+ Khái niệm về nguyên tử, thành phần cấu tạo của nguyên tử+ Khái niệm về phân tử, phân tử khối, cách tính phân tử khối của một chất + Khái niệm về đơn chất, hợp chất, công thức hóa học,
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết: 1
MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêuthích môn Hóa
4- Về tư duy :
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5- Về định hướng phát triển năng lực:
Năng lực bộ môn:
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Năng lực chuyên biệt:
Chuẩn bị các thiết bị, phương tiện và tài liệu dạy học cần thiết:
+ Tranh ảnh, tư liệu về vai trò to lớn của hóa học (Các ngành dàu khí, gang thép, ximăng,cao su…)
+ Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ
+ Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, đinh sắt
2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài mới, nghiên cứu tài liệu có liên quan
C- Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
D- Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
I- Ổn định lớp ( 1’)
Trang 2II- Kiểm tra bài cũ : ( không)
III- Giảng bài mới
- Đặt vấn đề: Hóa học là môn học mới năm nay các em mới làm quen.Vậy hóa học là
gì ?Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta cần nghiên cứu để cóthái độ làm gì để học hóa học tốt hơn
Hoạt động 1: Hóa học là gì ( 15’)
- Mục tiêu: HS hiểu được hóa học là gì
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, thí nghiệm
GV: Giới thiệu về bộ môn hoá học,cấu
cùng tiến hành một số thí nghiệm sau
GV: Yêu cầu HS quan sát màu sắc các
CuSO4 vào dung dịch NaOH
-Thả sắt vào ống nghiệm chứa CuSO4
HS: Các nhóm làm thí nhgiệm.Quan sát
hiện tượng
+ Hãy nêu nhận xét của em về sự biến
đổi của các chất trong ống nghiệm ?
-Ống 2 có chất mới màu xanh không tan
Các thí nghiệm trên đều liên quan đến
hoá học vậy em hãy cho biết hoá học là
gì?
- GV: Chuyển ý hóa học nghiên cứu các
chất, sự biến đổi các chất,ứng dụng vậy
hóa học có vai trò như thế nào
3 Nhận xét: Hóa học là khoa học nghiên
cứu các chất sự biến đổi chất
Trang 3
Hoạt động 2: Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta (10’) - Mục tiêu: HS hiểu được hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta - Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, thí nghiệm Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Đặt vấn đề:Vậy hoá học có vai trò như thế nào chúng ta cùng nhiên cứu GV:Em hãy kể tên vài đồ dùng sinh hoạt được sản xuất từ nhôm, đồng, chất dẻo HS: Xoong, nồi, chậu
Hãy kể tên vài loại sản phẩm hoá học được dùng trong sản xuất nông nghiệp HS: Phân đạm, lân, kali, thuốc trừ sâu, chất bảo quản thực phẩm GV: Hãy kể tên những sản phẩm hoá học phục vụ cho học tập của em HS:Sách,bút,cặp
GV: Treo tranh ảnh, học sinh nghiên cứu tranh về vai trò to lớn của hóa học.em có kết luận gì về vai trò của hoá học trong cuộc sống của chúng ta GV: Chuyển ý: Hóa học có vai trò như vậy, vậy làm thế nào để học tốt môn hóa Rút kinh nghiệm:
II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta:
- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta
Hoạt động 3: Các em cần làm gì để học tốt môn hóa( 13’)
- Mục tiêu: HS hiểu được các em cần làm gì để học tốt môn hóa
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN
- HS đọc SGK
+Quan sát thí nghiệm, các hiện tượng
trong cuộc sống, trong thiên nhiên nhằm
mục đích gì?
HS:Học hỏi những gì mình chưa biết
+Sau khi quan sát nắm bắt thông tin cần
phải làm gì?
HS:Phải xử lí thông tin và ghi nhớ
III Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học
1 Các thông tin cần thực hiện :
- Thu thập thông tin
- Xử lý thông tin
- Vận dụng
- Ghi nhớ
Trang 4+Vậy phương pháp học tốt môn hóa tốt
nhất là gì?
HS trả lời GV bổ sung cho đầy đủ
GV: Hệ thống lại nội dung toàn bài
Rút kinh nghiệm:
2 Phương pháp học tập môn hóa: - Biết làm thí nghiệm, quan sát các hiện tượng thí nghiệm -Có hứng thú say mê,chủ động,chú ý rèn luyện phương pháp tu duy, óc suy luận sáng tạo -Nhớ một cách chọn lọc thông minh -Tự đọc thêm sách tham khảo để mở rộng kiến thức IV- Củng cố ( 5’) -Nhắc lại nội dung cơ bản của bài +Hoá học là gì? -Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất ,sự biến đổi và ứng dụng của chúng +Vai trò của hoá học trong cuộc sống -Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống +Các em cần làm gì để học tốt môn hoá V- Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :(1’) -Đọc trước bài mới “chất” E- RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
………
Tổ ký duyệt Ngày tháng năm
CHƯƠNG I: CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
A MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức: Biết được
+Khái niệm chất, chất nguyên chất, hỗn hợp
Trang 5+ Khái niệm về nguyên tử, thành phần cấu tạo của nguyên tử
+ Khái niệm về phân tử, phân tử khối, cách tính phân tử khối của một chất
+ Khái niệm về đơn chất, hợp chất, công thức hóa học, hóa trị, các bước lập côngthức hóa học và tính hóa trị của 1 nguyên tố
2 Về kỹ năng:
+Quan sát thí nghiệm,hình ảnh mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất củachất(chủ yếu là tính chất vật lý của chất)
+Phân biệt dược chất và vật thể,chất tinh khiết và hỗn hợp
+Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý, so sánh tính chấtvật lý của một số chất gần gũi trong cuộc sống
+ Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân,số p,số e,số lớp e,số e trong mỗi lớpdưa vào sơ đồ cấu tao nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể
+ Đọc tên các nguyên tố khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại, tính phân tử khối của 1chất
+ Viết CTHH của một chất cụ thể, tính hóa trị của một nguyên tố, lập CTHH
3 Về thái độ và tình cảm :
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêuthích môn Hóa
4 Về tư duy :
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5 Về định hướng phát triển năng lực:
Năng lực bộ môn:
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Năng lực chuyên biệt:
Trang 61-Về kiến thức
HS biết được:
-Khái niệm chất và một số tính chất của chất
-Khái niệm về chất nguyên chất và hỗn hợp
-Cách phân biệt chất nguyên chất và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý
2- Về kĩ năng :
-Quan sát thí nghiệm,hình ảnh mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất củachất(chủ yếu là tính chất vật lý của chất)
-Phân biệt dược chất và vật thể,chất tinh khiết và hỗn hợp
-Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý
-So sánh tính chất vật lý của một số chất gần gũi trong cuộc sống
3- Về thái độ và tình cảm :
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêuthích môn Hóa
4- Về tư duy :
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5- Về định hướng phát triển năng lực:
Năng lực bộ môn:
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
B- Chuẩn bị:
1.Giáo viên: chuẩn bị các thiết bị, phương tiện và tài liệu dạy học cần thiết:
+ Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nước khoáng, 5 ống nước cất
+Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh
Trang 7II- Kiểm tra bài cũ : ( 3’)
+Hoá học nghiên cứu gì? có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất?
Giải:Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
III- Giảng bài mới
Đặt vấn đề: Ta biết hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi về chất, ứng dụng của chất, Vậy chất có ở đâu? mang tính chất gì? Trong bài này chúng ta cùng nghiên cứu
Hoạt động 1: Chất có ở đâu? (15’)
- Mục tiêu: HS nêu được chất có ở đâu
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN
+ Quan sát thực tế em hãy kể những vật cụ thể
xung quanh?
+ Những vật thể:cây cỏ, sông suối…đồ dùng, sách
vở, quần áo
-GV:Thông báo:các vật xung quanh ta được chia
làm 2 loại chính
+Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
GV:em hãy phân biệt những vật thể ở trên
HS:Vật thể tự nhiên:cây cỏ,sông suối
Vật thể nhân tạo:sách vở,quần áo
HS: Quan sát hình vẽ trong SGK
+ Các vật thể được làm từ vật liệu nào?
GV chỉ ra: Nhôm, chất dẻo, thủy tinh là chất còn
gỗ, thép là hỗn hợp một số chất
GV: Tổng kết thành sơ đồ
Vật thể Tự nhiên Nhân tạo Gồm có một số Được làm từ vật liệu chất khác nhau Mọi vật liệu đều làm từ chất hay hỗn hợp các chất HS Thảo luận nêu ý kiến GV: Bổ sung và chốt kiến thức Rút kinh nghiệm:
I Chất có ở đâu
- ở đâu có vật thể nơi đó có chất
Hoạt động 2: Tính chất của chất: (20’)
- Mục tiêu: HS biết được tính chất vật lý và tính chất hóa học của các chất
Trang 8- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN
GV: yêu cầu HS quan sát ống đựng nước, mẩu P đỏ,
ít S, mẩu đồng, mẩu nhôm
+ Các chất trên tồn tại ở dạng nào, màu sắc , mùi, vị
ra sao?
HS: Đồng,nhôm,S,P ở trạng thái rắn
Nước ở trạng thái lỏng
GV: Làm thí nghiệm:
Đun nước cất sôi rồi đo nhiệt độ
Nung S nóng chảy rồi đo nhiệt độ
+ Bằng dụng cụ đo ta biết được tính chất nào của
chất?( nhiệt độ sôi, nóng chảy)
HS: Làm thí nghiệm hòa tan đường, muối vào nước
GV+ Quan sát hiện tượng, nêu nhận xét?
HS: Đường và muối đều tan trong nước
+Vậy qua đó biết được tính chất nào?
HS:Biết được tính tan trong nước
GV: Tính chất hóa học phải làm thí nghiệm mới thấy
+ Các chất khác nhau có tính chất giống nhau không?
Kết luận: Mỗi chất có những tính chất nhất định
GV: để biết được tính chất của chất chúng ta có thể
quan sát,dùng dụng cụ đo,hoặc làm thí nghiệm.Còn
các thí nghiệm hoá học phải làm thí ngfhiệm mới
biết được
GV: Chuyển ý ý nghĩa của việc hiểu biết tính chất
cuả chất là gì?
GV: Trong khay có 2 lọ đựng chất lỏng.một lọ đựng
nước, một lọ đựng cồn yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm để phân biệt 2 lọ trên
GV: Hướng dẫn: ta phải dựa vào tính chất khác nhau
của cồn và nước Đó là tính chất nào?
HS: Cồn cháy được còn nước thì không
GV: Vậy muốn phân biệt được 2 lọ trên ta phải làm
như thế nào?
HS: Lấy mỗi lọ một ít chất lỏng đem đốt nếu cháy
được là cồn còn không cháy được là nước
II Tính chất của chất
1 Mỗi chất có những tính chátnhất định:
- Tính chất vật lý: Trạng thái,màu sắc, mùi, vị, tính tan trongnước, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi,tính dẫn điên, dẫnnhiệt…
- Tính chất hóa học: khả năngbiến đổi chất này thành chấtkhác ví dụ khả năng phân huỷ,tính cháy được
2 Việc hiểu biết tính chất củachất có lợi ích gì?
Trang 9GV: Lưu ý HS đổ ra đế sứ rồi đốt, chú ý an toàn thí
nghiệm
GV: Mặc dù có một số điểm chung nhưng mỗi chất
có những tính chất riêng khác biệt với chất khác nên
có thể phân biệt được 2 chất
Vậy tại sao chúng ta phải biết tính chất của chất
HS làm bài tập 4
GV: Nêu ví dụ: Axit làm bỏng da vậy biết tính chất
này giúp chúng ta điều gì?
HS:Chúng ta cần tránh không để axit dây vào quần
áo, người
GV: Kể một số câu chuyện nói nên tác hại của việc không hiểu tính chất của chất (Do không hiểu khí CO có tính độc vì vậy một số người sử dụng bếp than sưởi ấm trong phòng kín, gây ngộ độc nặng) Rút kinh nghiệm:
- Giúp nhận biết được chất - Biết cách sử dụng chất - Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống IV- Củng cố (5’) + Nêu những tính chất gọi là tính chất vật lý của chất - Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tính dẫn điên , dẫn nhiệt… - Tính chất hóa học:khả năng biến đổi chất này thành chất khác ví dụ khả năng phân huỷ, tính cháy được V- Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :(1’) - Làm bài số 1,2,4/ sgk - Đọc trước phần III “Chất tinh khiết” E- RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
Tổ ký duyệt Ngày tháng năm
Trang 10Ngày soạn: Tiết:3
CHẤT( tiết 2)
A- Mục tiêu :
1- Về kiến thức: HS biết được:
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất
-Khái niệm về chất nguyên chất và hỗn hợp
-Cách phân biệt chất nguyên chất và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý
Trang 11-Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý
-So sánh tính chất vật lý của một số chất gần gũi trong cuộc sống
3- Về thái độ và tình cảm :
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêuthích môn Hóa
4- Về tư duy :
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5- Về định hướng phát triển năng lực:
Năng lực bộ môn:
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
B- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: chuẩn bị các thiết bị, phương tiện và tài liệu dạy học cần thiết:
+Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nước khoáng, 5 ống nước cất
+ Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
D- Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
I- Ổn định lớp ( 1’)
II- Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
+Chất có ở đâu?
+Hãy nêu tính chất vật lý của chất?
Giải:Chất có ở khắp nơi ở đâu có vật thể ở đó có chất
-Tính chất vật lý của chất
+Trạng thái màu sắc, mùi vị
+ Tính tan trong nước
+ Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
+Tính dẫn điện ,dẫn nhiệt
Trang 12+ Khối lượng riêng, tính dẻo, ánh kim
III- Giảng bài mới : Hoạt động 1: Hỗn hợp(13’) - Mục tiêu: HS biết được thế nào là hỗn hợp - Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN Hoạt động của GV và HS Nội dung +GV: Yêu cầu học sinh quan sát chai nước khoáng và nước cất GV: Hãy nêu những điểm giống nhau, khác nhau giữa chai nước khoáng và nước cấ? -HS:Giống nhau: Nước bên trong đều trong suốt, đều uống được Khác nhau: Nước cất dùng pha chế thuốc tiêm và dùng trong phòng thí nghiệm, còn nước khoáng thì không - GV:Hướng dẫn HS làm thí nghiệm Dùng ống hút nhỏ lên 3 tấm kính +Tấm kính 1: Nhỏ nước cất +Tấm kính 2: Nước ao hồ +Tấm kính 3: Nước khoáng Đặt cá tấm kính lên lửu đèn cồn cho bay hơi nước Yêu cầu HS nêu hiện tượng HS: Tấm kính 1 không có vết cặn +Tấm kính 2:Có vết cặn +Tấm kính 3: Có vết cặn mờ GV:Chất khoáng trong thành phần còn có lẫn một số chất khoáng hòa tan gọi nước khoáng là hỗn hợp Nước biển… cũng là hỗn hợp +Vậy hỗn hợp là gì? Rút kinh nghiệm:
III Chất tinh khiết
1 Hỗn hợp:
- Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau gọi là hỗn hợp
Hoạt động 2: Chất tinh khiết: (5’)
- Mục tiêu: HS biết được thế nào là chất tinh khiết
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN
-GV: Mô tả quá trình chưng cất nước tự
nhiên Tiến hành đo t0 sôi, t0 nóng chảy…
của nước cất, đưa ra thông số
2 Chất tinh khiết:
Trang 13- GV:Khẳng định: Nước cất là chất tinh
khiết
+ Vậy những chất thế nào mới có những
tính chất nhất định ?
GV: Hãy lấy 5 ví dụ về hỗn hợp và 1 ví dụ
về chất tinh khiết
Rút kinh nghiệm:
- Chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định Hoạt động 3: Tách chất ra khỏi hỗn hợp: (15’) - Mục tiêu: HS biết cách tách một số chất ra khỏi hỗn hợp - Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Đặt vấn đề:Trong nước biển có chứa 3-5% muối ăn.Vậy muốn tách riêng muối ăn ra khỏi nước biển ta làm như thế nào? HS:dựa vào tính chất vật lý khác nhau của nước và muối Nước có nhiệt độ sôi 1000C Muối ăn có nhiệt độ sôi cao hơn 14500C GV: Chia lớp thành 4 nhóm: GV Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm: - Hòa tan muối ăn vào nước rồi cô cạn dung dịch HS: Làm thí nghiệm theo nhóm - Các nhóm báo cáo nhận xét của nhóm về các hiện tượng xảy ra
GV: Nhận xét và bổ sung Chốt kiến thức
GV: Bằng cách chưng cất tách riêng từng
chất ra khỏi hỗn hợp
Ngoài ra còn dựa vào các tính chất khác
nhau để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn
hợp
GV: kết luận
GV:Làm thế nào tách được đường tinh
khiết ra khỏi hỗn hợp đường và cát?
GV:Dựa vào tính chát nào khác nhau giữa
đường và cát
HS: Đường tan trong nước
Cát không tan trong nước
GV:Em hãy nêu cách làm
HS:Cho hỗn hợp vào nước khuấy đều để
đườn tan hết
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
-Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật
lý có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp
Trang 14Dùng giấy lọc, lọc bỏ những phần không
tan,ta được hỗn hợp nước đường
Đun sôi nứoc đường để nước bay hơi còn
lại đường tinh khiết
GV: Bổ sung, nhận xét và chốt kiến thức
Rút kinh nghiệm:
IV- Củng cố (5’) - Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành ophần và tính chất khác nhau như thế nào? - Nguyên tắc để tách một chất ra khỏi hỗn hợp GV : Làm bài tập 7 vào vở V- Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :(1’) - GV : Đọc và chuẩn bị bài thực hành - Làm bài 6,8/ 11/ SGK E- RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
………
Tổ ký duyệt Ngày tháng năm
Ngày soạn: Tiết:4
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
A- Mục tiêu :
1-Về kiến thức : HS biết được:
- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học:cách sử dụng một số dụng cụ hoá chất trong phòng thí nghiệm
- Mục đích và các bước tiến hành, kỹ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
2- Về kĩ năng :
- Sử dụng được một số dụng cụ,hoá chất để thực hiện được một số thí nghiệm nêu trên
- Viết tuờng trình thí nghiệm
3- Về thái độ và tình cảm :
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
Trang 15- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêuthích môn Hóa.
4- Về tư duy :
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5- Về định hướng phát triển năng lực:
Năng lực bộ môn:
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
B- Chuẩn bị:
-1.Giáo viên: chuẩn bị các thiết bị, phương tiện và tài liệu dạy học cần thiết:
+ Hóa chất: S, P, parapin, muối ăn, cát
+ Dụng cụ: ống nghiệm , kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, đũa thủytinh, đèn cồn, nhiệt kế, giấy lọc, một số dụng cụ khác
2 Học sinh: Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học, dụng cụ học tập phục vụ cho học
- Phương tiện trưc quan
D- Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
I- Ổn định lớp ( 1’)
II- Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
- GV: Dựa vào đâu để tách được chất ra khỏi hỗn hợp ?
- Làm bài 8/11/SGK
III- Giảng bài mới
Hoạt động 1(5’) Kiểm tra hóa chất dụng cụ, chia nhóm thực hành
Hoạt động 2 (10’) Nêu mục đích của bài thực hành
- Mục tiêu: HS biết được mục đích của bài thực hành, cách tiến hành 1 tiết thực hành
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN
Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung
-cho HS nắm những hoạt động trong 1
bài thực hành:
1 Hướng dẫn cách tiến hành thí
Trang 162 Tiến hành thí nghiệm
3 Báo cáo kết quả thí nghiệm và
viết tường trình
4 Làm vệ sinh phòng thực hành
và rửa dụng cụ
-Giới thiệu 1 số dụng cụ đơn giản và
cách sử dụng
-Giới thiệu một số qui tắc an toàn trong
PTN
Treo tranh:Cách sử dụng hóa chất
-Giáo viên giới thiệu với HS một số kí
hiệu nhã đặc biệt ghi trên các lọ hóa
chất: độc, dễ nổ, dễ cháy
- Giáo viên giới thiệu 1 số thao tác cơ
bản như lấy hóa chất (bột, lỏng) từ lọ
vào ống nghiệm, châm và tắt đèn cồn,
đun hóa chất lỏng đựng trong ống
nghiệm
Hỏi: em hãy rút ra những điểm cần lưu
ý khi sử dụng hóa chất
Rút kinh nghiệm:
I.Hướng dẫn mốt số qui tắc an toàn và cách sử dụng hóa chất,dụng cụ trong phòng thí nghiệm:
( SGK )
Hoạt động 3 :Thí nghiệm 2: (13’)
- Mục tiêu: HS biết tiến hành thí nghiệm
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, thí nghiệm
Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung
-Cho vào cốc khoảng 3g muối ăn và cát
-Rót khoảng 5ml nước vào,khuấy đều
-Gấp giấy lọc đặt vào phểu
-Rót từ từ nước nuối vào phểu qua giấy
lọc
=>yêu cầu quan sát?
Hướng dẫn tiếp:
-Dùng kẹp gỗ đun ống nghiệm chứa
nước lọc bằng đèn cồn(lúc đầu hơ đều
sau đó tập trung hơ ở đáy ống
nghiệm,hướng miệng ống nghiệm về
hướng không có người)
Em hãy so sánh chất rắn thu được với
hỗn hợp muối ban đầu
II.Tiến hành thí nghiệm:
2-Thí nghiệm 2 :
-Cách tiến hành : sgk -Nhận xét :
• Chất lỏng chảy xuống ống nghiệm trong suốt
• Cát được giữ trên giấy lọc
Trang 17Rút kinh nghiệm:
-Chất rắn thu được là muối ăn trắng, sạch hơn hỗ hợp ban đầu IV- Củng cố (5’) GV hướng dẫn HS làm từơng trình sau tiết thực hành theo mẫu sau: Thu dọn lau chùi đồ dùng dụng cụ thí nghiệm STT Tên TN Cách tiến hành Hiện tượng-kết quả Giải thích-PTPƯ V- Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :(1’) - Làm bài thu hoạch- tường trình buổi thí nghiệm - Chuẩn bị bài sau: Nguyên tử E- RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
Tổ ký duyệt Ngày tháng năm
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết:5
NGUYÊN TỬ
A- Mục tiêu :
1-Về kiến thức : HS biết được:
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi e mang điện tích âm
- Hạt nhân tạo bởi p và n: p(+) ; n không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng p trong hạt nhân Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử
- Trong nguyên tử Số e = số p e luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết liên kết được với nhau
2- Về kĩ năng :
- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dưa vào sơ đồ cấu tao nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể
3- Về thái độ và tình cảm :
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa
4- Về tư duy :
Trang 18- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
5- Về định hướng phát triển năng lực:
Năng lực bộ môn:
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
B- Chuẩn bị:
1 Giáo viên : chuẩn bị các thiết bị, phương tiện và tài liệu dạy học cần thiết:
+ Sơ đồ minh họa thành phần cấu taọ 3 nguyên tử H, O, Na
-Phương tiện trực quan
D- Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
I- Ổn định lớp ( 1’)
II- Kiểm tra bài cũ : ( không)
III- Giảng bài mới
- ĐVĐ: Ta biết mọi vật thể đều được tạo ra từ chất này hoặc chất khác
Thế còn chất tạo ra từ đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu và khoa học đã trả lời thông quabài học này
Hoạt động 1: Nguyên tử là gì( 13 phút)
- Mục tiêu: HS biết cấu tạo của nguyên tử
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, mô hình
GV:Các chất đều được tạo nên từ những
hạt vô cùng nhỏ,trung hoà về điện gọi là
Trang 19nhưng chỉ có trên một trăm loại nguyên
tử
GV:Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện
tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều
electron mang điện tích âm
GV: Đặc điểm của electron:
-Kí hiêu:e
-Điện tích:-1
-Khối lượng:9,1095.10-28
Rút kinh nghiệm:
Cấu tạo: + Hạt nhân mang điện tích (+) + Vỏ nguyên tử chứa 1 hay nhiều electron (e) mang điện tích (-) Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử (20phút) - Mục tiêu: HS biết cấu tạo của hạt nhân nguyên tử - Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, mô hình Hoạt động của GV và HS Nội dung GV thông báo: -Đặc điểm của từng loại hạt: - GV: Giới thiệu khái niệm nguyên tử cùng loại Quan sát hình SGK và cho biết: - Với Hiđro số p=? số e=? GV:Vì nguyên tử luôn trung hoà về điện nên Vậy KL: Số proton = Số electron + Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt nào? HS: 3 loại hạt: p, n, e GV: hãy so sánh khối lượng của một hạt e với khối lượng một hạt p và khối lượng một hạt n? 1
GV: me = mp = 0.0005 mp 2000
Coi như là không vì rất nhỏ
2.Hạt nhân nguyên tử
-Gồm: Proton (p) mang điện tích (+) và nơtron không mang điện
a, Hạt prôtn -Kí hiệu: p -Điện tích: + -Khối lượng: 1,6726.10-24 g
b, Hạt nơtron -Kí hiệu:n -Điện tích:Không mang điện -Khối lượng:1,6748.10-24 g -Các nguyên tử có cùng số prôtn trong hạt nhân gọi là số nguyên tử cùng loại
- Số p = số e
-Khối lượng hạt nhân được coi là khối
Trang 20GV: tại sao ta có thể coi khối luợng của
hạt nhân là khối lượng của nguyên tử
HS:Vì khối lượng e rất nhỏ nên có thể coi
khối lượng của hạt nhân là khối lượng
nguyên tử
HS làm việc theo nhóm
Nêu đặc điểm của các loại hạt cấu tạo nên
nguyên tử
Loại hạt Kí
hiệu
Điện tích
Hạt
nhân
nguyên
tử
Vỏ
nguyên
tử
Đại diện các nhóm báo cáo
GV: Đưa thông tin phản hồi phiếu học
tập
Rút kinh nghiệm:
lượng nguyên tử Loại hạt Kí hiệu Điện tích Hạt nhân nguyên tử P oton P + Notron N Không mang điện Vỏ nguyên tử Electron E -IV- Củng cố (10 phút) - GV: Hạt nhân Proton (p, +) Nguyên tử Nơtron ( n, không mang điện) Vỏ nguyên tử -Nguyên tử là gì? -Nguyên tử đuợc cấu tạo bởi những loại hạt nào? -Nêu tên,kí hiệu, điện tích của các loại hạt đó -Nguyên tử cùng loại là gì? -Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau V- Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :(1’) - Làm các bài tập 1, 2, 3/15/SGK - Đọc và chuẩn bị bài nguyên tố hóa học E- RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
Trang 21………
Tổ ký duyệt Ngày tháng năm
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết:6
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A- Mục tiêu :
1-Về kiến thức: Học sinh nắm được
- NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những nguyên tử có cùng số p tronghạt nhân KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi ký hiệu còn chỉ một nguyên tửcủa một nguyên tố
-Nguyên tử khối: Khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tửnguyên tố này so với nguiyên tử nguyên tố khác
2- Về kĩ năng :
- Đọc tên mỗi nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại
-Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số chất cụ thể
3- Về thái độ và tình cảm :
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêuthích môn Hóa
4- Về tư duy :
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5- Về định hướng phát triển năng lực:
Năng lực bộ môn:
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Trang 22Năng lực chuyên biệt:
-Phương tiện trực quan
D- Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
I- Ổn định lớp ( 1’)
II- Kiểm tra bài cũ : :(5phút)
1 Trình bày cấu tạo của nguyên tử
Giải: Nguyên tử cấu tạo từ 3 loại hạt: p,n,e
a, Đặc điểm của electron:
- Mục tiêu: HS biết nguyên tố hóa học là gì
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN
GV: Các em đã biết chất được tạo nên từ
Trang 23- Trong 1g H2O có tới ba vạn tỷ tỷ NT
O2 và số NT H2 nhiều gấp đôi
GV:Khi nói đến những lượng nguyên tử
vô cùng lớn người ta nói “nguyên tố hoá
học” thay cho cụm từ “loại nguyên tử”
GV:Vậy nguyên tố hoá học là gì?
GV: Hạt nhân tạo bởi p và n nhưng chỉ
nói tới p vì p mới quyết định Những NT
nào có cùng số p trong hạt nhân thì cùng
tương đương với cụm từ: “ Có cùng số p
trong hạt nhân” trong định nghĩa NTHH
- Số p là số đặc trưng của một NTHH
Hoạt động 2: Ký hiệu hóa học:(15phút)
- Mục tiêu: HS biết được kí hiệu hóa học của các nguyên tố
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN
GV: Trong khoa học để trao đổi với nhau
về nguyên tố cần coa cách biểu diễn ngắn
gọn Do vậy mỗi NTHH được biểu diễn
bằng KHHH
KHHH được thống nhất trên toàn thế giới
KHHH được viết bằng chữ in hoa
Ví dụ: Hidro : H
Oxi : O
Canxi : Ca
GV:Yêu cầu HS viết kí hiệu của một số
nguyên tố hoá học thường gặp như :
Oxi,sắt,bạc,magie
2 Ký hiệu hóa học:(15phút)
- Mỗi NTHH được biểu diễn bằng mộthay hai chữ cái Chữ cái đầu viết dướidạng in hoa chữ cái thứ hai là chữthường Đó là KHHH
Trang 24GV:Lưu ý cho HS cách viết kí hiệu
-Chữ cái đầu viết bằng chữ in hoa
-Chữ cái thứ hai viết bằng chữ thường và
nhỏ hơn chữ đầu
GV:Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ
một nguyên tử của nguyên tố đó
Ví dụ:H: chỉ một nguyên tử hiđro
Fe:Chỉ một nguyên tử sắt
nếu viết 2H là chỉ 2 nguyên tử hiđro
Vậy muốn chỉ hai nguyên tử hiđro thì viết
- Hãy viết tên và KHHH của những NT
mà nguyên tử có số p trong hạt nhân bằng
1 đến 10
- Hãy dùng chữ số và KHHH diễn đạt các
ý sau: Hai nguyên tử magie, hai NT natri,
sáu NT nhôm, chín NT canxi
a, 2C:2 nguyên tử cacbon b, 3 nguyên tử nitơ:3N
-5O:5 nguyên tử oxi -7 Nguyên tử canxi:7Ca
-3Ca:3 nguyên tử canxi - Bốn nguyên tử natri:4 Na
V- Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :(1’)
Trang 25Ngày tháng năm
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết:7
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ( tiếp)
A- Mục tiêu :
1-Về kiến thức: Học sinh nắm được
-Nguyên tử khối:Khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên
tố này so với nguiyên tử nguyên tố khác
2- Về kĩ năng :
-Đọc tên mỗi nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại
-Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số chất cụ thể
3- Về thái độ và tình cảm :
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêuthích môn Hóa
4- Về tư duy :
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5- Về định hướng phát triển năng lực:
Năng lực bộ môn:
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Năng lực chuyên biệt:
Trang 26- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học, dụng cụ học tập phục vụ cho học bài mới tập.+Các kiến thức về NTHH
C- Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại,vấn đáp tim tòi
-Hoạt động nhóm
- Phương tiện trực quan
D- Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
- GV: Ký hiệu hóa học là gì? lấy ví dụ?
-Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó
VD:Fe:1nguyên tử sắt
-Gọi HS viết tên và kí hiệu một số nguyên tố hoá học
Gọi HS làm bài 3 SGK:
III- Giảng bài mới
- Như chúng ta đã biết nguyên tử có khối lượng vô cùng nhỏ Vậy nguyên tử có khối
lượng như thế nào, dùng đơn vị nào để làm đơn vị khối lượng nguyên tử Bài ngày hôm nay sẽ giúp các em giải đáp được thắc mắc đó
Hoạt động 1: Nguyên tử khối(25 ph út)
- Mục tiêu: HS biết được khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tửnguyên tố này so với nguiyên tử nguyên tố kh
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, mô hình
GV:Hãy kể tên một số vật thể?
HS:cây mía, không khí, bàn ghế
GV:Hãy kể tên các chất chứa trong không khí
HS:khí nitơ, oxi,cacbonic
GV: Hãy cho biết: thành phần nào cấu tạo nên
vật thể?
-HS: Chất là thành phần cấu tạo nên vật thể
+ GV: Vậy thành phần nào cấu tạo nên chất?
HS:Thành phần cấu tạo nên chất là nguyên tử
GV:Hãy nhắc lại khái niệm nguyên tử
HS:Là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện
GV: Ở phần 1 chúng ta thấy để tạo ra 1g nước
cần hơn 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi và lượng
nguyên tử hiđro còn nhiều gấp đôi, chúng ta
hình dung một gam nước rất nhỏ mà có tới
nhiều nguyên tử như vậy, vậy khối lượng một
II Nguyên tử khối
Trang 27nguyên tử vô cùng nhỏ bé, nếu tính bằng đơn
vị gam thì quá nhỏ không tiện sử dụng
- GV: vậy để thuận tiện trong tính toán, trong
khoa học đã sử dụng cách tính nào?
-Người ta lấy 1/12 khối lượng nguyên tử
cácbon làm đơn vị khối lượng nguyên tử gọi
- GV: Dựa theo đơn vị này người ta tính
được khối lượng một số nguyên tử
Các giá trị này cho biết sự nặng nhẹ giữa các
nguyên tử vậy trong các nguyên tử trên,
nguyên tử nào nhẹ nhất
HS:Nguyên tử hiđro nhẹ nhất
GV:Nguyên tử cacbon, nguyên tử oxi nặng
gấp bao nhiêu lần nguyên tử hiđro
-Nguyên tử cacbon nặng gấp 12 lần nguyên tử
hiđro
-nguyên tử oxi nặng gấp 16 lần nguyên tử
hiđro
GV:Qua đó ta rút ra kết luận gì về độ nặng
nhẹ của các nguyên tử so với hiđro
HS:Nguyên tử khác có khối lượng bằng bao
nhiêu đơn vị cacbon thì năng bằng bấy nhiêu
lần nguyên tử hiđro
+Hãy cho biết giữa NT C và NT Ca nguyên tử
nào nặng hơn? Nặng, nhẹ hơn bao nhiêu lần?
GV:khối lượng tính bằng đ.v.C chỉ là khối
lượng tương đối giữa các nguyên tử người ta
gọi khối lượng này là nguyên tử khối
+ Vậy nguyên tử khối là gì?
GV: Hướng dẫn tra bảng trang 42 SGK yêu
cầu HS đọc nguyên tử khối của một số
nguyên tố như Na, Cu, Cl, Mg
GV:Thường ta có thể bỏ chữ đvC sau các số
-Người ta lấy 1/12 khối lượngnguyên tử cácbon làm đơn vị khốilượng nguyên tử gọi là đơn vị cacbon
1 nguyên tử cacbon có khối lượng
= 1,9926 10-23(g)Vậy khối lượng một đơn vị cacbontheo gam là:1/12.1,9926.10-23 =1,66.10-24(g)
Nguyên tử khác có khối lượng bằngbao nhiêu đơn vị cacbon thì năngbằng bấy nhiêu lần nguyên tử hiđro
-Nguyên tử khối là khối lượng củanguyên tử tính bằng đvC
-Mỗi nguyên tố có một nguyên tửkhối riêng biệt
Trang 28HS:Ta biết được tên nguyên tố
GV:Mỗi nguyên tố đều có một nguyên tử khối
riêng biệt.Vì vậy dựa vào nguyên tử khối của
một nguyên tố chưa biết ta xác định được đó
Bài tập 2:Nguyên tử của nguyên tố R có khối
lượng nặng gấp14 lần nguyên tử hiđro
a, R là nguyên tố nào?
b, Số p và e trong nguyên tử
GV:Hướng dẫn HS:
-Muốn xác định đươc R là nguyên tố nào ta
cần biết được điều gì về nguyên tố R?
HS:Số p hoặc nguyên tử khối
-Với dữ kiện bài ta có tính được số P trong
a, Tên và kí hiệu của X
b, Số e trong nguyên tử nguyên tố X
c,Nguyên tố X nặng gấp bao nhiêu lầ nguyên
tử hiđro, nguyên tử oxi
IV- Củng cố :(10 ph út)
-Đọc ghi nhớ SGK
-Đọc bài đọc thêm trong SGK
Trang 29- GV: Hãy giải thích tại sao p+n = nguyên tử khối của chất đó
+ HS: Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử mà nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt p, n, e Khối lượng của e rất bé nên bỏ qua trong tính toán vậy khối lượng của p
và n là khối lượng của nguyên tử
V- Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :(1’)
Trang 30Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết:8
ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ
A- Mục tiêu :
1-Về kiến thức:Học sinh biết được:
- Các chất thường tồn tại ở ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH
- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên
2- Về kĩ năng :
- Quan sát mô hình,hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể.Phân biệt một chất là đơnchất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
3- Về thái độ và tình cảm :
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêuthích môn Hóa
4- Về tư duy :
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5- Về định hướng phát triển năng lực:
Năng lực bộ môn:
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
B- Chuẩn bị:
1.Giáo viên: chuẩn bị các thiết bị, phương tiện và tài liệu dạy học cần thiết:
+ Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nước và muối ăn.
2 học sinh: Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học, dụng cụ học tập phục vụ cho học bài mới tập
+ Ôn lại phần tính chất của bài 2.
C- Phương pháp:
Trang 31- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm.
D- Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
1 Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
2.Nguyên tử khối của Oxi là: 16 đvC
- Nguyên tử khối của X là: 16.4 = 64 đvC
Vậy X là đồng, kí hiệu Fe
B,Gọi Hs chữa bài tập5
a, Nguyên tử magie nặng gấp 2 lần nguyên tử cacbon
b, Nguyên tử magie nhẹ hơn nguyên tử lưu huỳnh 0,75 lần
c, Nguyên tử magie nhẹ hơn nguyên tử nhôm 8/9lần
III- Giảng bài mới
-GV :Đặt vấn đề: ? Chất được tạo nên từ đâu?
Trong tự nhiên có hàng chục triệu chất khác nhau, vậy làm sao để học được hết hàngchục triệu chất khác nhau đó? Các nhà khoa học đã phân chia các chất thành từng loại
để thuận lợi cho việc nghiên cứu chúng, vậy các nhà khoa học đã phân chia các chấtnhư thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu ở bài này
Hoạt động 1,2 : Đơn chất, hợp chất( 28 phút)
- Mục tiêu: HS biết các chất thường tồn tại ở ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí
+Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH
+ Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, mô hình
Trang 32ảnh trên máy chiếu Yêu cầu HS cho biết các
chất trong hình được tạo nên từ mấy nguyên
tố hóa học, đó là những nguyên tố nào?
H1.9 Than chì và kim cương được cấu tạo từ
1 nguyên tố hóa học đó là nguyên tố cacbon
- H1.10: Được cấu tạo từ 1 nguyên tố hóa học
- HS: Đều cấu tạo từ 1 nguyên tố hóa học
+ GV:Các chất trên đều được gọi là đơn chất,
vậy đơn chất là gì?
- HS:Đơn chất là những chất tạo nên từ một
nguyên tố hoá học
+GV : chiếu hình ảnh một số đơn chất và yêu
cầu HS đọc tên đơn chất
+ GV : chúng ta thấy tên của nguyên tố là
Nhôm, Magie tên của đơn chất cũng tương
tự như vậy Qua đó rút ra mối quan hệ gì về
tên của đơn chất và tên nguyên tố
-HS : Thường tên của đơn chất trùng với tên
của nguyên tố
+ GV : Vậy có trường hợp nào tên của đơn
chất không trùng với tên của nguyên tố
không ?Nếu có cho Thầy ví dụ
- HS : Có, ví dụ đơn chất than chì và đơn
chất kim cương cùng một nguyên tố hóa học
là cacbon
GV kết luận: Vậy thông thường tên của đơn
chất trùng với tên của nguyên tố trừ 1 số ít
các nguyên tố tạo nên một số đơn chất VD
như cacbon tạo nên than chì, than muội, kim
Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên
tố hoá học
Hợp chất lànhững chất tạo nên từ hai nguyên
tố hoá học trở lên.+ Phân
loại (8’)
- Đơn chất kim loại Dẫn điện, dẫn nhiệt,
có ánh kim
- Đơn chất phi kim không dẫn điện, không dẫn nhiệt,
- Hợp chất
vô cơ
- Hợp chất hữu cơ
Trang 33+ GV : Quan sát vào nội dung SGK cho biết
có mấy loại đơn chất? Đó là những loại nào?
- HS :Có 2 loại đơn chất là đơn chất kim loại
và đơn chất phi kim
GV: Cho HS quan sát Al, khí oxi đồng thời
nhớ lại kiến thức để hoàn thành phiếu học tập
điểm khác nhau giữa đơn chất kim loại và
đơn chất phi kim
+GV: yêu cầu HS mở /42/SGK Sau đó giới
thiệu một số phi kim và kim loại quan trọng
yêu cầu học sinh học thuộc để sử dụng cho
phần phân loại oxit axit và oxit bazơ
+ GV: yêu cầu HS quan sát vào SGK/ 42 kể
tên một số đơn chất kim loại, một số đơn chất
phi kim
GV: Quan sát vào nội dung SGK cho biết có
mấy loại hợp chất? Đó là những loại nào?
- HS : Có 2 loại hợp chất: Hợp chất vô cơ,
hợp chất hữu cơ
- GV : Chiếu VD hình ảnh và công thức một
số hợp chất vô cơ và hữu cơ
- Hợp chất vô cơ như: HCl, NaCl, NaOH
- Hợp chất hữu cơ như: CH4, C2H2
-GV : Trong chương trình lớp 8 chúng ta chủ
yếu nghiên cứu các hợp chất vô cơ, còn thế
nào là hợp chất hữu cơ ? hợp chất hữu cơ
được phân loại như thế nào ? các em sẽ học ở
kỳ II lớp 9
2 Đặc điểm cấu tạo
GV:Quan sát H1.10,1.11 thảo luận nhóm nhỏ:
không có ánh kim
2 Đặc điểm cấu tạo(10’)
- Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau theo trật tự xác định
- Đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhautheo một số nhát định vàthường là 2
- Trong hợpchất
nguyên tử của các nguyên tố liên kết theo tỉ lệ vàthứ tự nhất định
Trang 341 Trong đơn chất kim loại, các nguyên tử sắp
xếp như thế nào?
2 Trong đơn chất phi kim, các nguyên tử liên
kết với nhau như thế nào?
3 Cấu tạo của đơn chất gồm những nguyên tử
cùng loại hay khác loại ?
- HS trả lời:
1 Trong đơn chất kim loại, các nguyên tử sắp
xếp khít nhau theo một trật tự xác định
2 Trong đơn chất phi kim, các nguyên tử liên
kết với nhau theo một số nhất định thường là
+ Quan sát H1.12 cho biết trong hợp chất
nước các nguyên tử của các nguyên tố liên kết
với nhau như thế nào?
- HS: Trong hợp chất nước 2 nguyên tủ hiđro
liên kết với một nguyên tử oxi
+ Quan sát H1.13 cho biết trong hợp chất
muối ăn các nguyên tử của các nguyên tố liên
kết với nhau như thế nào?
- HS: Trong hợp chất muối ăn cứ 1 nguyên tử
Na liên kết 1 nguyên tử clo
+ GV: Vậy trong hợp chất nguyên tử của các
nguyên tố liên kết với nhau như thế nào?
- HS: Trong hợp chất nguyên tử của các
nguyên tố liên kết theo tỉ lệ và thứ tự nhất
định
GV: Cấu tạo của đơn chất gồm những nguyên
tử cùng loại hay khác loại?
- HS: Cấu tạo của đơn chất gồm những
- Đơn chất lại chia thành đơn chất kim loại và đơn chất phi kim Đơn chất kim loại
có ánh kim, dẫn điện và nhiệt, khác với đơn chất phi kim không có những tính chất
này (trừ than chì dẫn được điện)
Trang 35Có hai loại hợp chất là: Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
Bài 2: Dựa vào dấu hiệu nào dưới đây ( A, B hay C) để phân biệt phân tử của hợpchất khác với phân tử của đơn chất?
A Số lượng nguyên tử trong phân tử
B Nguyên tử khác loại liên kết với nhau
C Hình dạng của phân tử
Đáp án: B
Bài 3: Trong số các chất dưới đây hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất, là hợpchất
a) Khí ozon có phân tử gồm 3O liên kết với nhau
b) Axit photphoric có phân tử gồm 3H, 1P và 4O liên kết nhau
c) Khí flo có phân tử gồm 2F liên kết với nhau
d) Rượu etylic (cồn) có phân tư gồm 2C, 6H và 1O liên kết với nhau
e) Đường có phân tử gồm : 12C, 22H, 11O liên kết với nhau
Đáp án: Đơn chất a, c vì do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên
Hợp chất: b, d e, vì một chất do nhiều nguyên tố hóa học cấu tạo nên
Bài 4: Bãi cát trên bờ biển có thành phần chính là silic đioxit ( SiO2 -thạch anh màutrắng) Ngoài ra thường có lẫn một lượng nhỏ các chất khác:
- Muối ăn NaCl và nước H2O
- Canxi cacbonat CaCO3
-Oxit của sắt FeO, Fe2O3 (làm cho bãi cát có màu vàng nâu)
Bãi cát bờ biển trên được tạo nên từ mấy nguyên tố hóa học?
A.6 B.7 C.8 D.9 E.10
Đáp án: 8
Bài 5 :Một bạn học sinh phát biểu như sau:
a Nước gồm 2 đơn chất là H và O
b Axit sunfuric gồm 3 đơn chất là H, S và O
Bạn phát biểu có đúng không? Nếu không đúng em hãy sửa lại lời phát biểu chobạn ?
Đáp án :Bạn phát biểu sai:
Sửa lại: a, Nước gồm 2 nguyên tố là H và O cấu tạo nên
b , Axit sunfuric gồm 3 nguyên tố là H, S và O cấu tạo nên
V- Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :(1’)
Trang 36Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết:9
ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ(tiết 2)
A- Mục tiêu :
1-Về kiến thức: Học sinh biết được:
- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy đủtính chất hóa học của chất
- Phân tử khối là khối lượng của phân tủ tính bằng đơn vị cacbon,bằng tổng nguyên
tử khối của tất cả các nguyên tử trong phân tử
2- Về kĩ năng :
- Quan sát mô hình,hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể.Phân biệt một chất là đơnchất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
3- Về thái độ và tình cảm :
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêuthích môn Hóa
4- Về tư duy :
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5- Về định hướng phát triển năng lực:
Năng lực bộ môn:
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 37- Năng lực hợp tác
B- Chuẩn bị:
1.Giáo viên: chuẩn bị các thiết bị, phương tiện và tài liệu dạy học cần thiết:
+ Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nước và muối ăn
2 Học sinh: hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học, dụng cụ học tập phục vụ cho học bài mới tập
+HS: ôn lại phần tính chất của bài 2
C- Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm
D- Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
I- Ổn định lớp ( 1’)
II.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+ Nêu định nghĩa đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ?
-Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học
VD:Fe,Cu,Cl2
-Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên
VD:CuCl2,NaOH
-GV: Làm bài tập 2
a,-Kim loại đồng,sát được tạo nên từ nguyên tố đồng sắt
Trong đơn chất kim loại các nguyên tố sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định
b, khí nitơ,clo được tạo nên từ nguyên tố nitơ,nguyên tố clo
III- Giảng bài mới
Hoạt động 1: Phân tử: (28 phút)
- Mục tiêu: HS biết phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau
và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất
- Phân tử khối là khối lượng của phân tủ tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên
tử khối của tất cả các nguyên tử trong phân tử
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, mô hình
:
HS quan sát H1.11, H1.12 , H1.13
GV: Giới thiệu các phân tử hidro, oxi, nước
trong các mẫu hidrro, oxi, nước
HS:Các hạt hợp thành mỗi mẫu trên đều
giống nhau về số nguyên tử,hình dạng,kích
thước
GV: Đó là các hạt đại diện cho chất mang
đầy đủ tính chất của chất Đó là phân tử
III.Phân tử:
1 Định nghĩa: SGK:(8 phút)
Trang 38+ Vậy phân tử là gì?
HS :Là hạt đại diện cho chất,mang đầy đủ
tính chất của chất
GV: Yêu cầu quan sát lại H1.10
HS: Đơn chất kim loại:nguyên tử là hạt hợp
thành có vai trò như phân tử
+ Nhắc lại định nghĩa NTK
HS:Là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn
vị cacbon
+ Hãy nêu định nghĩa PTK?
HS:Là khối lượng 1 phân tử tính bằng đơn
-Phân tử khối của clo:71đvC
-Phân tử khối của CO2:44đvC
-Phân tử khối của CaCO3:100 đvC
- Khoảng cách của các phân tử ở các trạng thái khác nhau như thế nào?
Bài tập1:Em hãy cho biết trong các câu sau đây câu nào đúng, câu nào sai:
a, Trong bất kì một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ có chứa một loại nguyên tử
b, Một mẫu đơn chất là tạo hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại
c, Phân tử của bất kì một đơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử
d, Phân tử của họp chất gồm ít nhất 2 loại nguyên tử
e, Phân tử của cùng một chất thì giông nhau về khối lượng,hinkhf dạng,kích thước vàtính chất
Trang 39Bài tập 2:
Tính phân tử khối của:
A, Khí Hiđro
B, Khí Nitơ
Giải:A, phân tử khối của hiđro là:1.2=2đvC
B,phân tử khối của nitơ là:
14.2 = 28 đvC
So sánh xem phân tử nitơ nặng hay nhẹ hơn hiđro bao nhiêu lần:
Giải:Phân tử khối của hiđro là 2 đvC
- Vậy phân tử nitơ nặng gấp 14 lần phân tử hiđro
V- Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :(1’)
1-Về kiến thức: Học sinh biết được
-Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
-Sự khuyếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí
-Sự khuyếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước
Trang 40- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêuthích môn Hóa.
5- Về định hướng phát triển năng lực:
Rèn cho HS các năng lực:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
B- Chuẩn bị:
- Giáo viên chuẩn bị các thiết bị, phương tiện và tài liệu dạy học cần thiết:
+Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm:
+Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm(2 cái) , kẹp gỗ, cốc thủy tinh (2 cái), đũathủy tinh, đèn cồn, diêm
+Hóa chất: DD amoniac đặc, thuốc tím, quỳ tím, iot, giáy tẩm tinh bột
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học, dụng cụ học tập phục vụ cho học bài mới tập +Mỗi tổ một ít bông và một chậu nước
C- Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm
- Phương tiện trưc quan, làm việc theo nhóm
D- Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
I- Ổn định lớp ( 1’)
II Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp trong giờ thực hành)
III- Giảng bài mới
Hoạt động 1: Thí nghiệm 1: Sự lan tỏa của amoniac: (17 phút)
- Mục tiêu :Học sinh biết được:
+Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
+Sự khuyếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, thí nghiệm
- Nhỏ một giọt dd amoniac vào giấy quì
để nhận biết giấy quì chuyển màu xanh
- Đặt giấy quì tẩm nước vào đáy ống