Hoạt động thực hành 10’ - GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về những nội dung thể hiện ở các hình trong SGK - GV cho HS thảo luận nhóm, dán tranh theo nhóm, lên[r]
Trang 1- Các tờ thăm ghi tên những câu chuyện đã đọc ở HDD1.
- VBT Tiếng Việt 1, tập hai
- Yêu cầu học sinh đoán tên các bài đọc
- Đọc bài đã đoán tên
- GV viết tên các bài đọc vào phiếu và hướng
dẫn
- Các em bắt thăm, mở thăm ra đọc bài trong
các tờ thăm
- Y/ c HS tự đọc bài tờ thăm trong nhóm
(HS trung bình chỉ đọc 1 đoạn, HS khá giỏi
đọc cả bài)
- Kiểm tra đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
- Em hãy kể lại chi tiết em thích trong truyện
và chia sẻ với bạn truyện em vừa đọc nào?
- Tại sao em lại thích truyện đó?
- Mỗi em hãy chọn một việc làm của nhân vật
em thích để kể lại
- Yêu cầu HS kể lại
- Bạn thích việc làm hoặc chi tiết nào nhất
trong câu chuyện?
- Bạn hãy kể lại nào?
- GV nhân xét, tuyên dương
Hoạt động 2 Tô chữ hoa (30’)
Trang 2- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Các em tô những chữ hoa nào?
- Y/ c HS tô chữ hoa
- GV nhận xét
C Củng cố- dặn dò (5’)
- Các em đã được ôn tập lại các kiến thức đã
học về nhà các em luyện viết và đọc thật nhiều
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
Sau bài học, HS sẽ:
- Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày; nêu được tên một số thức ăn, đồ uống
có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sứckhỏe
- Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ Nói được một số biện pháp đảmbảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh
ăn, uống đối với sức khỏe
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
1 Khởi động (5’)
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai
nhanh? Ai đúng?’’ để vừa khởi động vừa
ôn lại kiến thức về các bài trước: những
việc nên làm, không nên làm để bảo vệ
Trang 3nội dung của hình
- GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần
ăn đủ 3 bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ
vào giữa buổi sáng hoặc đầu bữa chiều)
Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các bữa
ăn trong ngày
3 Hoạt động thực hành (10’)
- GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý
kiến, thái độ của mình về những nội dung
thể hiện ở các hình trong SGK
- HS thảo luận nhóm
- HS lắng nghe
- GV cho HS thảo luận nhóm, dán tranh
theo nhóm, lên trình bày
- GV nhận xét, góp ý
- HS bày tỏ ý kiến, thái độ của mình
- GV nhấn mạnh những thói quen ăn,
uống tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất,
ăn nhiều loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn
đúng giờ, uống đủ nước và giữ gìn vệ
sinh ăn uống để HS nhớ và có ý thức tự
giác thực hiện
Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được
những việc nên và không nên làm để thực
hiện ăn, uống đầy đủ hợp lí HS có ý thức
tự giác, ăn uống đầy đủ đảm bảo có lợi
cho sức khỏe
*BVMT: Giáo dục HS biết yêu quý, chăm
sóc cơ thể của mình
3 Hoạt động vận dụng (10’)
- GV cho HS chơi trò chơi chọn thực đơn
cho ba bữa trong ngày
GV cho HS chơi theo nhóm Các nhóm
thảo luận và chọn thực đơn cho ba bữa ăn
trong ngày, tiếp theo sử dụng giỏ đi chợ
và chọn thức ăn cho ba bữa trong ngày
Sau đó các nhóm sẽ lên giới thiệu về các
loại thức ăn, đồ uống mà nhóm mình đã
chọn cho bữa tối và lí do vì sao nhóm
- Các nhóm theo dõi nhóm bạn
mình lại chọn chúng, các bạn ở dưới sẽ
nhận xét xem thực đơn mà nhóm trên
bảng lựa chọn đã hợp lí và tốt cho sức
khỏe chưa (có đủ chất và phù hợp với
bữa tối không,…), phần trình bày có rõ
Trang 4Yêu cầu cần đạt: HS biết lựa chọn thực
phẩm cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- GV yêu cầu HS kể được tên các bữa ăn
chính trong ngày, nêu được tên một số
thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết
lên thực đơn một bữa ăn đảm bảo cho sức
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, thực hành, vận dụng
3 Thái độ - Tình cảm: - HS có ý thức học tập và ham tìm tòi về kĩ thuật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phòng học trải nghiệm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt dộng của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức (5’)
Tập trung lớp xuống phòng học trải nghiệm,
phân chia chổ ngồi
2 Nội quy phòng học trải nghiệm (4’)
- Hát bài: Vào lớp rồi
- Nêu một số nội quy của phòng học trải
nghiệm?
- GV nêu lại một số nội quy, quy định khi học
ở phòng học trải nghiệm: Ngồi học trật tự,
không được nghịch các thiết bị trong phòng
học, không được lấy các dụng cụ, đồ dùng
trong phòng học,
- Trước khi vào phòng học cần bỏ dép ra
ngoài và giữ gìn vệ sinh cho phòng học
3 Giới thiệu về hệ mặt trời (21')
- GV phát cho các nhóm HS, mỗi nhóm 1 hệ
mặt trời
- Bộ hệ mặt trời gồm những chi tiết nào?
- HS di chuyển xuống phòng họctrải nghiệm và ổn định chỗ ngồi
- Cả lớp hát, vỗ tay
- Trước khi vào phòng học bỏdép, giữ trật tự, không nghịch,không tự ý cầm xem và đưa cácthiết bị ra khỏi phòng học
- Lắng nghe nội quy
- HS quan sát
- HS nêu
- Chú ý quan sát
Trang 5- Bộ hệ mặt trời gồm có nhiều chi tiết: 9 quả
bóng tròn lớn nhỏ đó là các hành tinh hệ mặt
trời, (mặt trời, thủy ngân, sao kim, đất, sao
hỏa, sao thổ, sao mộc sao thiên vương, sao hải
vương)
- Sọc sơn chậu
- Giấy cáp
- Các thanh thép
- Yêu cầu quan sát các vị trí các hành tinh có
thể phân biệt theo màu sắc
- Nhận xét
5 Củng cố, dặn dò (5’)
- Hôm nay học bài gì?
- Nêu tên các hành tinh trong hệ mặt trời
- Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ họ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A Hoạt động khởi động (2’)
B Hoạt động thực hành
Trang 6- Thảo luận với bạn về chọn phép tính
nào thích hợp Chia sẻ trước
- GV nhận xét
Bài 4 Nêu phép tính thích hợp với
mỗi tranh vẽ (10’)
YC HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói
cho bạn nghe tình huống trong mỗi bức
tranh rồi đọc phép tính tương ứng và
Trang 7- Bảng phụ viết 2 khổ thơ bài “Kể cho bé nghe”
- Tranh vẽ các con vật, đồ vật ở hoạt động 4
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 8A Hoạt động luyện tập
Hoạt động 3 Nghe – viết khổ hai trong
bài thơ Kể cho bé nghe (30’)
- Nhận xét bài viết của học sinh
Hoạt động 4 Thi viết đúng từ ngữ (25’)
- Các em quan sát tranh nêu tên các con
vật, đồ vật trong tranh?
- GV nhận xét
- Sau đây cô hướng dẫn các em như sau:
Mỗi em lấy 2 thẻ hình sau đó viết tên vật
trong hình vào dưới thẻ đó rồi dán thẻ lên
bảng nhóm Yêu cầu các em cần viết
đúng và nhanh
- GV chia theo nhóm 4
- Các nhóm thực hiện từng thành viên
trong nhóm sẽ bắt 2 thẻ hình, ghi tên của
vật trong hình và dán kết quả lên bảng
nhóm
- Các nhóm trình bày xem kết quả của
nhau nhóm nào nhanh và ghi tên chính
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
CHIỀU
Đạo đức CHỦ ĐỀ 8: PHÒNG, TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
BÀI 24: PHÒNG, TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các tình huống nguy hiểm dẫn tới tai nạn giao thông.
- Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của tai nạn giao thông
- Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh tai nạn giaothông
Trang 9- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát
đã phòng, tránh tai nạn giao thông
bằng cách nào?
- HS suy nghĩ, trả lời
Kết luận: Bạn nhỏ đã biết đi đường phía bên
tay phải, không đi phía bên trái để
phòng,tránh tai nạn giao thông
2 Khám phá (10’)
Hoạt động 1: Nhận diện tình huống nguy
hiểm có thể dẫn tới tai nạn giao thông
- GV chiếu hình hoặc treo tranh (đầu mục
Khám phá) lên bảng để HS quan sát
hoặcyêu cầu HS quan sát tranh trong SGK
- GV nêu yêu cầu
+ Em hãy kể lại những tình huống trong
tranh
+ Những tình huống đó có thể dẫn tới hậu
quả gì?
- HS thảo luận theo cặp
- GV mời một đến hai HS phát biểu,
các HS khác lắng nghe và bổ sung ý
kiến
Kết luận: Đá bóng ở lề đường, sang đường
khi đèn dành cho người đi bộ màu đỏ, đi bộ
giữa lòng đường, đùa nghịch khi đi xe máy
và không đội mũ bảo hiểm có thể dẫn đếntai
- HS hát
- HS trả lời
- HS quan sát tranh
Trang 10nạn giao thông.
Hoạt động 2: Lựa chọn hành động để
phòng, tránh tai nạn giao thông
- GV chiếu hoặc treo tranh (cuối mục
Khám phá) lên bảng, yêu cầu HS
quan sát
- GV giới thiệu về nội dung của từng
bức tranh
+ Tranh 1: Các bạn dừng lại bên đường khi
đèn dành cho người đi bộ màu đỏ mặcdù
không có xe ở gần
+ Tranh 2: Các bạn dắt nhau đi trên vạch kẻ
dành cho người đi bộ qua đường lúc
đèn dành cho người đi bộ bật màu xanh
+ Tranh 3: Các bạn chơi bóng đá ở khu vui
chơi trong sân trường có rào chắn
với đường
+ Tranh 4: Bạn đi sát lể đường bên phải
- GV chia HS thành bốn nhóm, giao
nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu mỗi
nhómquan sát, thảo luận những câu
Kết luận: Để phòng, tránh tai nạn giao
thông, chúng ta cần: tuân thủ tín hiệu đèn
giaothông, đi đúng phần đường, tuân thủ các
nguyên tắc an toàn như đội mũ bảo hiểm,
vuichơi ở khu vực an toàn,
3 Luyện tập (10’)
Hoạt động 1: Xác định hành vi an toàn và
hành vi không an toàn
- GV chiếu hoặc treo tranh mục Luyện
tập lên bảng, HS quan sát trên bảng
hoặctrong SGK Sau đó, chia HS
thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm: Hãyquan sát các bức
tranh, thảo luận và lựa chọn hành vi
an toàn, hành vi không antoàn và giải
thích vì sao
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên
bảng, dán sticker mặt cười vào hành
Trang 11vi an toàn, sticker mặt mếu vào hành
- Hành vi an toàn: ngồi ngay ngắn, bám vào
mẹ khi ngồi sau xe máy (tranh 1); thắt
dâyan toàn khi ngôi xe ô tô (tranh 2); đi bộ
trên vỉa hè (tranh 4); đi đúng phần đườngcó
vạch kẻ khi sang đường (tranh 5)
Hành vi không an toàn: chơi đùa, chạy nhảy
dưới lòng đường (tranh 3)
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Em đã làm gì để phòng,
tránh tai nạn giao thông? Hãy chia sẻ
cùngcác bạn
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có
thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặccác
em chia sẻ theo nhóm đôi
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã
biết phòng, tránh tai nạn giao thông
4 Vận dụng (10’)
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
SGK, thảo luận theo nhóm Mỗi
nhóm sẽ cử một bạn đại diện lên bảng
và đưa ra những lời nhắc nhở các
hành động cần thực hiện để phòng,
tránh tai nạn giao thông
- GV giới thiệu tranh tình huống:
+ Tranh 1: Bạn trèo qua dải phân cách để về
nhà nhanh hơn
+ Tranh 2: Các bạn thả diều ở đường tàu
- GV đặt câu hỏi: “Em sẽ khuyến bạn
- Tranh 2: + Các bạn không nên chơi ở đây,
- HS tự liên hệ bản thân kể ra
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS chọn
Trang 12nguy hiểm lắm!
+ Các bạn qua bãi cỏ (khu vui chơi) thả diều
cho an toàn
- GV yêu Cầu lớp lắng nghe và bình chọn
những lời khuyên hay, đúng
Kết luận: Không trèo qua dải phân cách,
không thả diểu trên đường tàu vi có thể
dẫnđến tai nạn giao thông
Hoạt động 2: Em rèn luyện thói quen
phòng, tránh tai nạn giao thông
- HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh tai
nạn giao thông HS có thể tưởng tượng
và đóng vai nhắc nhở bạn (đi bộ trên vỉa hè
(hoặc lê' đường bên phải), đội mũ bảohiểm
khi ngồi trên xe máy, quan sát cần thận khi
qua đường, ) trong các tìnhhuống khác
nhau
- Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra
những lời khuyên đối với các hành vi
không antoàn trong phần Luyện tập
Kết luận:Em cần rèn luyện thói quen phòng,
tránh tai nạn giao thông để đảm bảo antoàn
cho bản thân và mọi người
5 Củng cố, dặn dò (2’)
- Nhắc lại nội dung đã học
Thông điệp:GV chiếu/viết thông điệp lên
bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn
vàoSGK)T đọc
-HS lắng nghe
Trang 14I MỤC TIÊU
1 Năng lực
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau
- Thực hiện được cộng, trừ các phép tính dạng 14 + 3 và dạng 17 - 2
Trang 15- Nhận biết bài toán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và câu hỏi (điều cần tìm).Nắm bắt được thông tin toán học hữu ích trong mỗi bài toán và lựa chọn đúng phéptính để giải quyết vấn đề.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắnvới thực tế
3 Phẩm chất
- Phát triển các NL toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuẩn bị một số bài toán gắn với thực tế sử dụng các phép tính cộng, trừ đã học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A Hoạt động khởi động (5’)
+ Hát
+ chuẩn bị đồ dùng học tập
- Cho học sinh chơi trò chơi
truyền điện HS sẽ trả lời kết quả
phép tính, nếu đúng sẽ được mời
bạn khác trả lời, nếu sai sẽ mất
quyền chơi
15 – 5 = 18 – 2 = 19 - 8 =
17 - 2 = 14 - 1 = 18- = 14
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia
sẻ trước lớp Khuyến khích HS nói, diễn
đạt bằng chính ngôn ngữ của các em
+ GV Nhận xét
B Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1 Tính (10’)
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả
các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài
- GV nhận xét
- HS hát
- HS tham gia chơi
- HS đọc yêu cầu
Trang 16Bài 2 Số (5’)
- GV hỏi: Bài toán cho ta biết điều gì?
Bài toán hỏi gì? Hãy nói cho bạn nghe
suy nghĩ của em
- YC Cá nhân HS quan sát tranh, nói
cho bạn nghe tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu bài toán có lời văn Bài
toán gồm hai phần: phần thông tin cho
biết, phần thông tin cần tìm (thường ở
dạng câu hỏi bắt đầu từ chữ “Hỏi ”)
- YC HS tự đưa ra một số ví dụ về bài
toán có lời văn, chia sẻ trong nhóm và
cử đại điện trình bày
- GV nhận xét
Bài 3 (5’)
a)YC HS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài
toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm
cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra
- GV nhận xét
b)YC HS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài
toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm
cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra
- HS chỉ vào tranh nói tình huống tranh,
mô tả điều gì đã biết, điều gì phải tìm
Trả lời: Tổ em có tất cả 9 bạn
b) Phép tính: 5 – 1 = 4
Trang 17Yc HS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài
toán cho biết gi?
- HS thảo luận nhóm đôi
liên quan đến phép cộng, phép trừ trong
phạm vi 20 và đặt bài toán cho mỗi tình
huống đó để hôm sau chia sẻ với các
Trả lời: Trên xe còn lại 14 người
- HS thi đua
- Hs nhận xét
- HS trả lời
Trang 18- HS lắng nghe.
Tiếng Việt BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T5-6)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức kĩ năng
- Viết được tên cho bức tranh Viết đúng câu trả lời cho câu hỏi
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, khổ thơ các bài thơ đã học từ tuần 19- tuần 26
- Các tờ thăm ghi tên những bài thơ đã học ở HĐ 6
- VBT Tiếng Việt 1, tập hai
- Bạn nào có thể nêu yêu cầu cho cô nào?
- Các em hãy quan sát 3 tranh và chọn 1
- Trên bảng cô có mấy bông hoa?
- Nội dung trong từng bông hoa là gì?
- Đó chính là tên các bài đọc
- Các em sẽ chia theo nhóm đại diện các
nhóm lên bốc thăm Sau khi bắt thăm,
Trang 19- Nhóm nào bốc thăm nhanh và đọc bài
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
Sau bài học, HS sẽ:
- Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày; nêu được tên một số thức ăn, đồ uống
có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sứckhỏe
- Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ Nói được một số biện pháp đảmbảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh
ăn, uống đối với sức khỏe
2 Phẩm chất
- Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sứckhỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn
* BVMT: Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi
trường xung quanh
- GV cho HS chơi trò chơi truyền tin Các
câu hỏi trong hộp tin có nội dung liên
quan đến các kiến thức đã học ở tiết 1
2 Hoạt động khám phá (10’)
Hoạt động 1
- HS quan sát hình trong SGK, thảo luận
nhóm để nêu nội dung hình từ đó rút ra
được lợi ích của việc, ăn uống đầy đủ
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các lợi ích
của việc ăn, uống đầy đủ Ăn, uống đầy
đủ giúp em lớn dần lên, phát triển cân
đối, có sức khỏe để học tập, vui chơi và
tham gia các hoạt động thể thao
Hoạt động 2
- HS lắng nghe