không khí oxi mãnh liệt hơn,với ngọn lửa màu xanh, sinh Chất khí đó là lưu huỳnh đioxít: SO2 còn gọi là khí sunfurơ các em hãy viết phương trình phản ứng vào vở: GV: Làm thí nghiệm đốt
Trang 1Ngày soạn :
Tiết 37: TÍNH CHẤT CỦA OXI
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS nắm được trạng thái tự nhiên và các
tính chất vật lý của oxi
2 Kỹ năng: Biết được một số tính chất hóa học của oxi
3 Thái độ: Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hóa học
của oxi với đơn chất và một số hợp chất
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV:
* GV chuẩn bị phiếu học tập
* GV chuẩn bị các thí nghiệm
1 Thí nghiệm: quan sát tính chất vật lý của oxi
2 Thí nghiệm: đốt lưu huỳnh, photpho trong oxi
C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
I TÍNH CHẤT VẬT LÝ (15 phút)
GV: Giới thiệu:
Oxi là nguyên tố hóa học phổ
biến nhất (chiếm 59,4% khối
lượng vỏ trái đất)
GV: Trong tự nhiên, oxi có ở
đâu ?
HS: Trong tự nhiên: oxi tồn
tại dưới 2 dạng:
+ Dạng đơn chất : khí oxi có nhiều trong không khí
+ Dạng hợp chất: Nguyên tố oxi có trong nước, đường, quặng, đất, đá, cơ thể
người và độüng vật, thực vật
Trang 2GIÁO ÁN Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 1
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên : Trương Thị Ba
GV: Hãy cho biết ký hiệu,
công thức hóa học, nguyên tử
khối và phân tử khối của oxi
GV: Cho HS quan sát lọ có
chứa oxi yêu cầu HS nêu
nhận xét
GV: Em hãy cho biết tỉ khối
của oxi so với không khí ? từ
đó cho biết: oxi nặng hơn hay
nhẹ hơn không khí ?
GV: ở 200C: 1 lít nước hòa tan
được 1 ml khí O2 Amoniac tan
được 700 lít trong 1 lít nước
Vậy oxi tan nhiều hay ít trong
nước?
GV: giới thiệu:
- Oxi hóa lỏng ở - 1830C
- Oxi lỏng có màu xanh nhạt
GV: Gọi một HS nêu kết luận
về tính chất vật lý của oxi
oxi nặng hơn không khí
HS: oxi tan rất ít trong nước
HS: Oxi là chất khí không
màu, không mùi, ít tan trongnước, nặng hơn không khí
- Oxi hóa lỏng ở - 1830C
- Oxi lỏng có màu xanh nhạt
Hoạt động 2
II TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Tác dụng với phi kim (18 phút) GV: Làm thí nghiệm đốt lưu
huỳnh trong oxi theo trình tự
+ Đưa một muôi sắt có chứa
bột lưu huỳnh (vào ngọn lửa
đèn cồn)
yêu cầu HS quan sát và nhận
xét
+ Đưa lưu huỳnh đang cháy
vào lọ có chứa oxi
a) Với Lưu huỳnh
HS: Lưu huỳnh cháy trong
không khí với ngọn lửa nhỏ,màu xanh nhạt
HS: Lưu huỳnh cháy trong
d
O2/ không khí =
Trang 3
các em hãy quan sát và nêu
hiện tượng So sánh các
hiện tượng oxi cháy trong oxi
và trong không khí?
không khí oxi mãnh liệt hơn,với ngọn lửa màu xanh, sinh
Chất khí đó là lưu huỳnh
đioxít: SO2 còn gọi là khí
sunfurơ
các em hãy viết phương trình
phản ứng vào vở:
GV: Làm thí nghiệm đốt
photpho đỏ trong không khí và
trong oxi
các em hãy nhận xét hiện
tượng? So sánh sự cháy của
photpho trong không khí và
trong oxi?
GV: Bột đó là P2O5 (đi photpho
pentaoxit) tan được trong nước
các em hãy viết phương trình
phản ứng vào vở
HS: viết phương trình phản
ứng:
S + O2 SO2(r) (k) (k)
b) Tác dụng với photpho
HS: photpho cháy mạnh trong
oxi với ngọn lửa sáng chói,tạo ra khói dày đặc bám vàothành lọ dưới dạng bột
HS: Viết phương trình phản
ứng:
4P + 5O2 2P2O5
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ (10 phút)
GV: Yêu cầu HS làm bài luyện
tập 1:
Bài tập 1:
a) Tính thể tích khí oxi tối
thiểu (ở đktc) cần dùng để
đốt cháy hết 1,6 gam bột lưu
Trang 4b) Tính khối lượng khí SO2
tạo thành
S + O2 SO2 1,6
32Theo phương trình:
Đốt cháy 6,2 gam photpho trong
một bình có chứa 6,72 lít khí
O2 (ở đkct)
a) Viết phương trình phản
ứng xảy ra
b) Sau phản ứng photpho hay
oxi dư? Số mol chất còn dư
là bao nhiêu?
nO 2 = (phản ứng) = = 0,25 (mol)
n
P2O5 = = =0,1 (mol)
Trang 5GV: Gọi 1 HS khác giải cách 2.
hoặc GV gợi ý để HS giải
nO 2 (dư) = 0,3 - 0,25 = 0,05(mol)
Trang 6a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Sau phản ứng photpho hay oxi dư ?
Số mol chất còn dư là bao nhiêu ?
c) Tính khối lượng hợp chất tạo thành
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 6
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên : Trương Thị Ba
Trang 72 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng lập phương trình phản ứng
hoá học của oxi với một số đơn chất và một số hợpchất
3 Thái độ: Tiếp tục rèn luyện cách giải bài toán tính theo
C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
I TÍNH CHẤT VẬT LÝ (15 phút)
GV: Kiểm tra lý thuyết:
HS 1: Nêu các tính chất vật
lý và tính chất hoá học (đã
biết) của oxi Viết phương
trình phản ứng minh hoạ cho
tính chất hoá học (viết
phương trình phản ứng vào
góc bảng phải)
GV: gọi HS 2 chữa bài tập
số 4 (SGK tr.84)
HS 1: Trả lời lý thuyết
HS 2: Chữa bài tập số 4
(SGK tr.84)Phương trình phản ứng:
GIÁO ÁN Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 7
Trang 8GV: Gọi các HS khác nhận
xét, GV chấm điểm cho phần
trả lời của các HS
0,4 x 5 7
nO2 (dư) = 0,53125 - 0,5 = 0,03125 (mol) b) Chất được tạo thành là điphotpho pentaoxit (P2O5)
Tiết hôm nay chúng ta sẽ xét
tiếp các tính chất hoá học
của oxi, đó là các tính chất
tác dụng với kim loại và một
số hợp chất
GV: Làm thí nghiệm theo các
bước sau:
- Lấy một đoạn dây sắt (đã
cuốn) đưa vào trong bình oxi,
có dấu hiệu của phản ứng
hoá học không?
GV: Quấn vào đầu dây sắt
một mẫu than gỗ, đốt cho
than và dây sắt nóng đỏ rồi
đưa vào lọ chức oxi các em
hãy quan sát và nhận xét ?
GV: Các hạt nhỏ màu nâu đó
là: oxit sắt từ (Fe3O4)
các em viết phương trình
phản ứng
HS: Không có dấu hiệu có
phản ứng hóa học xảy ra
HS: Sắt cháy mạnh, sáng
chói, không có ngọn lửa,không có khói tạo ra cáchạt nhỏ, nóng cháy, màu nâu
HS:
3Fe + 2O2 Fe3O4
t 0
nO2 (phản ứng) = = 0,5 (mol)
n
P2O5 = = = 0,2 (mol)
Trang 9GV: Giới thiệu:
Oxi còn tác dụng với các hợp
chất như xenlulozơ, metan,
butan
GV: Khí metan (có trong khí bùn
ao, khí bioga)
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 8
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG
- Giáo viên: Trương Thị Ba
phản ứng cháy của metan
trong không khí tạo thành
cacbonic, nước, đồng thời tỏa
nhiều nhiệt
Các em hãy viết phương
trình phản ứng hóa học
HS:
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O (k) (k) (k) (h)
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ (10 phút)
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1:
Bài tập 1:
a) Tính thê tích khí oxi (ở đktc)
cần thiết để đốt cháy hết
3,2 gam khí metan
b) Tính khối lượng khí
cabonic tạo thành
HS: Làm bài tập vào vở:
t 0
t 0 t 0
Trang 10GV: Gọi các em HS khác nhận
xét và trình bày cách làm
khác (nếu có)
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2
Bài tập 2:
Viết các phương trình phản
ứng khi cho bộ đồng, cacbon,
nhôm tác dụng với oxi
HS: Làm bài tập 2:
2Cu + O2 2CuO
C + O2 CO2 4Al + 3O2 2Al2O3
Trang 11GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 10
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên : Trương Thị Ba
1 Kiến thức: HS biết được khái niệm sự oxi hoá, phản
ứng hóa hợp, và phản ứng tỏa nhiệt
Biết các ứng dụng của oxi
2 Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết phương trình
phản ứng của oxi với các đơn chất và hợp chất
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV:
* Tranh vẽ: ứng dụng của oxi
* Máy chiếu, giấy trong, bút dạ
* Phiếu học tập
C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ - CHỮA BÀI TẬP (10 phút)
Trang 12GV: Kiểm tra lý thuyết:
"Nêu các tính chất hoá học
của oxi, viết phương trình
phản ứng minh họa"
GV: Nhận xét cho điểm
GV: Gọi HS 2 lên chữa bài tập 4
(SGK tr 84)
HS 1: Trả lời lý thuyết và
viết phương trình phản ứng minh họa vào góc bảng phải (lưu lại các phản ứng đó chobài học mới)
HS 2: Chữa bài tập 4 (SGK tr
84)a) Phương trình:
4P + 5O2 2P2O5 12,4
31
17 32
oxi dư, photpho phản ứng hết
* Theo phương trình:
nP x 5 0,4
x 5
4 4
GV: Em nào có cách giải khác
không? (nếu HS không có cách
giải khác, GV hướng dẫn HS
giải cách 2 dựa vào định
luật bảo toàn khối lượng)
nO 2 dư = 0,53 - 0,5 = 0,03 (mol) b) Chất tạo thành làđiphotpho pentaoxit theophương trình:
nP 0,4
2 2
MP 2 O 5 = 31 x 2 + 16 x 5 = 142(gam)
khối lượng P2O5 tạo thànhlà:
nO 2 = 0,53 (mol)
nO 2 (phản ứng) = =
nP 2 O 5 = = = 0,2 (mol)
Trang 13mO 2 = 0,5 x 32 = 16 (gam) theo định luật bảo toàn khốilượng:
mP 2 O 5 = mP + mO2 = = 12,4 + 16 = 28,4 (gam)
Hoạt động 2
I SỰ OXI HOÁ (8 phút)
GV: Yêu cầu HS nhận xét các
ví dụ mà HS 1 viết ở góc
bảng phải
Em hãy cho biết, các phản
ứng này có đặc điểm gì
giống nhau ?
GV: Những phản ứng hóa
học kể trên được gọi là sự
oxi hóa các chất đó
Vậy sự oxi hóa một chất
là gì ?
GV: Chiếu định nghĩa lên màn
hình (sau khi HS đã nêu)
GV: Các em hãy lấy ví dụ về
sự oxi hoá xảy ra trong đời
sống hàng ngày
HS: Các phản ứng đó đều có
oxi tác dụng với chất khác
HS: Nêu định nghĩa
Sự tác dụng của oxi vớimột chất là sự oxi hoá(chất đó có thể là đơn chấthay hợp chất)
HS: Suy nghĩ và nêu ví dụ
Hoạt động 3
II PHẢN ỨNG HÓA HỢP (10 phút)
GV: Chiếu trên màn hình các
Trang 14tham gia phản ứng và một số
chất sản phẩm trong các
phản ứng hóa học trên và
trong các phản ứng hóa học
mà HS 1 đã viết
GV: Các phản ứng hóa học
trên được gọi là phản ứng
GV: Chiếu bài luyện tập 1 lên
màn hình, yêu cầu HS thảo
luận nhóm (khoảng 3 phút)
Trong các phản ứng trên, phản
ứng nào thuộc loại phản ứng
hóa hợp ?
GV: Chiếu trên màn hình bài
làm của một số nhóm
ứng có thể lá 1, 2, 3 .nhưng số chất sản phẩmđều là 1
HS: Nêu định nghĩa:
Phản ứng hóa họp là phảnứng hóa học trong đó chỉ cómột chất mới (sản phẩm)được tạo thành từ 2 haynhiều chất ban đầu
HS: Thảo luận nhóm
HS: Làm bài tập 1:
a) Mg + S MgSb) 4Al + 3O2 2Al2O3c) 2H2O điện phân 2H2 + O2d) CaCO3 CaO + CO2e) Cu + Cl2 CuCl2 f) Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2Otrong các phản ứng trên phảnứng a, b, e thuộc loại phảnứng hóa hợp
HS: Các phản ứng a, b, e là
phản ứng hóa hợp vì có
Trang 15GV: Yêu cầu HS giải thích sự
lựa chọn đó
"Vì sao các phản ứng a, b, e là
phản ứng hóa hợp"
một chất sản phẩm đượctạo ra
từ 2 hay nhiều chất banđầu
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 13
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG
- Giáo viên: Trương Thị Ba
Hoạt động 4
III ỨNG DỤNG CỦA OXI (10 phút)
GV: Treo tranh: ứng dụng của
oxi và đặt câu hỏi:
"Em hãy kể ra các ứng dụng
của oxi mà em biết trong cuộc
- Những người phi công baylên cao, thợ lặn, nhữngchiến sĩ chữa cháy đều phảithở bằng oxi đựng trong cácbình đặc biệt
2) Oxi rất cần thiết cho sựđốt nhiên liệu
- Các nhiên liệu cháy trong oxitạo ra nhiệt độ cao hơn trongkhông khí
- Trong công nghiệp sản xuấtgang thép, người ta thổi khí
Trang 16GV: Cho HS đọc phần đọc
thêm: "giới thiệu đèn xì
oxi-axetilen"
oxi để tạo ra nhiệt độ cao,nâng hiệu suất và chấtlượng gang thép
- Chế tạo mìn phá đá (hỗnhợp oxi lỏng với các nhiênliệu xốp như mùn cưa, thangỗ )
- Oxi lỏng còn dùng để đốtnhiên liệu trong tên lửa
Hoạt động 5
LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ (5 phút)
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
chính của bài:
1) Sự oxi hoá là gì?
2) Định nghĩa phản ứng hóa
hợp
3) Ứng dụng của oxi
GV: Yêu cầu HS làm bài luyện
a) Lưu huỳnh với nhôm
b) oxi với magie
c) Clo với kẽm
Lưu ý: Tùy theo trình độ HS
mà GV có thể gợi ý để HS
làm được bài tập 2
Ví dụ như có thể cho công
thức sản phẩm ở phần a,
c, hoặc gợi ý về hóa trị
của lưu huỳnh, clo trong các
HS: Làm bài tập vào vở
a) 2Al + 3S Al2S3b) 2Mg + O2 2MgO c) Zn + Cl2 ZnCl2
t 0
t 0
t 0
Trang 17hợp chất sản phẩm
Hoạt động 6 (2 phút)
III ỨNG DỤNG CỦA OXI
a) Lưu huỳnh với nhôm
b) Oxi với magie
c) Clo với kẽm
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 15
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên : Trương Thị Ba
Ngày soạn:
Tiết 40: OXIT
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS nắm được khái niệm oxít, sự phân loại
oxít và cách gọi tên oxít
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng lập các công thức hóa học
* Máy chiếu, giấy trong, bút dạ, phiếu học tập
* Bộ bìa có ghi các công thức hóa học để HS phân loại oxít
Trang 18C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ VÀ CHỮA BÀI TẬP (10 phút)
GV: Kiểm tra lý thuyết HS 1:
a) Nêu định nghĩa phản ứng
hóa hợp - cho ví dụ minh họa
b) Nêu định nghĩa sự oxi hóa,
cho ví dụ minh họa
(GV yêu cầu HS ghi ví dụ vào
góc bảng phải để dùng cho
bài học mới)
GV: Gọi HS 2 lên chữa bài tập
Hoạt động 2
I ĐỊNH NGHĨA OXIT (10 phút)
GV: Chiếu mục tiêu của tiết
học lên màn hình
GV: Sử dụng các ví dụ của
HS 1 đã ghi ở góc bảng phải
giới thiệu: các chất tạo
thành ở các phản ứng trên
thuộc loại oxít
Em hãy nhận xét về thành
Gọi một HS nêu định nghĩa
GV chiếu định nghĩa lên màn
hình
đó có một nguyên tố là oxi
HS: Oxit là hợp chất của hai
nguyên tố, trong đó có một
nguyên tố là oxi
Trang 19GV: Chiếu lên màn hình đề bài
luyện tập 1:
Bài tập 1:
Trong các hợp chất sau, hợp
chất nào thuộc loại oxit:
HS: Vì phân tử CuSO4 cónguyên tố oxi, nhưng lại gồm
3 nguyên tố hoá học
Hoạt động 3
II CÔNG THỨC (5 phút)
GV: Yêu cầu các HS nhắc lại:
- Quy tắc hoá trị áp dụng đối
với hợp chất
hai nguyên tố
- Nhắc lại thành phần của oxit
Em hãy viết công thức chung
của oxit
HS: Công thức chung của oxit
MxOy
Hoạt động 4
III PHÂN LOẠI (5 phút)
GV: Dựa vào thành phần, có
thể chia oxit thành 2 loại chính:
(GV chiếu lên màn hình)
GV: Em hãy cho biết ký hiệu
của một số phi kim thường
HS: một số phi kim:
C, P, N, S, Si, Cl
HS: Ví dụ: CO2 , P2O5 , SO3
Trang 20GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 17
Ca(OH)2
canxi hiđroxitMgO : tương ứng với bazơ:
Mg(OH)2
Magie hiđroxit
b) Oxit bazơ thường là oxit củakimloại và tương ứng vớimột bazơ
HS: Kể tên các kim loại
Trang 21GV: Chiếu lên màn hình nguyên
tắc gọi tên oxit
GV: Yêu cầu HS gọi tên các oxit
bazơ có ở phần III b)
GV: Chiếu lên màn hình nguyên
tắc gọi tên oxit đối với trường
hợp kim loại nhiều hóa trị và
phi kim nhiều hóa trị
GV: Em hãy gọi tên FeO,
Bài tập 2: Trong các oxit sau,
oxit nào là oxit axit ? Oxit nào
thuộc loại oxit bazơ: Na2O ; CuO
mono: nghĩa là 1đi: nghĩa là 2tri : nghĩa là 3tetra : nghĩa là 4 penta: nghĩa là 5
HS: Gọi tên:
SO2 : Lưu huỳnh đioxit
SO3 : Lưu huỳnh tri oxit
P2O5 : điphotpho pentaoxit
HS: Làm bài tập
Trang 22Ag2O: bạc oxit b) Các oxit axit gồm:
CO2 : cacbon đioxit
N2O5: đinitơ pentaoxit SiO2 : silic đioxit
Hoạt động 6
LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (5 phút)
GV: Cho HS chơi trò chơi theo
nhóm
Nội dung: Dán các tấm bìa có
ghi các công thức hóa học vào
phần tên gọi
(ghi trên bảng phụ cho phù
hợp)
Lưu ý: Màu bìa của các nhóm
khác nhau để dễ chấm
điểm, đánh giá
Ví dụ: Bộ bìa gồm các công
HS: Thảo luận ở nhóm 2 phút
rồi lần lượt lên dán bìa
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 19
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG
- Giáo viên: Trương Thị Ba
Trang 23GV: Yêu cầu HS các nhóm
nhắc lại các nội dung chính
của bài như phần mục tiêu
đã nêu:
1) Định nghĩa oxit?
2) Phân loại oxit
3) Cách gọi tên oxit
HS: Nhắc lại lý thuyết chính.
-
- -
Trang 24GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 20
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên : Trương Thị Ba
Ngày soạn:
Tiết 41: ĐIỀU CHẾ OXI-PHẢN ỨNG
PHÂN HỦY
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS biết phương pháp điều chế, cách thu khí
O2 trong phòng thí nghiệm và cách sản xuất oxi trong côngnghiệp
2 Kỹ năng: HS biết khái niệm phản ứng phân hủy và dẫn
ra được ví dụ minh họa
3 Thái độ: Rèn luyện kỹ năng lập phương trình hoá học
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV:
* Chuẩn bị thí nghiệm:
- Điều chế oxi từ KMnO4 ;
- Thu O2 bằng cách đẩy không khí, đẩy nước
* Dụng cụ:
- Giá sắt
- Ống nghiệm, ống dẫn khí;
- Đèn cồn, diêm ;
- Chậu thủy tinh ;
- Lọ thủy tinh
- Lọ thủy tinh có nút nhám (2 chiếc)
- Bông
* Hóa chất: KMnO4
C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ - CHỮA BÀI TẬP (10 phút)
Trang 25GV: Kiểm tra lý thuyết HS 1:
- Nêu định nghĩa oxit
Fe2O3 ; CuO ; CaO+ Những chất thuộc loại oxit axit là:
SO3 ; N2O5 ; CO2
HS 3: Chữa bài tập 5 (SGK
tr 91)+ Những công thức hóa học viết đúng là: Na2O; CaCO3; Ca(OH)2 ; HCl; CaO; FeO
GIÁO ÁN Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 21
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG
- Giáo viên: Trương Thị Ba
+ Những công thức hóa họcsai là:
NaO , Ca2O
Hoạt động 2
I ĐIỀU CHẾ OXI TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM (10 phút)
Trang 26GV: Vào bài và nêu mục tiêu
của tiết học
GV: Giới thiệu cách điều chế
oxi trong phòng thí nghiệm
GV: Làm thí nghiệm điều chế
O2 từ KMnO4
- Gọi hai HS lên thu khí oxi bằng
cách đẩy không khí và đẩy
nước
GV: Khi thu oxi bằng cách đẩy
không khí, ta phải để ống
nghiệm (hoặc lọ thu khí) như
thế nào? Vì sao?
GV: Ta có thể thu khí oxi bằng
cách đẩy nước vì sao?
GV: Viết sơ đồ phản ứng điều
chế oxi và yêu cầu HS cân
bằng phương trình phản ứng
HS: Ghi:
Trong phòng thí nghiệm, khíoxi được điều chế bằngcách đun nóng những hợpchất giàu oxi và dễ bị phânhủy ở nhiệt độ cao như:KMnO4 ; KClO3
HS: Ghi bài:
Cách thu O2 a) Đẩy không khí b) Đẩy nước
HS: Thu khí oxi bằng cách đẩy
không khí ta phải để ngửabình vì: oxi năng hơn không khí
32 29
HS: Ta có thể thu khí oxi bằng
cách đẩy nước vì O2 là chấtkhí ít tan trong nứơc
HS:
2KClO3 2KCl + 3O2 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2+ O2
GV: Muốn thu được O2 từ
không khí, ta phải tách riêng
được O2 ra khỏi không khí
GV nêu phương pháp sản
xuất oxi từ không khí
HS: Ghi bài
Nguyên liệu để sản xuất oxitrong công nghiệp là không khíhoặc nước
HS: Thành phần của không khí
Trang 27GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 22
phản ứng cho quá trình trên
GV: Phân tích sự khác nhau
về việc điều chế oxi trong
phòng thí nghiệm và trong
công nghiệp về nguyên liệu,
sản lượng, giá thành
GV yêu cầu HS điền vào
bảng sau:
1) Sản xuất oxi từ không khí:
- Hoá lỏng không khí ở nhiệtđộ thấp và áp suất cao
- Sau đó, cho không khí lỏngbay hơi - trước hết thu đượckhí nitơ (ở - 1960C), sau đó thuđược khí oxi (ở - 1830C)
HS: Ghi bài
2) Sản xuất oxi từ nước:
- Điện phân nước trong cácbình điện phân, sẽ thu được
H2 và O2 riêng biệt
2H2O điện phân 2H2 + O2
HS: Nghe giảng và điền vào
bảng
Hoạt động 4
III PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ (10 phút)
GV: khí Cho HS nhận xét các
Nguyên liệu
Sản lượng
Giá thành
Trang 28HS: Điền vào bảng như sau:
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 23
2KClO3 2KCl + 3O2
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2
+ O2
1 1 1
2 3 2
t0
t 0
t0
t t00
Trang 29GV: Giới thiệu :
Những phản ứng hóa học trên
đây thuộc loại phản ứng phân
hủy
Vậy em hãy rút ra định nghĩa
phản ứng phân hủy
GV: Em hãy so sánh phản ứng
phân hủy với phản ứng hoá
hợp và điền vào bảng sau:
GV: Yêu cầu HS làm bài luyện
tập sau:
Bài tập 1:
Cân bằng các phương trình
phản ứng sau và cho biết
trong các phản ứng sau phản
ứng nào là phản ứng hóa
hợp, phản ứng nào là phản
ứng phân huỷ:
a) FeCl2 + Cl2 FeCl3
b) CuO + H2 Cu + H2O
HS: Phản ứng phân hủy là
phản ứng hóa học trong đócó một chất sinh ra hai haynhiều chất mới
HS: Suy nghĩ, trả lời và điền
vào bảng sau:
HS: Làm bài tập vào vở
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 24
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG
- Giáo viên: Trương Thị Ba
Số chất phản ứng
Số chất sản phẩm
Số chất sản phẩm
Phản ứng hợp chất
Trang 30c) KNO3 KNO2 + O2
d) Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O
e) CH4 + O2 CO2 + H2O
GV gọi 1 HS lên chữa bài
tập, đồng thời chấm vở của
một vài HS
HS: Chữa bài tập 1:
a) 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3b) CuO + H2 Cu + H2Oc) 2KNO3 2KNO2 + O2d) Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2Oe) CH4 + O2 CO2 + 2H2O Trong các phản ứng trên:
- Phản ứng a: là phản ứnghóa hợp
- Phản ứng c, d: là phản ứngphân hủy
Hoạt động 5
LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ (6 phút)
GV: Yêu cầu HS làm bài luyện
tập sau:
Bài tập 2:
Tính khối lượng KClO3 đã bị
nhiệt phân, biết rằng thể
tích khí oxi thu được sau phản
ứng là 3,36 lít (đktc)
GV: Chấm vở của HS và gọi 1
Khối lượng KClO3 đã bị phânhủy là:
m
KClO 3
= n x M = 0,1 x 122,5 =12,25(gam)
Trang 32GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 26
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên : Trương Thị Ba
Ngày soạn:
Tiết 42: KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS biết được không khí là hỗn hợp nhiều
chất khí, thành phần của không khí theo thể tích gồm có78% nitơ, 21% oxi, 1% các khí khác
2 Kỹ năng: HS biết sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt
và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm cũng là sự oxi hoácó tỏa nhiệt nhưng không phát sáng
3 HS biết và hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết
cách dập tắt sự cháy (bằng một hay cả hai biện pháp)là hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháyvà cách ly chất cháy với khí oxi
4 Thái độ: HS hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí
không bị ô nhiễm và phòng chống cháy
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV:
* Chuẩn bị bộ thí nghiệm để xác định thành phần củakhông khí
* Dụng cụ:
- Chậu thủy tinh
- Ống thủy tinh có nút, có muôi sắt (như hình vẽ 4.7)
- Đèn cồn
* Hóa chất:
- P
- H2O
C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ - CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ (15 phút)
Trang 33GV: Kiểm tra lý thuyết HS 1:
Định nghĩa phản ứng phân
hủy Viết phương trình phản
2KClO3 2KCl + 3O2
48
32 Theo phương trình:
2 x 2 4
3 3
4 3 163,33 (gam
HS 3: Chữa bài tập số 6
(SGK tr 94) a) Phương trình:
3Fe + 2O2 Fe3O4 2,32
232Theo phương trình:
n
Fe = 3 x n
Fe3O4 = 0,01 x 3 =0,03 (mol)
Trang 34GV: Có thể tính khối lượng
oxi bằng cách khác không?
(gọi HS làm cách 2)
Theo phương trình:
n
Fe3O4 = 2 x 0,01 =0,02 (mol)
= 0,64(gam)
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 28
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG
- Giáo viên: Trương Thị Ba
M
KMnO4= 39 + 55 + 16 x 4 = 158(gam)
Hoạt động 2
1 THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ ( 15 phút)
b) nO2 = = = 2 (mol)
b) nKClO3 = = (mol)
Trang 35GV: Làm thí nghiệm: đốt
photpho đỏ (dư) ngoài không
khí rồi đưa nhanh vào ống
hình trụ và đậy kín miệng
ống bằng nút cao su (hình 4.7
c)
GV: Đã có những quá trình
biến đổi nào xảy ra trong thí
nghiệm trên?
GV: Đặt câu hỏi:
- Trong khi cháy mực nước
trong ống thủy tinh thay đổi
còn lại trong ống là bao
nhiêu ? Khí còn lại là khí gì ?
Tại sao?
GV: Em hãy rút ra kết luận
về thành phần của không khí
HS: Quan sát
HS:
- Photpho đỏ tác dụng với oxitrong không khí tạo ra P2O5: 4P + 5O2 2P2O5
HS: Photpho đã tác dụng với
oxi trong không khí
HS: Vì photpho lấy dư, nên oxi
có trong không khí đã phảnứng hết vì vậy áp suấttrong ống giảm, do đó nướcdâng lên
HS: Điều đó chứng tỏ:
Lượng khí oxi đã phản ứng 1/5 thể tích của không khí cótrong ống
HS:
- Khí còn lại không duy trìđược sự cháy, sự sống đó là N2
- Tỉ lệ thể tích chất khí cònlại là 4 phần
HS: Nêu kết luận:
Không khí là một hỗn hợpkhí trong đó oxi chiếm khỏang1/5 về thể tích (chính xáchơn là khí oxi chiếm khoảng21% về thể tích không khí),phần còn lại hầu hết lànitơ
t0
t0
Trang 36GV: Gọi HS nêu kết luận
HS: Thảo luận nhóm khoảng 2
phút
HS:
a) Trả lời câu hỏi:
- Trong không khí ngoài nitơ vàoxi còn có:
+ Hơi nước + Khí CO2 (HS đưa ra các dẫn chứngđể chứng minh: Ví dụ quansát mặt nước trong hố vôi,quan sát thành cốc nướclạnh có những hạt nướcđọng )
Hoạt động 4
3 BẢO VỆ KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH, TRÁNH Ô NHIỄM (5 phút)
Trang 37GV: Yêu cầu các nhóm thảo
luận để trả lời các câu hỏi
sau:
GV:
- Không khí bị ô nhiễm gây ra
những tác hại như thế nào?
- Chúng ta nên làm gì để bảo
vệ bầu không khí trong lành,
Không khí bị ô nhiễm còn pháhoại dần những công trìnhxây dựng như cầu cống,nhà cửa, di tích lịch sử b) Các biện pháp nên làm là:
- Xử lí khí thải của các nhàmáy, các lò đốt, các phươngtiện giao thông
GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 30
Hoạt động 5
LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ (3 phút)
GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội
dung chính của bài:
1) Thành phần của không khí
2) Các biện pháp để bảo vệ
bầu khí quyển trong lành?
Hoạt động 6
BÀI TẬP VỀ NHÀ (2 phút)Bài tập 1, 2, 7 (SGK tr 99)
Trang 38GIÁO ÁN - Môn Hóa Học - Lớp 8 Trang 31
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - Giáo viên : Trương Thị Ba
Hiểu được các điều kiện phát sinh sự cháy
từ đó biết được các biện pháp để dập tắt sựcháy
2 Kỹ năng: Liên hệ được với các hiện tượng trong thực
tế
B HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 39Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ (15 phút)
GV: Kiểm tra lý thuyết HS 1:
Thành phần của không khí ?
Biện pháp để bảo vệ không
khí trong lành, tránh ô nhiễm?
GV: Gọi HS 2 chữa bài tập 7
0,5m3 x 24 = 12(m3)
- Lượng oxi có trong thể tích đó là:
12 x 20 100
- Thể tích oxi mà mỗi người cần trong một ngày đêm là: 2,4
GV: Em hãy lấy một ví dụ
về sự cháy và một ví dụ
về sự oxi hóa chậm
GV: Sự cháy và sự oxi hoá
chậm giống và khác nhau
như thế nào?
HS: Lấy ví dụ
- Sự cháy: Gas cháy
- Sự oxi hóa chậm: Sắt để lâu trong không khí bị gỉ
Trang 40GV: Vậy sự cháy là gì? Sự
oxi hoá chậm là gì?
GV: Thuyết trình:
Trong điều kiện nhất định,
sự oxi hoá chậm có thể
chuyển thành sực cháy; đó
là sự tự bốc cháy
Vì vậy trong nhà máy, người
ta cấm không được chất giẻ
lau máy có dính dầu mỡ
thành đống đề phòng sự
tự bốc cháy
- Sự oxi hoá chậm: khôngphát sáng
Hoạt động 3
III ĐIỀU KIỆNPHÁT SINH VÀ CÁC BIỆN PHÁP
ĐỂ DẬP TẮT ĐÁM CHÁY (15 phút)