3- Hoạt động 3: Kết quả công cuộc đắp đê của nhà Trần: - GV yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu hỏi: - Nhà Trần đã thu đợc kết quả nh thế nào trong công cuộc đắp đê?. - Hệ thống đê điều đã g[r]
Trang 12 Hiểu nghĩa từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung của bài: Niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thảdiều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm nhữngcánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
3- Giáo dục học sinh chăm chỉ, tích cực luyện đọc và luôn hớng tới những ớc mơcao đẹp
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra:
- Đọc nối tiếp hai đoạn của bài Chú Đất
Nung (phần 2).
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nghe, nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài và ghi bảng
- Quan sát tranh minh học SGK
2 Luyện tập và tìm hiểu nội dung bài
a) Luyện đọc
-Gọi HS đọc nối tiếp cả bài,kết hợp
sửa lỗi về phát âm, giọng đọc
- Đoạn 1: 5 dòng đầu
- Đoạn 2: còn lại
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và
trả lời câu hỏi :
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều?
-Tác giả quan sát cánh diều bằng những
giác quan nào?
- Nêu nội dung chính của đoạn 1 ?
* GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 của bài, trao
đổi và trả lời câu hỏi:
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn nh thế nào?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những ớc mơ đẹp nh thế nào?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợi những ớc mơ đẹp cho tuổi thơ
- HS nêu, 2-3 em nhắc lại: Niềm vui sớng
và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
Trang 2- Qua bài văn nói lên điều gì?
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- Đọc tiếp nối 2đoạn
- Tìm hiểu giọng đọc bài văn và thể hiện
diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
cảm, gợi tả
- Luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn
tiêu biểu: Tuổi thơ của chúng tôi sao
- Thi đọc diễn cảm đoạn 1
- 2 HS thi đọc theo đoạn, cả bài
- Biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Rèn cho HS kĩ năng chia hai số có tận cùng là chữ số 0 nhanh, chính xác
- Giáo dục học sinh chăm chỉ, tích cực học tập
- Bài tập cần làm : BT1: BT2/a : BT3/a
II-Chuẩn bị:
-Bảng phụ
II- Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A- Kiểm tra:
-2HS lên bảng làm320:10; 3200 : 100
Tính: 60 : (10 2 )
- GV nhận xét, đánh giá
B- Bài mới: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi bảng
* Hoạt động 1: Giới thiệu trờng hợp số
bị chia và số chia dều có một chữ số 0 ở tận
* Hoạt động 2: Giới thiệu trờng hợp
chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn
- Vài HS nêu lại cách chia:
- Quy tắc chia một số cho một tích
- HS khá lên bảng ,cả lớp làm vào nháp
HS trả lời và nhận xét:
320 : 40 = 32 : 4
Có thể cùng xoá một chữ số 0 ở tận
Trang 3( sau khi xoá các chữ số 0)
- GV chữa bài, củng cố kiến thức
Bài 2: Tìm x- Bài 2 yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm một
thừa số cha biết ?
-Gọi HS lên bảng chữa bài, Nhận xét, chữa
bài, chấm điểm
Bài 3: Giải toán: - GV yêu cầu HS đọc
đề toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Thực hiện phép tính gì để giải?
- GV nghe, theo dõi HS làm, nhận xét, chốt
kết quả đúng.(GV đa bảng phụ bài mẫu )
C-Tổng kết, dặn dò:
- Tổng kết giờ học
cùng của số chia và số bị chia để đợc phép chia 32 : 4, rồi chia nh thờng.
-HS đọc đề bài, xác định yêu cầu bài
- HS nêu cách thực hành và nêu lại cáchlàm
-Đọc đề, nêu yêu cầu
-Nhắc lại cách tìm thành phần cha biết của phép tính
-HS tự làm bài, đổi vở kiểm tra kết quả,chữa bài
- Biết đợc công lao của thầy giáo cô giáo
- Nêu đợc những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo , cô giáo
- Lễ phép , vâng lời thầy giáo, cô giáo
Trang 4+ Hoạt đông 1 : Trình bầy sáng hoặc t
- HS nêu yêu cầu
Chính tả
Tiết 15 : Nghe-viết: Cánh diều tuổi thơ
I Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn bài" Cánh diều tuổi thơ.Làm
đúng các bài tập phân biệt các âm đầu tr/ch.
Biết miêu tả một đò chơi hoặc trò chơi theo y/c của BT 2, sao cho các bạn hình dung
đợc dồ chơi, có thể biết chơi đồ chơi và trò chơi đó
-Rèn kĩ năng viết nhanh, chuẩn, đều đẹp
-Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
*GDMT(Mức độ tích hợp khai thác trực tiếp nội dung bài) Giáo dục HS thấy
đ-ợc những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất nớc ta.Từ đó, thêm yêu quý môi trờng thiên nhiên.
II
Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu viết nội dung BT 2a
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra:
- Viết từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x ?
- GVnhận xét- cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài và ghi bảng
*GDMT:Qua bài hãy nêu những cảnh
đẹp thiên nhiên,qua đó em thấy cần làm
gì để bảo vệ Thiên nhiên.
- GV nhắc HS chú ý cách trình bày, những
từ ngữ dễ viết sai
- Luyện viết trớc các từ khó, HS viết dễ
sai: mềm mại, phát dại, trầm bổng
- Viết chính tả
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp
- HS nhận xét- cho điểm
- Cả lớp theo dõi vào SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn và trả lời
- Cánh diều mềm mại nh cánh bớm
- Cánh diều làm cho các bạn nhỏ hò hét,vui sớng đến phát dại trời
-HS trả lời Luyện viết các từ khó
- HS nêu cách trình bày bài
- HS gấp SGK, HS viết
- HS đổi vở cặp, soát lỗi cho nhau
Trang 5- GV đọc lại cho HS soát bài.
- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét
3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2a:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Tìm tên đồ chơi và trò chơi chứa tiếng
bắt đầu bằng tr/ch
-GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài, suy nghĩ làm
- Tìm 1 đồ chơi hoặc trò chơi đã nêu ở bài
- Tranh các đồ chơi, trò chơi trong SGK, bảng phụ, bảng nhóm
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài và ghi bảng
2 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Quan sát tranh và nói đúng, nói đủ tên
những đồ chơi ứng với các trò chơi trong
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS làm mẫu theo tranh 1
- 1, 2 HS lên bảng chỉ tranh minh hoạ, nói tên các đồ chơi ứng với các tranh
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc độc lập, suy nghĩ tìm
Trang 6- Kể tên các trò chơi dân gian, hiện đại Có
thể nói lại tên các trò chơi, đồ chơi đã biết
- Trả lời đầy đủ từng ý của bài tập, nói rõ
các đồ chơi có ích, có hại nh thế nào?
-Chơi đồ chơi thế nào thì có lợi, thế nào thì
có hại?
- GV nghe, nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài tập 4:
- GV gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu bài
- Tìm các từ ngữ thích hợp với nghĩa cho
- Lâm rất thích chơi thả diều
- Bạn Thùy rất thích xem hoạt hình
-Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có hai chữ số nhanh, đúng chính xác
- Giáo dục học sinh chăm chỉ, tích cực luyện tập
-Bài tập cần làm : BT1: BT2: BT3
II-Chuẩn bị :
-Bảng phụ
II
- Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1-Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi bảng
* Hoạt động 1: Trờng hợp chia hết
* Hoạt động 2: Trờng hợp chia có d
- Gọi HS lên bảng thực hiện phép tính sau:
Trang 7- GV hỏi: Thực hiện phép tính này có gì giống
và khác ví dụ trên ở điểm nào
- GV nhận xét, chốt lời giải, kết quả đúng
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và làm
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu, HS khuyết tật
- Nghe, nhận xét, chốt về cách tính giá trị của
biểu thức
Bài 3: Giải toán- GV yêu cầu HS đọc đề
toán, tự phân tích
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS làm vào vở, nhận xét và chữa bài,
đổi chéo vở kiểm tra cho bạn
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm bài sau đó chữa bài
2 Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
3- Giáo dục HS : Chăm chỉ luyện tập và thực hành kể chuyện cho tốt.
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra:
- Kể lại câu chuyện Búp bê của ai? theo
tranh minh hoạ
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- GVnhận xét- cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài và ghi bảng
2 Hớng dẫn HS kể chuyện
a) Hớng dẫn HS nắm yêu cầu của bài
Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện mà em
đã đ ợc nghe , đ ợc đọc có nhân vật là những
đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần
gũi với trẻ em.
- GV yêu cầu HS trả lời:
- 1 HS lên kể và trả lời câu hỏi
Trang 8- Bài Cánh diều tuổi thơ có phải là truyện
kể không?
- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK
gợi ý cho HS kể 3 câu chuyện đúng với chủ
b) Thực hành kể chuỵên, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- GV yêu cầu HS kể theo cặp
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý
- Cả lớp theo dõi SGK
- HS đọc thầm gợi ý 1, 2, 3
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
-Kể xong câu chuyện, cần trao đổivới nhau về nội dung, ý nghĩa câuchuyện
- HS kể chuyện theo cặp
- HS thi kể: mỗi HS kể chuyện xong, cùng bạn trao đổi, đối thoại về nhân vật,chi tiết, ý nghĩa truyện
Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra:
- Đọc bài Cánh diều tuổi thơ.
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét- cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài và ghi bảng
- Quan sát tranh minh học SGK
2 Luyện tập và tìm hiểu nội dung bài
Trang 9- Đọc nối tiếp theo 4 khổ thơ, kết hợp sửa
lỗi về phát âm, giọng đọc, giúp HS hiểu từ
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 3, trả lời
- Điều gì hấp dẫn “ngựa con” trên những
cánh đồng hoa?
- Đoạn 3 nói lên điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc khổ 4, trao đổi, trả lời:
- Trong khổ thơ cuối, “ngựa con” nhắn nhủ
mẹ điều gì? Cậu bé yêu mẹ nh thế nào?
- Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ
này, em sẽ vẽ nh thế nào?
- Qua bài nội dung chính nói lên điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc lại
c) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- Đọc tiếp nối bài thơ
- Tìm hiểu giọng đọc bài văn và thể hiện
đọc
- Luyện đọc và thi đọc diễn cảm 2 khổ thơ
tiêu biểu
- Gọi HS đọc thuộc lòng cả bài
- GV nhận xét và cho điểm học sinh
- Bạn nhỏ tuổi ngựa
- Không ở yên một chỗ mà thích đi
- Giới thiệu bạn nhỏ tuổi ngựa
- HS đọc khổ 2, trao đổi, trả lời:
- Con ngựa rong chơi khắp nơi: qua miền Trung du triền núi đá
- Con ngựa rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió
- Các loại hoa đẹp trên cánh đồng: Hoa huệ,
- Tả cảnh đẹp của đồng hoa mà ngựa vui chơi
- Rèn cho học sinh kĩ năng chia cho số có hai chữ số nhanh, chuẩn
- Giáo dục học sinh chăm chỉ, tự giác luyện tập
- Bài tập cần làm :BT1 : BT3
II-Chuẩn bị:
Trang 10-Bảng phụ.
II- Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A- Kiểm tra:
- Tính: 469 : 67; 740 : 45
- GV nhận xét, chữa bài, chấm điểm
B- Bài mới
1-Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi bảng
* Hoạt động 1: Trờng hợp chia hết
* Hoạt động 2: Trờng hợp chia có d
- Gọi HS lên bảng thực hiện phép tính sau:
- Bài này yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm một
thừa số cha biết; tìm số chia cha biết?
- Phiếu ghi nội dung BT 2, 3
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 11A Kiểm tra:
-Nêu ghi nhớ của tiết trớc ?
- Đọc mở bài và kết bài cho thân bài tả Cái
trống trờng để hoàn chỉnh bài văn miêu tả
- GV nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi bảng
2 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Đọc bài văn Chiếc xe đạp của chú T
Trả lời lần lợt các câu hỏi:
a) Tìm các phần mở bài, thân bài và kết bài
trong bài “Chiếc xe đạp của chú T”?
b) ở phần thân bài, chiếc xe đạp đợc miêu
tả theo trình tự nào?
c) Tác giả quan sát xe bằng những giác
quan nào?
d) Tìm những lời kể chuyện xen lẫn lời
miêu tả trong bài văn?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
bài
- GV viết bảng đề bài
- Yêu cầu HS tìm các câu hỏi trong truyện
- Tả chiếc áo của em mặc đến lớp hôm nay?
- Lập dàn ý cho bài văn dựa theo nội dung
ghi nhớ trong tiết TLV trớc và các bài văn
mẫu: Chiếc cối tân, Chiếc xe đạp của chú
T, đoạn thân bài tả cái trống trờng.
- HS nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài
Khoa học
Tiết 29 : Tiết kiệm nớc.
I-Mục tiêu: Giúp HS:
-Kể đợc những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nớc
-Hiểu đợc ý nghĩa của việc tiết kiệm nớc
-Luôn luôn có ý thức tiết kiệm nớc và vận động, tuyên truyền mọi ngời cùng thực hiện
*GDMT(Mức độ tích hợp liên hệ bô phận) cần làm gì để tiết kiệm nớc.
II-Đồ dùng dạy học:
-Các hình minh họa SGK, giấy vẽ, bút màu
III-Các hoạt động dạy chủ yếu:
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải
tiết kiệm nớc và làm thế nào để tiết
-Gọi đại diện lên trình bày, yêu cầu HS
giải thích đợc lí do tiết kiệm nớc
-Nên làm: khóa vòi nớc, không để
nớc tràn, chữa ống nớc bị rò rỉ,
-Không nên làm: dùng xong không
khóa vòi, để nớc chảy tràn, ……
- Lí do tiết kiệm nớc: nhiều ngời không
tuyên truyền tiết kiệm nớc
* Mục tiêu: Bản thân hs cam kết tiết
kiệm nớc và tuyên truyền, cổ động
ng-ời khác cùng tiết kiệm nớc
-Tổ chức và hớng dẫn GV chia nhóm và
giao nhiệm vụ:
- Xây dựng bản cam kết về tiết kiệm
n-ớc
-GV hớng dẫn HS thực hành vẽ tranh
- GV kiểm tra, giúp đỡ các nhóm
-Yêu cầu HS trình bày sản phẩm và
- Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên truyền cổ động mọi ngời cùng tiết kiệm nớc
-Phân công từng thành viên của nhóm vẽ hoặc viết từng phần của bức tranh
-Nhóm trởng điều khiển nhóm làm việc
- Các nhóm treo sản phẩm
- Cử đại diện nói ý tởng trong bức tranh
- Các nhóm khác nhận xét và góp ý kiến.-HS lắng nghe
Trang 131- HS biết phép lịch sự khi hỏi chuyện ngời khác (biết tha gửi, xng hô phù hợp vớiquan hện giữa mình và ngời đợc hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng ngờikhác)
2- Phát hiện đợc quan hệ và tính cách nhân vật qua lời đối đáp; biết cách hỏi trongnhững trờng hợp tế nhị cần bày tỏ sự thông cảm với đối tợng giao tiếp
3- Giáo dục học sinh thái độ lịch sự khi dùng câu hỏi cho phù hợp từng trờng hợp
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng nhóm BT 1.I, bài tập 2 III
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài và ghi bảng
2 Phần nhận xét
Bài tập 1
- GV gọi HS đọc bài tập 1
- Tìm câu hỏi ?
- Tìm từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
a) Đặt câu hỏi với thầy giáo, cô giáo?
b) Đặt câu hỏi với bạn?
- GV nghe, nhận xét, chốt lời giải đúng
lu ý cho HS khi đặt câu hỏi đối với ngời
bậc trên
Bài tập 3
-Cho HS đọc đề, xác định yêu cầu
bài, định hớng cách làm
- Để giữ lịch sự, cần tránh những câu hỏi
nh thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ
- Phát hiện mối quan hệ và tính cách
nhân vật qua lời đối đáp trong hai đoạn
văn
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
- Tìm đọc các câu hỏi trong đoạn trích
truyện: Các em nhỏ và cụ già.
- GV giúp đỡ HS hiểu yêu cầu của bài
- So sánh để thấy câu các bạn nhỏ hỏi cụ
già có thích hợp hơn những câu hỏi các
bạn hỏi nhau không? Vì sao?
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
C.Tổng kết, dặn dò:
- 2 HS trả lời lên bảng
- HS nhận xét- cho điểm
-HS mở SGK
- 1HS đọc đề, xác định yêu cầu bài
- HS cả lớp đọc thầm lại, tìm câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung, cho điểm
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ viết vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi của mình
- Cả lớp nhận xét cách đặt câu hỏi nh vậy
đã lịch sự cha, phù hợp với quan hệ giữamình và ngời đợc hỏi cha?
- HS tự đọc của bài, suy nghĩa trả lời
- HS trao đổi cặp
- HS phát biểu, lấy ví dụ minh hoạ
- 2,3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trao đổi với bạn ngồi cạnh
- Một số HS trình bày kết quả bài làm
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, cho điểm
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS tìm các câu hỏi trong đoạn trích
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe