Nhờ có nhóm vi khuẩn hoại sinh mà các xác chết hữu cơ trở thành những chất khoáng.Những chất khoáng này lại trở thành thức ăn của cỏ và caùc caây khaùc - HS thực hiện nhiệm vụ cùng với b[r]
Trang 1- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé )
- Hiểu Nội dung : Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồnthay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi ( Trả lời CH trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Bài cũ : Ngắm trăng Không đề
- Gọi 2 HS đọc và TLCH của bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Các em sẽ học phần tiếp theo của
truyện Vương quốc vắng nụ cười để
biết : Người nắm được bí mật của tiếng
cười là ai ? Bằng cách nào , vương
quốc u buồn đã thoát khỏi u cơ tàn lụi ?
Hoạt động 2 : HD HS luyện đọc
- Gọi HS chia đoạn bài tập đọc
- GV nghe và nhận xét, sửa lỗi, luyện
đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm– thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở đâu ?
Hát
- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải
+ HS luyệân đọc theo nhóm 3+ Đại diện nhóm đọc trước lớp
+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trảlời câu hỏi
+ Ở nhà vua – quên lau miệng, bên mépvẫn dính một hạt cơm
+ Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi áocăng phồng một quả táo đang cắn dở + Ở chính mình – bị quan thị vệ đuổi ,cuống quá nên đứt giải rút
Trang 24’
1’
* Đoạn 1 kể về điều gì?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
- Vậy bí mật của tiếng cười là gì ?
* Đoạn 2 cho biết điều gì?
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào ?
* Đoạn 3 cho biết gì?
Truyện cho ta biết về điều gì?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV đọc diễn cảm đoạn 3 của bài:
Giọng đọc thay đổi linh hoạt phù hợp
với diễn biến câu chuyện
-GV HD cách đọc diễn cảm
- HD HS luyện đọc theo lối phân vai
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố :
Tiếng cười có tác dụng gì?
Câu chuyện này muốn nói với em
điều gì ?
5 Dặn dò
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm
bài văn
- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện
- GV nhận xét tiết học
Ý đoạn 1 : Những chuyện buồn cười ở
xung quanh chúng ta
- Vì những chuyện ấy ngờ và tráingược với hoàn cảnh xung quanh : trongbuổi thiết triều nghiêm trang, nhà vua ngồitrên ngai vàng nhưng bên mép lại dính mộthạt cơm , quan coi vườn ngự uyển đanggiấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo ,chính cậu bé thì đứng lom khom vì bị đứtgiải rút - Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiệnnhững chuyện mâu thuẫn , bất ngờ , tráingược với cặp mắt vui vẻ
Ý đoạn 2 : Bí mật của tiếng cười.
- Tiếng cười làm mọi gương mặt đều rạngrỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tianắng mặt trời nhảy múa,sỏi đá reo vangdưới những bánh xe
Ý đoạn 3 : Vương quốc u buồn thay đổi + Nội dung chính: Tiếng cười như một
phép màu làm cho cuộc sống u buồn thayđổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- HS tiếp nối nhau đọc 1 đoạn trong bài.
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp
- HS thi luyện đọc theo lối phân vai, thiđọc diễn cảm bài văn
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhậnxét
- Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếngcười đối với cuộc sống của chúng ta
- Chú ý lắng nghe
Trang 3TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo)
I – MỤC TIÊU :
- Thực hiện được nhân , chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân , phép chia phân số
- BT : 1 ; 2 và 4 a
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bảng phụ, phiếu học tập
- SGK.Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Bài cũ: Ôn tập về các phép
tính với phân số
- GV yêu cầu HS sửa bài 2b làm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc
nhân ; chia hai phân số trước khi
làm bài
-GV cùng HS nhận xét
Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
-HS nêu cách làm
-HS nhắc tựa bài
-HS đọc yêu cầu bài
-HS nêu lại các quy tắc nhân ; chia hai phân số
- 2HS lên bảng làm bài + cả lớp làm nháp
7=
8
21 ;8
-HS làm bài theo cặp- Đại diện cặp trình bày
Trang 4-GV cùng HS nhận xét
Bài tập 3:
GV cho HS khá – giỏi làm bài
hoặc về nhà
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV chia lớp thành 4 nhóm yêu
cầu mỗi nhóm làm 2 phép tính
- GV cùng HS nhận xét – tuyên
dương nhóm làm nhanh nhất,
đúng nhất
Bài tập 4:
GV cho HS làm câu a còn lại
cho hs khá – giỏi làm bài hoặc
về nhà
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi ta điều gì?
-Yêu cầu hs làm bài vào vở, 2 hs
lên làm bảng phụ
a 72 x = 32 b 52: x=1
3 c x :7
- HS đọc yêu cầu bài
-HS các nhóm thảo luận ï- ï tính rồi rút gọn
111(chia nhẩm tích ở trên và tích ở dưới gạch nganglần lượt cho 2, 3, 3)
d 2 ×3 × 4 × 5 2×3 × 4 =1
5 (cùng chia nhẩm tích ởtrên và tích ở dưới gạch ngang lần lượt cho 2, 3,4)
- HS đọc yêu cầu bài
2
2
25 = 5(ô vuông)Số ô vuông cắt được là:
5 (m )
Trang 51’
GV chấm một số vở - nhận xét
4 Củng cố :
-Nhắc lại cách cộng, trừ, nhân,
chia phân số?
5 Dặn dò:
Về học bài, Làm bài 1c trong
SGK
Chuẩn bị bài: Ôn tập các phép
tính về phân số(tt )
- GV nhận xét tiết học
Đáp số: a.P = 58m ;S= 4
Trang 6KHOA HỌC
TIẾT 65: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I.MỤC TIÊU:
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
* TH BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước ( Mức độ: Bộ phận)
* TH KNS: - KN khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật
- KN phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên
- KN giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
- Phương pháp:
+ Trình bày 1 phút+ Làm việc theo cặp+ Làm việc nhóm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 130, 131
- Giấy A0, bút vẽ cho các nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Bài cũ: Trao đổi chất ở động vật
-Hãy nêu quá trình trao đổi chất giữa
động vật và môi trường?
-GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
* Hoạt động 1 : Trình bày mối quan hệ
của thực vật đối với các yếu tố vô sinh
trong tự nhiên
Mục tiêu: HS xác định mối quan hệ giữa
yếu tố vô sinh và hữa sinh trong tự nhiên
thông qua quá trình trao đổi chất của
Kể tên những gì được vẽ trong hình?
GV yêu cầu HS nói về ý nghĩa của
chiều các mũi tên có trong sơ đồ
GV giảng cho HS hiểu, nếu các em không
trả lời được câu hỏi trên GV có thể gợi ý:
để thể hiện mối quan hệ về thức ăn,
người ta sử dụng các mũi tên
Hát
- 2HS trả lời
- HS nhận xét
-HS lắng nghe và nhắc lại
- HS quan sát hình 1 trang 130
- HS thực hiện theo hướng dẫn
-Hình vẽ trên thể hiện sư hấp thụ “thứcăn” của cây ngô dưới năng lượng củaánh sáng mặt trời
- Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc
và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khícác-bô-níc được cây ngô hấp thụ qua lá-Mũi tên xuất phát từ nước, các chấtkhoáng và chỉ vào rễ của cây ngô chobiết nước, các chất khoáng được cây
Trang 7- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
“Thức ăn” của cây ngô là gì?
Từ những “thức ăn” đó cây ngô có
thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào
để nuôi cây?
Kết luận của GV:
- Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ
năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các
chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để
tạo thành các chất dinh dưỡng nuôi chính
thực vật và các chất dinh dưỡng khác
* Hoạt động 2 : Thực hành vẽ sơ đồ mối
quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
Mục tiêu: HS vẽ và trình bày sơ đồ mối
quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh
vật kia
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối quan
hệ thức ăn giữa các sinh vật thông qua
một số câu hỏi :
Thức ăn của châu chấu là gì?
Giữa cây ngô và châu chấu có quan
hệ gì?
Thức ăn của ếch là gì?
Giữa châu chấu và ếch có quan hệ
gì?
- GV chia nhóm, phát giấy và bút cho
các nhóm
Kết luận của GV:
- sơ đồ (bằng chữ) sinh vật này là thức
ăn của sinh vật kia
- Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các
sinh vật
- Kết thúc tiết học, GV có thể cho các
ngô hấp thụ qua rễ
- “Thức ăn”của cây ngô là khí các- níc, nước, các chất khoáng, ánh sáng.-Từ những “thức ăn” đó cây ngô có thểchế tạo ra chất bột đường, chất đạm đểnuôi cây
bô HS trả lời các câu hỏi
-Lá ngô-Cây ngô là thức ăn của châu chấu
-Châu chấu -Châu chấu là thức ăn của ếch
- Các nhóm nhận giấy và bút
- HS làm việc theo nhóm, các em
cùng tham gia vẽ sơ đồ sinh vật này làthức ăn của sinh vật kia bằng chữ
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần
lượt giải thích sơ đồ trong nhóm -HS thi đua vẽ hoặc viết
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại
diện trình bày trước lớp Nhận xét các nhóm
HS chú ý lắng nghe
Trang 81’
nhóm thi đua vẽ hoặc viết một sơ đồ thể
hiện sinh vật này là thức ăn của sinh vật
kia Nhóm nào vẽ xong trước, đúng, đẹp
là thắng cuộc
Trang 9II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bút dạ & phiếu khổ to, viết nội dung BT
- SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
2 Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên
nhân cho câu
- GV kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Mở rộng và hệ thống hóa
vốn từ thuộc chủ điểm Lạc quan – yêu đời
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV dán băng giấy kẻ bảng như BT1,
mời 1 HS lên bảng viết dấu (+) vào ô đúng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Thế nào là lạc quan?
-Hoạt động 2: Học một số từ về lạc quan,
yêu đời trong đó có các từ Hán Việt
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV phát riêng bút dạ & giấy trắng cho
HS trao đổi theo nhóm
- Hát
- 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ
- 1 HS đặt 2 câu có TN chỉ nguyênnhân
- HS nhận xét
- Theo dõi SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi nhóm đôi, làm bài vàovở
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS có ý kiến đúng lên bảng đánhdấu (+) vào cột chỉ nghĩa thích hợp vớitừng câu tục ngữ
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS nhẩm HTL các câu tục ngữ Thiđọc thuộc lòng
+ Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài theo nhóm tư Nhómnào làm xong dán nhanh bài lên bảnglớp
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- Lời giải:
a) Những từ trong đó lạc có nghĩa là
Trang 10- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV phát riêng bút dạ & giấy trắng cho
HS trao đổi theo nhóm
- GV nhận xét, cùng HS tính điểm thi đua
Hoạt động 3: Học một số câu tục ngữ gắn
với chủ điểm
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của các câu
tục ngữ để HS từ đó có thể hiểu được nghĩa
thực của câu tục ngữ:
+ Sông có khúc, người có lúc: dòng sông có
khúc thẳng, khúc quanh, khúc rộng, khúc
hẹp ……; con người có lúc sướng, lúc khổ,
lúc vui, lúc buồn
+ Kiến tha lâu cũng đầy tổ: con kiến rất
nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi,
nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ
- Về nhà HTL 2 câu tục ngữ; đặt 5 câu
với các từ ở BT2, 3
- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ mục
đích cho câu
“vui, mừng”: lạc quan, lạc thú.
b) Những từ trong đó lạc có nghĩa là
“rớt lại”, “sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạcđề
- HS nhận xét, cùng GV tính điểm thiđua
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài theo nhóm tư Nhómnào làm xong dán nhanh bài lên bảnglớp
- Đại diện nhóm đọc kết quả
-Lời giải:
a) Những từ trong đó quan có nghĩa là
“quan lại”: quan quân.
b) Những từ trong đó quan có nghĩalà
“nhìn, xem”: lạc quan.
c) Những từ trong đó quan có nghĩa là
“liên hệ, gắn bó”: quan hệ, quan tâm.
- HS nhận xét, cùng GV tính điểm thiđua
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ,phát biểu ý kiến:
+ Lời khuyên: Gặp khó khăn làchuyện thường tình, không nên buồnphiền, nản chí
+ Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ dồn góplại sẽ thành lớn, kiên trì & nhẫn nại ắtthành công
- Chú ý đáp
- HS lắng nghe
Trang 11TIẾT 162: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU:
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được bài toán có lời văn với các phân số
- BT 1( a, c ) ; bài 2 (b) ; bài 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ Phiếu giao việc
- SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Cho HS nhắc cách cộng, trừ, nhân,
chia phân số?
-GV 1 số chấm vở- nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: HD HS ôn tập
Bài tập 1
GV cho HS làm câu a , c còn lại
cho HS khá – giỏi làm bài hoặc về
nhà
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS nêu cách tính
+ Khi chia một hiệu cho 1 số ta có thể tínhhiệu rồi lấy hiệu chia cho số đó hoặc lấy cảsố bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ cáckết quả cho nhau
Trang 12GV -HS nhận xét
Bài tập 2 :
GV cho HS làm câu b còn lại cho
HS khá – giỏi làm bài hoặc về nhà
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài
GV để HS tự tính
-GV chỉ nên chỉ ra cách tính đơn
giản, thuận tiện nhất
-GV -HS nhận xét
Bài tập 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Cho HS tự giải bài toán vào vở
GV chấm điểm- Nhận xét bài làm
Bài tập 4:
GV cho HS khá – giỏi làm bài
hoặc về nhà
-Yêu cầu HS đọc đề toán
-GV tổ chức 2 đội thi đua
¿112Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
-HS đọc yêu cầu bài.Tính
- 2 HS làm bảng phụ ,lớp làm phiếua/ 3 × 4 × 5 2×3 × 4=2
5 (cùng chia nhẩm tích ởtrên và tích ở dưới gạch ngang lần lượt cho3;4)
20 –16= 4(m)Số túi may được là :4: 32=6 (cái túi )
Đáp số: 6 cái túi
HS đọc đề bài-Hai đội thi đua làm bài.Chọn D.20-2 đội nêu cách tính của đội mình
Tùy theo cách giải thích phù hợp
VD:Viết lần lượt 1; 4; 5; 20 vào ô trống,vàthấy chỉ 20 là đúng 45:20
HS nhận xét
Trang 131’
4.Củng cố :
-Nêu cách cộng, trừ , nhân chia các
PS, có cùng MS và khác MS –
5.Dặn dò:
- Làm bài 2c,d SGK
- Chuẩn bị bài: Ôn tập bốn phép
tính về phân số (tt)
- GV nhận xét tiết học
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
- Chú ý lắng nghe
Trang 14CHÍNH TẢ
TIẾT 33: NGẮM TRĂNG KHÔNG ĐỀ (Nhớ – viết)
PHÂN BIỆT tr / ch, iêu / iu
I.MỤC TIÊU
- Nhớ – viết đúng bài chính tả ; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau :thơ 7 chữ , thơ lục bát
- Làm đúng BT chính tả phương ngữ (2)a/b , hoặc (3) a/b , Bt do GV soạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tờ phiếu khổ to ghi BT2a, 3a
- SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV mời 1 HS đọc các từ ngữ đã được
luyện viết ở BT2
- GV nhận xét – ghi điểm
Bài mới:
GV giới thiệu bài
Hoạt động1: HD nghe - viết chính tả
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ
cần viết
- GV yêu cầu HS đọc thầm 2 bài thơ cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú
ý khi viết bài
-Gv đọc cho HS viết bảng con từ khó
-GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ,
chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ
dễ viết sai chính tả
-Yêu cầu HS viết tập
-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
-GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả
Bài tập 2a
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
-GV nhắc HS chú ý: chỉ điền vào bảng
những tiếng có nghĩa
-GV phát phiếu cho các nhóm thi làm
bài
-GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
hững hờ, tung bay, xách bương.
- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết saivào bảng con:
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viếtbài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Các nhóm thi đua làm bài
- Đại diện nhóm xong trước đọc kếtquả
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Trang 151’
Bài tập 3a:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- GV mời 1 HS nhắc lại thế nào là từ
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Nói ngược.
- HS đọc yêu cầu của bài tập+ Từ láy là từ phối hợp những tiếng cóâm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vầngiống nhau
- Các nhóm thi đua làm bài
- Đại diện nhóm xong trước đọc kếtquả
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
+ Từ láy chứa tr: tròn trịa, trong trẻo, trơ trẽn, tráo trở, trùng trình,…
+ Từ láy chứa ch: chông chênh, chống chếnh, chong chónhg,
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 16KĨ THUẬT
TIẾT 33: LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN ( tiết 1 ) I/ MỤC TIÊU:
- Chọn được cac chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Lắp ghép được mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn , sử dụng được
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
- SGK
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
a)Giới thiệu bài: Lắp ghép mô hình tự chọn.
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt đông 1:HS chọn mô hình lắp ghép
-GV cho HS tự chọn một mô hình lắp ghép
* Hoạt động 2:Chọn và kiểm tra các chi tiết
-GV kiểm tra các chi tiết chọn đúng và đủ của
+Lắp từng bộ phận
+Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh
* Hoạt động 4:Đánh giá kết quả học tập
-GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực
hành
-GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
thực hành:
+ Lắp được mô hình tự chọn
+ Lắp đúng kĩ thuật, đúng qui trình
+ Lắp mô hình chắc chắn, không bị xộc xệch
-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của
HS
-GV nhắc nhở HS tháo các chi tiết và xếp gọn
vào hộp
4 Củng cố:
-Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần, thái độ học
tập và kĩ năng , sự khéo léo khi lắp ghép các
mô hình tự chọn của HS
5 Dặn dò:
Hát -Chuẩn bị dụng cụ học tập
- HS lắng nghe
-HS quan sát và nghiên cứu hìnhvẽ trong SGK hoặc tự sưu tầm
-HS chọn các chi tiết
-HS lắp ráp mô hình
-HS trưng bày sản phẩm
-HS dựa vào tiêu chuẩn trên đểđánh giá sản phẩm
-HS lắng nghe
Trang 17- Xem trước bài và chuẩn bị dụng cụ lắp ráp
- Bước đầu biết đọc diễn cảm hai , ba khổ thơ trong bài với giọng vui , hồn nhiên
- Hiểu ý nghĩa : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanhbình cho thấy sự ấm no , hạnh phúc và tràn đầy tinh yêu trong cuộc sống ( TLC trongSGK )
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , đoạn trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài
Gv nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài thơ con chim chiền chiện miêu tả hình
ảnh một chú chim chiền chiện tự do bay
lượn , ca hát giữa bầu trời cao rộng Bài thơ
gợi cho người đọc những cảm giác như thế
nào ?
Hoạt động 2 : HD luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi
- Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung
cảnh thiên nhiên như thế nào ?
- Tìm những từ ngữ và chi tiết vẽ lên hình
ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn
giữa không gian cao rộng ?
Hát
- HS thực hành
- HS lắng nghe – theo dõi bài
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổthơ
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc cả bài
- Con chim chiền chiện bay lượn rất tự
do : + Lúc sà xuống cánh đồng + Lúc vút lên cao
- Chim bay lượn tự do nên Lòng chim
Trang 184’
1’
- Mỗi khổ thơ trong bài có ít nhất một câu
thơ nói về tiếng hót của chim chiền chiện
Em hãy tìm những câu thơ đó ?
- Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi
cho em những cảm giác như thế nào ?
- Bài thơ cho ta thấy điều gì?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV HD học sinh đọc diễn cảm hai,
ba khổ thơ Giọng đọc hồn nhiên, vui tươi,
chú ý ngắt giọng các khổ thơ
- HD HS cả lớp nhẩm HTL bài thơ
- GV theo dõi nhận xét
- Chuẩn bị bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
- GV nhận xét tiết học
vui nhiều , hót không biết mỏi + Khổ 1 : Khúc hát ngọt ngào + Khổ 2 : Tiếng hót lonh lanh Như cành sương khói + Khổ 3 : Chim ơi , chim nói Chuyện chi , chuyện chi ? + Khổ 4 : Tiếng ngọc trong veo Chim gieo từng chuỗi + Khổ 5 : Đồng quê chan chứa Những lời chim ca
+ Khổ 6 : Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời
- Cuộc sống rất thanh bình , hạnh phúc
- Cuộc sống rất vui , rất hạnh phúc,làm em thấy yêu cuộc sống, yêunhững người xung quanh
Nội dung chính: Hình ảnh con chim
chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữakhông gian cao rộng, trong khungcảnh thiên nhiên thanh bình, là hìnhảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc,gieo trong lòng người đọc cảm giácthêm yêu những người xung quanh,thêm yêu đời, yêu cuộc sống
- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm, đọcthuộc lòng từng khổ và cả bài
HS nêu – HS khác nhận xét
- Lắng nghe
Trang 19TIẾT 163: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số
- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán
- BT 1 ; 3(a) ; 4 (a )
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Yêu cầu HS sửa bài tập 2c,d
-GV chấm 1 số vở
-GV nhận xét – ghi điểm
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: HD HS luyện tập
- Cho HS làm bài vào vở nháp
GV nhận xét kết quả
Hát -2HS nối tiếp nhau làm miệng bài 2c,dc/ 1 ×2 ×3 × 4 5 × 6 ×7 ×8= 1
70 (cùng chia nhẩmtích ở trên và tích ở dưới gạch ngang lầnlượt cho 3;4;2)
- HS làm bài