đktc) và dung dịch X Côcạn X thu được 16,2 gam chất rắn Khối lượng hợp kim đã dùng là:
Câu 15 Cho 2,22 gam hỗn hợp kim loại gồm K, Na, Ba vào nước dư, sau phản ứng thu được 1,008 lít khí
(ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 16 Hòa tan hết hỗn hợp gồm Li, Na và K vào nước, thu được dung dịch E và 0,896 lít khí H2 (đktc).Trung hòa E cần vừa đủ V lít dung dịch H2SO4 0,2M Giá trị của V là
Câu 17 Hỗn hợp X gồm Na, K và Ba Cho hỗn hợp X tác dụng hết với nước được dung dịch Y và 4,48 lít
khí H2 (đktc) Để trung hòa hết dung dịch Y cần V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
Câu 18 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, Ba, K vào nước thu được x gam khí H2 Nếu cho m gamhỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khanthu được là
A (m + 71x) gam B (m + 142x) gam C (m + 35,5x) gam D (m + 17,75x) gam
Câu 19 Hoà tan 13,1 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch
Y Trung hoà Y bằng dung dịch HCl thu được dung dịch chứa 30,85 gam muối Giá trị của V là
Câu 20 Hòa tan hoàn toàn 0,476 gam hỗn hợp Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X chứa 0,646
gam chất tan Trung hòa X bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 21 Hòa tan hết hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch E và V lít khí H2 (đktc).Trung hòa E cần vừa đủ 200 mL dung dịch gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,2M Giá trị của V là
Trang 9Câu 22 Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Hoà tan hoàn toàn 1,788 gam X
vào nước, thu được dung dịch Y và 537,6 mL khí H2 (đktc) Trung hoà Y bằng dung dịch gồm H2SO4
0,2M và HCl 0,4M, tạo ra m gam muối Giá trị của m là
Câu 23 Hỗn hợp T gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiêm thổ Hoà tan hoàn toàn 1,344 gam T vào
nước, thu được dung dịch E và 268,8 mL khí H2 (đktc)
Trung hòa E bằng dung dịch gồm HCl và H2SO4 (có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1), thu được m gam tổngkhối lượng muối Giá trị của m là
Câu 24 Hòa tan hoàn toàn 4,36 gam hỗn hợp gồm K, Na, Ca và Ba trong nước dư thừa thu được 1,232 lít
H2(đktc) và dung dịch X Trung hòa X bằng dung dịch HCl vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được m gamhỗn hợp muối khan Giá trị m là
Câu 25 Hỗn hợp X gồm 3 kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X vào
nước thu được dung dịch loãng Y chứa 4 cation có khối lượng tăng lên 1,74 gam so với nước ban đầu.Dung dịch Z gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M Trung hòa 1/2Y bằng Z tạo ra m gam muối Giá trị của m là
Câu 28 Hòa tan hoàn toàn 1,772 gam hỗn hợp Ba và BaO vào nước, thu được 89,6 mL khí H2 (đktc) và
200 mL dung dịch Ba(OH)2 a mol/L Giá trị của a là
Câu 29 Hòa tan hoàn toàn 1,08 gam hỗn hợp Na và Na2O vào nước, thu được 224 mL khí H2 (đktc) và
400 mL dung dịch NaOH có pH = a Giá trị của a là
Câu 30 Cho 3 g hỗn hợp gồm Na và kim loại kiềm M td với nước Để trung hòa dung dịch thu được cần
800 ml dd HCl 0,25 M Phần trăm khối lượng của kim loại M trong hỗn hợp là:
Câu 31 Hoà tan hoàn toàn 8,0 gam hợp kim Ba và một kim loại kiềm vào nước rồi pha loãng đến 1lít
dung dịch Phản ứng thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Dung dịch thu được có pH bằng:
Trang 10Câu 32 Cho 3,37 gam hỗn hợp gồm Na và kim loại kiềm M tác dụng với nước (lấy dư) thu được 2,576
lít khí H2 (đktc) Kim loại M là
Câu 33 Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong nhóm IA Lấy 7,2g X hoà tan hoàn
toàn vào nước thu được 4,48 lít hiđro (ở đktc)
A, B là hai kim loại:
Câu 34 Cho 0,17 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng với
nước thu được 67,2 ml H2 (đktc) Hai kim loại là:
Câu 35 Hòa tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm X, Y ở hai chu kỳ kế tiếp (MX < MY)vào nước, thu được 3,36 lít H2 (đktc) Phần trăm khối lượng X trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 36 Cho hỗn hợp E gồm hai kim loại kiềm X, Y thuộc 2 chu kỳ liên tiếp có khối lượng 17g Hòa tan
hết hỗn hợp E trong H2O thu được dung dịch F Cô cạn F thu được 27,2 g chất rắn X, Y là:
Câu 37 Hỗn hợp X gồm 2 kim loại ở hai chu kì liên tiếp nhau Hòa tan 0,37 gam hỗn hợp X trong nước
dư, thu được dung dịch Y Cho 100ml dung dịch HCl 0,4M vào dung dịch Y được dung dịch Z Để trunghòa vừa đủ lượng axit còn dư trong dung dịch Z, cần thêm tiếp 0,01 mol dung dịch NaOH Hai kim loạikiềm trên là:
Câu 38 Hòa tan hoàn toàn 0,9g hỗn hợp A gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ vào nước
được 2,24 lít H2 (đkc) Trong A phải có chứa :
Câu 39 Hòa tan hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm một số kim loại kiềm và các oxit tương ứng vào nước
dư thu được 29 gam sản phẩm (gồm các chất tan trong dung dịch và khí H2) Biết trong X, oxi chiếm14,68% về khối lượng Tổng số mol các kim loại trong X là
Câu 40 Hòa tan hết 12,5 gam hỗn hợp gồm M và M2O (M là kim loại kiềm) vào nước thu được dungdịch X chứa 16,8 gam chất tan và 2,24 lít khí H2 (đktc) Kim loại M là:
Trang 11∑nH2↑ = 0,1 mol ⇒ ∑nNa, K = 0,1 × 2 = 0,2 mol.
Mà số mol Na và K bằng nhau nên mỗi kim loại có 0,1 mol
Trang 13Câu 11 Đáp án C
Phản ứng: Na + H2O → NaOH + ½.H2↑ || K + H2O → KOH + ½H2↑
từ phương trình phản ứng ⇒ có: ∑nOH– trong X = 2∑nH2↑ = 0,08 mol
V lít dung dịch axit gồm 2x mol HCl và x mol H2SO4 (tỉ lệ nồng độ)
0,18
H SO H
HCl
n n
Trang 14=> Khối lượng mol trung bình M =40,5 17 23,5;− = m HH =0, 4 23,5 9, 4× = g.
{Na; K; Ba} + 2H2O → 2OH– + 1H2 ||→ từ 0,2 mol H2 → tương ứng 0,4 mol OH– trong Y
nHCl cần để trung hòa Y = 0,04 mol → V = 0,4 lít ⇄ 400ml
Câu 18 Đáp án C
Đại diện các kim loại kiềm, kiềm thổ là M (hóa trị n)
☆ Phản ứng: M + nH2O → M(OH)n + ½nH2↑ || M + nHCl → MCln + ½nH2↑
Dùng cùng lượng m gam M nên số mol H2 thu được 2 phản ứng cùng là x gam H2
Lại thêm tỉ lệ nCl– trong muối = 2nH2↑ = x mol
⇒ mmuối clorua khan thu được = m + 35,5 × x = (m + 35,5x) gam
Trang 15Gọi M là công thức đại diện hai kim loại trong X (hóa trị n).
• phản ứng với nước: M + nH2O → M(OH)n + ½nH2↑
từ tỉ lệ phản ứng ⇒ có ∑nOH– trong Y = 2nH2↑ = 2 × 0,024 = 0,048 mol
• phản ứng trung hòa: OH– + H+ → H2O
gọi nHCl = 2x mol thì nH2SO4 = x mol ⇒ ∑nH+ = 4x = 0,048 mol → x = 0,012 mol.
mmuối = mcation kim loại + mcác gốc anion = 1,788 + 0,012 × 96 + 0,024 × 35,5 = 3,792 gam
Câu 23 Đáp án C
Gọi M là công thức đại diện hai kim loại trong T (hóa trị n)
• phản ứng với nước: M + nH2O → M(OH)n + ½nH2↑
từ tỉ lệ phản ứng ⇒ có ∑nOH– trong E = 2nH2↑ = 2 × 0,012 = 0,024 mol
• phản ứng trung hòa: OH– + H+ → H2O
gọi nHCl = 4x mol thì nH2SO4 = x mol ⇒ ∑nH+ = 6x = 0,024 mol → x = 0,004 mol.
mmuối = mcation kim loại + mcác gốc anion = 1,344 + 0,004 × 96 + 0,016 × 35,5 = 2,296 gam
Đại diện X bằng kim loại M, hóa trị
Phản ứng với nước: M + nH2O → M(OH)n + ½n.H2↑
Trang 16⇒ m = 0,894 + 96a + 35,5 × 2a = 1,896 gam
Câu 26 Đáp án D
Các phản ứng hóa học xảy ra:
Na + H2O → NaOH + ½H2↑ || Na2O + H2O → 2NaOH
Giả thiết: nNa = 0,02 mol và nNa2O = 0,01 mol
⇒ ∑nNaOH tạo thành = 0,02 + 0,01 × 2 = 0,04 mol (theo bảo toàn Na)
⇝ a% = C%dung dịch NaOH = mchất tan ÷ mdung dịch × 100%
Giả thiết nH2 = 0,004 mol ⇒ nBa = 0,004 mol ⇒ nBaO = 0,008 mol
⇒ ∑nBa(OH)2 tạo thành = 0,012 mol (theo bảo toàn Ba)
⇒ a = CM = n ÷ V = 0,012 ÷ 0,2 = 0,06M
☆ Cách tư duy: Một hướng xử lý tinh tế khác thuận lợi hơn như sau:
Ý tưởng thêm 0,004 mol O (ghép với 0,004 mol H2 → H2O)
⇒ tương ứng hỗn hợp đầu lúc này là (1,772 + 0,004 × 16) gam chỉ là BaO
⇒ Thực hiện: (1,772 + 0,004 × 16) ÷ 153 = 0,012 mol ⇝ a = 0,06M
Câu 29 Đáp án D
Viết phương trình rồi lập hệ giải như ID = 118582 hoặc tinh tế hơn:
Có nH2 = 0,01 mol → thêm 0,01 mol O vào 1,08 hỗn hợp Na và Na2O
→ 1,24 gam chỉ oxit Na2O ⇄ 0,02 mol → khi + H2O thu được 0,04 mol NaOH
Trang 17XOH + HCl → XCl Trung hòa HCldư + NaOH → NaCl + H2O
nHCl phản ứng = nHCl ban đầu - nHCl dư = 0,1 × 0,4 - 0,01 = 0,03 mol
nX = nXOH = nHCl = 0,03 mol → MX = 0,37 : 0,03 = 12,3
→ Hỗn hợp T gồm Li và Na (7 < 12,3 < 23) → Đáp án đúng là đáp án A
Trang 18Câu 38 Đáp án A
122
a a
aA bB aA bB M
Thử đáp án ta được kim loại M là K với a=0,05mol
4.1 Cơ bản – Nhôm và hợp chất tác dụng với dung dịch bazơ
Câu 1 Cho 2,7 gam Al vào dung dịch KOH dư thu được tối đa V lít khí ở đktc Giá trị của V là?
Trang 19Câu 5 Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam Al trong dung dịch KOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được
dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan không ngậm nước Giá trị của m là
Câu 6 Hoà tan hoàn toàn 4,05 gam Al trong lượng vừa đủ dung dịch Ba(OH)2 thu được V lít khí H2
Câu 10 Cho V lít dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch NaOH 2M Sau phản ứng thu được dung dịch
X Biết dung dịch X hoà tan hết 2,04 gam Al2O3 Giá trị của V là
A 0,16 lít hoặc 0,24 lít B 0,32 lít C 0,16 lít hoặc 0,32 lít D 0,24 lít.
Câu 11 Cho m gam SO3 vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 2M, phản ứng xong thu được dung dịch X Biết
X tác dụng vừa đủ với 10,2 gam Al2O3 m có thể nhận giá trị nào sau đây ?
Trang 20Câu 14 Để hoà tan vừa đủ m gam hỗn hợp Al, Al2O3 cần dùng 200 ml dung dịch KOH 2M, phản ứngxong thu được 6,72 lít H2 (đktc) Giá trị m là
Câu 15 Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp nhôm và nhôm oxit trong V ml dung dịch NaOH 1M (lấy
dư 20% so với lượng cần thiết) Kết thúc phản ứng, thu được 6,72 lít khí (đktc) Giá trị của V là
Câu 16 Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 vào dung dịch dung dịch NaOH loãng dư, thu được3,36 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong X là
Câu 17 Cho 10,7 gam hỗn hợp X gồm Al và MgO vào dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Khối lượng của MgO trong X là
Câu 18 Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết tủa thì cần
có tỉ lệ:
A a:b = 1:4 B a:b < 1:4 C a:b = 1:5 D a:b > 1:4
Câu 19 Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với 2 lít dung dịch NaOH 0,5M, Sau khi phản ứngxảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là m gam Giá trị của m là?
Câu 20 Cho 150 ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,625M, thu được mgam kết tủa Giá trị của m là
Câu 21 Dung dịch X chứa 0,01 mol Al2(SO4)3 Nhỏ rất từ từ dung dịch NaOH vào X đến khi phản ứngxảy ra hoàn toàn thì lượng kết tủa cực đại thu được là
Câu 22 Cho hỗn hợp X gồm x mol NaOH và y mol Ba(OH)2 từ từ vào dung dịch chứa z mol AlCl3 thấtkết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần và tan đi một phần Lọc thu đựơc m gam kết tủa Giá trị của m là:
Trang 21Câu 26 Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy rahoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa Giá trị nhỏ nhất của V là
Câu 30 Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng hoàn toàn với 400ml dung dịch NaOH aM Kết tủa tạo
ra được làm khô và nung đến khối lượng không đổi cân nặng 5,1 gam Giá trị bé nhất của a là
Câu 34 Thể tích dung dịch NaOH 0,25M cần cho vào 15 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M để thu được lượngkết tủa lớn nhất là:
Câu 35 cho dd có chứa x mol Al2(SO4)3 vào dd chứa y mol NaOH, điều kiện để thu được kết tủa lớn nhất
và nhỏ nhất là:
A y = 3x và y ≥ 4x B y = 6x và y ≥ 7x C y = 4x và y ≥ 5x D y = 6x và y ≥ 8x Câu 36 Rót từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào 150ml dung dịch AlCl3 0,04M đến khi thu được lượngkết tủa lớn nhất, nhỏ nhất Thể tích dung dịch Ba(OH)2 đã dùng tương ứng là
Trang 22Phản ứng: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
Giả thiết: nH2↑ = 0,03 mol ⇒ nAl = 0,02 mol ⇝ m = 0,54 gam
Câu 4 Đáp án A
Phản ứng: Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5.H2↑
Làm quen dần với cách đọc - nhẩm: sản phẩm NaAlO2
⇒ nNa = nAl ⇒ có 0,15 mol NaOH ⇝ 0,15 mol Al
Vậy, giá trị của m là m = 0,15 × 27 = 4,05 gam
Câu 5 Đáp án A
Phản ứng: Al + KOH + 3H2O → K[Al(OH)4] + 1,5H2↑
Muối K[Al(OH)4] là muối ngậm nước dạng KAlO2.2H2O
đun nóng thu được KAlO2 là muối khan, số mol Al là 0,3
Giải: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
||⇒ Al dư, phương trình tính theo NaOH
⇒ nH2 = 1,5.nNaOH = 0,09 mol ⇒ V = 2,016 lít
Câu 8 Đáp án C
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol kết tủa theo số mol NaOH:
Trang 23Theo đó, nếu dùng số mol NaOH là a < 4b thì luôn thu được kết tủa.
• nếu số mol NaOH dùng là a > 4b mol thì không thu được kết tủa
⇒ ∑nHCl = nNaOH + 6nAl2O3 = 0,32 mol ⇒ VHCl = 0,32 lít
●TH2: NaOH dư ta có pứ: 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O
⇒ nHCl = nNaOH – 2nAl2O3 = 0,16 mol ⇒ VHCl = 0,16 lít
Trang 24Giả thiết: nAl = 0,15 mol, nếu không phản ứng với O2
mà cho luôn vào NaOH thì đã sinh 0,225 mol H2↑ rồi
Nhưng thực tế, chỉ thu được 0,075 mol H2↑
⇝ có nghĩa là đã có (0,225 – 0,075 = 0,15 mol) O cản trở tạo H2
⇒ nO2 phản ứng = 0,075 mol → V = 1,68 lít
Câu 13 Đáp án A
Phản ứng: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑ || Al2O3 + 2NaOH → NaAlO2 + H2O
0,45 mol H2 suy ra có 0,3 mol Al ||→ %mAl trong hh = 0,3 × 27 ÷ 9 = 90%
Câu 14 Đáp án D
Nhẩm nhanh theo quy đổi:
thêm 0,3 mol O và m gam hỗn hợp ban đầu quy về chỉ chứa Al2O3
(m + 0,3 × 16) gam Al2O3 + 0,4 mol KOH → KAlO2
⇒ có ngay: m + 0,3 × 16 = 0,2 × 102 ⇒ m = 15,6 gam
Câu 15 Đáp án D
Nhẩm nhanh theo quy đổi:
Thêm 0,3 mol O vào 15,6 gam hỗn hợp (Al; Al2O3) quy về chỉ chứa Al2O3
Bấm: (0,3 + 15,6) ÷ 102 = 0,2 ⇒ có 0,2 mol Al2O3
Sản phẩm thu được NaAlO2 chi biết nNaOH cần dùng = 0,4 mol
Để ý dùng dư 20% ⇒ nNaOH = 0,4 × 1,2 = 0,48 mol ⇒ V = 0,48 lít ⇄ 480 ml
Ban đầu 1 mol AlCl3 tác dụng với 3 mol NaOH, thu được kết tủa Al(OH)3
Nếu kết tủa tiếp tục bị hòa tan mà vẫn thu được được kết tủa thì lượng NaOH còn dư sẽ phải nhỏ hơnlượng Al(OH)3 mới bị sinh ra hay: b-3a<a
Hay b<4a hay a:b>1:4
Câu 19 Đáp án A
Giải:
nAlCl3 = 0,3 mol; nNaOH = 1 mol
Trang 25Đồ thị biểu diễn số mol NaOH và kết tủa tạo thành:
Kết tủa cực đại là 0,02 mol Al(OH)3 ⇄ m = 0,02 × 78 = 1,56 gam
Câu 23 Đáp án C
3 3
Trang 26Al OH
TH NaOH AlCl NaAlO
NaCl
+ →
→ Giá trị lớn nhất của V ứng với số mol NaOH ở TH2
Theo bảo toàn Na có nNaOH tương ứng 0,15 0,6 0,75mol= + = → =V 0,375lit€ 375ml
Dùng ít NaOH nhất tác dụng với 0,2 mol AlCl3 thu được 0,05 mol Al(OH)3↓
⇝ chỉ xảy ra phản ứng tạo tủa: 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl
(Chưa xảy ra quá trình tạo kết tủa cực đại rồi hòa tan)
Kết tủa thu được là Al(OH)3, ta có nAl(OH)3 = (39,86)/78 = 0,12mol < nAlCl3
Do đó bài toán có 2 trường hợp :
- Trường hợp 1 : Chỉ có phản ứng 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl
nNaOH = 3nAlCl3 = 3.0,12 = 0,36 mol
VNaOH = 0,36 : 0,2 = 1,8 (lít)
- Trường hợp 2 : Có 2 phản ứng xảy ra:
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
0,3 ← 0,15 - 0,12
nNaOH = 0,45 + 0,03 = 0,48 mol => VNaOH = 2,4 lít
Câu 29 Đáp án B
Trang 27Dung dịch A chứa 0,04 mol Al2(SO4)3 ⇔ 0,08 mol Al3+ và 0,12 mol SO42–.
Kết tủa cuối cùng thu được là 0,03 mol Al(OH)3 dùng YTHH 02, có 2 TH xảy ra như sau:
• TH1: 0,03 mol Al(OH)3 + 0,025 mol Al2(SO4)3 ⇝ có 0,045 mol K2SO4
⇒ nKOH cần dùng = 0,09 mol ⇒ [KOH] = 0,36M
• TH2: 0,03 mol Al(OH)3 + 0,05 mol KAlO2 + 0,12 mol K2SO4
⇒ ∑nKOH cần dùng = 0,29 mol ⇒ [KOH] = 1,16M
Câu 30 Đáp án C
Phản ứng: 2Al(OH)3 →t° Al2O3 + 3H2O
Để thu được 5,1 gam Al2O3 ⇄ 0,05 mol thì tương ứng cần tạo 0,1 mol Al(OH)3
Tương tự book ID = 133064 thì số mol NaOH nhỏ nhất cần dùng là 0,3 mol
⇒ Giá trị nhỏ nhất của a là 0,3 ÷ 0,4 = 0,75 (mol/l)
Giải: Ta có nAl2(SO4)3 = 0,0075 mol
→ ∑nAl3+ = 0,015 mol || Al 3+ + 3OH – → Al(OH) 3 ↓
→ nOH– = 3nAl3+ = 0,045 mol ⇒ nNaOH = nOH– = 0,045 mol
⇔ VNaOH = 0,045 ÷ 0,25 = 0,18 lít = 180 ml
Câu 35 Đáp án D
Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì nNaOH = 3×nAl(OH)3 → y = 3×2x = 6x
Để thu được kết tủa nhỏ nhất → Kết tủa bị lượng NaOH dư hòa tan hết
Al2(SO4)2 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
x -6x -2x
Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)3]
2x -= 2x
Để kết tủa lớn nhất thì y ≥ 6x+ 2x → y ≥ 8x
Trang 28Câu 36 Đáp án A
• Ba(OH)2 + 0,006 mol AlCl3 → ↓ lớn nhất
3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3↓
nBa(OH)2 = 3/2 × nAlCl3 = 3/2 × 0,006 = 0,009 mol → CMBa(OH)2 = 0,009 : 0,2 = 0,045 lít = 45 ml
• Gọi V là thể tích Ba(OH)2 + 0,006 mol AlCl3 → ↓ nhỏ nhất
3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3↓ (*)
Ba(OH)2 dư + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O (**)
Theo (*) nBa(OH)2 = 3/2 × 0,006 = 0,009 mol; nAl(OH)3 = 0,006 mol
Theo (**) nBa(OH)2 = 1/2 × 0,006 = 0,003 mol → ∑nBa(OH)2 = 0,009 + 0,003 = 0,012 mol
→ VBa(OH)2 = 0,012 : 2 = 60 ml
4.2 Nâng cao – Hệ nhôm và hợp chất tác dụng với dung dịch kiềm mở rộng
Câu 1 Thêm NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol HCl và 0,01 mol AlCl3 Để thu được lượng kết tủa lớnnhất thì cần dùng số mol NaOH là
Câu 2 Cho 100 ml dung dịch NaOH 1,8M tác dụng với 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 0,125M
và AlCl3 0,5M Sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là (cho Al=27, O=16, H=1)
Câu 6 Cho từ từ đến 0,28 lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch gồm 0,02 mol FeCl3, 0,02 mol
Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 7 Hòa tan 0,24 mol FeCl3 và 0,16 mol Al2(SO4)3 vào dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4 được dung dịch
A Thêm 2,6 mol NaOH nguyên chất vào dung dịch A thấy xuất hiện kết tủa B Khối lượng của B là :
Trang 29Câu 8 Cho dung dịch NH3 đến dư vào 200 ml dung dịch Al(NO3)3 Lọc lấy kết tủa rồi cho vào 300 mldung dịch NaOH 2M thì kết tủa vừa tan hết Nồng độ mol/l của dung dịch Al(NO3)3 đã dùng là
Câu 14 Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M người ta thấy khi dùng220ml hay 60ml dung dịch NaOH trên thì vẫn thu được lượng kết tủa như nhau Nồng độ mol/lít củadung dịch Al2SO4 đã dùng là:
Câu 15 Dung dịch X là dung dịch NaOH C% Lấy 36 gam dung dịch X trộn với 400 ml dung dịch AlCl3
0,1M thì lượng kết tủa bằng khi lấy 148 gam dung dịch X trộn với 400 ml dung dịch AlCl3 0,1M Giá trịcủa C là
Câu 16 Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch A Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M vào
A, thu được a gam kết tủa Mặc khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào A, cũng thu được a gamkết tủa Giá trị của m là:
Câu 17 Cho V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,14 mol AlCl3, thu được m gam kết tủa Mặtkhác, cho 1,5V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,14 mol AlCl3, thu được 0,75m gam kết tủa.Giá trị của V là
Trang 30Câu 18 Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thuđược dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thuđược 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là
Câu 19 Cho từ từ đến hết 150ml dung dịch NaOH 2M vào một cốc đựng 100ml dung dịch AlCl3 nồng độ
x mol/l, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,1 mol chất kết tủa Thêm tiếp 100ml dung dịchNaOH 2M vào cốc, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,14 mol chất kết tủa Giá trị của x là:
Câu 20 Thêm 240 ml dung dịch NaOH 1M vào một cốc thuỷ tinh đựng 100ml dung dịch AlCl3 nồng độ
x mol/l, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,08 mol chất kết tủa Thêm tiếp 100 mldung dịch NaOH 1M vào cốc, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,06 mol chất kết tủa.Giá trị của x là
Câu 21 Tiến hành hai thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Cho 100 ml dung dịch AlCl3 x (mol/l) tác dụng với 600 ml dd NaOH 1M thu được 2y molkết tủa
- Thí nghiệm 2: Cho 100 ml dung dịch AlCl3 x (mol/l) tác dụng với 660 ml dd NaOH 1M thu được y molkết tủa Giá trị của x là
Câu 23 Hòa tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước dư thu được 300 ml dung dịch X Cho 150 ml dung dịch
X tác dụng với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, kết thúc các phản ứng thu được 2a gam kết tủa Mặt khác,cho 150 ml dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch chứa 0,55 mol KOH, kết thúc các phản ứng sinh
ra a gam kết tủa Giá trị của m và a lần lượt là
Trang 31A 3,00 và 0,50 B 3,00 và 2,50 C 3,00 và 0,75 D 2,00 và 3,00.
Câu 26 Trộn 120 ml dung dịch NaOH 3M với 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 nồng độ a mol/lít, phản ứnghoàn toàn thu được kết tủa X và dung dịch Y Thêm tiếp 60 ml dung dịch NaOH 3M vào dung dịch Y,khuấy kĩ để phản ứng hoàn toàn thì thấy khối lượng kết tủa X tăng thêm, biết tổng khối lượng kết tủa Xthu được là 12,48 gam Giá trị của a là:
Câu 27 Cho dung dịch X chứa a mol AlCl3 và dung dịch Y chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 2M Nếu chodung dịch X tác dụng với 0,034 lít dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa Nếu cho dung dịch X tác
dụng với 0,064 lít dung dịch Y thì thu được 32
17m gam kết tủa Giá trị a + m gần nhất với giá trị nào sau
đây?
Câu 28 Cho 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M, KOH 1M và Ba(OH)2 0,9M vào 100 ml dung dịch AlCl3
xM thì thu được 7,8 gam kết tủa Vậy nếu cho 150 ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch AlCl3
xM thì khối lượng kết tủa thu được và giá trị của x là (biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn)
A 11,70 gam và 1,6 B 9,36 gam và 2,4 C 3,90 gam và 1,2 D 7,80 gam và 1,0 Câu 29 Dung dịch X chứa a mol HCl và b mol AlCl3 Thêm từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X,đến khi hết 200 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa, còn khi hết 800 ml hoặc 1200 ml thì đều thu được 15,6gam kết tủa Tỉ lệ a : b là
Câu 30 Dung dịch X chứa 0,15 mol H2SO4 và 0,1 mol Al2(SO4)3 Cho V ml dung dịch NaOH 1M vàodung dịch X, thu được m gam kết tủa Thêm tiếp 450 ml dung dịch NaOH 1M vào, sau khi các phản ứngxảy ra hoàn toàn thu được 0,5m gam kết tủa Giá trị của V là:
Câu 31 Dung dịch X gồm Al2(SO4)3 0,75M và H2SO4 0,75M Cho V1 ml dung dịch KOH 1M vào 100 mldung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa Mặt khác, khi cho V2 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dungdịch X cũng thu được 3,9 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ V2 : V1 là
Trang 32• Thu được lượng ↓ lớn nhất thì NaOH thiếu
NaOH + HCl → NaCl + H2O (*)
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl (**)
Theo (*) nNaOH = nHCl = 0,01 mol
Theo (**) nNaOH = 0,01 × 3 = 0,03 mol; nAl(OH)3 = 0,01 mol → ∑nNaOH = 0,01 + 0,03 = 0,04 mol
Câu 2 Đáp án A
Giả thiết: nNaOH = 0,18 mol; nH2SO4 = 0,0125 mol; nAlCl3 = 0,05 mol
Đọc nhẩm nhanh, natri đi về đâu? 0,0125 mol Na2SO4; 0,15 mol NaCl
⇒ còn 0,005 mol nữa trong NaAlO2
⇒ lượng Al còn lại là 0,045 mol sẽ đi về kết tủa Al(OH)3
Ta có kết tủa thu được là Al(OH)3 → nAl(OH)3 = 0,1 mol
Để lượng NaOH là lớn nhất → xảy ra sự hòa tan kết tủa Al(OH)3
Vậy dung dịch sau phản ứng chứa Na+: 2V mol, SO42-: 0,4 mol, AlO2-: y mol
Bảo toàn nguyên tố Al → y = 0,2- 0,1 = 0,1 mol
Bảo toàn điện tích → 2V= 0,4.2 + 0,1 → V= 0,45 lít
Câu 5 Đáp án C
• 1 mol KOH + m gam HNO3; 0,2 mol Al(NO3)3 → 0,1 mol Al(OH)3↓
• TH1: KOH thiếu
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O (*)
3KOH + Al(NO3)3 → 3KNO3 + Al(OH)3↓ (**)
Theo (**) nKOH = 3 × nAlCl3 = 3 × 0,1 = 0,3 mol
Theo (*) nKOH = 1 - 0,3 = 0,7 mol → nHNO3 = 0,7 mol → mHNO3 = 0,7 × 63 = 44,1 gam
• TH2: KOH dư
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O (*)
3KOH + Al(NO3)3 → 3KNO3 + Al(OH)3↓ (**)
Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O (***)
Theo (**)nKOH = 0,2 × 3 = 0,6 mol; nAl(OH)3 = 0,2 mol
Theo (***) nAl(OH)3 phản ứng = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol → nKOH = 0,1 mol → ∑nKOH = 0,6 + 0,1 = 0,7 mol
Trang 33Theo (*) nKOH phản ứng = 1 - 0,7 = 0,3 mol → nHCl phản ứng = 0,3 mol → mHNO3 = 0,3 × 63 = 18,9 gam
Câu 6 Đáp án A
Giải: ► Ghép ion: ghép 0,06 mol NaCl và 0,1 mol Na2SO4
⇒ còn dư 0,02 mol Na ⇒ 0,02 mol NaAlO2 ⇒ còn 0,02 mol Al
⇒ 0,02 mol Al(OH)3 ⇒ ↓ gồm 0,02 mol Fe(OH)3 và 0,02 mol Al(OH)3
Nhận thấy NaOH còn dư 2,6- 0,96-0,8-0,72=0,12 mol → Xảy ra quá trình hòa tan kết tủa
NaOH + Al(OH)3 → Na[Al(OH)4]
0,12 -0,12
Vậy lượng kết tủa thu được gồm Fe(OH)3 : 0,24 mol và Al(OH)3 0,32-0,12 = 0,2 mol → m= 41,28 gam
Câu 8 Đáp án B
Lưu ý: NH3 tạo kết tủa với Al3+ nhưng không hòa tan được Al(OH)3
☆ Thêm: NH3 cũng không hòa tan được Zn(OH)2 như NaOH, KOH,
nhưng lại tạo phức tan tương tự như trường hợp của Cu(OH)2 với NH3; AgOH
Theo đó, dùng dư NH3 + Al(NO3)2 thu được Al(OH)3
Sau đó: NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
Phản ứng vừa đủ ⇒ nAl(OH)3 = nNaOH = 0,6 mol
⇝ nAl(NO3)2 = 0,6 mol ⇒ CM = n ÷ V = 0,6 ÷ 0,2 = 3 (mol/l)
Thật lưu ý, NH3 có tính bazơ, tạo kết tủa hiđroxit với Al3+ và Zn2+
• Tuy nhiên 1: NH3 không hòa tan được Al(OH)3↓ tạo muối aluminat như NaOH, KOH,
• Tuy nhiên 2: NH3 lại tạo được phức tan với Zn(OH)2 giống Cu(OH)2 hay với AgOH
Trang 34⇝ Nắm được lý thuyết trên ⇒ chất rắn Y chỉ chứa 0,3 mol Al(OH)3
⇝ m gam Z là 0,15 mol Al2O3 ⇒ m = 0,15 × 102 = 15,30 gam
• 3KOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3KCl (*)
Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O (**)
nKOH = 0,36 mol; nAl(OH)3 = 7,8 : 78 = 0,1 mol
Theo (*)Giả sử nAl(OH)3 (*) = x mol → nNaOH (*) = 3x mol
Theo (**) nAl(OH)3 (**) dư = 0,1 mol → nAl(OH)3 (**) phản ứng = x - 0,1 mol
→ nNaOH (**) = x - 0,1 mol → ∑nNaOH = 3x + x - 0,1 = 0,36 → x = 0,115 mol → nAlCl3 = 0,115 mol
• 0,15 mol NaOH + 0,115 mol AlCl3 → ↓
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl (***)
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (****)
Theo (***) nAlCl3 = 0,115 mol; nNaOH = 0,15 mol → AlCl3 dư → không xảy ra (****);
nAl(OH)3 = 0,15/3 mol → mAl(OH)3 = 0,05 × 78 = 3,9 gam
Câu 13 Đáp án D
Đồ thị biểu diễn quá trình:
⇒ Điểm (0,12; b) thuộc đoạn tỉ lệ 1 : 3 ⇒ b = 0,12 ÷ 3 = 0,04 mol
Đoạn (0,16; b) thuộc đoạn tỉ lệ 1 : 1 ⇒ 0,16 + b = 4 × (2a) ⇒ a = 0,025 mol
Vậy yêu cầu tỉ lệ a : b = 0,025 ÷ 0,04 = 5 : 8
Câu 14 Đáp án D
Trang 35Khi cho 0,06 mol NaOH vào Al2(SO4)3 thì NaOH hết Al2(SO4)3 dư
→ nAl(OH)3 = nNaOH : 3 = 0,02 mol
Khi thêm 0,22 mol NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3 thu được 0,02 mol Al(OH)3↓ → Xảy ra hiện tượng hòatan kết tủa
Ta có 4×nAl3+ = nAl(OH)3 + nNaOH = 0,02 + 0,22 = 0,24 mol → nAl3+ = 0,06 mol
→ CMAl2(SO4)3 = 0,015M
Câu 15 Đáp án D
Gọi lượng Al(OH)3 kết tủa là x mol
Trong 36 gam: n NaOH =3x
Suy ra, số mol NaOH trong 148 gam: 148.3 37.3
HD• m gam Al2(SO4)3 (x mol) + H2O → ddA
ddA + 0,3 mol NaOH → a gam Al(OH)3↓
ddA + 0,4 mol NaOH → a gam Al(OH)3↓
→ Khi phản ứng với 0,4 mol NaOH, Al(OH)3↓ bị tan một phần
Ta thấy khi mol NaOH tăng từ V lên 1,5V thì lượng kết tủa giảm Có hai khả nắng xảy ra
Trường hợp 1: Hai điểm V mol và 1,5V mol NaOH nằm về bên phải đồ thị.
Ở đường xuống, cứ 1 mol NaOH phản ứng thì có 1 mol kết tủa giảm đi
Trang 36Đường lên đầu tiên là đồ thị hàm 3
y= → =V
Dịch chuyển điểm cho 0,75m gam kết tủa lùi lại một đoạn 0, 2578m(mol , ta được hai điểm cho cùng số)
mol kết tủa bằng 78m(mol )
AlCl3 + KOH : 0,18 mol→ 0,06 mol Al(OH)3 + dd Y
DD Y + KOH : 0,21 mol → 0,03 mol Al(OH)3
Nhận thấy khi thêm KOH vào dung dịch Y lại tạo kết tủa
→ trong dung dịch Y còn AlCl3 còn dư : (0,1x- 0,06) mol
Vì 3×nKOH = 0,09 <nKOH = 0,21 mol → xảy ra hiện tượng hòa tan kết tủa
4nAlCl3 dư = nkết tủa + nKOH → nAlCl3 = (0,03 +0,21):4= 0,06 → 0,1x-0,06 = 0,06 → x= 1,2
Câu 19 Đáp án D
Thêm 0,2 mol NaOH mà từ 0,1 mol tủa tăng lên 0,14 mol kết tủa
||→ chứng tỏ là khi thêm 0,2 mol NaOH thì tạo kết tủa cực đại sau đó tan một phần
Nghĩa là tại 0,14 mol kết tủa Al(OH)3 thì đã dùng 0,5 mol NaOH; sản phẩm gồm Al(OH)3; NaAlO2 vàNaCl
có 0,1x mol AlCl3 và 0,14 mol Al(OH)3 ||→ có (0,1x – 0,14) mol NaAlO2 (bảo toàn Al)
Lại thêm 0,3x mol NaCl (theo bảo toàn Cl) → có 0,3x + (0,1x – 0,14) = 0,5 mol (theo bảo toàn Na).
||→ giải ra giá trị của x là 1,6
Câu 20 Đáp án B
Nhận thấy khi thêm dung dịch NaOH thì khối lượng kết tủa giảm đi → xảy ra sự hòa tan kết tủa
→ 4×nAlCl3 = nNaOH + nkết tủa = 0,34 + 0,06 = 0,4 mol → nAlCl3 = 0,1 mol
→ x = 1 M
Câu 21 Đáp án D
HD• TN1: 0,1x mol AlCl3 + 0,6 mol NaOH → 2y Al(OH)3↓
TN2: 0,1x mol AlCl3 + 0,66 mol NaOH → y mol Al(OH)3↓
Trang 37► đánh dấu ngay 300 ml dung dịch X và 150 ml dung dịch X.
Giả sử trong 150 ml dung dịch X chứa y mol Al3+, đồ thị biểu diễn kết tủa và OH–:
☆ Nhận xét: khi số mol OH– tăng thì số mol kết tủa giảm
⇝ chắc chắn điểm F(0,55; x) thuộc đoạn 1 : 1 ⇒ 0,55 + x = 4y (*)
• Nếu điểm (0,3; 2x) là điểm E' thuộc đoạn 1 : 1 thì 2x – x = 0,55 – 0,3 ⇒ x = 0,25.
Thay lại (*) ⇒ y = 0,2 Rõ y < x là điều không thỏa mãn ⇝ loại
• Theo đó, điểm (0,3; 2x) là điểm E thuộc đoạn 3 : 1 ⇒ 3 × (2x) = 0,3 ⇒ x = 0,05.
Thay lại (*) ⇒ y = 0,15 Đừng quên Al2(SO4)2 tạo 2Al3+ và m ứng với 300 ml dung dịch X
⇒ m gam Al2(SO4)3 tương ứng với 0,15 mol Al2(SO4)3
TH2: cả 2 lần đều tạo kết tủa tối đa và hòa tan 1 phần
Chênh lệch số mol kết tủa ở 2 trường hợp: 4 3 0,51 0, 48 0,03
a− a = − ⇒ a =
Trường hợp cho 0,48 mol NaOH
Trang 38TN1 AlCl3 còn dư → nNaOH = 3nAl(OH)3= 0,6 mol → a= 3M
TN2 : Thêm 1,2 mol NaOH vào 500 ml dung dịch AlCl3 thu được 0,3 mol Al(OH)3
Vì 3nAl(OH)3 < nNaOH→ Xảy ra sự hòa tan kết tủa
→ 4nAlCl3 = nAl(OH)3 + nNaOH → 0,5b =0,375 → b= 0,75
Vậy cặp a,b thỏa mãn là (3 và 0,75)
Giải: Do thí nghiệm sau ↓ tăng khi OH tăng ⇒ cả 2 TH đều chưa đạt cực đại
– Với 0,034 lít Y ⇒ ∑nOH = 0,17 mol ⇒ m = 0,17 ÷ 3 × 78 = 4,42 gam
Trang 39Khi cho KOH vào thì luôn xảy ra pư trung hòa trước H+ rồi mới đến phản ứng với Al3+
TN1: Chưa xảy ra sự hòa tan kết tủa → 3n↓ + nH+= nOH- → V1 = 3 0,05 + 0,1 5 = 0,3 mol
TN2: xảy ra sự hòa tan kết tủa thì → 4nAl3+ = (nOH- - nH+) + n↓
→ 4 0,15 = ( V2- 0,15) +0,05 → V2 = 0,7
V2 : V1 =0,7 : 0,3 = 7 : 3
Trang 405.1 Hệ cơ bản – Kim loại tác dụng với axit HCl, H 2 SO 4 loãng
Câu 1 Hòa tan hoàn toàn m gam Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 7,84 lít khí H2 (đktc) Giá trị của
Câu 5 Cho 6,0 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HCl 18,25% (vừa đủ) Sau phản ứng thu được dung
dịch muối A và hiđro thoát ra Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn Vậy nồng độ phần trăm của dung dịchmuối sẽ là:
Câu 6 Cho 3,51 gam nhôm kim loại tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được bao
nhiêu lít khí H2 ở đktc?
Câu 7 Cho 2,7 gam Al vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch có khối lượng tăng hay giảm bao
nhiêu gam so với dung dịch HCl ban đầu?
A tăng 2,7 gam B giảm 0,3 gam C tăng 2,4 gam D tăng 2,1 gam
Câu 8 Hòa tan hết m gam bột nhôm trong dung dịch HCl dư, thu được 0,16 mol khí H2 Giá trị m là
Câu 9 Cho m gam Al vào dung dịch HCl dư đến khi ngừng thoát khí thấy khối lượng phần dung dịch
tăng 14,4 gam so với dung dịch HCl ban đầu Tính khối lượng muối tạo thành
Câu 10 Khuấy kĩ 5,4 gam bột Al trong 400 ml dung dịch HCl 0,8M đến phản ứng hoàn toàn thu được V