1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an Hoa hoc 8 Ky I

75 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở đầu môn hóa học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 597,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG: Kiến thức: -Từ thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất HS biết cách xác định CTHH của hợp chất - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng tính to[r]

Trang 1

Ngày soạn: 15 – 08 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Học sinh biết hóa học là gì?

- Hóa học nghiên cứu vấn đề gì trong khoa học và trong thực tiển

- Vai trò của bộ môn và lợi ích của việc học tập bộ môn

Kỹ năng: - Học sinh cần có kiến thức trong cuộc sống để quan sát làm thí nghiệm

Thái độ: - Bước đầu các em biết cần phải làm gì để học tốt môn hóa học, trước hết phải có lòng

say mê môn học, ham thích đọc sách, rèn luyện tư duy

II- CHUẨN BỊ:

Chuẩn bị của GV:

Dụng cụ: Tranh ảnh, giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút

Hóa chất: ddNaOH, ddCuSO4, ddHCl, đinh sắt

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Kiểm tra bài cũ:

7’ 2- Bài mới: Đặt vấn đề: Hóa học là môn học mới, năm nay các em mới được làm quen Vậy hóa học

là gì? Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta? Cần phải làm gì để nghiên cứu và cóthái độ học tập môn hóa học tốt hơn

3- Bài mới:

Thời

GV giới thiệu nội dung

chương trình bộ môn và nội

dung của bài học

đôiỉ, thảo luận nội dung và

điền thông tin vào phiếu

học tập

? Từ kết quả thí nghiệm,

các em hãy cho biết thế nào

là hóa học?

HS quan sát các hiện tượng

thí nghiệm và tự trao đổithông tin rồi điền vào phiếuhọc tập

HS nghiên cứu thông tin vàtrả lời câu hỏi

1- Thí nghiệm:

2- Nhận xét:

- TN1: Có chất không tan màu xanh

- TN2: Có chất khí sủi lên trong lòngchất lỏng

? Vậy hóa học có vai trò

như thế nào đối với cuộc

- Bút viết, sách vở, thướckẻ…

HS trả lời câu hỏi của GV

- Hóa học có vai trò rất qua trọng trongcuộc sống của chúng ta

Trang 2

Hoạt động 3

III- CẦN LÀM GÌ ĐỂ HỌC TỐT MÔN HÓA HỌC?

hiện tượng trong cuộc sống,

trong thiên nhiên, ta có suy

nghĩ và thu thập được

nhũng thông tin gì?

? Sau khi quan sát nắm bắt

thông tin cần phải làm gì?

GV bổ sung cho đầy đủ

? Vậy phương pháp học tốt

môn hóa tốt nhất là gì?

GV: Hệ thống lại nội dung

toàn bài

- HS đọc SGK và trả lời nội dung các câu hỏi của

GV đưa ra

HS nêu các nhiệm vụ và phương pháp học tập bô môn hóa học

1 Các thông tin cần thực hiện:

- Thu thập thông tin

- Xử lý thông tin

- Vận dụng

- Ghi nhớ thông tin

2 Phương pháp học tập môn hóa:

- Biết làm thí nghiệm, quan sát các hiện tượng, nắm vững kiến thức, có khả năng vận dụng kiến thức đã học

IV- Dặn dò: Về nhà học bài cũ và nghiên cứu trước nội dung bài 2: Chất (1’)

Bài tập về nhà:

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 17 – 08 – 11 Chương I: CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Khái niệm về chất và một số tính chất của chất (Chất có trong vật thể xung quanh ta)

Trang 3

Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất Phân biệt chất

7’ 2- Kiểm tra bài cũ: Hoá học nghiên cứu gì? có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất?

3- Bài mới: Đặt vấn đề: Ta biết hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi về chất, ứng dụng của

chất, Vậy chất có ở đâu? Mang tính chất gì? Trong bài này chúng ta cùng nghiên cứu

Thời

GV giới thiệu nội dung

chương trình bộ môn và nội

dung của bài học

HS quan sát hình vẽ trong

SGK

Nhôm, chất dẻo, thủy tinh

là chất còn gỗ, thép là hỗnhợp một số chất

HS thảo luận nêu ý kiến

Vật thể

Gồm có một sốchất khác nhau Được làm từ vật iệuMọi vật liệu đều

làm từ chất hay hỗnhợp các chất

20’ GV giới thiệu: Ngoài rta ta

Trang 4

GV: Tính chất hóa học phải

làm thí nghiệm mới thấy

? Các chất khác nhau có

tính chất khác nhau

Kết luận: Mỗi chất có

những tính chất nhất định

? Em hãy phân biệt đường

và muối?

- Dựa vào sự khác nhau về

tính chất của chất mà ta có

thể phân biệt được 2 chất

của chất

HS tham khảo SGK và ghi

nhận kiến thức về cách xách định tính chất vật lý của chất

HS lắng nghe và ghi nhận

thông tin

HS làm bài tập 4

HS nêu tác dụng của hiểu

biết tính chất của chất đối với đời sống của con người

* Tính chất hóa học: Sự biến đổi chất này thành chất khác: Tính cháy được, sự biếu đổi màu sắc của chất… là tính chất hóa học của chất

2- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì?

- Giúp nhận biết được chất

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống.

Hoạt động 3

CỦNG CỐ

của chất

IV- Dặn dò: Về nhà học bài cũ và nghiên cứu trước nội dung bài 2: Chất.(1’)

Bài tập về nhà:

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 22 – 08 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Khái niệm về chất nguyên chất và hỗn hợp chất

- Phân biệt được chất và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí của chất

Kỹ năng: - Dựa vào tính chất vật lý để tách riêng chất ra khỏi hợp chất

- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gủi trong cuộc sống.

Thái độ: - Nghiêm túc tìm tòi, giáo dục lòng yêu thích say mê môn học

II- CHUẨN BỊ:

Trang 5

Chuẩn bị của GV:

Hóa chất: Các mẫu chất: muối ăn, chai nước, 5 ống nước cất

Dụng cụ: Cốc thủy tinh, phễu thủy tinh, giấy lọc

Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc bài mới ở nhà

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GV giới thiệu nội dung của

bài học:

Bài 2 CHẤT (tt)

Hoạt động 1

III- HỖN HỢP, CHẤY TINH KHIẾT

sát chai nước khoáng và

GV: Mô tả quá trình chưng

cất nước tự nhiên Tiến

HS theo dõi mô tả của GV

và tham khảo thông tinSGK

o s

III- HỖN HOẸP CHẤT, CHẤT TINH KHIẾT

Trang 6

cách làm thí nghiệm và tiến

hành thí nghiệm để HS

quan sát

- Hòa tan muối ăn vào nước

rồi cô cạn dung dịch

? Dựa vào đâu để tách các

chất ra khỏi hỗn hợp chất?

GV nhận xét và bổ sung

GV kết luận kiến thức

HS quan sát thí nghiệm và

có nhận xét riêng mình

- Các nhóm báo cáo nhận xét của nhóm về các hiện

tượng xảy ra

HS làm bài tập số 8 - Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp Hoạt động 34: LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ 3’ GV cho HS các nhóm làm bài tập số 8 GV thu kết quả của một vài nhóm và nhận xét sửa sai để các em rút kinh nghiệm tro việc giải quyết các bài tập hóa học

HS thảo luận cáh làm và hoàn thành nội dung bài tập HS theo dõi và ghi nhó cách làm các dạng bài tập hóa học IV- Dặn dò: Về nhà học bài cũ và nghiên cứu trước nội dung bài 2: Chất Bài tập về nhà: V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 24 – 08 – 11

Tính chất nóng chảy của chất, tách chất từ hỗn hợp.

I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Kiến thức: - Nắm vững các qui tắc an toàn thí nghiệm

- Các tính năng và cách sử dụng các loại dụng cụ và hóa chất

- Mục đích, cách tiến hành thú nghiệm một số thí nghiệm cụ thể

Kỹ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ và hóa chất chất, tiến hành thành công và an toàn các thí

nghiệm, quan sát hiện tượng, nhận xét, rút ra kết luận

- Các thao tác sử dụng dụng cụ và hóa chất

Thái độ: - Có ý thức tiếp nhận kiến thức nghiêm túc, khoa học và có niềm tin vào khoa học

II- CHUẨN BỊ:

Chuẩn bị của GV:

Hoá chất: Nước, cát, muối ăn, paraffin, lưuhuỳnh

Dụng cụ: 6 bộ: Ống nghiệm, thìa thủy tinh, cốc thủy tinhphiễu lọc, giấy lọc

Trang 7

Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu trước nội dung bài thức hành và các kiến thức liên quan.

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tổ chức: Yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ và hóa chất.

2- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kểm tra bài cũ trong quá trình tiến hành các thí nghiệm thực hành 3- Bài mới:

Thời

GV giới thiệu nội dung bài

thực hành

Bài 03 BÀI THỰC HÀNH 1

- Trả lời nội dung câu hỏi

MẪU TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM

Trang 8

Ngày soạn: 29 – 08 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Học sinh biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hopà về điện và từ đó tạo ra

được mọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi e mang điện tích âm

- Học sinh biết được hạt nhân tạo bởi p và n: p(+) ; n không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng p trong hạt nhân Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử

- HS biết được trong nguyên tử Số e = số p e luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết liên kết được với nhau

Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát

- Hạt nhân gồm hạt p và hạt n

- Các electron chuyển động theo từng lớp

Thái độ: - Giúp HS có thái độ yêu mến môn học, từ đó luôn tư duy tìm tòi sáng tạo trong cách học

II- CHUẨN BỊ:

Chuẩn bị của GV: Mô hình cấu tạo nguyên tử, phiếu học tập

Trang 9

Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập và đọc trước nội dung bài mới.

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tổ chức:

7’ 2- Kiểm tra bài cũ:

3- Bài mơia: Ta biết mọi vật thể đều được tạo ra từ chất này hoặc chất khác.Thế còn chất tạo ra từ đâu?

Chúng ta cùng tìm hiểu và khoa học đã trả lời thông qua bài học này

Thời

GV giới thiệu nội dung bài

học

Bài 04 NGUYÊN TỬ Hoạt động 1

1- NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?

10’ Gv cho HS đọc bài đọc

them

? 1mm chứa bao nhiêu ntử

liền nhau Qua phần thông

-Trả lờp nội dung câu hỏicủa GV

- Nguyên tử trung hòa vềđiện nghĩa là điện âm bằngđiện dương

- Nghe và ghi nhớ thôngtin

Hoạt động 2

HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:

? Hạt nhân mang điện tích

(+) là mang điện tích của

hạt nào?

- Là điện tích của hạtproton (p) - Gồm : Proton(p) mang điện tích (+) vànơtron không mang điện

vì vậy khối lượng hạt nhân

được coi là khối lượng

nguyên tử

Gv yêu cầu HS làm việc và

điền thông tin vào bảng

Gv gọi đại diện các nhóm

báo cáo kết quả

GV: Đưa thông tin phản hồi

- HS nghe và ghi nhậnthông tin và vở học

Đại diện các nhóm báo cáo

- Số p = số e

-me rất bé =0,0005 lần mp

- Khối lượng hạt nhân được coi là khốilượng nguyên tử

Trang 10

phiếu học

tập

Hoạt động 3

LỚP ELECTRON

8’ GV: Giới thiệu sơ đồ cấu

tạo của một số nguyên tử và

hướng dẫn HS biết cách

biểu diễn cấu tạo nguyên

tử

GV: Yêu cầu HS xác định

số lớp e, số e lớp ngoài

cùng

HS Chú ý quan sát mô

hình, tranh ảnh theo sự hướng dẫ của GV

HS Xác định các thong tin

theo yêu cầu của GV

- Trong nguyên tử, các e chuyển động với vận tốc rất nhanh và phân thành lớp e

- Số e lưos ngoài cùng quyết định khả năng lien kết của nguyên tử

Hoạt động 3

LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ:

4’ GV gọi 1 số HS nhắc lại

các nộ dung đã học trong

bài nguyên tử

HS nhắc lại các thông tin

đã lĩnh hội được về nguyên tử

IV- Dặn dò: Về nhà học bài cũ và nghiên cứu trước nội dung bài 5: Nguyên tố hóa học (1’).

Bài tập về nhà:

V- RÚT KINH NGHIỆM:

NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP

Hạt nhân

Vỏ nguyên tử

ngoài cùng Hỉđo

Oxi Heli Natri

Trang 11

Ngày soạn: 31 – 08 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Học sinh nắm được: “NTHH là gì?

- Biết được KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi ký hiệu còn chỉ một nguyên tử củamột nguyên tố

- Biết cách ghi và nhớ được ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5

- Biết được khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên tốphổ biến nhất

Kỹ năng: - Rèn luyện ký năng quan sát tư duy hóa học -

Thái độ: - Qua bài học rèn luyện cho HS lòng yêu thích say mê môn học

II- CHUẨN BỊ:

Chuẩn bị của GV:

Chuẩn bị của HS: Đọc trước các kiến thức về NTHH

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tổ chức:

7’ 2- Kiểm tra bài cũ: +Hãy nói tên, ký hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

3- Bài mơia:

Thời

GV giới thiệu mục tiêu và

nội dung bài học

Bài 05 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Trang 12

HoẠT động 1

I- NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?

10’ GV: Các em đã biết chất

được tạo nên từ nguyên tử

GV: thông báo trong 1g

GV: Hạt nhân tạo bởi p và

n nhưng chỉ nói tới p vì p

- nghe và ghi nội dung địnhnghĩa

HS nghe và ghi nhớ thôngtin vào vở học

.Vì n không mang điện nêndiện tích của hạt nhân do p

1- Định nghĩa:

- NTHH là tập hợp những nguyên tốcùng loại có cùng số p trong hạt nhân

- Số p là số đặc trưng của một NTHH

Các nguyên tử thuộc cùng một NTHH đều có những tính chất học như nhau

? Vậy muốn chỉ 2 nguyên

tử hidro viết như thế nào?

- Hãy dùng chữ số và

KHHH diễn đạt các ý sau:

Hai nguyên tử magie, hai

NT natri, sáu NT nhôm,

HS đọc phần 2 bài đọcthêm:

Kết luận : STT = số p = sốe

HS làm việc theo nhómCác nhóm báo cáo kết quả

HS lắng nghe và ghi nhớkiến thức

2- Ký hiệu hóa học:

- Mỗi NTHH được biểu diễn bằng mộthay hai chữ cái Chữ cái đầu viết dướidạng in hoa chữ cái thứ hai là chữthường Đó là KHHH

Ví dụ: Hidro : H Oxi : O Canxi : Ca

Hoạt động 2

LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ

12’ 1 Nhắc lại toàn bộ nội

dung của bài

Trang 13

- Các nhóm làm bài tập số 3/SGK

IV- Dặn dò: Về nhà học bài cũ và nghiên cứu trước nội dung bài 5: Nguyên tố hóa học (1’)

Bài tập về nhà: 1,2,4 SGK trang 15

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 05 – 09 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Học sinh hiếu được: NTK là khối lượng của của nguyên tử được tính bằng ĐVC Mỗi

ĐVC = 1/12 khối lượng nguyên tử C

- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt

Kỹ năng: - Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngược lại

Thái độ: - Có ý thức tiếp thu kiến thức và biết được cái hay của hóa học

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của GV:

Chuẩn bị của HS:

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tổ chức:

10’ 2- Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa NTHH?

3- Bài mơia:

Thời

GV giới thiệu mục tiêu của

Hoạt động 1

II- NGUYÊN TỬ KHỐI:

15’ GV: Khối lượng nguyên tử

quá nhỏ không tiện sử

dụng tính toán, thực tế cũng

không cân đong đo được

nên lấy 1/12 khối lượng

NTC = ĐVC

HS chú ý lắng nghe GV diễn giải nội dung

Trang 14

GV: Người ta gán cho NT

C = 12 ĐVC

( Đây là hư số)

GV cho HS quan sát bảng 1

và lấy ví dụ

? Hãy cho biết giữa NT C

và NT Ca nguyên tử nào

nặng hơn? Nặng, nhẹ hơn

bao nhiêu lần?

? Nguyên tử khối cho

chúng ta biết điều gì?

? Vậy nguyên tử khối là gì?

Thí dụ: H = 1ĐVC

O = 16 đvC

Ca = 40 đvC

S = 32 đvC

Ca nặng hơn C 10/3 lần

HS trả lời câu hỏi

- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng ĐVC Mỗi nguyêntố có một NTK riêng

NTK cho biết sự nặng nhẹ của nguyên tử

Hoạt động 2

III- CÓ BAO NHIÊU NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

5’ GV: Yêu cầu HS đọc sách

và cho biết: Có bao nhiêu

nguyên tố hóa học trên trái

đất?

HS: Có khoảng110 nguyên

tố hóa học và chia thành 2

loại: Kim loại và phi kim.

Hoạt động 2

LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ

? Đọc đề bài ? Tóm tắt đề?

? Vậy 1/12 khối lượng NT

C nặng bao nhiêu?

? Vậy NTK Al = 27 ĐVC

Khối lượng gam Al=?

GV: yêu cầu HS làm bài

tập 6

GV: Hướng dẫn HS

+ Tìm NTK của X

+Viết KHHH

Khối lượng của 1 đvC = 1,66.10-24 g

KL của Al:

= 27.1,66.1024g Chon đáp án D

HS làm bài tập

Bài 1:

KL của Al:

= 27.1,66.1024g

Chon đáp án D

Bài 2:

NTK của NT X là: 2 * 14 = 28 đvC

X là NT Si

IV- Dặn dò: Về nhà học bài cũ và nghiên cứu trước nội dung bài 6: Đơn chất, hợp chất, phân tử (1’)

Bài tập về nhà:

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

Ngày soạn: 07 – 09 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất là những chất tạo nên từ 2

NTHH trở lên

- Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

- Biết được trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngưyên tử không tách rời mà cóliên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau

Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết KHHH

Thái độ: - Có thái độ tìm hiểu các chất xung quanh, tạo hứng thú say mê môn học

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của GV: Hình vẽ: các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nước và muối ăn.

Chuẩn bị của HS: Ôn lại phần tính chất của bài 2.

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tổ chức:

10’ 2- Kiểm tra bài cũ: Viết KHHH và nguyên tử khối của các nguyên tố sau: Đồng, sắt kẽm, photpho,

cacbon, lưu huỳnh natri, bari

Nêu tính chất vật lý của chất

3- Bài mơia:

Thời

GV giới thiệu mục tiêu và

nội dung của bài học

Bài 6 ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT, PHÂN TỬ Hoạt động 1

GV: Cho HS quan sát Al, S

đồng thời nhớ lại kiến thức

+Phi kim: Không dẫn điện, không dẫnnhiệt, không có ánh kim (trừ than chì)

2- Đặc điểm cấu tạo:

Trang 16

sau: (Bảng phụ) GV: Tổng kết và kết luận.

Đó chính là những điểm khác nhau giữa kim loại và phi kim

+Trong đơn chất kim loại các ng tử sắp xếp như thế nào ?

- Trong đơn chất kim loại các ng tử sắp xếp sít nhau và theo 1 trật tự xác định

- Phi kim: các nguyên tử thường lien kết với nhau theo 1 số nhất định, thường là 2

Hoạt động 2

II- HỢP CHẤT:

? Quan sát H1.10; H1.11

cho biết nguyên tử các chất

sắp xếp theo trật tự như thế

nào?

HS: Quan sát H1.12 ; H1.13

1- Định nghĩa:

kim loại và phi kim như thế

nào?

? Nước , muối ăn được tạo

bởi những NTHH nào?

? Vậy hợp chất là gì?

GV: Thông báo có 2 loại

hợp chất: Hợp chất vô cơ,

hợp chất hữu cơ

? Quan sát H1.12, H.13 cho

biết các nguyên tử của

nguyên tố liên kết với nhau

như thế nào?

- Khoảng cách giữa các nguyên tử của các nguyên

tố khít nhau đều đặn

- Na và Cl, H và O

- HS trả lời nội dung câu hỏi của GV

HS nêu nhận xét và phát biểu đặc điểm cấu tạo của hợp chất

- Là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

2- Đặc điểm cấu tạo:

Trong hợp chất nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo 1 tỷ lệ

và 1 thứ tự nhất định

Hoạt động 3

LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ

GV: kết luận đưa ra thông

tin phản hồi phiếu học tập

Đại diệncác nhóm báo cáo

IV- Dặn dò: Về nhà học bài cũ và nghiên cứu trước nội dung bài 5: Nguyên tố hóa học (1’).

Bài tập về nhà:

V- RÚT KINH NGHIỆM:

- Trạng thái

- màu sắc

- Tính ánh kim

- Tính dẫn điện

Trang 17

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

Kiến thức: - Học sinh hiểu được phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau

và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất

- Biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử

- Mỗi chất có ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau

Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính PTK

- Xác định được trạng thái của các chất

Thái độ: - Có thái độ tìm hiểu các chất xung quanh, tạo hứng thú say mê môn học

II- CHUẨN BỊ:

Chuẩn bị của GV: Tranh: Mô hình các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nước và muối ăn.

Chuẩn bị của HS: Ôn lại phần tính chất của bài 2

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tổ chức:

10’’ 2- Kiểm tra bài cũ: Trình bày khái niệm về đơn chất, hợp chất và đặc điểm cấu tạo của chúng?

3- Bài mơia:

Thời

GV giới thiệu nội dung và

mục tiêu của bài hịc

Bài 6 ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT, PHÂN TỬ Hoạt động 1

III- PHÂN TỬ

hidro, oxi, nước trong các

mẫu hidro, oxi, nước

HS dựa vào hình vẽ và rút

ra nhận xét theo sự địnhhướng của GV

Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm 1

số nguyên tử liên kết với nhau và thểhiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

2- Phân tử khối:

- Là khối lượng của một phân tử tính

Trang 18

? Nhắc lại định nghĩa NTK

? Hãy nêu định nghĩa PTK?

GV lấy ví dụ và yêu cầu HS

tính PTK của cacbonic

GV chỉnh sửa và lưu ý để

HS nắm được cách tính

PTK các chất

HS nêu nội dung các khái niệm

- Tính PTK của cacbonic

- Lắng nghe và ghi nhớ

bằng ĐVC và tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử

VD: Phân tử khối của cacbon ic là:

Hoạt động 2

IV- TRẠNG THÁI CỦA CÁC CHẤT

gồm tập hợp các nguyên tử,

mà một chất có thể tồn tại ở

trạng thái rắn, lỏng, khí

HS quan sát H1.14 sơ đồ trạng thái của các chất:

Rắn, lỏng, khí

- Trạng thái rắn: Các hạt sắp xếp khít nhau và giao động tại chỗ

- Trạng thái lỏng: Các hạt ở gần nhau và chuyển động trượt lên nhau

- Trạng thái khí: Các hạt rất xa nhau và chuyển động hỗn độn về nhiều phía

Hoạt động 3

LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ

- Phân tử khối là gì?

GV giới thiệu bài tập trên

phiếu học tập và yêu cầu

HS làm việc

HS nhắc lại các khái niệm

HS làm phiếu học tập

IV- Dặn dò: Về nhà học bài cũ và nghiên cứu trước nội dung bài 5: Nguyên tố hóa học (1’).

Bài tập về nhà:

V- RÚT KINH NGHIỆM:

NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP

Rắn Lỏng khí

Tính phân tử khối của các chất:

Trang 19

Ngày soạn: 15 – 09 – 11

Sự lan tỏa của chất I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Kiến thức: - HS biết được một số loại phân tử có thể khuyếch tán (Lan tỏa trong không khí và nước).

- Làm quen bước đầu với việc nhận biết một số chất bằng quì tím

Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng về sử dụng một số dụng cụ, hóa chất trong PTN

Thái độ: - Giáo dục ý thức cẩn thận tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của GV:

Hoá chất: dd amoniac đặc, thuốc tím, quỳ tím

Dụng cụ: 4 bộ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh

Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu trước nội dung bài thức hành và các kiến thức liên quan

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tổ chức: Yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ và hóa chất.

2- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kểm tra bài cũ trong quá trình tiến hành các thí nghiệm thực hành.

3- Bài mới:

Thời

GV giới thiệu nội dung bài

thực hành

Bài 03 BÀI THỰC HÀNH 2

Hoạt động 1

I- KIỂM TRA KIẾN THỨC THỰC HÀNH

bươvd tiến hành thí nghiệm

- Tất cả HS chú ý lắngnghe

GV: yêu cầu HS quan sát

và ghi kết quả vào giấy

GV gọi HS giải thích hiện

tượng thí nghiệm

GV giải thích bổ sung

- HS các nhóm tiến hànhlàm thí nghiệm

- Quan sát hiện tượng vàghi lại vào giấy

Đại diện các nhóm giảithích hiện tượng thínghiệm

1- Sự lan tỏa của ammoniac:

(Nội dung bảng tường trình)

- Quỳ tím hóa xanh

Trang 20

GV cho HS tiến hành thí

nghiệm thứ 2

? Nhận xét gì về màu sắc

của 2 cốc nước?

GV gọi HS giải thích hiện

tương thí nghiệm

GV giải thích them và lưu ý

để HS ghi nhớ

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm

- Đại diện các nhóm nhận xét hiện tượng xảy ra ở 2 cốc

- Đại diện các nhóm giải thích hiện tượng thí nghiệm

- HS ghi nhớ thông tin

2- Sự lan tỏa của thuốc tím (Kali pemangnat) trong nước:

(Nội dung bảng tường trình)

Cốc 1: Cốc nước có màu tím

Cốc 2:

- Phần đáy có tím đậm

- Phần giữa có màu tím

- Phần trên có màu tím nhạc

Hoạt động 3

TỔNG KẾT - VIẾT TƯỜNG TRÌNH

Sự chuẩn bị,thái độ học tập,

kết quả tiết thực hành

GV cho HS về nhà hoàn

thành nội dung bảng tường

trình

HS chú lắng nghe và rút kinh nghiệm

IV- Dặn dò: Về nhà tìm hiểu trước nội dung bài Luyện tập để tiết sau chúng ta chùng nghiên cứu (1’)

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày sọan: 19 – 09 – 11

Trang 21

Tiết thứ 11 Bài dạy: BÀI LUYỆN TẬP 1

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢING:

Kiến thức: - Học sinh ôn một số khái niệmcơ bản của hóa học như: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp,

đơn chất, hợp chất, nhuyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học

- Hiểu thêm đượpc nguyên tử là gì? nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào? đặcđiểm của các loại hạt đó

Kỹ năng: - Bước đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định NTHH dựa vào NTK

- Củng cố tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp

Thái độ: - Nghiêm túc trong học tập, tỷ mỷ chính xác

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của GV: Bảng phụ , bảng nhóm, sơ đồ câm, ô chữ, phiếu học tập, Bảng ô chữ.

Chuẩn bị của HS: Ôn lại các khái niệm cơ bản của môn hóa

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tổ chức:

2- Bài mới:

Thời

GV giới thiệu mục tiêu của

tiết luyện tập

Bài 8 BÀI LUYỆN TẬP 1

Hoạt động 3

I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ

treo sơ đồ câm lên bảng

? Hãy điền nội dung còn

thiếu vào ô trống

GV Bổ sung thông tin và tổ

chức cho HS chơi ô chữ

GV chia 4 tổ thành 4 đôi

chơi và thông báo thể lệ

chơi sau đó cho các đội

thực hiện

Nếu không đoán được GV

gợi ý

Từ chìa khóa chỉ hạt đại

diện cho chất và thể hiện

đầy đủ tính chất hóa học

của chất

HS xung phong lên bảngđiền thông tin vào sơ đồcâm

- HS nhận nhiệm vụ và tiếnhành chơi

+ Hàng ngang 1: 8 chữ cái: (Ư)+ Hàng ngang 2: 7 chữ cái: Â+ Hàng ngang 3: 6 chữ cái: H + Hàng ngang 4: gồm 8 chữ cái: N+ Hàng ngang 5:: P

+ Hàng ngang 6: 8 chũa cái: T

HS đoán từ chìa khóa

Từ chìa khóa: PHÂN TỬ

Trang 22

? Phân tử khối của Hiđro

? Phân tử khối của hợp chất

= 23 đvCVậy X là Natri (Na)

IV- Dặn dò: Về nhà tìm hiểu trước nội dung bài Công thức hóa học để tiết sau chúng ta chùng nghiên cứu (1’) V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày sọan: 21 – 09 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - HS biết đựoc công thức hóa học dùng để biểu diễn chất gồm 1 KHHH ( đơn chất) hoặc

2, 3 KHHH (hợp chất) với các chỉ số ghi ở dưới chân ký hiệu

- Biết cách ghi KHHH khi biết ký hiệu hoặc tên nguyên tốvà số nguyên tử của mỗinguyên tố có trong phân tử mỗi chất

ChấtTạo nên từ nguyên tố hóa học

Đơn chất

Tạo nên từ 1 nguyên tố

tốNTHH

Hợp chất Tạo nên từ 2 NTHH

Kim loại

Trang 23

- Biết được ý nghĩa của CTHH và áp dụng để làm bài tập.

Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết PTHH

- Rèn luyện kỹ năng tính PTK

Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của GV: Tranh vẽ: Kim loại đồng, khí hidro, khí oxi, nước, muối ăn.

Chuẩn bị của HS: Ôn kỹ các khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tổ chức:

2- Bài mới:

Thời

GV giới thiệu mục tiêu của

bài: Công thức hóa học.

Bài 9 CÔNG THỨC HÓA HỌC

Hoạt động 3

1- CÔNG THỨC CỦA ĐƠN CHẤT:

10’ GV: Treo tranh mô hình

tượng trưng của đồng,

GV: Treo mô hình tượng

trưng của muối ăn, nước

GV? Số nguyên tử của mỗi

- Muối ăn: 1Na, 1Cl (NaCl)

đó được viết như thế nào?

? Hãy ghi lại CTHH của

muối ăn và nước

AxByCz

Hoạt động 2

Trang 24

3- Ý NGHĨA CỦA CÔNG THỨC HÓA HỌC

luận theo nhóm

? Công thức hóa học trên

cho chúng ta biết điều gì?

- Nguyên tố nào tạo ra chất

- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố cótrong một phân tử chất

HS tiếp tục hoàn thành bàitập 2

HS chú ý lắng nghe và sửalại bài làm

IV- Dặn dò: Về nhà tìm hiểu trước nội dung bài Hóa trị để tiết sau chúng ta chùng nghiên cứu.(1’)

Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 SGK

V- RÚT KINH NGHIỆM:

PHIẾU HỌC TẬP

1 Viết CTHH của các chất sau:

a Khí metan biết trong PT có 1C, 4H

b Canxicacbonat biết trong PT có 1Ca, 1C, 3O

c Khí clo biết trong PT có 2Cl

d Khí ozon biết trong PT có 3O

2 Hãy chỉ ra đâu là đơn chất đâu là hợp chất:

Trang 25

2Na, 1C, 3O

Ngày sọan: 26 – 09 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Học sinh hiểu được hóa trị là gì? Cách xác định hóa trị

- Làm quen với hóa trị và nhóm hóa trị thường gặp

- Biết qui tắc hóa trị và biểu thức

- Áp dụng qui tắc hóa trị và tính hóa trị của 1 nguyên tố hoặc một nhóm nguyên tố

Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính PTK

Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, trình bày khoa học

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của GV: Phiếu học tập.

Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài mới

Trang 26

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tổ chức

10’’ 2- Kiểm tra bài cũ:

* Viết công thức dưới dạng chung của đơn chất, hợp chất

* Nêu ý nghĩa của CTHH

3- Bài mới:

Thời

GV giới thiệu mục tiêu của

bài: Hóa trị.

Bài 10 HÓA TRỊ Hoạt động 3

GV: giới thiệu người ta còn

dựa vaò khả năng liên kết

của nguyên tố khác với

nguyên tố oxi ( hóa tri II)

? Hãy xác định hóa trị của

S: IV vì S liên kết với 2OZn: II vì Zn liên kết với 1O

HS lắng nghe và ghi nhớthông tin

1- Cách xác định:

- Một nguyên tố khác liên két với baonhiêu nguyên tử H thì nguyên tố đó cóhóa trị bấy nhiêu

HS lắng nghe và ghi thôngtin vào vở

1- Qui tắc:

Trong CTHH tích của chỉ số và hóa trịcủa ngtố này bằng tích của chỉ số vàhóa trị của ngtố kia

Trang 27

Bài tập vận dụng:

GV: Gợi ý

- Viết biểu thức của qui tắc

hóa trị

- Thay hóa trị, chỉ số của

oxi, lưu huỳnh vào biểu

thức trên

- Tính a

GV: Đưa tiếp đề bài

HS chú ý theo dõi cách giảibài tập mẫu của GV

a =

3 II

I = VIHóa trị của S trong SO3 là VI

Hoạt động 3

LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ

hóa trị các nguyên tố theobài tập mẫu

IV- Dặn dò: Về nhà tìm hiểu trước nội dung phầm còn lại của bài Hóa trị để tiết sau tiếp tục học.(1’)

Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 SGK

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 28

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Học sinh hiểu được cách lập CTHH của hợp chất dựa vào hóa trị

Kỹ năng: - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập CTHH của chất và kỹ năng tính hóa trị của nguyên tố

hoặc nhóm nguyên tố

- Tiếp tục củng cố về ý nghĩa của CTHH

Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, phiết học tập.

Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập và đọc nội dung bài mới

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 29

GV giới thiệu mục tiêu của

1) Nếu a=b thì x=y=1

2) Nếu a  b và b tối giản

HS 1 làm câu a

HS 2 làm câu b

HS chú ý lắng nghe và ginhớ kiến thức

HS theo dõi bài tập mẫu

2- Áp dụng b- Lập CTHH hợp chất 2 nguyên tố:

+ CT dạng chung:

a b

x y

A B (x, y N+)+ Biểu thức quy tắc hóa trị:

Trang 30

Ngày sọan: 03 – 10 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - HS được ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất

- HS được củng cố về cách lập CTHH, cách tính PTK

- Củng cố bài tập xác định hóa trị của 1 ntố

Kỹ năng: - Rèn luyện khả năng làm bài tập XĐ NTHH

Thái độ: - - Nghiêm túc trong học tập, tỷ mỷ chính xác

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị củaGV Phiếu học tập

Chuẩn bị của HS Ôn các kiến thức: CTHH, ý nghĩa của CTHH, hóa trị, qui tắc hóa trị

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tổ chức:

2- Bài mới:

Thời

GV giới thiệu mục tiêu của

bài: Luyện tập 2.

Bài 11 BÀI LUYỆN TẬP 2

Trang 31

? Nhắc lại định nghĩa hóa

trị?

? Nêu qui tắc hóa trị, Ghi

biểu thức qui tắc hóa trị?

? Qui tắc hóa trị được áp

dụng để làm những bài tập

nào?

HS tổ chức thaot luậnnhóm và cử đại diện trả lờicác câu hỏi của GV đưa ra

Công thức của đơn chất: AnCông thức của hợp chất: AxByCz

Bài tập 2: Cho biết CTHH

của hợp chất của NT X với

oxi là X2O CTHH của

nguyên tố Y với hidro là

YH2

HS nhận phiếu học tập vàtiến hành hoạt động

Đại diện lên bảng trình bàybài giải

Các nhóm nhận xét và kếtthức hoạt động

Bài tập 4: Trong các công

thức sau công thức nào

đóng công thức nào sai?

Sửa lại công thức sai

Al(OH)2, AlCl4, Al2(SO4)3,

- NTK của X, Y

X = (62 - 16): 2 = 23

Y = 34 - 2 = 32Vậy X là : Na

Y là : S

Bài tập 4:

Giải : Công thức đúng: Al2(SO4)3

Các công thức còn lại là sai:

Al(OH)2 sửa lại Al(OH)3

Trang 32

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày sọan: 05 – 10 – 11

I- MỤC TIÊU:

Kiến thức: - Kiểm tra một số kiến thức trong chương I

- Qua bài kiểm tra đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và chất lươọng của HS

Thái độ: - Nghiêm túc trong kiểm tra

2 câu 1,0đ 10%

Đơn chất, hợp

4 câu 2,0đ 20%

Hóa trị

1 câu

3 câu 3.0đ 30%

(0,5đ)

1 câu 0,5đ 5%

(0,5đ)

2 câu(2,0đ)

1 câu(1,0đ)

4 câu 3,5đ 35%

Tổng 5 câu 2,5đ

25%

3 câu 1,5đ 15%

2 câu 1,0đ 10%

3 câu 4,0đ 40%

1 câu 1đ 10%

14 câu 10,0đ 100%

Trang 33

III- NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

Khoanh tròn chữ cái đứng trớc phơng án trả lờp đúng :

Cõu1 : Đơn chất là những chất do …

a Một nguyờn tử tạo nờn b Một nguyờn tố hoỏ học tạo nờn

c Một chất tạo nờn d Hai nguyờn tố hoỏ học trở lờn tạo nờn

Cõu2: Khẳng định sau gồm hai ý: “Nước cất là đơn chất, vỡ nước cất là chất khụng cú lẫn chất nào khỏc”

a í 1 đỳng, ý 2 sai B Cả hai ý đều đỳng và ý 2 giải thớch cho ý 1

c í 1 sai, ý 2 đỳng d Cả 2 ý đều đỳng, ý 2 khụng giải thớch cho ý 1

Cõu3: Trong một nguyờn tử thỡ:

Cõu 7: Hóy chọn cụng thức hoỏ học đỳng trong số cỏc cụng thức sau đõy:

a Mn2O4 b Al(OH)2 c NaCl2 d Ca3(PO4)2

Cõu 8: Hóy chọn cụng thức hoỏ học phự hợp với hoỏ trị II của Nitơ trong số cỏc cụng thức cho sau đõy:

Cõu 1: (2đ) Lập cụng thức húa học của hợp chất tạo bởi nguyờn tố S (VI) và nguyờn tố O, tớnh phõn tử

khối của hợp chất vừa lập

Cõu 2: (3đ) Một hợp chất cú phõn tử gồm 1 nguyờn tử nguyờn tố X liờn kết với 3 nguyờn tử O và nặng

hơn nguyờn tử Canxi 2 lần

a) Tớnh phõn tử khối của hợp chất

b) Tớnh nguyờn tử khối của X, cho biết tờn gọi và kớ hiệu của nguyờn tố

ĐÁP ÁN I- PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Mỗi phương ỏn trả lời đỳng 0,5 điểm

II- PHẦN TỰ LUẬN:

Cõu 1: - Giả sử CT H/c là NxOy (x,y  N*)

- Theo quy tắc htrị: x.VI = y.II

Trang 34

Ngày sọan: 9 – 10 – 11 Chương II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

I-NỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - HS: Phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học

- Biết phân biệt các hiện tượng xung quanh ta là hiện tượng vật lý hay hiện tượng hóahọc

Kỹ năng: - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm

- Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học

Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị củaGV Phiếu học tập

Chuẩn bị của HS Nghiên cứu trước nội dung bài mới

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tổ chức

2- Bài mới:

Thời

GV giới thiệu mục tiêu của

Hoạt động 3

I- HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ

? Cách biến đổi từng giai

HS quan sát hiện tượng rồighi lại kết quả , nội dungcủa quá trình biến đổi

Trang 35

nhận xét gì về trạng thái và

chất

Quá trình đó là hiện tượng

vật lý.Vậy hiện tượng vật lý

là gì?

HS trả lời nội dung

* Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữnguyên là chất ban đầu gọi là hiện tượngvật lí

Hoạt động 2

HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC

diễn như SGK

? Hãy nhận xét hiện tượng

xảy ra và nêu nhận xét của

mình về hiện tượmg quan

sát được?

GV :Làm thí nghiệm biểu

diễn đun đường

? Quan sát hiện tượng và

Có sự biến đổi chất

? Các quá trình trên có phải

là hiện tượng vật lý không?

Tại sao?

GV: Các hiện tượng đó là

hiện tượng hóa học vậy

hiện tượng hóa học là gì?

Không vị có sự biến đổichất

HS lắng nghe và ghi nộidung

*Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chấtkhác được gọi là hiện tượng hóa học

Hoạt động 3

CỦNG CỐ

tượng hóa học và hiện

tượng vật lý dựa vào dấu

hiệu nào?

GV phát phiếu học tập và

cho các nhóm thi đua xem

tổ nào nhanh hơn

HS thảo luận và trả lời câuhỏi của GV

Trang 36

PHIẾU HỌC TẬP

1 Trong quá trình sau quá trình nào là hiện tượng vật lý , quá trình nào là hiện tượng hóa học Giải thích?

a Dây sắt được cắt nhỏ thành đoạn và tán thành đinh

b Hòa tan axit axetic vào nước được dd axit axetic loãng dùng làm dấm ăn

c Cuốc, xẻng để lâu ngày trong không khí bị gỉ

d Đốt cháy gỗ, củi

2 Thế nào hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học

3 Dấu hiệu để nhân biết hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học

Ngày sọan: 12 – 10 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Học sinh biết được phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác

- Biết được bản chất của phản úng hóa học là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tửlàm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết phương trình chữ Qua việc viết được phương trình chữ HS phân

biệt được chất tham gia và tạo thành trong các phản ứng hóa học

Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học

II- CHUẨNBỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị củaGV Phiếu học tập, tranh vẽ sơ đồ diễn biến của phản ứng hóa học

Chuẩn bị của HS Nghiên cứu trước nội dung bài mới

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tổ chức:

5’ 2- Kiểm tra bài cũ:

Hiện tượng vật lý là gì? hiện tượng hóa học là gì?Cho ví dụ?

Học sinh làm bài tập 2, 3

3/Bài mới:

Thời

GV giới thiệu mục tiêu của

bài: Sự biến đổi chất.

Bài 13 PHẢN ỨNG HÓA HỌC

tham gia đâu là sản phẩm

GV: Giới thiệu quá trình

cháy của một số chất trong

HS theo dõi

Chất đầu: Chất tham giaChất sau: Chất sản phẩm

HS chỉ ra chất tham giaphản ứng và chất sản phẩmtạo thành

*Phản ứng hóa học là quá trình biến đổichất này thành chất khác

* PTHH bằng chữLưu huỳnh + oxi → lưu huỳnh đioxitChất tham gia Chất sản phẩm

Trang 37

Hoạt động 2

II- DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC

H2.5

Treo bảng phụ có hệ thống

câu hỏi

HS thảo luận nhóm và trảlời các câu hỏi của GV đưara

? Em hãy nêu kết luận về

Hoạt động 3

CỦNG CỐ

IV- Dặn dò: Về nhs nghiên cứu trước nội dung bài phản ứng hóa học để hôm sau ta sẽ tìm hiểu (1’)

Bài tập về nhà: 1, 3, 4, 5, 6

V- RÚT KINH NGHIỆM:

1 Trước phản ứng có các phân tử , nguyên tử nào liên kết với nhau?

2 Trong phản ứng các nguyên tử nào liên kết với nhau? So sánh số nguyên tử hidro và oxi trong phản ứng,trước và sau phản ứng

3 Sau phản ứng có những phân tử nào? các nguyên tử nào liên két với nhau:

4 hãy so sánh chất tham gia và sản phẩm về: + Số nguyên tử mỗi loại

+ Liên kết trong phân tử

Ngày đăng: 08/06/2021, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w