1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

3600 bài tập hóa vô cơ phần 7

140 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nung nóng m gam CuNO32 trong bình kín không chứa không khí, thu được hỗn hợp khí X, đồngthời thấy khối lượng phần chất rắn giảm đi 2,16 gam.. Nung m gam hỗn hợp X gồm CuNO32 và AgNO3 tro

Trang 1

1.1 Hệ nhiệt phân muối nitrat

Câu 1 Nung m gam Mg(NO3)2 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí Xgồm NO2 và O2 Giá trị của m là

A 20,56 gam B 16,56 gam C 16,54 gam D 16,45 gam

Câu 4 Nung nóng m gam Cu(NO3)2 sau 1 thời gian dừng lại, làm nguội rồi cân thấy khối lượng giảm đi0,54 gam Khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là

Câu 5 Nung nóng m gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, thu được hỗn hợp khí X, đồngthời thấy khối lượng phần chất rắn giảm đi 2,16 gam Hấp thụ hoàn toàn X vào nước, thu được 400 mLdung dịch có pH bằng a Giá trị của a là

Câu 8 Nung 66,20 gam Pb(NO3)2 trong bình kín, sau một thời gian thu được 64,58 gam chất rắn và hỗnhợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước, được 3 lít dung dịch Y Dung dịch Y có giá trị pH là

Câu 9 Nhiệt phân muối nào sau đây tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối đã phản ứng?

A NaNO3 B AgNO3 C Cu(NO3)2 D NaHCO3

Câu 10 Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam một muối nitrat kim loại thu được 4 gam chất rắn oxit Công thức

phân tử của muối đã dùng là

A Fe(NO3)3 B Cu(NO3)2 C KNO3 D Fe(NO3)2

Câu 11 Nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng T1 Nhiệtphân hoàn toàn a mol Fe(NO3)3 thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng T2 Biểu thức liên hệgiữa T1 và T2 là:

A T2 = 0,972T1 B T1 = 0,972T2 C T1 = T2 D T2 = 1,08T1

Trang 2

Câu 12 Trộn 0,1 mol hỗn hợp gồm NaNO3 và KNO3 với 0,15 mol Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp X Nungnóng hỗn hợp X thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Dẫn toàn bộ khí Z vào nước dư thu được dungdịch T và thấy thoát ra V lít khí (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

Câu 13 Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol KNO3 và b mol Fe(NO3)2 trong bình chân không thuđược chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Cho toàn bộ Z vào nước thì thu được dung dịch HNO3 và không có khíthoát ra Biểu thức liên hệ giữa a và b là

Câu 14 Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp NaNO3, Cu(NO3)2 Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vàonước dư thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng O2 hòa tan không đáng kể) Khối lượngCu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 15 Nhiệt phân hỗn hợp 2 muối KNO3 và Cu(NO3)2 có khối lượng 39 gam Sau khi phản ứng xảy rahoàn toàn thu được một hỗn hợp khí có khối lượng phân tử trung bình là 40 Khối lượng mỗi muối tronghỗn hợp ban đầu là

A 20,2 gam và 18,8 gam B 10,1 gam và 28,9 gam.

C 18,8 gam và 20,2 gam D 28,9 gam và 10,1 gam.

Câu 16 Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp X (tỉ khốivới H2 là 18,8) Khối lượng Cu(NO3)2 ban đầu là

A 9,40 gam B 11,28 gam C 8,60 gam D 20,50 gam.

Câu 17 Nhiệt phân hoàn toàn 44,1 gam hỗn hợp X gồm AgNO3 và KNO3 thu được hỗn hợp khí Y Trộn

Y với a mol NO2 rồi cho toàn bộ vào nước, thu được 6,0 lít dung dịch (chứa một chất tan duy nhất) có pH

= 1 Sau phản ứng không có khí thoát ra Giá trị của a là

Câu 19 Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và AgNO3 thu được 117,6 lít hỗn hợp khí

Y Cho Y hấp thụ vào nước dư thu được dung dịch Z và 5,6 lít một chất khí thoát ra (đktc) Phần trămkhối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp X có thể đạt giá trị nhỏ nhất là

Trang 3

Câu 21 Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 (0,5 mol) và một muối nitrat X thu được 40gam chất rắn Khối lượng phân tử của X có thể là giá trị nào dưới đây?

Câu 22 Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NH4NO3, Cu(NO3)2, AgNO3, FeCO3 có số mol bằng nhau thìchất rắn thu được sau phản ứng gồm:

A CuO, Fe2O3, Ag2O B NH4NO3, CuO, Fe2O3, Ag

Câu 23 Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, AgNO3 và Ca(NO3)2 (số mol của AgNO3 gấp 4lần số mol của Ca(NO3)2), thu được hỗn hợp khí Y Hấp thụ hoàn toàn Y vào H2O dư thu được dung dịch

Z (không có khí bay ra) Thành phần phần trăm theo khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp X là

Câu 24 Nhiệt phân m gam hỗn hợp Z gồm :Mg(NO3)2 , Zn(NO3)2 và Cu(NO3)2 sau một thời gian thuđược 13,40 gam chất rắn Y và hỗn hợp khí X Hấp thụ hết X vào nước được 1 lít dung dịch có pH =2.Giá trị của m là:

Câu 25 Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm NaNO3, Cu(NO3)2, Al(NO3)3 thu được 8 gam chấtrắn Y và hỗn hợp khí Z Hấp thụ Z vào 89,2 gam nước thu được dung dịch axit có nồng độ 12,6% và có0,02 mol khí duy nhất thoát ra Phần trăm khối lượng NaNO3 trong hỗn hợp ban đầu là

Đặt số mol O2 là a → Số mol NO2 là 4a; số mol Mg(NO3)2 = 2a

Theo bài ra ta có: 5a = 0,25 → a = 0,05 → số mol Mg(NO3)2 = 0,1

→ Khối lượng Mg(NO3)2 = 14,8 gam

Câu 2 Đáp án C

2Fe(NO3)2 → Fe2O3 + 4NO2 + ½O2

Ta có: nFe(NO3)2 = 1 mol → ∑nkhí thu được = 0,25 + 2 = 2,25 mol

Trang 4

Ta có phản ứng nhiệt phân muối Pb(NO3)2 là

Pb(NO3)2 ��t o� PbO + 2NO2 + 1

2 O2.Đặt nNO2↑ = a ⇒ nO2↑ = 0,25a

+ Bảo toàn khối lượng ta có: mNO2 + mO2 = 66,2 – 64,58 = 1,62 gam

Trang 5

Giả sử kim loại hóa trị n: �n muoi 0,1�M muoi 94nn2�Cu NO( 3 2)

Phản ứng nhiệt phân các muối nitrat: 2NaNO3 → 2NaNO2 + O2

2KNO3 → 2KNO2 + O2 || 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2

Dẫn Z vào nước thì xảy ra phản ứng: 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

=> NO2 hết, O2 dư => thoát ra là 0,05 mol O2 => V = 1,12 lít

► Dẫn vào H2O thì: 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 || Do còn khí thoát ra ⇒ O2 dư

⇒ nO2 phản ứng = nNO2 ÷ 4 = 0,5y mol ⇒ nO2 dư = 0,5x = 0,05 mol ||⇒ giải hệ có:

x = y = 0,1 mol ||⇒ mCu(NO3)2 = 0,1 × 188 = 18,8(g)

Câu 15 Đáp án A

Trang 6

Hỗn hợp hơi gồm NO2 và O2.Từ tỷ khối của hỗn hợp = 40 → nNO2 : nO2 = 4:3.

Đặt nKNO3 = a mol và nCu(NO3)2 = b mol → 101 a + 188 b = 39 gam.(1)

Nhiệt phân muối thu được : (0,5a + 0,5b) mol O2 và 2b mol NO2

→ 2b : (0,5a + 0,5b) = 4 : 3 (2) Giải hệ từ (1) và (2) thu được a = 0,2 mol và b = 0,1 mol

► mKNO3 = 20,2 gam và mCu(NO3)2 = 18,8 gam

KNO3 ��t o� KNO2 + 1

2 O2 y -y/2

Phương trình khối lượng: 170x + 101y = 44,1

6 lít dung dịch (chứa một chất tan duy nhất) có pH = 1

⇔ (a + x) = 0,6

Mặt khác: a+x = 4(a/2 + b/2) → a=x+2y

Ta giải hệ 3 ẩn tìm được: x = 0,2, y = 0,1, a = 0,4

Câu 18 Đáp án C

Đặt nCu(NO3)2 = a và nFe(NO3)2 = b ta có các phản ứng nhiệt phân như sau

Cu(NO3)2 ��t o� CuO + 2NO2 + 1

2 O2 || 2Fe(NO3)2 ��t o� Fe2O3 + 4NO2 + 1

2O2Phương trình theo khối lượng hỗn hợp: 188a + 180b = 20,2 (1)

Ta có ∑nNO2 = 2a + 2b || ∑nO2 = 0,5a + 0,25b

Hòa tan vào nước: 4NO2 + 2H2O + O2 → 4HNO3

Với nO2 = 0,25a + 0,125b ⇒ nNO2 dư = b mol

Vậy ta có phản ứng NO2 dư thì: 3NO2 + 1H2O → 2HNO3 + NO

Trang 7

⇒ CM H+ = 0, 2

2 = 0,1 M ⇒ pH = 1

Câu 19 Đáp án A

ĐặtnAgNO3 = x mol, nFe(NO3)2 = y mol

Nhiệt phân hỗn hợp X thu được nNO2 = x+2y mol; nO2 = 0,5x + 0,25y mol.→ ∑nkhí = 1,5x + 2,25y =5,25.Để ý rằng nếu O2 thiếu thì NO2 phản ứng với H2O tạo axit HNO2 và HNO3 do đó khí thoát ra là O2

dư→ nO2 dư = 0,25x - 0,25y = 0,25 mol

Giải hệ tìm được x = 2 mol; y = 1 mol →mAgNO3 = 340 gam, mFe(NO3)2 = 180 gam

Theo (*) nNO2 = 2x mol; nO2 = x/2 mol

Theo (**) nNO2 = y mol; nO2 = y/2 mol → ∑nNO2 = (2x + y) mol; nO2 = (x/2 + y/2) mol

hhX gồm (2x + y) mol NO2; (x/2 + y/2) mol O2

Từ (1) và (2) → x = y = 0,1 mol → m = mCu(NO3)2 + mAgNO3 = 0,1 × 188 + 0,1 × 170 = 35,8 gam

• hhX 0,3 mol NO2; 0,1 mol O2 hấp thụ vào 3 lít H2O

Ta thấy, chỉ nhiệt phân mình Cu(NO3)2 đã tạo thành 40 gam chất rắn

Như vây, muối nitrat X nhiệt phân không thu được kết tủa

Ta thấy, chỉ có muối amoni nitrat là thỏa mãn tính chất này

Trang 8

Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NH4NO3, Cu(NO3)2, AgNO3, FeCO3 có số mol bằng nhau thì chất rắnthu được sau phản ứng gồm:

Câu 23 Đáp án D

Suy luận: để ý Ca(NO3)2 → Ca(NO2)2 + O2 || AgNO3 → Ag + NO2 + ½.O2

Y + H2O không có khí thoát ra nên cần ghép + quan tâm đến tỉ lệ 4NO2 ÷ 1O2 (trong Y)

Giả thiết 4Ag ↔ 1Ca nên cộng 2 phương trình trên lại có 4NO2 + 3O2

||→ dư 2O2 cho FeO tạo Fe2O3 ||→ 4Ag ↔ 1Ca ↔ 8Fe

Số mol e NaNO3 nhường là: 4n O2 n NO2 0,08

Nitơ trong NaNO3 thay đổi 2 số oxi hóa (từ +5 xuống +3) nên 3 0, 08 0,04

Trang 9

Câu 1 Nung hỗn hợp gồm 0,64 gam Cu và 18 gam Fe(NO3)2 trong bình kín, chân không Sau khi cácphản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X Cho X phản ứng hết với H2O thu được 1,6 lít dungdịch Y Dung dịch Y có độ pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là

Câu 2 Nung 44 gam hỗn hợp X gồm Cu và Cu(NO3)2 trong bình kín cho đến khi các phản ứng xảy rahoàn toàn thu được chất rắn Y Chất rắn Y phản ứng vừa đủ với 600 ml dung dịch H2SO4 0,5 M (Y tanhết) Khối lượng Cu và Cu(NO3)2 có trong hỗn hợp X là

(cho Cu = 64, N = 14, O = 16, S = 32, H = 1)

A 6,4 gam Cu và 37,6 gam Cu(NO3)2 B 9,6 gam Cu và 34,4 gam Cu(NO3)2

C 8,8 gam Cu và 35,2 gam Cu(NO3)2 D 12,4 gam Cu và 31,6 gam Cu(NO3)2

Câu 3 Nhiệt phân hoàn toàn 55,2 gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 thu được 24,0 gam rắn vàhỗn hợp khí X Hấp thụ hết X vào 160 gam dung dịch NaOH a% thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch

Y thu được 51,8 gam rắn Giá trị của a gần nhất với

Câu 4 Nung 22,8 gam hỗn hợp X gồm Cu(NO3)2 và CuO trong khí trơ Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn, thu được chất rắn Y Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M Phần trăm khối lượng của CuO trong X là

Câu 5 Nung m gam hỗn hợp X gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 trong bình kín không chứa không khí, sau phảnứng hoàn toàn thu được chất rắn Y và 10,64 lít hỗn hợp khí Z(đktc) Cho Y tác dụng với dd HCl dư, kếtthúc phản ứng còn lại 16,2 gam chất rắn không tan Giá trị của m là :

Câu 8 Cho 31,6 gam hỗn hợp gồm Cu và Cu(NO3)2 vào một bình kín, không chứa không khí rồi nungbình ở nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn có khối lượng giảm 9,2 gam sovới ban đầu Cho lượng chất rắn này tác dụng với dung dịch HNO3 dư thấy có khí NO thoát ra Khốilượng Cu trong hỗn hợp đầu là

Trang 10

Câu 9 Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa oxi đến phản ứng hoàn toànthu được chất rắn X Chất rắn X phản ứng vừa đủ với 320 ml dung dịch HNO3 1M thu được 896 ml khí

NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị của m là:

Câu 10 Cho hỗn hợp AgNO3 và Fe(NO3)2 nặng 7,05g, nhiệt phân hỗn hợp sau 1 thời gian thu được hỗnhơp rắn X, hòa tan hỗn hợp và nước thu được 2,42 g chất rắn khan, và dung dịch Z Thêm HCl vàodung dịch Z thu được 1/300 mol khí NO la sản phẩm khử duy nhất Số mol Fe(NO3)2 bị nhiệt phân là ?

Câu 11 Lấy hỗn hợp X gồm Zn và 0,3 mol Cu(NO3)2 nhiệt phân một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y

và 10,08 lit hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2 Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2,3 mol HCl thu đượcdung dịch A chỉ chứa các muối clorua và 2,24 lít hỗn hợp khí B gồm 2 đơn chất không màu Biết các khí

đo ở đktc, dB/H2 = 7,5 Tính tổng khối lượng muối trong dung dịch A

A 154,65 gam B 152,85 gam C 156,10 gam D 150,30 gam.

Câu 12 Cho 0,46 gam Na vào 200 mL dung dịch KNO3 0,04M, thu được dung dịch E (Giả thiết khôngxảy ra quá trình khử N+5)

Cô cạn E rồi nung chất rắn còn lại đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của

Câu 15 Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Cu(NO3)2, Mg(NO3)2 và Fe(NO3)3 vào nước dư, thu được dung dịch

Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y, lọc lấy kết tủa rồi nung trong khí quyển trơ, thu được m gam oxit Biếtcác phản ứng xảy ra hoàn toàn, nguyên tố N chiếm 16,8% khối lượng của X Giá trị của m là

Câu 16 Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 và AgNO3 (trong đó nguyên tố nitơ chiếm13,944% về khối lượng) Nhiệt phân 30,12 gam X, thu được rắn Y Thổi luồng khí CO dư qua Y nungnóng, thu được m gam rắn Z Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Trang 11

Câu 17 Hỗn hợp X gồm CuSO4, Fe2(SO4)3, MgSO4, trong X oxi chiếm 47,76% khối lượng Hòa tan hết26,8 gam hỗn hợp X vào nước được dung dịch Y, cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thấy xuấthiện m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 18 Hỗn hợp A gồm CuSO4 + FeSO4 + Fe2(SO4)3 có % khối lượng của O là 44% Lấy 50 gam hỗnhợp A hoà tan trong nước, thêm dung dịch NaOH dư, kết tủa thu được đem nung ngoài không khí tới khốilượng không đổi Lượng oxit sinh ra đem khử hoàn toàn bằng CO thu được m gam chất rắn Giá trị của mlà:

Câu 19 Hòa tan hoàn toàn 80 gam hỗn hợp X gồm CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3 trong đó S chiếm 22,5% vềkhối lượng trong nước được dung dịch X Thêm dung dịch NaOH dư vào X, lọc kết tủa đem nung trongkhông khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y, thổi CO dư qua Y thu được hỗn hợp rắn Z Biếtcác phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng của Z là:

Câu 20 Dung dịch X gồm các ion: Fe2+ (0,02 mol), Al3+ (0,02 mol), Cl– (0,06 mol) và SO42- Cho dungdịch Ba(OH)2 dư vào X, thu được kết tủa Y Nung Y ở nhiệt độ cao trong không khí thu được m gam chấtrắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 21 Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X Hấp thụ hết X vàodùng dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 43,4g kết tủa.Giá trị của m là

Câu 22 Nung một lượng muối sunfua của một kim loại hóa trị không đổi trong bình chứa oxi dư thì thoát

ra 5,6 lít khí X (đktc) và chất rắn Y Chất rắn Y được nung với bột than dư tạo ra 41,4 gam kim loại Nếucho toàn bộ khí X đi chậm qua bột Cu dư nung nóng thì thể tích khí giảm đi 20% Công thức của muốisunfua là

Câu 23 Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích

O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗnhợp khí Y có thành phần thể tích: 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2 Phần trăm khối lượng của FeS trong

hỗn hợp X là [ĐH A – 2011]

Câu 24 Nung m gam FeS2, FeS trong bình kín chứa không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợpkhí A gồm 85,106% N2; 12,766% SO2; còn lại là oxi dư về thể tích và chất rắn B Cho B phản ứng vừa đủvới H2SO4 loãng thu được dung dịch C, cho dung dịch C tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được chất rắn D,nung D đến khối lượng không đổi thu được 85,9 gam chất rắn E Thể tích khí A thu được (biết không khíchứa 20% O2 và còn lại là N2) là

Trang 12

A 217,4 lít B 21,056 lít C 47,04 lít D 52,64 lít.

Câu 25 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Ag2S với số mol bằng nhau thu được 3,696 lít SO2

(đktc) và chất rắn B Cho B tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy còn lại

m gam chất rắn không tan Giá trị của m là:

Câu 26 Cho m gam hỗn hợp FeCO3 và Fe(NO3)2 có tỉ lệ mol 1:1 vào bình kín không có không khí rồi

tiến hành nung cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Lấy chất rắn thu được hòa tan trong dung dịchHCl 1M thì thấy tốn hết 600ml m có giá trị là:

Câu 27 Nung hỗn hợp gồm a mol KNO3 và b mol FeCO3 trong bình kính không chứa không khí, sau khicác phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X gồm 2 chất rắn và hỗn hợp Y gồm 2 chất khí, tỉ khốihơi của Y so với hiđro là 20,8 Biểu thức liên hệ giữa a và b là

Câu 28 Lần lượt đốt nóng FeS2, FeCO3, Fe(OH)2, Fe(NO3)3 trong không khí đến khối lương không đổi.Một số học sinh nêu nhận xét:

(1) Sản phẩm rắn của các thí nghiệm đều giống nhau

(2) Mỗi thí nghiệm đều tạo một sản phẩm khí khác nhau

(3) Chất có độ giảm khối lượng nhiều nhất là Fe(NO3)3

(4) Nếu lấy mỗi chất ban đều là 1 mol thì tổng số mol khí và hơi thoát ra là 8 mol

P1/P2 là:

Trang 13

• nCu = 0,01 mol; nFe(NO3)2 = 0,1 mol.

2Fe(NO3)2 ��t�� 2FeO + 4NO2 + O2

Quá trình không có gì phức tạp ||→ đọc + nhẩm + suy luận + bấm máy luôn.!

đầu tiên có ngay hệ và giải ra nFe(NO3)2 = nCu(NO3)2 = 0,15 mol; bảo toàn N

||→ nNO2 trong X = 0,6 mol; mX = 55,2 – 24 = 31,2 gam ||→ nO2 trong X = 0,1125 mol

ukm.! đến đây có chút rắc rồi về tỉ lệ các chất rồi, liệu NaOH là dùng đủ hay dư ?

Trắc nghiệm thì ta có thể thử; nhưng để tránh rắc rối, cứ chịu khó viết ra 1 chút.! Xem nào:

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 || 2NO2 + H2O → HNO3 + HNO2

Từ số mol NO2 và O2 trên và phương trình → có 0,525 mol HNO3 và 0,075 mol HNO2

Nếu NaOH dư thì 2 axit tạo muối luôn là NaNO3 và NaNO2 ||→ ∑m2 muối này = 49,8 gam

À như vậy đúng là NaOH dư thật, mNaOH dư = 51,8 – 49,8 = 2 gam

Lượng phản ứng: nNaOH phản ứng = 0,6 mol (theo bảo toàn cụm NaN)

||→ ∑mNaOH đã dùng = 0,6 × 40 + 2 = 26 gam ||→ yêu cầu: a = 26 ÷ 160 = 16,25 %

Câu 4 Đáp án A

Y chỉ chứa CuO ⇒ nCuO/Y = 0,3 ÷ 2 = 0,15 mol

||⇒ tăng giảm KL: nCu(NO3)2 = 22,8 0,15 80 2

4 46 32

Trang 14

Khối lượng giảm: mgiảm = x.*( 4*46 + 32) = 9,4 - 6,16 = 3,24 → x = 0,015 mol

Vậy: nHNO3 cần dùng = 2.nCuO = 2.0,03 = 0,06 mol → V = n : CM = 0,06 : 0,2 = 300 ml

Vậy số mol Ag không tan trong HNO3 là 1/4x(mol)

→ %Ag không tan =25%

AgNO3 → Ag+NO2+1/2O2

Vì chất rắn phản ứng với HNO3 vẫn sinh ra khí NO ⇒ Vẫn còn Cu

⇒ Khí O2 sinh ra đã bị Cu lấy hết ⇒ Khối lượng giảm kia chính là mNO2

⇒ nNO2 = 9,2÷46 = 0,2 mol ⇔ nCu(NO3)2 = 0,1 mol

⇒ mCu/Hỗn hợp = 31,6 – 0,1×(64+62×2) = 12,8 gam

Câu 9 Đáp án C

Trang 15

mol mol

ZnCl Zn

Trong đó cần chú ý một số điểm: tránh quên muối amoni NH4NO3; hỗn hợp khí B gồm 2 đơn chất.

Còn lại sau khi có được sơ đồ trên là "tư duy liền mạch" và suy luận, ban bật qua lại thôi.!

đầu tiên: YTHH 01: sự đặc biệt của nguyên tố O ||→ nH2O = 0,3 × 6 – 0,45 × 2 = 0,9 mol

||→ nNH4Cl = 0,1 mol (theo bảo toàn H); nCuCl = 0,3 mol ||→ nZnCl2 = 0,8 mol (theo bảo toàn Cl)

vậy yêu cầu mmuối trong A = 0,8 × 136 + 0,3 × 135 + 0,1 × 53,5 = 154,65 gam

Câu 12 Đáp án A

Rắn gồm NaOH (0,02 mol) và KNO2 (0,008 mol) ⇒ m = 1,48 gam

Câu 13 Đáp án C

Câu 14 Đáp án B

từ % oxi trong hỗn hợp muối => % khối lượng gốc NO3- trong hỗn hợp muối

%O/%NO3- = 16*3/62 => %NO3= 12,4% => mNO3= 50*12,4%=6,2g

=> khối lượng kim loại trong muối là 50-6,2= 43,8g

số mol NO3- = 6,2/62= 0.1 mol => số mol O2- trong oxit là 0,05 => mO = 0,05*16= 0,8g

Trang 16

=> khối lượng oxit = 43,8+0,8g = 44,6g

Để ý rằng: 2NO3 → O, tức là cứ 2 mol NO3 trong X được thay bằng 1 mol O trong oxit

nNO3 trong X = nN trong X = 5 0,168

Vậy m = 1,28 + 0,03 * 16 = 1,76 g

Câu 16 Đáp án D

X {Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, AgNO3} ��t�� Y {Fe2O3, CuO, Ag} ���CO m(g) Z {Fe, Cu, Ag}

nNO3 = nN = 30,12 × 0,13944 ÷ 14 = 0,3 mol ⇒ mZ = mX - mNO3 = 30,12 - 0,3 × 62 = 11,52(g)

Trang 17

Hòa tan hoàn toàn 80 gam hỗn hợp X gồm CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3 trong đó S chiếm 22,5% về khốilượng

80.0, 225 18 0,5625

Dựa vào đề ta sẽ thấy

Hỗn hợp Z sẽ là các kim loại, hỗn hợp Y là các oxit kim loại

Để tính khối lượng các kim loại ta làm như sau:

Bảo toàn điện tích: nSO42– = 0,02 mol || Ba(OH)2 DƯ + X

⇒ Y chứa Fe(OH)2 và BaSO4 ||● Nung Y trong KHÔNG KHÍ

⇒ rắn gồm Fe2O3 và BaSO4 Bảo toàn nguyên tố Fe và gốc SO4:

0,01 mol Fe2O3 và 0,02 mol BaSO4 ||⇒ m = 6,26(g)

Câu 21 Đáp án B

Bảo toàn S : nBaSO3 = nSO2 = 2nFeS2 = 0,2 mol

=> nFeS2 = 0,1 mol => m = 12g

Câu 22 Đáp án A

Khí X thu được gồm SO2 và O2

Thể tích khí giảm là của O2: �n SO2 0, 2

Giả sử kim loại hóa trị n

Tự chọn số liệu, áp dụng triệt để cách ta cân bằng phương trình hóa học + YTHH 01

Xem nào.! giả sử có 84,8 mol N2 → trong Y còn 14 mol SO2 và 1,2 mol O2

||→ Lượng không khí trong bình gồm 84,8 mol N2 và 21,2 mol O2

Bảo toàn O ||→ có nFe2O3 = 4 mol ||→ ∑nFe = 8 mol Theo trên ∑nS = 14 mol

FeS và FeS2 nên suy ra có 6 mol FeS2 và 2 mol FeS

Yêu cầu %mFeS trong X = (56 + 32) ÷ [56 + 32 + 3 × (56 + 32 × 2)] ≈ 19,64%

► Có bạn nào nhạy cảm với YTHH 01 ở đây không ☺ :D

nFe2O3 = (nN2 ÷ 0,8 – nN2 ÷ 0,848) × 2 ÷ 3 || nS = nN2 × 14 ÷ 84,8

Trang 18

• Ta có nFe2O3 = nHCl : 6 = 0,1 mol → nFeCO3 = nFe(NO3) = 0,1 × 2 : 2 = 0,1 mol.

m = mFeCO3 + mFe(NO3)2 = 0,1 × 116 + 0,1 × 180 = 29,6 gam

Lưu ý: 2 (Fe NO3 2) ��t o�2FeO4NO2O2

Sau đó 4FeO O 2��t o�2Fe O nên thu được Fe2 3 2O3

Câu 27 Đáp án D

KNO3 → KNO2 + 0,5O2

2FeCO3 + 0,5O2 → Fe2O3 + 2CO2

Y gồm CO2 : b mol và O2 :0,5a - 0,25b

Có MY = 41,6 → nCO2 : nO2 = 4:1 → b : ( 0,5a -0,25b) = 4 → b = 2a - b → 2a = 2b

Câu 28 Đáp án B

(1) đúng, sản phẩm chất rắn đều là Fe O2 3

(2) sai, vì Fe(NO3)2 tạo 2 sản phẩm khí

(3)đúng, nếu lấy mỗi chất là 1 mol thì độ giảm khối lượng:

Trang 19

Áp suất khí trước và sau phản ứng bằng nhau nên số mol khí trước và sau phản ứng cũng bằng nhau.

Cách 1 Viết phương trình phản ứng, đánh giá số mol khí tăng giảm

Cách 2: Thu gọn hỗn hợp bằng cách loại bỏ phần “thừa”

Một nguyên tử C hay S khi kết hợp với O2

Như vậy, trong quá trình phản ứng, có 3x mol O2 mất đi và có thêm 3x mol hỗn hợp khí tạo thành

Do vậy, áp suất trong bình là không đổi

2.1 Một số đặc trưng nâng cao hệ HCl, H 2 SO 4 loãng và cacbonat

Trang 20

Câu 1 Hòa tan hoàn toàn 7,59 gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong dung dịch axit

H2SO4 40% (vừa đủ) thu được V lít (đktc) hỗn hợp Y khí có tỉ khối đối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Z

có nồng độ 51,449% Cô cạn Z thu được 25,56 gam muối Giá trị của V là

Câu 2 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong dung dịch axit H2SO4

40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ

46,03% Cô cạn Y thu được 170,4 gam muối Giá trị của m gần giá trị nào sau đây nhất?

Câu 5 Hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Mg(OH)2, MgCO3 có tỉ lệ số mol là Mg(NO3)2 : Mg(OH)2 : MgCO3 =

1 : 2 : 3 Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được (m – 22,08) gam MgO Hòa tan toàn bộ lượngMgO sinh ra trong dung dịch hỗn hợp HCl 7,3% và H2SO4 9,8% vừa đủ thu được dung dịch Y Cô cạndung dịch Y thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

Câu 6 Cho 25,8 gam hỗn hợp X gồm MOH, MHCO3 và M2CO3 (M là kim loại kiềm, MOH và MHCO3

có số mol bằng nhau) tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, sau khi kết thúc các phản ứng thuđược dung dịch Y và 0,3 mol CO2 Kim loại M là

Câu 7 Hoà tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)2 và MCO3 (M là kim loại có hoá trị khôngđổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2%, thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa mộtchất tan duy nhất có nồng độ 39,41% Kim loại M là

Câu 8 Hỗn hợp X gồm Na2O, Na2O2, Na2CO3, K2O, K2O2, K2CO3 Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vớidung dịch HCl dư thu được dung dịch Y chứa 50,85 gam các chất tan có cùng nồng độ mol; 3,024 lít hỗnhợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,889 Giá trị của m là

Trang 21

Câu 12 Cho m gam hỗn hợp H gồm NaHCO3, Fe2O3, ZnO, MgCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch

H2SO4 24,5% thu được dung dịch X chứa (m + 37,24) gam muối, 193,08 gam H2O và có khí CO2 thoát ra.Dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì xuất hiện 139,8 gam kết tủa Biết phân tử khối trungbình của H bằng 94,96 Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong H gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 13 Nhiệt phân 3,0 gam MgCO3 một thời gian được khí X và hỗn hợp rắn Y Hấp thụ hoàn toàn Xvào 100ml dung dịch NaOH x mol/lít thu được dung dịch Z Dung dịch Z phản ứng với BaCl2 dư tạo ra3,94 gam kết tủa Để trung hòa hoàn toàn dung dịch Z cần 50ml dung dịch KOH 0,2M Giá trị của x vàhiệu suất nhiệt phân MgCO3 lần lượt là

A 0,75 và 50% B 0,5 và 84% C 0,5 và 66,67% D 0,75 và 90%.

Câu 14 Nhiệt phân hoàn toàn 166 gam hỗn hợp MgCO3 và BaCO3 thu được V lít khí CO2 (đktc) Chotoàn bộ lượng khí CO2 này hấp thụ vào dung dịch chứa 1,5 mol NaOH thu được dung dịch X Thêm dungdịch BaCl2 dư vào X thấy tạo thành 118,2 gam kết tủa Phần trăm theo khối lượng của MgCO3 trong hỗnhợp đầu là

Câu 15 Nung m gam hỗn hợp X gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra, thuđược 3,52 gam chất rắn Y và khí Z Cho toàn bộ khí Z hấp thụ hết bởi 1 lít dung dịch Ba(OH)2 x mol/l,thu được 7,88 gam kết tủa Đun nóng tiếp dung dịch thấy tạo ra 3,94 gam kết tủa nữa Biết các phản ứngxảy ra hoàn toàn Giá trị của m và x lần lượt là

A 3,52 gam và 0,03 mol/l B 7,04 gam và 0,06 mol/l.

C 7,04 gam và 0,03 mol/l D 3,52 gam và 0,06 mol/l.

Câu 16 Nung nóng 30,52 gam hỗn hợp rắn gồm Ba(HCO3)2 và NaHCO3 đến khi khối lượng không đổithu được 18,84 gam rắn X và hỗn hợp Y chứa khí và hơi Cho toàn bộ X vào lượng nước dư, thu đượcdung dịch Z Hấp thụ ½ hỗn hợp Y vào dung dịch Z, thu được dung dịch T chứa m gam chất tan Giá trịcủa m là

Trang 22

Câu 17 Dung dịch X gồm NaOH x mol/l và Ba(OH)2 y mol/l và dung dịch Y gồm NaOH y mol/l và

Ba(OH)2 x mol/l Hấp thụ hết 0,04 mol CO2 vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch M và 1,97 gamkết tủa Nếu hấp thụ hết 0,0325 mol CO2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu được dung dịch N và 1,4775gam kết tủa Biết hai dung dịch M và N phản ứng với dung dịch KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các

phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của x và y lần lượt là

A 0,075 và 0,100 B 0,050 và 0,100 C 0,100 và 0,075 D 0,100 và 0,050.

Câu 18 Cho hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1) vào bình chứa dung dịchBa(HCO3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y Thêm tiếp dung dịch HCl 1,0M vào bình đến khikhông còn khí thoát ra thì hết 320 ml Biết Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1,0M Giá trịcủa m là

Câu 19 Hòa tan 27,32 gam hỗn hợp E gồm hai muối M2CO3 và MHCO3 vào nước, thu được dung dịch

X Chia X thành hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thuđược 31,52 gam kết tủa Cho phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 11,82 gamkết tủa Phát biểu nào dưới đây đúng?

A Hai muối trong E có số mol bằng nhau B Muối M2CO3 không bị nhiệt phân

C X tác dụng với NaOH dư, tạo ra chất khí D X tác dụng được tối đa với 0,2 mol NaOH Câu 20 Cho m gam KOH vào 2 lít dung dịch KHCO3 a mol/l thu được 2 lít dung dịch X Chia thành 2phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 15,76 gam kết tủa Mặt khác chovào phần 2 vào dung dịch CaCl2 dư rồi đun nóng sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10 gamkết tủa Giá trị của m và a lần lượt là

A 8,96 và 0,12 B 5,6 và 0,04 C 4,48 và 0,06 D 5,04 và 0,07.

Câu 21 Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X Lấy

1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa Mặt khác, cho 1 lít dungdịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa

Tổng giá trị (a + m) gần nhất với

Câu 22 Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3 Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng nhau:

– Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 35,46 gam kết tủa

– Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa

– Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M

Giá trị của V là

Câu 23 Hoà tan hoàn toàn 28,11 gam hỗn hợp gồm hai muối vô cơ R2CO3 và RHCO3 vào nước, thu đượcdung dịch X Chia X thành ba phần bằng nhau Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư,thu được 21,67 gam kết tủa Phần hai nhiệt phân một thời gian, thu được chất rắn có khối lượng giảm

Trang 23

nhiều hơn 3,41 gam so với khối lượng phần hai Phần ba phản ứng được với tối đa V ml dung dịch KOH1M Giá trị của V là

Câu 24 Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaOH loãng, dư, thu được V1 lít khí

Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V2 lít khí

Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; V1 > V2 > V3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và ápsuất Hai chất X, Y lần lượt là:

A (NH4)2CO3, NaHSO4 B NH4HCO3, NaHSO4 C (NH4)2CO3, NaHCO3 D NH4HCO3, NaHCO3

Câu 25 Cho ba dung dịch, mỗi dung dịch chứa một chất tan tương ứng là X, Y, Z và có cùng nồng độ

mol/l Trộn V lít dung dịch X với V lít dung dịch Y, thu được dung dịch E chứa một chất tan Cho dungdịch E tác dụng với 2V lít dung dịch Z, thu được dung dịch F chứa một chất tan Các chất X, Y, Z lần lượt

A NaOH, NaHSO4, NaHCO3 B H3PO4, Na3PO4, Na2HPO4

C NaH2PO4, Na2HPO4, Na3PO4 D H3PO4, Na2HPO4, Na3PO4

Câu 26 Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch CaCl2 loãng, dư, thu được m1 gam kết tủa

Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaOH loãng, dư, thu được m2 gam kết tủa

Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch Ba(OH)2 loãng, dư, thu được m3 gam kết tủa

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; m1 < m2 < m3 Hai chất X, Y lần lượt là:

A Ba(HCO3)2, NaHCO3 B Ca(HCO3)2, Na2CO3 C Ba(HCO3)2, Na2CO3 D Ca(HCO3)2, NaHCO3

Câu 27 Cho 34,9 gam hỗn hợp X gồm CaCO3, KHCO3 và KCl tác dụng hết với 400 ml dung dịch HCl1M, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc) Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịchAgNO3, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 28 Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (M là kim loại kiềm) Cho 32,65 gam X tác dụng vừa

đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch Y và có 17,6 gam CO2 thoát ra Dung dịch Y tác dụng với dungdịch AgNO3 dư được 100,45 gam kết tủa Phần trăm khối lượng muối MCl trong X gần nhất với giá trị

nào sau đây?

Câu 29 Cho 14,88 gam hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại kiềm) vào dung dịch HCl

dư, thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí CO2 (đktc)

Trung hòa Y bằng 50 mL dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z Thêm dung dịch AgNO3 dư vào Z,tạo thành 34,44 gam kết tủa Khối lượng muối clorua trong X là

Trang 24

Câu 30 Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl với M là kim loại kiềm, nung nóng 20,29 gam hỗn hợp

X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74 gam chất rắn Cũng đem 20,29 gam hỗn hợp Xtrên tác dụng hết với 500ml dung dịch HCl 1M thì thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y.Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 74,62 gam kết tủa Kim loại M là:

Câu 32 Cho m gam dung dịch Na2CO3 21,2% vào 120 gam dung dịch B gồm XCl2 và YCl3 (tỉ lệ mol 1:2,

X và Y là hai kim loại nhóm A) thu được dung dịch D, khí E và 12 gam kết tủa Tiếp tục cho 200 gamdung dịch AgNO3 40,5% vào dung dịch D thì thu được dung dịch G chỉ chứa muối nitrat, trong đó nồng

độ của NaNO3 là 9,884% (Dung dịch D chỉ chứa một chất tan duy nhất) Nồng độ % của XCl2 là

Trang 25

Vì phản ứng xảy ra vừa đủ nên muối thu được là Na2SO4 : 1,2 mol

Bảo toàn nguyên tố S → nH2SO4 = 1,2 mol

Bảo toàn khối lượng → m =mdd Y + mkhí - mdd H2SO4 = 170, 4

0, 250841 = 237, 6 gamBảo toàn khối lượng → m + 200 = 237, 6 + 15.2.0,3 → m = 46,6 gam

Trang 26

⇒ nMgO = 0,08 × (1 + 2 + 3) = 0,48 mol ||• gt ⇒ nHCl = 2nH2SO4

⇒ nMgCl2 = nMgSO4 = 0,24 mol ⇒ mrắn = 51,6 gam

Câu 6 Đáp án C

• Vì số mol của MOH và MHCO3 bằng nhau

MOH + MHCO3 → M2CO3 + H2O

Ta coi hhX gồm M2CO3 và H2O

Theo BTNT: nM2CO3 = nCO2 = 0,3 mol

Giả sử M là Na → mM > 0,3 x 106 = 31,8 gam > 25,8 gam

Do đó các kim loại Na, K, Rb đều không thỏa mãn

→ M là Li

Câu 7 Đáp án C

24 gam X + 100 gam dung dịch H2SO4 (0,4 mol) → dung dịch Y + 0,05 mol CO2↑

BTKL có mdung dịch Y = 24 + 100 – 0,05 × 44 = 121,8 gam

⇒ mchất tan duy nhất = 0,3941 × 121,8 = 48 gam

chất tan duy nhất là MSO4, số mol là 0,4 mol (bằng số mol SO42–)

⇒ M + 96 = 48 ÷ 0,4 = 120 ⇒ M = 24 là kim loại Mg

Câu 8 Đáp án D

► Đọc đề, đọc quá trình nhiều lúc phải có chút nhạy cảm với những kiểu ngôn ngữ lạ Ví dụ ở đây:

"chất tan" Các bạn rất hiếm gặp; mà thường là nồng độ muối bằng nhau, hay nồng độ cation, anion, ||→ Xem xét.!

A.! HCl dùng dư và nó cũng là 1 chất tan.! Thêm nữa, nếu chất tan mà chỉ tính

NaCl với KCl thì số mol lẻ; lẻ → phải suy nghĩ lại.! ok

Vậy 50,85 gam gồm 3 chất tan là NaCl, KCl và HCl → nHCl = nNaCl = nKCl = 0,3 mol

Hỗn hợp đầu phức tạp ||→ YTHH 03 – Quy đổi quá trình theo sản phẩm:

Giải hệ khí gồm: 0,23 mol CO2 và 0,19 mol H2O

Bỏ CO2, thêm 0,19 mol O quy 38,04 gam hỗn hợp ban đầu thành

30,96 gam hỗn họp chỉ gồm hai oxit là MgO và CaO

Lại có 0,27 mol MgCl2 ⇒ 0,27 mol MgO

Nên tính ra nCaO = 0,36 mol ⇒ mCaCl2 = 0,36 × 111 = 39,96 gam

Câu 10 Đáp án C

Trang 27

Quan sát: thấy rằng: FeCO3 = FeO.CO2; MgCO3 = MgO.CO2; bài tập liên quan đến nồng độ các chất sauphản ứng nên cần xác định mdd sau phản ứng = mdd H SO ₂ ₄ + mX – mkhí CO bay ra ₂

Có nghĩa là cộng CO2 ở trong X rồi sau đó cũng trừ đi CO2 bay ra.! Vậy tạo sao không bỏ nó đi ngay từđầu; thêm nữa việc bỏ nó rất thuận lợi khi 2 oxit cũng là FeO và MgO; phản ứng chính cũng có thể coi làcủa oxit tác dụng với axit H2SO4 loãng do CO2 có vào rồi cuối cùng cũng ra! Vậy:

Quy X gồm x mol FeO và y mol MgO tác dụng H2SO4 9,8% vừa đủ thu được dung dịch Y…

Chọn số mol H2SO4 vừa đủ là 1 mol ||→ mdd H SO ₂ ₄ = 1000 gam và x + y = 1.

H SO

Do các chất tác dụng vừa đủ với H2SO4 nên ta có phương trình 2x  2y0,1 1 

Dung dịch sau phản ứng được tính bằng khối lượng dung dịch ban đầu cộng với khối lượng X và trừ đikhối lượng CO2 sinh ra

Giải Y gồm 0,2 mol CO2 và 0,15 mol H2

YTHH 03 - Quy lại hỗn hợp đầu phức tạp:

Bài tập cơ bản: thêm 0,15 mol O vào X và trừ đi 0,2 mol CO2 thì

quy X về chỉ có FeO và MgO với mX lúc này = 24,4 gam

Trang 28

Lại có ∑mmuối sunfat = 60,4 gam gồm FeSO4 + MgSO4

⇒ giải hệ số mol ta được: 0,25 mol MgSO4 và 0,2 mol FeSO4

|⇝ Yêu cầu mMgSO4 = 0,25 × 120 = 30 gam

193,08 181, 2

0,6618

Trang 29

2 3 3

118, 2

0,6197

Khi nung đến khối lượng không đổi ta có:

Ba(HCO3)2 → BaO || NaHCO3 → Na2CO3

Đặt nBa(HCO3)2 = a và nNaHCO3 = b ta có:

PT theo m hỗn hợp: 259a + 84b = 30,52 (1)

PT theo m rắn sau khi nung: 153a + 53b = 18,84 (2)

+ Giải hệ (1) và (2) ta có a = 0,04 và b = 0,24

● Bảo toàn cacbon ⇒ Y chứa 0,2 mol CO2 và hơi nước

+ Hòa tan X vào H2O ta có: BaO ���H O2 � nBa(OH)2 = 0,04 mol

Nhận thấy nCO2 cho vào < nOH– ⇒ CO2 sẽ bị hấp thụ để tạo muối HCO3

Ta có nBaCO3 = 0,04 mol ||⇒ Bảo toàn khối lượng ta có:

mChất tan trong T = 0,04×171 + 0,12×106 + 0,1×44 + (0,1–0,04×2)×18 – 0,04×197 = 16,44 gam

Câu 17 Đáp án B

M hoặc N + KHSO4 → ↓ trắng ⇒ có chứa Ba2+ ⇒ CO32– không đủ kết tủa hết Ba2+

Mặt khác: nCO2 > nBaCO3 ở cả 2 thí nghiệm ⇒ sinh cả HCO3 và CO32–

► Khi đó ta có công thức: nCO32– = nOH– – nCO2 ||⇒ áp dụng:

Trang 30

Ta có:  

 2

NaOH HCO

Khi cho 1 lit dung dịch X vào dung dịch BaCl2 thu được BaCO3: 0,06 mol → nCO32- = 0,06 mol

Khi cho 1 lít dung dịch X vào dung dich CaCl2, đun nóng thu được CaCO3: 0,07 mol

Vì nBaCO3 < nCaCO3 → chứng tỏ dung dịch X chứa Na2+, CO32- : 0,06 mol , HCO3- : 2 (0,07- 0,06) = 0,02mol

Chú ý khi đun nóng xảy ra quá trình phân hủy muối: Ca(HCO3)2 ��t�� CaCO3 + CO2 + H2O

Bảo toàn nguyên tố C → nNaHCO3 = 0,06 + 0,02 = 0,08 mol

Bảo toàn điện tích trong X → nNa+ = 0,06.2 + 0,02 = 0,14 mol

Bảo toàn nguyên tố Na → nNaOH = 0,14- 0,08 = 0,06 mol

Vậy để tạo 2 lít dung dịch X cần NaOH : 0,06.2 = 0,12 mol và NaHCO3: 0,08.2 = 0,16 mol

→ m + a= 0,12 40 + 0,16 : 2= 4,88

Câu 22 Đáp án A

Khối lượng mỗi phân bằng nhau = 44,7

3 = 14,9 gam

Từ phần 1 → ∑n(CO32– + HCO3 ) = nBaCO3 (1) = 0,18 mol

Từ phân 2 → nCO32– = nBaCO3 (2) = 0,04 mol ⇒ nHCO3– = 0,14 mol

Trang 31

- Khi cho hỗn hợp X tác dụng với HCl thì: n M CO2 3 n CO2n MHCO3 0,1mol

- Khi cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì: n MCln AgCln HCl 0,02mol

Trang 32

Phản ứng tạo khí E và Y là kim loại nhóm A.

⇒ Y là Al D chỉ chứa 1 chất tan ⇒ D chứa NaCl

+ Từ tỷ lệ mol 1:2 ⇒ Đặt nXCl2 = a và nAlCl3 = 2a

⇒ Trong dung dịch D có ∑nCl– = 8a và nNa2CO3 = 4a mol

+ G chỉ chứa muối nitrat ⇒ NaCl (D) pứ hết, tạo nAgCl↓ = 8a mol và nNaNO3 = 8a mol

2.2 Xử lí tinh tế hệ đặc trưng “khí than ướt”

Câu 1 Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, sau phản ứng thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm CO,

CO2 và H2 Dẫn toàn bộ hỗn hợp X qua dung dịch Ca(OH)2 thu được 2 gam kết tủa và khối lượng dungdịch sau phản ứng giảm 0,68 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu; khí còn lại thoát ra gồm

CO và H2 có tỉ khối hơi so với H2 là 3,6 Giá trị của V là

Câu 2 Thổi hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí X khô (H2, CO, CO2) Cho X qua dungdịch Ca(OH)2 thì còn lại hỗn hợp khí Y khô (H2, CO) Một lượng khí Y tác dụng vừa hết 8,96 gam CuOthấy tạo thành 1,26 gam nước Thành phần % thể tích CO2 trong X là

Trang 33

Câu 3 Trong một ca sản xuất ở nhà máy, 784 m3 không khí (đktc) được thổi vào lò chứa than nung đỏ,toàn bộ lượng than trong lò đã phản ứng, thu được hỗn hợp khí than khô X gồm CO, CO2, O2 và N2 Tỉkhối của X so với H2 bằng 14,28.

Lấy 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X sục vào nước vôi trong (dư), thu được 0,6 gam kết tủa

Giả thiết: than chứa 84% cacbon về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ), thành phần không khí gồm 20%

O2 và 80% N2 về thể tích

Nếu giá than là 2400 đồng/kg thì nhà máy đã đầu tư bao nhiêu tiền than cho ca sản xuất trên?

A 1,92 triệu đồng B 3,60 triệu đồng C 1,80 triệu đồng D 3,84 triệu đồng.

Câu 4 Trong một ca sản xuất ở nhà máy, không khí được thổi vào lò chứa than nung đỏ, có 1500 kg than

đã phản ứng, thu được hỗn hợp khí than khô X gồm CO, CO2, O2 và N2 Tỉ khối của X so với H2 bằng14,16

Lấy 3,92 lít (đktc) hỗn hợp X sục vào nước vôi trong (dư), thu được 0,3 gam kết tủa

Giả thiết: than chứa 84,8% cacbon về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ), thành phần không khí gồm 20%

O2 và 80% N2 về thể tích

Nếu nhà máy bán hết lượng khí than khô X để làm nhiên liệu với giá 12000 đồng/m3 thì thu được baonhiêu tiền?

A 4,7 triệu đồng B 9,4 triệu đồng C 4,0 triệu đồng D 8,0 triệu đồng.

Câu 5 Cho 6,72 gam khí O2 tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được hỗn hợp khí X Dẫn 1

Câu 7 Cho hơi nước đi qua m gam than nung đỏ đến khi thân phản ứng hết, thu được hỗn hợp khí X gồm

CO, CO2, H2 Cho X qua CuO dư, nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng giảm 1,6 gam sovới lượng CuO ban đầu Giá trị của m là:

Câu 8 Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được 15,68 lít đktc hỗn hợp khí X gồm CO, CO2, H2 Chotoàn bộ X đi qua bình đựng Fe2O3 nung nóng dư sau phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trongbình giảm đi 9,6 gam so với ban đầu % khối lượng CO2 có trong X là

Câu 9 Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 2,8 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2 theocác phản ứng:

Trang 34

A 2,88 gam B 1,44 gam C 2,16 gam D 0,72 gam.

Câu 11 Cho 4,256 lít khí O2 (đktc) đi qua cacbon nóng đỏ, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2

bằng 20 Nếu dẫn X vào nước vôi trong dư, thu được 14 gam kết tủa Toàn bộ lượng khí CO trong X khửđược tối đa bao nhiêu gam CuO?

Câu 12 Cho hơi nước đi qua than nung nóng đỏ sau khi loại bỏ hơi nước dư thu được 17,92 lít (đktc) hỗn

hợp khí X gồm CO2, CO và H2 Hấp thụ X vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam kết tủa và có Vlít khí Y thoát ra Cho Y tác dụng với CuO dư nung nóng sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn giảm mgam Giá trị của m là

Câu 13 Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí than ướt X gồm CO, H2, và CO2 Chotoàn bộ khí X đi qua ống sứ đựng CuO nung nóng dư đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng ống sứgiảm 8,0 gam; đồng thời tạo thành 5,4 gam H2O Lấy toàn bộ khí và hơi thoát ra khỏi ống sứ hấp thụ vàonước vôi trong dư được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 14 Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2 theo cácphản ứng:

H2 Tỉ khối hơi của X so với H2 là

Trang 35

Câu 16 Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được 17,92 lít hỗn hợp X khí gồm CO, H2 và CO2 có tỉkhối so với H2 bằng 7,875 Dẫn toàn bộ X qua ống sứ nung nóng chứa Fe2O3 (dư), hỗn hợp khí và hơithoát ra khỏi ống sứ hấp thụ vào 200 gam dung dịch H2SO4 a% thu được dung dịch H2SO4 76,555% Biếtcác phản ứng xảy ra hoàn toàn và CO2 không tan trong nước Giá trị của a là

Câu 17 Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được 17,92 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2 có

tỉ khối so với He bằng 3,9375 Dẫn toàn bộ X qua ống sứ chứa Fe2O3 (dư) nung nóng đến khi phản ứngxảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí và hơi Y Hấp thụ toàn bộ Y vào 250 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vàKOH 0,6M thu được kết tủa và dung dịch Z Dung dịch Z có khối lượng thế nào so với dung dịchBa(OH)2 ban đầu

A giảm 27,05 gam B giảm 55,75 gam C giảm 46,75 gam D 36,05 gam.

Câu 18 Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được 0,2 mol hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2 Chotoàn bộ X phản ứng hết với CuO dư, đun nóng, thu được chất rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y bằng dung dịchHNO3 loãng, thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Phần trăm số mol khí COtrong X là

Câu 19 Cho hơi nước tác dụng với than nóng đỏ ở nhiệt độ cao được hỗn hợp X gồm CO, CO2 và H2.Cho V lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng hoàn toàn với CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗnhợp khí, hơi Hòa tan hết hỗn hợp Y bằng dung dịch HNO3 đặc thu được 11,2 lít khí NO2 là sản phẩm khửduy nhất (đktc) Biết rằng các phản ứng tạo hỗn hợp X có hiệu suất 80% và than gồm cacbon có lẫn 4%tạp chất trơ Khối lượng than đã dùng để tạo được V lít hỗn hợp X (đktc) là

A 1,152 gam B 1,800 gam C 1,953 gam D 1,250 gam.

Câu 20 Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí G gồm CO2, CO và H2 Toàn bộ lượng khí

G qua Fe2O3 dư, to thu được x mol Fe và 10,8 gam H2O Cho x mol sắt tan vừa hết trong y mol H2SO4 thuđược dung dịch chỉ có 105,6 gam muối và khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất Biết y = 2,5x, giả sử Fe2O3

chỉ bị khử về Fe Phần trăm thể tích gần đúng của CO2 trong G là

Trang 36

Câu 22 Tại một nhà máy sản xuất khí công nghiệp, hơi nước được dẫn đi qua cacbon nóng đỏ, thu được

hỗn hợp khí than ướt X gồm CO, CO2 và H2

Dẫn một lượng X đi qua lượng dư hỗn hợp CuO và Fe2O3, nung nóng, thu được chất rắn Y và hỗn hợp Zgồm khí và hơi

Hòa tan toàn bộ Y vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 1,792 lít khí SO2 (sản phẩm khử duynhất của S+6, ở đktc)

Hấp thụ Z vào bình nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 2,84 gam

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm thể tích H2 trong X là

Câu 23 Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí X gồm CO, H2 và CO2 có tỉ khối so với H2

bằng 7,7 Dẫn toàn bộ X qua ống sứ chứa 0,16 mol hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO, nung nóng thu được hỗnhợp khí và hơi Y Hấp thụ toàn bộ Y vào bình đựng dung dịch KOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng8,78 gam Hòa tan hết chất rắn còn lại trong ống sứ gồm các kim loại và oxit của chúng với 136 gamdung dịch HNO3 31,5% thấy thoát ra 3,136 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5; đktc) và dungdịch Z chứa các muối nitrat Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ C% của Fe(NO3)3 có trongdung dịch Z là

Câu 24 Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2 có tỉ khối so với

H2 bằng 7,8 Dẫn toàn bộ X qua ống sứ chứa 0,28 mol hỗn hợp Fe2O3 và FeCO3 nung nóng thu được hỗnhợp khí và hơi Y Hấp thụ toàn bộ Y vào dung dịch KOH đặc dư thấy khối lượng dung dịch tăng m gam.Hòa tan hết rắn còn lại trong ống sứ gồm Fe và các oxit sắt có khối lượng 26,8 gam bằng dung dịch HNO3

loãng thu được dung dịch Z chỉ chứa 2 muối có cùng nồng độ mol và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duynhất của N+5; đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị gần đúng m là

A 8,70 gam B 15,75 gam C 11,80 gam D 14,55 gam.

Trang 37

"Nhạy cảm": Ca(OH)2 chưa rõ dùng đủ hay dư, lại còn cho biết dung dịch giảm

⇝ Ta có: Δmdung dịch giảm = m↓ – mCO2 ⇒ mCO2 = 2 – 0,68 = 1,32 gam

⇒ nCO2 = 0,03 mol (CO2 + Ca(OH)2 → 0,02 mol CaCO3 + 0,005 mol Ca(HCO3)2

Giải tỉ khối, ta có nCO ÷ nH2 = 1 : 4 Gọi nCO = a mol thì nH2 = 4a mol

☆ Phản ứng: C + H2O ––to→ 0,03 mol CO2 + a mol CO + 4a mol H2

Tính số mol H2O theo bảo toàn H và bảo toàn O ta có phương trình:

Trang 38

☆ Xử lí khéo léo chút giả thiết tỉ khối hỗn hợp X:

Có MX = 20 × 2 = 40 nX = 0,04 mol → mX = 1,6 gam → ∑nO trong X = 0,1 mol

Phản ứng: C + O → CO || C + 2O → CO2 ||⇒ Y gồm CO và CO2

Có MY = 40 × 0,8 = 32 → trong Y: nCO : nCO2 = 3 : 1

Lại biết ∑nO = 0,1 mol như tính trên → nCO = 0,06 mol; nCO2 = 0,02 mol

Phản ứng: CO + CuO → Cu + CO2↑ ||⇒ nCuO = nCO = 0,06 mol

⇒ Tối đa lượng CuO bị khử bởi Y là: m = 0,06 × 80 = 4,8 gam

Trang 39

X + hỗn hợp oxit: 1CO + 1Otrong oxit → 1CO2 || 1H2 + 1Otrong oxit → 1H2O.

⇒ nH2 + nCO = nO trong oxit = 1,6 ÷ 16 = 0,1 mol

(Chú ý: khối lượng ống sứ giảm chính là khối lượng của oxi trong oxit phản ứng)

Theo đó, trong X: nCO2 = 0,125 – 0,1 = 0,025 mol

• Từ phương trình phản ứng (2) ⇒ nH2 (2) = 2nCO2 = 0,05 mol

X gồm x mol CO + y mol O2 (dư) + 0,04 mol CO2 ⇒ x + y + 0,04 = 0,1

và 28x + 32y + 0,04 × 44 = 3,6 gam ||⇒ giải x = 0,02 mol và y = 0,04 mol.

Phản ứng: CO + FeO → Fe + CO2

⇒ trong 3,6 gam X có 0,02 mol CO khử tối đa 0,02 × 72 = 1,44 gam FeO

Theo đó, khi dùng 1,8 gam X thì lượng FeO bị khử tương ứng là 0,72 gam

→ Chọn đáp án D ♠.

Câu 11 Đáp án C

phản ứng: C + ½.O2 ��t�� CO || C + O2 ��t�� CO2

CO2 + Ca(OH)2 ��t�� CaCO3↑ + H2O || 14 gam kết tủa ⇒ nCO2 = 0,14 mol

Ta có: dX/H2 = 20 → MX = 40 Gọi X gồm x mol CO + y mol O2 (dư) + 0,14 mol CO2

thì ta có MX = (28x + 32y + 0,14 × 44) ÷ (x + y + 0,14) = 40

Lại có theo bảo toàn O: x + 2y + 0,14 × 2 = 2nO2 ban đầu = 0,19 × 2

⇒ giải hệ được: x = 0,02 mol và y = 0,04 mol.

Phản ứng: CO + CuO → Cu + CO2

⇒ nCuO = nCO = 0,02 mol ⇒ mCuO = 1,6 gam

Câu 12 Đáp án C

X + Ba(OH)2 dư → 0,18 mol BaCO3↓ ||→ là do 0,18 mol CO2

C + H2O → 0,8 mol X gồm (CO2; CO; H2) ||→ X có 0,62 mol (CO; H2)

Bộ đôi CO; H2 chỉ lấy 1.O trong oxit → có 0,62 mol O của oxit CuO bị lấy

||→ Yêu cầu giá trị của m = mrắn giảm = mO mất đi = 0,62 × 16 = 9,92 gam

Câu 13 Đáp án C

Trang 40

C + H2O → hh X = {H2; CO; CO2} || X + a mol Fe2O3; b mol CuO → 25,92 gam hh Y

(2a + 0,5b) mol H2 + hh Y → {Fe; Cu} + H2O

Gọi số mol {CO; H2} trong X là z mol → cần đúng z mol O trong oxit đề → {CO2; H2O}

→ 160a + 80b = 25,92 + 16z (1) Lại có để chuyển hết (3a + b) mol O trong oxit → {CO2; H2O}

thì cần vừa đủ z + 2a + 0,5b mol hh {CO; H2} → 3a + b = z + 2a + 0,5b ↔ a + 0,5b = z (2)

Từ (1) và (2) ta có z = 0,18 mol Đến đây có 2 hướng xử lí:

ᴥ Cách 1: Thường các bạn sẽ tìm mối ràng buộc nữa thì C + H2O → CO + H2 || C + 2H2O → CO2 + 2H2.Bằng cách gọi số mol C ở các pt lần lượt là x, y mol → 2x + 3y = 0,2 mol

Và 2x + 2y = nhh CO + H2 0,18 mol Giải tìm ra đáp án C ♣

Theo hướng này có thể nhanh hơn như sau: nCO2 = 0,2 - z = 0,02 mol

Thay vào 2 phương trình trên cũng ra kết quả tương tự

ᴥ Cách 2: Có thể đi theo hướng sau: hiểu rõ vấn đề + rút gọn suy nghĩ, cần hình dung:

C + H2O → → cuối cùng sẽ thu được CO2 + H2O

như vậy 0,18 mol O là ở trong CO2 luôn → có 0,09 mol C

→ Trong Y có 0,09 mol CO và CO2 (bảo toàn C) → có 0,11 mol H2O

→ mY = 0,09 × 44 + 0,11 × 18 - 0,18 × 16 = 3,06 gam → dY/H2 = 3,06 ÷ 0,2 ÷ 2 = 7,65

p/s: bài toán này khai thác điểm đặc biệt Fe 2 O 3 và CuO có M = 160 và 80 + bản chất CO và H 2 cùng nhận 1 O.

Ngày đăng: 09/06/2021, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w