1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ke hoach day tuan 9 Rieng TV

12 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 37,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS n¾m v÷ng YC cña BT : Dùa vµo ý kiÕn cña mét nh©n vËt trong mÈu chuyÖn em hãy mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình tranh luận cùng các bạn - Tríc khi më réng lÝ lÏ vµ dÉn chøng[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 22 tháng 10 năm 2012

(Thực hiện ở lớp 5A+5D)

Tập đọc Cái gì quí nhất

I/ Mục tiêu:

1- Đọc diễn cảm toàn bài Biết phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời nhân vật (Hùng, Quý, Nam, thầy giáo)

2- Nắm đợc vấn đề tranh luận ( Cái gì quí nhất? ) và ý đợc khẳng định trong bài ( ngời lao động là quí nhất ) TL đợc câu hỏi 1, 2, 3

3- GDKNS: Lắng nghe, phản hồi tích cực

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và trả lời các câu hỏi về bài Trớc cổng trời

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1-2 và TL câu hỏi:

+Theo Hùng , Quý, Nam, Cái gì quý

nhất?

+Mỗi bạn đa ra lí lẽ nh thế nào để bảo

vệ ý kiến của mình?

+) Rút ý1: Cái gì quý nhất?

-Cho HS đọc đoạn 3 Và TL câu hỏi:

+Vì sao thầy giáo cho rằng ngời lao

động mới là quý nhất?

+)Rút ý 2: Ngời Lao động là quý nhất

-Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý

do vì sao em chọn tên đó?

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời 5 HS nối tiếp đọc bài theo cách

phân vai

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

nhân vật

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

-Đoạn 1: Từ đầu đến Sống đợc không? -Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Lúa gạo, vàng, thì giờ

-Lý lẽ của từng bạn:

+Hùng: Lúa gạo nuôi sống con ngời +Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua

đợc lúa gạo

+Nam: Có thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc

-Vì không có ngời LĐ thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một …

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về luyện đọc và học bài

Tuần 9

Trang 2

********************************

Kể chuyện ;

LUYện kể lại câu chuyện đã nghe đã đọc ở tuần 8

(Thực hiện ở 5A+5D)

I/ Mục tiêu:- Thông qua tiết luyện kể chuyện đã nghe đã đọc giúp HS kể tốt hơn

câu chuyện có nội dung nói về quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên

- Nắm đợc ý nghiã câu chuyện và biết trao đổi về trách nhiệm bảo vệ

thiên nhiên

- Rèn kĩ năng kể chuyện cho HS

II/ các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS kể lại câu chuyện đã đợc học ở tuần 8

2-Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

Cách tiến hành:

GV cho Hs nhắc lại những câu chuyện có nội dung nói về quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên

GV cho HS luyện kể theo nhóm 4

Sau mỗi HS kể GV cho HS nhận xét cụ thể về giọng kể, nội dung của câu chuyện ( HS có thuộc câu chuyện đó không )

HS trao đổi theo nhóm về nội dung câu chuyện và liên hệ đến việc bảo vệ thiên nhiên

HS kể thi câu chuyện trớc lớp theo nhóm (mỗi nhóm cử 1 thành viên )

GV gọi HS các nhóm khác nhận xét bổ sung và bình chọn bạn kể hay nhất

và có câu chuyện hay nhất

Cho HS thảo luận về nội dung câu chuyện Qua đó em học tập đợc điều gì tốt

đẹp của những con ngời có ý thức bảo vệ thiên nhiên

GV chốt ý và liên hệ thực tế

3-Củng cố-dặn dò:

-GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe

-Dặn HS chuẩn bị trớc cho tiết KC tuần sau

****************************

Giáo án thực hiện trên lớp 5A

Luyện tiếng việt

Ôn tập và nâng cao

I/ Yêu cầu: Qua tiết luyện tập nhằm giúp HS nắm vững hơn về từ nhiều nghĩa và phân biệt đợc sự khác nhau giữa từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

Xác định đợc CN-VN TN trong câu văn đoạn văn

Xác định đợc nội dung của đoạn văn đoạn thơ để viết một bài văn cảm thụ

Làm tốt bài văn kể chuyện

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Phần 1 Luyện từ và câu:

Bài 1 Lựa chọn từ đồng âm hay nhiều nghĩa ghi vào chỗ trống để chỉ mối quan hệ

của từ“thành” trong các câu :

a, Nớc bốc thành hơi.

Việc tôi làm không thành.

Hai cộng hai thành bốn

………

b Bảo vệ thành trì cách mạng

ở đó ngời ta xây dựng rất nhiều thành

………

c, Nói không thành hơi.

Lễ lạt lòng thành.

………

Bài2 Ghi lại 3 câu có 3 từ “mẹ” mang 3 nghĩa khác nhau: chỉ ngời sinh ra mình, chỉ Tổ quốc và chỉ nguyên nhân

Trang 3

Phần cảm thụ văn học:

Trong bài Chiếc xe lu, nhà thơ Trần Nguyên Đào có viết:

Tớ là chiếc xe lu Ngời tớ to lù lù Con đờng nào mới đắp

Tớ san bằng tăm tắp Con đờng nào rải nhựa

Tớ là phẳng nh lụa

Trời nóng nh lửa thiêu

Tớ văn lăn đều đều Trời lạnh nh ớp đá

Tớ càng lăn vội vàng Theo em, qua hình ảnh chiếc xe lu (xe lăn đờng ), tác giả muốn ca ngợi ai? Ca ngợi những phẩm chất gì đáng quý?

Bài tham khảo: Qua hình ảnh chiếc xe lu, tác giả muốn ca ngợi ngời công nhân làm

đờng cho mọi ngời đi lại Những phẩm chất tốt đẹp của xe lu cũng chính là phẩm chất đáng kính trọng ở ngời công nhân làm đờng Họ đã lao động với tinh thần nhiệt tình và trách nhiệm cao: san bằng con đờng mới đắp, là phẳng con đờng rải nhựa, mặc cho “Trời nóng nh lửa thiêu” hay “trời lạnh nh ớp đá “ vẫn làm việc miệt mài Chiếc xe lu hay là ngời công nhân đã làm nên những con đờng đem niềm vui

đến cho mọi ngời đi trên con đờng đó

Phần Tập làm văn: Hãy kể lại tấm gơng vợt khó mà em biết

HS đọc đề bài và tự lập dàn bài để làm bài

3 Củng cố và dặn dò: Về nhà hoàn thành bài

*****************************

Atgt : Thực hành luyện tập bài 3 ( thực hiện ở 5D )

I/Yêu cầu : Thông qua tiiết luyện tập thực hành nhằm giúp HS có ý thức khi tham

gia giao thông

Biết chọn con đờng an toàn để đi tới trờng

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: Hằng ngày em tới trờng bằng phơng tiện gì?

Đờng từ nhà tới trờng em có mấy con đờng?

2 Bài mới: HĐ1 Cho HS làm việc cá nhân

Em hãy kể con đờng từ nhà tới trờng có những đờng giao nhau nào?

Những con đờng đó có nhiều phơng tiện hoạt động hay không?

Con đờng đó có an toàn không?

Khi đi học từ nhà tới trờng em thờng đi theo con đờng nào?

Cho HS nêu theo mô tả của các em GV cho một số em cùng xóm nhận xét câu trả lời của bạn GV chốt ý: Từ nhà các em đến trờng chủ yếu là các con đờng của xóm các phơng tiện giao thông hoạt động cũng nhiều, nên khi đi các em cần chọn con đ-ờng nào ngắn nhất mà các phơng tiện giao thông hoạt động ít để đi cho an toàn

Và những em ngoài xã khi đi qua ngã ba, ngã t cần chú ý quan sát trớc sau rồi mới sang đờng

Khi tham gia giao thông trên đờng không đợc đi hàng ba, hàng bốn, không đợc cời

đùa trêu ghẹo nhau, lạng lách đánh võng …

HĐ2: Cho HS hoạt động theo nhóm 4:

GV nêu nhiệm vụ cho từng nhóm

Em hãy nêu các cách phòng tránh tai nạn giao thông? (nhóm 1+2+3)

Khi đi trên đờng em các em cần đi nh thế nào cho an toàn?(4+5+6)

Đi qua ngã ba ngã t không có đèn tín hiệu giao thôn em cần đi nh thế nào? (7+8+9) Các nhóm nhận nhiệm vụ thảo luận và cử đại diện trình bày

Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

HĐ3: Củng cố dặn dò: Cho HS nhắc lại một số nội dung chính của bài.

Thứ ba, ngày 23 tháng 10 năm 2012

(Thực hiện ở lớp 5D)

Trang 4

[Đạo đức Tình bạn ( tiết 1)

I/ Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

-Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày

- Biết đợc bạn bè cần phải thân ái, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau nhất là những khi gặp khó khăn hoạn nạn

- GDKNS: KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống liên quan tới bạn bè

- Kĩ năng giao tiếp,ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời: Mộng Lân

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 4

2 Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài

2.2- Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

*Mục tiêu: HS biết đợc ý nghĩa của tình bạnvà quyền đợc kết giao bạn bè của trẻ em

* Cách tiến hành:

-Cho HS hát bài Lớp chúng ta kết đoàn.

-Hớng dẫn cả lớp thảo luận theo các

câu hỏi sau:

+Bài hát nói lên điều gì?

+Lớp chúng ta có vui nh vậy không?

+Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh

chúng ta không có bạn bè?

+Trẻ em có quyền đợc tự do kết bạn

không? Em biết điều đó từ đâu?

-GV kết luận:

-Đại diện các nhóm lần lợt lên giới thiệu

-HS thảo luận nhóm7

-Thể hiện nhân dân ta luôn hớng về cội nguồn, luôn nhớ ơn tổ tiên

2.3-Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn

*Mục tiêu:

HS hiểu đợc bạn bè cần phải đoàn kết, giúp đỡ những khó khăn hoạn nạn

*Cách tiến hành:

-Mời 1-2 HS đọc truyện

-GV mời một số HS lên đóng vai theo nội dung truyện

-Cho cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:

+Em có nhậnn xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân vật trong truyện?

+Qua câu truyện trên, em có thể rút ra điều gì về cách đối xử với bạn bè? -GV kết luận: (SGV-Tr 30)

2.4-Hoạt động 3: Làm bài tập 2 SGK

*Mục tiêu: HS biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan đến bạn bè

*Cách tiến hành:

-Cho HS thảo luận nhóm 2

-Mời một số HS trình bày

-GV nhận xét, kết luận về cách ứng xử

phù hợp trong mỗi tình huống: (SGV-tr

30)

-HS trao đổi với bạn và giải thích tại sao

-HS trình bày

2.5-Hoạt động 4: Củng cố

*Mục tiêu: Giúp HS biết đợc các biểu hiện của tình bạn đẹp

*Cách tiến hành: -GV yêu cầu mỗi HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp GV ghi bảng

-GV kết luận: (SGV-Tr 31)

*********************************************

Chính tả (Thực hiện ở lớp 5A+5D)

Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà

Trang 5

I/ Mục tiêu:

1 Nhớ viết lại đúng chính tả cả bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do

2 Làm đợc BT2a, 3a

.II/ Đồ dùng daỵ học:

Bảng phụ để HS làm bài tập 3

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt.

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

1.2 Hớng dẫn HS nhớ - viết:

- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Cho HS cả lớp nhẩm lại bài

- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ

viết sai

-Nêu nội dung chính của bài thơ?

-GV hớng dẫn HS cách trình bày bài:

+Bài gồm mấy khổ thơ?

+Trình bày các dòng thơ nh thế nào?

+Những chữ nào phải viết hoa?

+Viết tên đàn ba-la-lai-ca nh thế nào?

-HS tự nhớ và viết bài

-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài

- GV thu một số bài để chấm

-GV nhận xét

- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung

- HS nhẩm lại bài

-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày

- HS viết bài

- HS soát bài

- HS còn lại đổi vở soát lỗi 2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 2 (86):

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV gơị ý:

- GV cho HS làm bài theo nhóm 2

- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét

* Bài tập 3 (87):

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS thi làm theo nhóm 7 vào bảng

nhóm

- Mời đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

-GV nhận xét, kết luận nhóm thắng

cuộc

*Ví dụ về lời giải:

a) la hét - nết na ; con la - quả na b) Lan man - mang mác ; vần thơ - vầng trăng

* Ví dụ về lời giải:

- Từ láy âm đàu l : la liệt, la lối, lả lớt

- Từ láy vần có âm cuối ng: lang thang, chàng màng, loáng thoáng

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai ******************************

Thứ t, ngày 24 tháng 10 năm 2012

Tập đọc (Thực hiện ở lớp 5A+5D)

Đất cà mau I/ Mục tiêu:

1- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau

2- Hiểu đợc ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau ( TL đợc các câu hỏi trong bài )

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

Trang 6

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Cái gì quý nhất?

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-GV cùng HS chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó nh

SGK

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+Ma ở Cà Mau có gì khác thờng?

+) Rút ý1: Hãy đặt tên cho đoạn văn

này?

-Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

+Ngời Cà Mau dựng nhà cửa nh thế

nào?

+)Rút ý 2: Em hãy đặt tên cho đoạn văn

này?

-Cho HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu

hỏi:

+Ngời dân Cà Mau có tính cách nh thế

nào?

+)Rút ý3: Em đặt tên cho đoạn 3 nh thế

nào?

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm toàn bài

-Cả lớp và GV nhận xét

-Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn giông -Đoạn 2: Tiếp cho đến thân cây đớc

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Ma ở Cà Mau là ma dông: rất đột ngột, dữ dội nhng chóng tạnh

-Ma ở Cà Mau -Cây cối mọc thành chùm, thành rặng -Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh, -Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau

-Ngời Cà Mau thông minh, giàu nghị lực

-Tính cách ngời Cà Mau

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

Tập làm văn (Thực hiện ở lớp 5A+5D)

Luyện tập thuyết trình, tranh luận I/ Mục tiêu:

Nêu đợc những lí lẽ, dẫn chứng và bớc đầu biết cách diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản

Không làm bài tập 3

-GDKNS: - Lắng nghe tích cực (lắng nghe tôn trọng ngời cùng tranh luận)

- Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình tranh luận )

- GV kết hợp liên hệ về sự cần thiết và ảnh hởng của môi trờng thiên nhiên đối với

cuộc sống con ngời qua Bài tập 1: Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh

Trang 7

luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện nói về Đất, Nớc, Không Khí và ánh

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng bài văn tả con đờng

2-Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

2.2- Hớng dẫn HS luyện tập:

*Bài tập 1 (91):

-HS làm việc theo nhóm 7, viết kết quả vào bảng nhóm Đại diện nhóm trình bày -Lời giải:

+)Câu a: -Vấn đề tranh luận : Cái gì quý nhất trên đời ?

+)Câu b : - ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn:

ý kiến của mỗi bạn :

-Hùng : Quý nhất là gạo

-Quý : Quý nhất là vàng

-Nam : Quý nhất là thì giờ

Lí lẽ đa ra để bảo vệ ý kiến:

-Có ăn mới sống đợc -Có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua

đ-ợc lúa gạo -Có thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc

+)Câu c- ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo:

Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý,

Nam công nhận điều gì?

-Thầy đã lập luận nh thế nào ?

-Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh

luận nh thế nào?

-Nghề lao động là quý nhất -Lúa , gạo , vàng ,thì giờ đều quý

nh-ng cha phải là quý nhất … -Thầy tôn trọng ngời đối thoại, lập luận có tình có lí

*Bài tập 2 (91):

-Mời một HS đọc yêu cầu

-GV hớng dẫn HS hiểu thế nào là mở

rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng

-Chia lớp thành 3 nhóm, phân công mỗi

nhóm đóng một nhân vật, các nhóm thảo

luận chuẩn bị lí lẽ và dẫn chứng cho cuộc

tranh luận

-Mời từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm

(đóng các vai Hùng, Quý, Nam) lên thực

hiện cuộc trao đổi, tranh luận

-Cả lớp và GV nhận xét

-HS thảo luận nhóm theo hớng dẫn của GV

-HS tranh luận

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

************************************************

Thứ năm, ngày 25 tháng 10 năm 2012

(Thực hiện ở lớp 5A+5D)

Luyện từ và câu Đại từ

I/ Mục tiêu:

- Hiểu đợc đại từ là từ dùng để xng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ

(hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu để khỏi lặp (ND ghi nhớ).

- Nhận biết đợc một số đại từ thờng dùng trong thực tế (BT1,2); bớc đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3)

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: Cho 1 vài HS đọc đoạn văn - Bài tập 3

2- Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài

2.2.Phần nhận xét:

*Bài tập 1:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

*Lời giải:

-Những từ in đậm ở đoạn a (tớ, cậu)

Trang 8

đ Cho HS trao đổi nhóm 2.

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

-GV nhấn mạnh: Những từ nói trên đợc

gọi là đại từ Đại từ có nghĩa là từ thay

thế

*Bài tập 2:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân và trả

lời

-Cả lớp và GV nhận xét

-GV: Vậy, thế cũng là đại từ

2.3.Ghi nhớ:

-Đại từ là những từ nh thế nào?

-Cho HS đọc phần ghi nhớ

2.4 Luyện tâp

*Bài tập 1 (92):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2(93):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân

-Mời 1 HS chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

-Cho HS thi đọc thuộc lòng câu ca dao

trên

*Bài tập 3 (93):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn:

+B1: Phát hiện DT lặp lại nhiều lần

+B2: Tìm đại từ thích hợp để thay thế

-GV cho HS thi làm việc theo nhóm 7,

ghi kết quả vào bảng nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm thắng

cuộc

ợc dùng để xng hô

-Từ in đậm ở đoạn b (nó) dùng để xng hô, đồng thời thay thế cho danh từ

( chích bông) trong câu cho khỏi bị lặp

lại từ ấy

*Lời giải:

-Từ vậy thay cho từ thích Từ thế thay cho từ quý.

-Nh vậy, cách dùng từ này cũng giống cách dùng từ nêu ở bài tập 1

*Lời giải:

-Các từ in đậm trong đoạn thơ đợc dùng

để chỉ Bác Hồ

-Những từ đó đợc viết hoa nhằm biểu lộ thái độ tôn kính Bác

*Lời giải:

-Mày (chỉ cái cò)

-Ông (chỉ ngời đang nói)

-Tôi (chỉ cái cò)

-Nó (chỉ cái diệc)

*Lời giải:

-Đại từ thay thế: nó

-Từ chuột số 4, 5, 7 (nó)

2 Củng cố dặn dò: - Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

- GV nhận xét giờ học

Luyện tiếng việt Ôn tập về câu và từ

I Mục tiêu:Thông qua làm và chữa các bài tập củng cố , khắc sâu kiến thức về câu

và từ Làm đợc các dạng bài tập, trình bày rõ ràng

II.Nội dung dạy- học: Hớng dẫn làm các bài tập sau

Bài1 Dựa vào cấu tạo từ hãy chia các từ sau thành 3 nhóm thích hợp

đạo đức, vờn cây, học, loà xoà, vất vả, bơi lội, mát, đất, hội họp

Bài 2 Hãy ghi chữ G vào ô trống trớc từ ghép, chữ L trớc từ láy

khoẻ khoắn buồn bực đạo đức

run rẩy châm chọc so sánh

nung nấu ớt át lấm tấm

phơng hớng thích thú tơi tắn

Bài 3 Gạch 1 gạch dới CN,2 gạch dới VN của những câu sau

Trang 9

a Từ sáng sớm, bà con nông dân đã nờm nợp đổ ra đồng.

b.Hằng năm, cứ đến mùa xuân, đồng bào Ê- Đê, Mơ Nông lại tng bừng mở hội đua voi

c Trên cây bởi cạnh bờ ao, hai chú chim chìa vôi lông đen láy, có đốm trắng trên ngực hót ríu rít

III Củng cố: Hệ thống nội dung bài

************************

Luyện đọc: ôn các bài tập đọc trong tuần

I Mục tiêu:

Ôn tập để củng cố cho HS về kỉ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy 2 bài TĐ

trong tuần (Cái gì quý nhất; Đất Cà Mau ) Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa

các cụm từ; biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung của văn bản nghệ thuật

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Giới thiệu bài:

- Giới thiệu nội dung ôn tập

- Y/C HS nhắc lại tên 2 bài Tập đọc

đă học trong tuần

2 Ôn tập:

- Y/C HS trao đổi về cách đọc của

từng bài trong nhóm

- Gội đại điện lên nêu cách đọc và

đọc thể hiện bài

- Y/ C HS đọc nối tiếp từng bài theo

nhóm

- Gọi một số nhóm đứng dậy dọc thể

hiện cho cả lớp nhận xét, GV đánh

giá

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Cho HS nêu lại nội dung chính của

2 bài Tập đọc

3 Củng cố , dặn dò.

- 2 HS nối tiếp nhau nêu:

+ Cái gì quý nhất + Đất Cà Mau

- Thảo luận nhóm theo N4 về cách đọc từng bài và thể hiện đọc thành lời

- Các nhóm khác theo dõi bạn nêu và đọc

để nhận xét

- Các nhóm luyện đọc: mỗi em đọc một

đoạn của bài rồi thay phiên nhau để bạn nào cũng đợc đọc cả bài

- Trao đổi theo cặp rồi nêu

- Nghe

Thứ sáu ngày 26 tháng 10 năm 2012

Tập làm văn

Luyện tập thuyết trình, tranh luận

(Thực hiện ở lớp 5A+5D)

I Mục đích yêu cầu

- Củng cố cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng trong thuyết trình, tranh luận

- Rèn cho HS kĩ năng nắm chắc bài

- Giáo dục HD ý thức học tốt bộ môn

Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện nói về Đất, Nớc, Không Khí và ánh Sáng

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (3 phút) HS trình bày BT3 tiết trớc

A Dạy bài mới : (37 phút)

1 Giới thiêu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Hớng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu BT 1

Trang 10

- HS nắm vững YC của BT : Dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện

em hãy mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình tranh luận cùng các bạn

- Trớc khi mở rộng lí lẽ và dẫn chứng HS cần tóm tắt lí lẽ và dẫn chứng của mỗi nhân vật

- Gv cho HS thảo luận theo nhóm và trình bày trớc lớp

Mỗi HS đóng vai một nhân vật, dựa vào ý kiến của nhận vật, mở rộng lí lẽ và dẫn chứng

- GV nhắc HS chú ý: Khi tranh luận mỗi em phải nhập vai nhân vật xng “tôi” Có thể kèm theo tên nhân vật

+ Để bảo vệ ý kiến của mình nhân vật có thể nêu tầm quan trọng của mình và phản bác ý kiến của NV khác

+ Cuối cùng nên đi đến thống nhất

- GV mời một nhóm lên trình bày trớc lớp HS và GV nhận xét và bình chọn ngời tranh luận hay nhất

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS nắm vững YC của BT: Hãy trình bày ý kiến của mình nhằm thuyết phục mọi ngời thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao

- GV nhắc HS không nhập vai trăng , đèn mà cần trình bày ý kiến của mình

- Một số câu hỏi gợi ý :

+ Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì sẽ xảy ra?

+ Đèn đem lại lợi ích gì cho cuộc sống?

+ Nếu chỉ có đèn thì chuyện gì sẽ xảy ra?

+ Trăng làm cho cuộc sống đẹp ntn?

- HS làm việc độc lập đa ra ý kiến của mình

- Một số HS trình bày ý kiến của mình ( VD SGK / 200 )

- HS và GV nhận xét bổ sung, thống nhất ý kiến

*******************************

Sinh hoạt lớp tuần 9

I Nhận xét các hoạt động tuần qua:

1 Ưu điểm:

- Những tồn tại của tuần 8 hầu nh đã đợc khắc phục ở tuần 9

- Không khí lớp học sôi nổi hơn, HS tích cực, tự giác học tập hơn

- Có nhiều hs đạt điểm cao trong phong trào thi đua của lớp:

2 Tồn tại:

- Một số hs chữ viết vẫn còn cẩu thả

- Một số hs còn quên vở

II Kế hoạch tuần 10:

- Khắc phục những tồn tại và phát huy những u điểm của tuần 9

- Phát động phong trào học tập để chuẩn bị cho kiểm tra định kì lần I đạt điểm cao

Luyện tiếng viết(5A) Ôn tập về câu(2 tiết)

I Mục tiêu :Thông qua làm và chữa các bài tập củng cố, khắc sâu kiến thức về câu,

các mẫu câu đã học, xác định đợc các thành phần của câu

Làm đợc các dạng bài tập, trình bày rõ ràng

II Nội dung dạy- học : Hớng dẫn làm các bài tập sau

Bài1 1.Khoanh tròn chữ cái đặt trớc tập hợp từ đã thành câu

a Trăng đã lên

b.Đến thăm văn miếu Quốc Tử Giám

c.Trên những ruộng lúa chín vàng

d.Chùm quả xoan vàng lịm

e.Dới bóng tre, những chú trâu béo tròn

2 Viết lại những dòng cha thành câu cho thành câu

Bài 2 Chiều chiều trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều

thi Cánh diều mềm mại nh cánh b ớm Chúng tôi vui sớng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè nh gọi thấp xuống những vì sao sớm

a Đặt câu hỏi cho bộ phận đợc gạch chân

Ngày đăng: 08/06/2021, 11:06

w