- Gọi các nhóm lên trình bày - Giáo viên kết luận - Cho học sinh đọc ghi nhớ + HĐ2: Thảo luận nhóm Bài tập 1 : giáo viên chia nhóm đôi và - Học sinh xem tranh để tìm hiểu nội giao nhiệm [r]
Trang 1Trang 1
Từ ngày 25 đến ngày 29 tháng 03 năm 20113
1 Tập đọc 55 Ôn tập tiết 1
2 Mĩ thuật 28 GV chuyên
3 Toán 136 Luyện tập chung
4 Đạo đức 28 Tôn trọng luật giao thông (tiết 1)
Thứ hai
01 / 04
5 PĐHSY 28 Luyện toán
1 LT & câu 55 Ôn tập tiết 2
2 TL văn 55 Ôn tập tiết 3
3 Toán 137 Giới thiệu tỉ số
4 Lịch sử 28 Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long (Năm 1786)
Thứ ba
02 /04
5 Kĩ thuật 28 Lắp ráp cái đu (Tiết 2)
1 Tập đọc 56 Ôn tập tiết 4
2 Thể dục 55 GV chuyên
3 Toán 138 Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
4 Âm nhạc 28 GV chuyên
Thứ tư
03/ 04
5 Khoa học 55 Ôn tập: vật chất và năng lượng
1 Chính tả 28 Ôn tập tiết 5
2 Địa lí 28 Người dân và HĐSX ở đồng bằng duyên hải miền Trung
3 Toán 139 Luyện tập
4 Thể dục 56 GV chuyên
Thứ năm
05/ 04
5 LT & câu 56 Ôn tập tiết 6
1 TL văn 55 Ôn tập tiết 7
2 Kể chuyện 28 Ôn tập tiết 8
3 Toán 140 Luyện tập
4 Khoa học 56 Ôn tập: vật chất và năng lượng
Thứ sáu
06/ 04
5 SHTT 28 Sinh hoạt lớp
Trang 2Trang 2
Soạn ngày 25 tháng 3 năm 2013 Dạy thứ hai, ngày 1 tháng 4 năm 2013
TẬP ĐỌC Tiết 1 TCT 55: ƠN TẬP (T.1)
I.MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch,tương đối lưu lốt bài tập đọc đã học ( tốc độ khoảng 85 tiếng/phút); bước
đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn,nội nội dung cả bài;nhận biết được một số hình ảnh,chi tiết cĩ ý nghĩa trong bài,bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Phiếu ghi các bài tập đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài mới ( 35 phút )
2 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích tiết học và cách bắt thăm bài
học
3 Kiểm tra tập đọc và HTL (1/2 lớp )
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.( xem
lại khỏang 1-2 phút )
- Gọi 1 HS đọc (hoặc đọc thuộc lịng) và trả
lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu
hỏi
- Cho điểm trực tiếp từng HS
4.Hướng dẫn làm bài tập:
Tĩm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc
là truyên kể đã học trong chủ điểm Người ta
là hoa đất.
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS chỉ tĩm tăt ND các bài tập là
truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa
đất
- Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể
?
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất.
- Phát phiếu cho từng nhĩm Yêu cầu HS trao
đổi, thảo luận và hồn thành phiếu, nhĩm nào
xong trước dán phiếu lên bảng Các nhĩm
khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5 HS ) về chỗ chuẩn bị: cử 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên gắp thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm vào vở + Những bài tập đọc là truyện kể là những bài
cĩ một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện điều nĩi lên một điều cĩ ý nghĩa
+ Các truyện kể
Bốn anh tài (T.4 -13)
Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa (T.21)
- Hoạt động trong nhĩm
- Sửa bài (Nếu cĩ)
Trang 3Trang 3
- Kết luận về lời giải đúng
Bốn anh tài Truyện cổ dân tộc Tày
Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
Cẩu Khây, Nắm Tay đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng,Yêu tinh, Bà lão chăn bò Anh hùng lao
động Trần Đại
Nghĩa
Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
Ca ngợi anh hùng Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
Trần Đại Nghĩa
5 Củng cố – dặn dò: ( 5 phút )
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện đọc
- Xem lại 3 kiểu câu kể ( Ai làm gì ?, Ai thế nào ?, Ai là gì ? ) chuẩn bị tiết sau
Rút kinh nghiệm
………
………
********************************************
Mĩ THUẬT Tiết 2 ( Giáo viên bộ môn)
******************************************
MÔN TOÁN Tiết 3 Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU:
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
- BT4 HS khá, giỏi làm
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- HS sửa bài tập ở nhà
- Nhận xét phần sửa bài
3.Bài mới ( 30 phút )
Giới thiệu: Luyện tập chung
Bài 1: Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống
- HS nêu yêu cầu và làm miệng
- Gv nhận xét cho điểm
Bài 2: Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống
- HS nêu yêu cầu và làm miệng
- GV nhận xét cho điểm
* HS làm bài
HS sửa bài
a Đúng
b Đúng
c Đúng
d Sai
* HS làm bài
HS sửa bài
a Sai
Trang 4Trang 4
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
- HS tính diện tích từng hình rồi so sánh để tìm
hình có diện tích lớn nhất
- GV nhận xét cho điểm
*Bài 4: HS đọc đề, tóm tắt, giải bài toán
Tóm tắt:
Chu vi HCN: 56 m
Chiều dài : 18 m
Tính S hình chữ nhật
4.Củng cố – dặn dò: ( 5 phút )
- HS về nhà xem lại BT và làm VBT
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Giới thiệu tỉ số
b Đúng
c Đúng
d Đúng
* HS làm bài
HS sửa bài
A Hình vuông
HS làm bài
HS sửa bài
Giải Nửa chu vi hình chữ nhật là:
56 : 2 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật là:
18 x 10 = 180 (m2) Đáp số: 180 m2
Rút kinh nghiệm
………
………
********************************************
ĐẠO ĐỨC Tiết 4 BÀI 13: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG
I Mục tiêu :
- Nêu được một số qui định khi tham gia giao thông ( những qui định có liên quan tới học sinh )
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
II Đồ dùng dạy học
- Sách giáo khoa đạo đức 4
- Một số biển báo giao thông
III Các hoạt động dạy học
I- Tổ chức
II- Kiểm tra: ( 5 phút )
thế nào là hoạt động nhân đạo
III- Dạy bài mới: ( 30 phút )
+ HĐ1: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia học sinh thành các
nhóm và giao nhiệm vụ
- Gọi học sinh đọc thông tin và hỏi
- Tai nạn giao thông để lại những hậu
quả gì ?
- Hát
- Hai em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh chia nhóm
- Học sinh đọc các thông tin và trả lời
- Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả như tổn thất về người và của
Trang 5Trang 5
- Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông ?
- Em cần làm gì để tham gia giao thông
an toàn ?
- Gọi các nhóm lên trình bày
- Giáo viên kết luận
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
+ HĐ2: Thảo luận nhóm
Bài tập 1 : giáo viên chia nhóm đôi và
giao nhiệm vụ
- Gọi một số học sinh lên trình bày
- Giáo viên kết luận : những việc làm
trong tranh 2, 3, 4 là nguy hiểm cản trở
giao thông Tranh 1, 5, 6 chấp hành đúng
luật giao thông
+ HĐ3: Thảo luận nhóm
Bài tập 2 : giao cho mỗi nhóm thảo luận
một tình huống
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Giáo viên kết luận
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
IV Củng cố - Dặn dò : ( 5 phút )
- Em cần làm gì để tham gia giao thông
an toàn ?
- Nhận xét đánh giá giờ học
- Xảy ra tai nạn giao thông do nhiều nguyên nhân : thiên tai nhưng chủ yếu
là do con người ( lái nhanh, vượt ẩu, )
- Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành luật lệ giao thông
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh xem tranh để tìm hiểu nội dung
- Một số em lên trình bày
- Nhận xét và bổ xung
- Các nhóm thảo luận tình huống Dự đoán kết quả của từng tình huống
- Các tình huống là những việc dễ gây tai nạn giao thông -> luật giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và mọi lúc
Rút kinh nghiệm
………
………
********************************************
Thứ ba, ngày 02 tháng 04 năm 2013
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 1 Tiết 55: ÔN TẬP (T.2)
I.MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài, trình bày đúng bài văn miêu tả
- Biết đặt theo các kiểu câu đã học ( Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?) để kể, tả hay giới thiệu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài mới ( 5 phút )
2 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học, ghi bài lên bảng
3 Nghe - Viết chính tả( Hoa giấy )
- GV đọc bài Hoa giấy Sau đó 1 HS đọc lại.
HS theo dõi SGK - HS đọc thầm lại đoạn văn
- Hỏi:
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
Trang 6Trang 6
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy hoa
giấy nở rất nhiều?
+ Em hiểu “nở tưng bừng” nghĩa là thế nào?
+ Đoạn văn có gì hay ?
Hướng dẫn HS viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết
Đọc chính tả cho HS viết bài:
- GV nhắc các em chú ý cách trình bày đoạn
văn
- GV yêu cầu HS gấp sách và đọc chính tả cho
HS viết
- Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả
4 Ôn luyện về các kiểu câu:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2
GV yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Bài 2a yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu
kể nào các em đã học ?
+ Bài 2b yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu
kể nào các em đã học?
+ Bài 2c yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu
kể nào các em đã học?
- GV yêu cầu HS đặt câu kể Ai làm gì? Ai thế
nào ? Ai là gì ? làm vào vở.
- GV và HS nhận xét
- Yêu cầu HS tự làm bài.Mỗi HS thực hiện cả 3
yêu cầu a,b,c, 3 HS viết ra giấy thực hiện 1 yêu
cầu
- Gọi 3 HS dán bài làm lên bảng lớp, đọc bài
- GV cùng HS dưới lớp nhận xét, sửa chữa về
lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho từng HS
- Cho điểm những HS viết tốt
- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của mình.GV
sửa lỗi cho từng HS
- Cho điểm những HS viết tốt
5 Củng cố – dặn dò:( 5 phút )
- Nhận xét tiết học, bài viết của HS, về nhà làm
lại BT2
- Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và chuẩn
bị bài sau
+ Những từ ngữ, hình ảnh: Nở hoa tưng
bừng,lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân
+ “Nở tưng bừng” là nở nhiều, có nhiều
màu sắc rõ rệt, mạnh mẽ như bừng lên một không khí nhộn nhịp, tươi vui
+ Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp đặc sắc của hoa giấy
- Các từ ngữ: Rực rỡ, trắng muốt, trinh
khiết, bốc bay lên, lang thang, tản mát ,
….
- Viết chính tả theo lời đọc của GV
- 1 HS đọc yêu cầu BT2
+ Bài 2a yêu cầu đặt câu văn tương ứng với
câu kể Ai làm gì ?
+ Bài 2b yêu cầu đặt câu văn tương ứng với
câu kể Ai thế nào ?
+ Bài 2c yêu cầu đặt câu văn tương ứng với
câu kể Ai là gì ?
- 3 HS nối tiếp nhau đặt câu,mỗi HS đặt một câu kể về một kiểu câu
- VD:
Cô giáo giảng bài
Bạn Nam rất thông mimh
Bố em là bác sĩ
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- 3 HS dán bài và đọc bài làm của mình
- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
- Mỗi yêu cầu 3 HS đọc bài
Trang 7Trang 7
Rút kinh nghiệm
………
………
Tập làm văn Tiết 2 Tiết 55:ÔN TẬP (T.6)
I.MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ ngăng đọc như ở tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những
người quả cảm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài mới ( 35 phút )
2 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu yêu cầu của tiết học
3 Kiểm tra đọcvà HTL:
-Tiến hành tương tự như tiết 1
Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập
đọc là truyên kể đã học trong chủ điểm:
Những người quả cảm.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV yêu cầu: Hãy kể tên các bài tập đọc là
truyện kể trong chủ điểm Những người quả
cảm
- Gv phát phiếu cho HS tự làm bài theo nhóm
4
- Gọi HS chữa bài bổ sung, báo cáo kết quả
Lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm làm bài
tốt
- Kết luận phiếu đúng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS nêu:
+ Khuất phục tên cướp biển
+ Ga-vrốt ngoài chiến lũy
+ Dù sao trái đất vẫn quay
+ Con sẻ
- HS thảo luận nhóm và làm bài vào phiếu, đại diện báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét
-Chữa bài (nếu sai)
Khuất phục tên cướp biển Ca ngợi hành động dũng cảm
của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp hung hãn
Bác sĩ Ly, Tên cướp biển
Ga-vrốt ngoài chiến lũy Ca ngợi lòng dũng cảm của
chú bé Ga-vrốt Ga-vrốt.Ăng - giôn - ra
Cuốc - phây - rắc
Dù sao trái dất vẫn quay Ca ngợi những nhà khoa học
chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
Cô - péc - ních và Ga-li- lê
Con sẻ Ca ngợi hành động dũng Con sẻ mẹ, sẻ con và con
Trang 8Trang 8
cảm, xả thân cứu sẻ non của
sẻ già
chó săn Nhân vật tôi
4 Củng cố – dặn dò: ( 5 phút )
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn tập và chuẩn bị tiết sau
Rút kinh nghiệm
………
………
********************************************
TOÁN Tiết 3 TIẾT 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- BT2;BT4 HS khá, giỏi làm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Kiểm tra
GV nhận xét chung về bài kiểm tra
3.Bài mới: ( 30phút )
- Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
- GV nêu ví dụ: Có 5 xe tải và 7 xe khách
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ
- GV đặt vấn đề: Số xe tải bằng mấy phần số xe
khách ?
- GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số của số xe
tải và số xe khách là 5 : 7 hay Tỉ số này cho
7 5
biết số xe tải bằng số xe khách
7 5
- GV tiếp tục đặt vấn đề: Số xe khách bằng mấy
phần số xe tải GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ
HS sửa bài
HS nhận xét
HS vẽ sơ đồ:
5 xe tải
7 xe khách
Bằng số xe khách
7 5
Vài HS nhắc lại để ghi nhớ
Bằng số xe tải
5 7
Trang 9Trang 9
số của số xe tải và số xe khách là 7 : 5 hay Tỉ
5 7
số này cho biết số xe tải bằng số xe khách
5 7
Chú ý:
+ Khi viết tỉ số của số 5 và 7 thì phải viết theo
thứ tự là 5 : 7 hoặc
7 5
+ Khi viết tỉ số của số 7 và 5 thì phải viết theo
thứ tự là 7 : 5 hoặc
5 7
Hoạt động 2: Giới thiệu tỉ số a: b (b khác 0)
- HS lập tỉ số của 5 và 7, 3 và 6
Sau đó lập tỉ số a và b (b khác 0): là a : b = .a
b
- Kết luận chung: Tỉ số của số a và số b là a : b
hay
b
a
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: HS lập tỉ số theo yêu cầu
- Viết tỉ số của a và b
- GV nhận xét cho điểm
Bài 2: HS viết câu trả lời
- GV hướng dẫn học sinh viết tỉ số của số bút đỏ
và bút xanh
- GV mời 2 học sinh lên bảng viết
Bài 3: HS viết câu trả lời
- GV hướng dẫn học sinh cách viết tỉ số của số
bạn trai và bạn gái trong tổ
- GV mời 2 học sinh lên bảng viết
- GV nhận xét cho điểm
Bài 4: HS đọc đề, HD vẽ sơ đồ rồi giải bài tập
- GV hướng dẫn cách giải cho học sinh
- Gv nhận xét cho điểm
4.Củng cố - Dặn dò: ( 5phút )
- HS về nhà xem lại bài và làm VBT
- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó – GV nhận xét tiết học
- 1HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS sửavà thống nhất kết quả
2 7 6 4
; ; ;
3 4 2 10
- 1HS đọc yêu cầu
- HS làm bài tập
a b.2
8
8 2
- 1HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng viết
a 5 b
11
6 11
- 1HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện
Giải
Số trâu trên bãi cỏ là:
20 : 4 = 5 (con) Đáp số: 5 con trâu
Trang 10Trang 10
Rút kinh nghiệm
………
………
Lịch sử Tiết 4 Tiết 28: NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG( NĂM 1786)
I.Mục tiêu :
- Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng long diệt chúa Trịnh (1786): + Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786)
+ Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất được đất nước
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh mở đầu cho việc thống nhất đất nước
II.Chuẩn bị :
- Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
GV cho HS chuẩn bị SGK
2.KTBC : ( 5 phút )
-Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ XVI-XVII
và những nét chính của các đô thị đó
-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các thành thị
nói lên tình hình kinh tế nước ta thời đó như thế
nào ?
GV nhận xét ,ghi điểm
3.Bài mới : ( 30 phút )
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp :
GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển của
khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng Long:
-GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ vùng
đất Tây Sơn
-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên bản đồ
*Hoạt động cả lớp: (Trò chơi đóng vai )
-GV cho HS đọc hoặc kể lại cuộc tiến quân ra
Thăng Long của nghĩa quân ra Tây Sơn
-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt câu hỏi:
+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong,
Nguyễn Huệ có quyết định gì ?
+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc,thái độ
của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?
+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn
ra thế nào ?
GV nhận xét
*Hoạt động cá nhân:
-HS chuẩn bị -HS hỏi đáp nhau và nhận xét
-HS lắng nghe
-HS theo dõi
-HS theo dõi
-HS kể hoặc đọc
- Vài HS
- Vài HS
- Vài HS
- Vài HS