Kĩ năng: Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng trên hình vẽ hoặc vật thật.. Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.[r]
Trang 1Ngày soạn: 06/3/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 09 tháng 3 năm 2021
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 49: ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu
a Mục tiêu chung
1 Kiến thức
- Biết được cơ thể động vật gồm ba phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển
- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu
tạo ngoài
2 Kĩ năng
- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người
- Quang sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số
động vật
3 Thái độ: Có thái độ biết bảo vệ, chăm sóc các loài động vật.
b Mục tiêu riêng (HS Tú)
- Biết được cơ thể động vật gồm ba phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển
* GDBVMT: Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật Từ đó có ý thức
bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên
* GDBV biển đảo: Liên hệ một số loài động vật biển, giá trị của chúng, tầm
quan trọng phải bảo vệ chúng
II Chuẩn bị
- Các hình trong SGK, tranh ảnh về động vật
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kể tên các bộ phận thường có của
1 quả, chức năng chính của quả?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
giờ học
2 Các hoạt động chủ yếu
a Hoạt động 1: Quan sát và thảo
luận
- HS quan sát các hình trong Sgk,
liên hệ thực tế, thảo luận nhóm 4
theo nhóm
- Nhận xét gì về hình dạng và kích
thước của các con vật ?
- Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân
của từng con vật ?
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
1 Sự đa dạng của đv trong tự nhiên
Trong tự nhiên có rất nhiều loài đv
+ Chúng có hình dạng, kích thước khác nhau; có con vật rất to lớn:
Voi, hổ, báo, bò, trâu có những con vật rật nhỏ bé cóc, ong, kiến
+ Có những con có hình dạng rất đặc biệt, mũi rất dài: Voi, cổ dài:
Hươu cao cổ
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 2- Chọn một số con vật có trong
hình, nêu những điểm giống nhau
và khác nhau về hình dạng kích
thước và cấu tạo ngoài của chúng
- Đại diện báo cáo, bổ sung
- HS làm việc cá nhân Bài tập1 - 2
trong VBT nêu miệng
- GVKL về sự đa dạng của đv trong
tự nhiên
* Liên hệ: Em đã bảo vệ được các
con vật ntn?
+ Cá heo có giá trị như thế nào?
+ Ngoài cá heo em còn biết những
loài động vật biển có giá trị nào
nữa?
b Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- HS vẽ con vật yêu thích
- HS gt bức tranh của mình
- GV nhận xét, đánh giá thêm
* GDBVMT: Nhận biết sự cần
thiết phải bảo vệ các con vật Từ
đó có ý thức bảo vệ sự đa dạng của
các loài vật trong tự nhiên.
* GDBV biển đảo: Liên hệ một số
loài động vật biển, giá trị của
chúng, tầm quan trọng phải bảo vệ
chúng.
C Củng cố, dặn dò: 5’
- HS đọc mục bóng đèn toả sáng
- Nhận xét giờ học
+ Cấu tạo ngoài: cơ thể của chúng thường gồm 3 phần
Đầu, mình, cơ quan di chuyển (chân, cánh, vây)
+ Có những con vật có đuôi (Bò, trâu, khỉ, chó ) có những con vật không có đuôi (ong, kiến, cóc, ếch )
- Có những con vật vừa có chân vừa có cánh: Chim
- Có những con vật có nhiều chân vừa có cánh: kiến, ong, rết
+ Môi trường sống khác nhau:
Trên mặt đất, không trung, cây, nước
- HS làm bài cá nhân
- HS lắng nghe
- Cá heo giúp an thai, chữa bệnh
- Hải cẩu, cá mập, cá voi, cá ngựa,
- HS làm thự hành
- HS giới thiệu tranh
- Lắng nghe
- HS đọc bài
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Ngày soạn: 07/3/2021
Ngày giảng: Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2021
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 50: CÔN TRÙNG
I Mục tiêu
a Mục tiêu chung
1 Kiến thức: Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số loại côn trùng đối với
con người
2 Kĩ năng: Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng
trên hình vẽ hoặc vật thật
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.
b Mục tiêu riêng (HS Tú)
Trang 3- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số loại côn trùng đối với con người.
* BVMT : Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật có ích.
II Các KNS được GD
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động
(thực hành) giữ vệ sinh môi trường vệ sinh nơi ở, tiêu diệt các loại côn trùng gây hại
III Chuẩn bị
- Sưu tầm 1 số tranh ảnh về côn trùng: Bướm, châu chấu
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 4’
+ Kể tên những điểm giống nhau và
khác nhau của 1 số động vật em biết
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Các hoạt động chủ yếu
a Hoạt động 1: Quan sát và nhận
xét
- Các nhóm quan sát hình SGK, liên
hệ thực tế, trả lời theo phiếu
- Chỉ đâu là đầu, ngực, bụng, chân
cánh (Nếu có)
- Chúng có bao nhiêu chân, sử dụng
chân để làm gì? Chúng có xương
không?
- Đại diện trình bày, bổ sung
- GV nhận xét
b Hoạt động 2: Thực hành
- HS thảo luận nhóm 4
- Nhóm trưởng đk các bạn phân loại
những côn trùng thật hoặc tranh ảnh
các loài côn trùng sưu tầm theo 2
nhóm: có hại, có ích
- Các nhóm trưng bày, thuyết minh
- GV nêu vài biện pháp để phòng
chống những côn trùng có hại
* Các KNS được GD
- Trong cuộc sống hàng ngày em
- 2 HS lên bảng
- HS lắng nghe
1 Bộ phận cơ thể côn trùng
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời theo phiếu
- Côn trùng, sâu bọ là những đv không xương sống Chúng có 6 chân và chân phân thành các đốt
- Phần lớn các loài côn trùng đều có cánh
- HS thảo luận theo nhóm, báo cáo kết quả
- Phân loại các nhóm côn trùng
- Nhóm có ích: ong, tằm
- Nhóm có hại, ruồi, muỗi, châu chấu, bướm, gián
Biện pháp
- Phun thuốc diệt: Muỗi, ruồi, gián
- Thường xuyên quét dọn sạch
sẽ nhà cửa, ngõ xóm
- Phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh
- Dùng thuốc diệt, dùng các con côn trùng khác để tiêu diệt bướm, chấu chấu
- Làm bảng con
- Lắng nghe
- Theo dõi
Trang 4biết có những con côn trùng nào có
lợi và những con côn trùng nào có
hại? Em phải làm gì đối với chúng?
*BVMT: Em cần làm gì để bảo vệ
các loài côn trùng có ích?
C Củng cố, dặn dò: 3’
- GV yêu cầu HS đọc mục bóng đèn
toả sáng SGK
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại bài Chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe