- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn, trong bài bồ câu và kiến vàng; kết hợp đọc chữ và nhìn tranh, nhận biết được hai chi tiêt quan trọng của câu chuyện (bồ câu cứu kiến vàng kiến vàn[r]
Trang 1TUẦN 25 Ngày soạn: 05/3/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 08 tháng 3 năm 2021
TIẾNG VIỆT
BÀI 25A: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU (Tiết 1+2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn, trong bài bồ câu và kiến vàng; kết hợp đọc
chữ và nhìn tranh, nhận biết được hai chi tiêt quan trọng của câu chuyện ( bồ câucứu kiến vàng kiến vàng cứu bồ câu) và ý nghĩa việc làm của bồ câu, kiến vàng
- Viết đúng tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc tiếng mang thanh hỏi/ thanh ngã Chép đúng đoạn 2 bài bồ câu và kiến vàng.
- Vở vài tập tiếng việt tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A KHỞI ĐỘNG (5P)
HĐ1 Nghe – nói
- Treo tranh và hỏi:
+ Từng cặp kể cho nhau nghe về các con
vật đáng yêu mình biết (là con vật 4 bức
tranh của HDD1 và con vật khác)
- Nhận xét – tuyên dương
B KHÁM PHÁ.
HĐ2 Đọc (30p)
Nghe đọc.
* Giới thiệu bài: Câu truyện mà các em
nghe cô đọc sau đây kể về việc giúp nhau
của bồ câu và kiến vàng
- Trả lời theo cặp
- Cá nhân trả lời
- Nhận xét bạn
- Lắng nghe
Trang 2- Câu chuyện gồm 4 đoạn có tranh minh
họa mỗi đoạn
- Cần chú ý ngắt nghỉ đúng hơi sau dấu
phẩy, dấu chấm, và ngừng lại sau mỗi đoạn
- Nghe gv đọc chậm
Đọc trơn
- YC tìm từ ngữ dễ viết sai, nhầm lẫn
- YC đọc
- YC đọc nối tiếp theo câu
- YC đọc nối tiếp theo đoạn
-Trả lới câu hỏi:
- Đọc thầm đoạn 2 và 3 để trả lời câu hỏi:
+ Sợ bồ câu trúng tên, kiến vàng đã làm gì?
- Nhận xét- tuyên dương
- Hoạt động nhóm
- Đọc thầm đoạn 2 trả lời vào bảng nhóm:
+ Bồ câu giúp kiến vàng như thế nào?
- YC đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét- tuyên dương
+ Ai thích bồ câu, ai thích kiến vàng? Vì
sao?
- GV kết luận: Trong câu vhuyeen bồ câu
và kiến vàng ai cũng đáng yêu vì giúp bạn,
- Đọc nối tiếp câu
- Mỗi hs đọc một đoạn cho hết bài
Trang 3- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn, trong bài bồ câu và kiến vàng; kết hợp đọc
chữ và nhìn tranh, nhận biết được hai chi tiêt quan trọng của câu chuyện (bồ câucứu kiến vàng kiến vàng cứu bồ câu) và ý nghĩa việc làm của bồ câu, kiến vàng
- Viết đúng tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc tiếng mang thanh hỏi/ thanh ngã Chép đúng đoạn 2 bài bồ câu và kiến vàng.
- Vở vài tập tiếng việt tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
cum từ đã ghi nhớ, chú ý đến dấu chấm câu
Bồ câu/ đậu trên cành cây/ vội gắp chiếc lá,
/ thả xuống sông Kiến vàng/ leo lên chiếc
lá/ thoát chết.
- Đọc chậm để học sinh soát lỗi
- Nhận xét 3-4 bài của học sinh
- Lắng nghe
- Từng học sinh viết các chữ có chữcái viết hoa vào vở nháp: Bồ câu,kiến vàng, thấy
- Từng học chép đoạn văn vào vở
- Chép vào vở
Trang 4b, Luyện tập chính tả.
- Chọn HĐ (1) hoặc HĐ (2) chia lớp thành
các 2 đội, thi giữa các đội
- Thi viết đúng l/n hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
- Cách thi: Lập 2 đội , mỗi đội 4 người ,
nhận thẻ l/n hoặc 4 dấu hỏi/ dấu ngã , đội
nào đặt thẻ đúng đội ấy thắng
- Chọn đội thắng
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng
C Dặn dò (2p)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Nghe GV đọc lại đoạn văn để soátlỗi, sửa lỗi
I MỤCTIÊU
1 Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi
- Máy tính, máy chiếu projector> bài giảng powerpoint,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 51 Khởi động (5P)
Tổ chức hoạt động tập thể
- GV kể cho cả lớp nghe câu chuyện
“Cái bình hoa” (Phỏng theo Kể
chuyện Lê-nin)
- HS nghe
- GV đặt câu hỏi: Qua câu chuyện, em
thấy cần làm gì khi mắc lỗi?
- HS suy nghĩ, trả lời
Kết luận: Chúng ta cần biết nhận lỗi khi
mắc lỗi Biết nhận lỗi chứng tỏ mình là
người dũng cảm, trung thực
2 Khám phá (10P)
Khám phá vì sao phải biết nhận lỗi
- GV treo ba tranh hoặc chiếu hình để
HS quan sát, mời HS kể nội dung các
bức tranhvà cho biết:
- Em đồng tình với bạn nào? Không
đồng tình với bạn nào?
- Cả lớp lắng nghe, GV khen ngợi HS
và nhắc lại nội dung các bức tranh
+ Tranh 1: Anh trai vô tình giẫm vào chân
em gái Khi thấy em gái khóc vì đau, anh
trai đã xin lỗi và hỏi han em
+ Tranh 2: Trong lớp học, vào giờ uống sữa,
bạn gái vô tình làm đổ sữa vào áo củabạn
ngồi bên cạnh và đã xin lỗi bạn
+ Tranh 3: Ba bạn nam chơi đá bóng làm vỡ
cửa kính nhà bác hàng xóm nhưng
không xin lỗi, nhận lỗi mà cùng nhau trốn đi
nơi khác
- GV mời HS chia sẻ:
+ Vì sao khi mắc lỗi em cần biết nhận lỗi?
+ Sau khi nhận lỗi và sửa lỗi, em cảm thấy
như thế nào?
- GV khen ngợi các ý kiến của HS,
tổng kết:
Kết luận: Khi mắc lỗi, cần thật thà nhận lỗi,
xin lỗi giống như bạn trong tranh 1, 2 để lần
sau mình không mắc phải lỗi sai đó Chúng
ta không nên học theo hành động không biết
Trang 6nhận lỗi trong tranh 3.
3 Luyện tập
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK
hoặc treo/chiếu tranh lên bảng để HS
đưa ra phương án xử lí khi mình ở
trong mỗi tình huống đó
+ Tình huống 1: Trong giờ học vẽ, chẳng
may em làm màu vẽ nước dính vào quầnáo
đồng phục của bạn
+ Tình huống 2: Trong giờ ra chơi, em và
các bạn đùa nhau, xô ngã một bạn và
khiến bạn bị đau
- GV mời HS phát biểu và khen ngợi HS có
cách xử lí đúng Hoặc GV có thể cho HS
đóng vai để xử lí tình huống
Kết luận: Biết nhận lỗi khi làm giây màu vẽ
nước ra áo bạn; mải chơi, xô ngã làm bạn bị
đau, đã thành thật xin lỗi là cách xử lí đáng
khen
Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Em nhớ lại và chia
sẻ với bạn: Em đã từng mắc lỗi với ai
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
- GV nhận xét và khen ngợi những câu
trả lời trung thực và dặn dò HS cần
xin lỗi chân thành khi mắc lỗi
4 Vận dụng (10P)
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV cho HS quan sát tranh mục Vận
dụng trong SGK, chia HS theo nhóm
đôi, nêu rõ yêu cầu: Kể nội dung bức
tranh và cho biết: Em có lời khuyên gì
- HS thảo luận và nêu
- Đại diện nhóm nêu
- HS lắng nghe
Trang 7- GV mời đại diện một nhóm lên trình
bày Các nhóm khác bổ sung nếu bạn
kể nội dung tranh chưa đủ ý Các
nhóm còn lại đưa ra lời khuyên của
nhóm mình
- GV lắng nghe, khen ngợi HS, nhắc lại
nội dung tranh để kết luận
Kết luận: Khi mắc lỗi, biết nhận lỗi và xin
lỗi sẽ được mọi người sẵn sàng tha thứ, yêu
quý và tin tưởng mình hơn Không nên đổ
lỗi cho người khác
Hoạt động 2: Em cùng các bạn rèn luyện
thói quen biết nhận lỗi và sửa lỗi
- HS đóng vai nhắc nhau biết nhận lỗi
và sửa lỗi, HS có thể tưởng tượng và
đóng vai theo các tình huống khác
- GV hướng dẫn HS cách xin lỗi:
+ Với người lớn cần khoanh tay, cúi đầu,
xưng hô lễ phép, nhìn thẳng vào người
mình xin lỗi
+ Với bạn bè, có thể nắm tay, nhìn vào bạn
thành thật xin lỗi
Kết luận: Để trở thành người biết cư xử lịch
sự, em cần biết nhận lỗi và dũng cảm sửa
lỗi, có như vậy em sẽ nhận được sự tha thứ
khi em mắc lỗi
5 Củng cố, dặn dò (2’)
Thông điệp:GV chiếu/viết thông điệp lên
bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn
Trang 8- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực toán học
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
II.CHUẨN BỊ
- Bảng các số từ 1 đến 100
- Một số thẻ số để làm bài 4, 5, 6
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Các HS khác đọc số, suy nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi đế biết những số bạn viết ra có bí ẩn gì Mỗi số được đoán 3 lần, ai giải mã được nhiều số bí
còn thiếu vào ô ? trong bảng các số từ 1
đến 100 rồi đọc kết quả cho bạn nghe
HS viết ra vở hoặc đặt các thẻ số còn thiếu vào ô
- HD HS đặt câu hỏi cho bạn để cùng
nhau nắm vững một số đặc điểm của bảng
Trang 9nào lớn hon, số nào bé hơn Đọc cho bạn
nghe kết quả và chia sẻ cách làm
- HS thực hiện theo cặp
b) HS thực hiện các thao tác:
- Cho HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử
dụng các dấu (>, < =) va Viết kết quả
vào vở
- HS thực hiện
- Cho HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết
quả và chia sẻ với bạn cách làm GV đặt
câu hỏi để HS giải thích cách so sánh của
các em
- HS thực hiện
Bài 3
- Cho HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng
nhau kiểm tra kết quả:
- HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả:
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn, trong bài Mùi thơm của hoa tỏa ra từ đâu?
kết hợp đọc chữ và nhìn tranh, biết được mùi thơm của phần lớn các loài hoa ra từđâu và cách ngửi mùi hoa thế nào cho đúng
- Viết đúng tiếng có âm đầu c/k Chép đúng đoạn 3 bài Mùi thơm của hoa tỏa ra từ đâu?
- Nghe hiểu câu chuyện Bô lông rực rỡ của chim thiên đường và kể lại được mộtcâu chuyện
Trang 102 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành
nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất: Học sinh luôn yêu hoa, thiên nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hai bộ thẻ, mỗi bộ gồm 8 thẻ chữ chứa tiếng có âm đầu c/k
- Vở vài tập tiếng việt tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A KHỞI ĐỘNG
HĐ1 Nghe – nói (5p)
- Treo tranh và hỏi:
+ Ở mỗi bức tranh cô treo trên bảng các em
đều nhìn thấy một bông hoa Ai biết tên các
hoa này, hãy nói cho cô và các bạn biết
+ Hoa hồng có thơm không?
+ Hoa sen có thơm không?
+ Hoa huệ có thơm không?
+ Hoa bưởi có thơm không?
* Giới thiệu bài: Bài mà cô đọc cho các em
nghe sau đây là mọt văn bản thông tin gồm
3 đoạn Thông tin chính của bài thể hiện ở
- YC đọc nối tiếp theo câu
- YC đọc nối tiếp theo đoạn
- Đọc nối tiếp câu
- Mỗi hs đọc một đoạn cho hết bài
- Đọc đồng thanh cả lớp
Trang 111, Sắp sang đông, chim thiên đường muốn
lọt lại tổ Nó bay đi rất xa và tìm được chiếc
lá sồi đỏ thắm Trên đường về, khi đi bay
qya tổ sao đen, sáo đen thấy sồ đẹp, ngỏ lời
xin Thiên đường vui vẻ tặng chiếc lá cho
sáo đen
2, Thiên đường bay tiếp Noa kiếm được
một càn hoa lau Khi bay qua tổ goc kiến,
nghe tiếng gọi rối rít, thiên đường đậu lại
Thấy gõ kiến thích cành hoa lau, thiên
đường khong nỡ mang về
3, Bay thêm nhiều chặng đường, thiên
đường mới tìm được một cụm cỏ mật khô,
vàng rượi Về qua tổ chim mai hoa, thấy tổ
trống tuềnh toàng, mà mai hoa thì đag ốm,
thiên đường ngủi lòng Nó gài cụm cỏ vào
tổ che gió cho ban Nhưng mai hoa vẫn rét
run Thiên đường lấy mỏ rứt từng túm lông
trên ngực, lót thêm cho tổ hoa mai
4, Mùa đông đến, thiên đường loay hoay
sửa tổ Nhưng khi thiên đường che kín được
chỗ này thì lại hở chỗ kia Bộ lông của nó
- Lắng nghe cô kể
- Nhìn tranh nghe kể nối tiếp từngđoạn theo tranh
- Lắng nghe
Trang 12xù lên, trông thật tội nghiệp Chẻo bẻo bay
qua thấy thế, vội báo cho sáo sậu, gõ kiến,
mai hoa, bói cá và các bạn chim khác đến
sửa tổ cho thiên đường Chẻo bèo cùng các
bạn rứt một chếc lông đẹp nhất của mình,
góp lại và kết thành một chiếc áo nhiều màu
sắc rực rỡ tăng cchim thiên đường
- Trả lời câu hỏi;
+ Thiên đương trao cho ai chiếc lá sồ đó?
+ Thiên đường cho ai cành hoa lau?
+ Thiên đường làm những gì giúp chim hoa
mai?
+ Bầy chim đã làm gì để giúp thiên đường
khi mùa đông vê?
b, Kể một đoạn câu chuyện
- Kể vắn tắt 3 đoạn đầu
- Hoạt động nhóm tập kể đoạn 4 của câu
chuyện
- Thi kể giữa các nhóm
- Tuyên dương nhóm kể hay
B Dặn dò: HS về tập kể lại câu chuyện.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 7: THÂN THIỆN VỚI HÀNG XÓM (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong, HS:
- Kể được tên, đổ tuổi, công việc của một số người hàng xóm xung quanh nơi gia đình mình sống
- Kể được một số việc làm của mình và gia đình đã cùng làm với hàng xóm
- Nói được lời chào hỏi khi gặp mặt và sử dụng đúng kính ngữ với đối tượng giao tiếp
*Hình thành năng lực, phẩm chất:
+ Phẩm chất: nhân ái ,yêu thương
+ Năng lực: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
II CHUẨN BỊ
1.GV: - Một số tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
- SGK bộ môn HĐTN
Trang 132.HS: - SGK Hoạt động trải nghiệm 1, vở BT Hoạt động trải nghiệm 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 3: Chào hỏi hàng xóm
Bước 1: GV nêu ý nghĩa của việc tươi
cười chào hỏi hàng xóm:
Khi chào hỏi hàng xóm chúng ta cần
tươi cười để hàng xóm thấy tình cảm
Bước 3: Đưa ra các tình huống trong
SGK/ Trang 66,67 Yêu cầu HS sắm vai
các nhân vật trong nhóm 4 và thực hiện
lời chào hỏi Sau đó đổi vai cho nhau:
TH4: Khi em đi qua nhà hàng xóm gặp
nhiều người bên nhà bạn
Bước 4: GV quan sát các hoạt động của
HS, hỗ trợ HS nếu thể hiện chưa tốt
hành vi chào hỏi, lưu ý về thái độ khi
chào hỏi
Bước 5: Bổ sung các tình huống gắn với
cuộc sống của HS để rèn luyện
Trong các tình huống mà các em vừa xử
lí Khi chào hỏi các em cần chú ý khi
chào người lớn tuổi cần có thái độ lễ
phép, kính trọng Khi gặp nhiều người
- HS quan sát
- HS quan sát – thực hiện sắm vai
- Chào bạn, bạn mới đi học về à?
- Cháu chào bác ạ, bạn A có nhà khôngạ?
- Con chào bà và chú ạ! Bà và chú điđâu đấy ạ?
- Cháu chào các bà, các cô và các chú ạ!
- HS thực hiện chào hỏi
Trang 14cùng 1 lúc các em cần chào người lớn
tuổi trước rồi chào người ít tuổi Khi
chào, các em có thể hỏi thăm hàng xóm
của mình Chú ý khi chào hỏi các em
cần phải tươi tắn Nếu gặp hàng xóm mà
nhà hàng xóm đang có chuyện buồn thì
các em cần chú ý không nên tươi cười
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn, trong bài Mùi thơm của hoa tỏa ra từ đâu?
kết hợp đọc chữ và nhìn tranh, biết được mùi thơm của phần lớn các loài hoa ra từđâu và cách ngửi mùi hoa thế nào cho đúng
- Viết đúng tiếng có âm đầu c/k Chép đúng đoạn 3 bài Mùi thơm của hoa tỏa ra từ đâu?
- Nghe hiểu câu chuyện Bô lông rực rỡ của chim thiên đường và kể lại được mộtcâu chuyện
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành
nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất: Học sinh luôn yêu hoa, thiên nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hai bộ thẻ, mỗi bộ gồm 8 thẻ chữ chứa tiếng có âm đầu c/k
- Vở vài tập tiếng việt tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Tiết 3
A KHỞI ĐỘNG (2p)
B KHÁM PHÁ (C) (5P)
- YC cầu thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi:
+ Ngửi hoa như thế nào cho đúng cách?
- GV kết luận: Chúng ta phải ngửi hoa đúng
cách, nếu để mũi sát bông hoa một số hoa
sẽ có thể gây độc cho người
- Ở trường hay công viên chúng ta không
được tự tiện bẻ hoa, bẻ cành
+ 2-3 học sinh trả lời
- Nhận xét bạn
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 15C LUYỆN TẬP (28P)
HĐ3: Viết.
a, Nghe – viết đoạn 3 bài Mùi thơm của hoa
tỏa ra từ đâu?
- Nghe giáo viên đọc đoạn đoạn 3 bài Mùi
thơm của hoa tỏa ra từ đâu?
- Nhắc lỗi mà học sinh thường mắc
- Đọc chậm theo cụm từ cho học sinh viết
- Đọc chậm để học sinh soát lỗi
- Nhận xét 3-4 bài của học sinh
b, Chọn từ ngữ viết đúng.
- Chia lớp thành các 2 đội, thi giữa các đội
- Tìm được những chữ viết đúng âm đâu c/k
ghi nhớ để viết đúng
- Cách thi: Lập 2 đội, mỗi đội 4 người,
nhận thẻ chữ
+ Nhìn giáo viên đính thẻ tranh và nghe
giáo viên đọc các từ ngữ phù hợp với mỗi
thẻ ( GV đặt “ nhà” ở hai bên mỗi thẻ tranh
để 2 nhóm đặt thẻ chữ)
+ Nghe GV phát lệnh:
Vào nhà viết c vào nhà viết k
- YC HS tham gia chơi
- Chọn đội thắng
+ Đọc các thẻ chữ theo nhà
+ Đính kèm thẻ chữ dưới tranh (đại diện
nhóm đính kèm chữ viết đúng c, đại diện
- Nghe giáo viên đọc và viết vào vở
- Nghe giáo viên đọc lại để soát lỗi,sữa lỗi
Trang 16* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực toán học
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
- Cho HS quan sát tranh và đếm số
lượng đồ vật trong mỗi hình
- Đặt thẻ số phù hợp vào ô dấu ?
C Hoạt động vận dụng (10p)
Bài 6
- Cho HS dùng thước có vạch
xăng-ti-mét để đo chiều cao của cửa sổ, cửa ra
vào, chiều ngang ngôi nhà và chiều dài
- HS chia sẻ thông tin thực tiễn về đếm
số lượng trong cuộc sống (Hằng ngày, các em có phải đếm không? Kể một vàitình huống, )