HS biÕt: - Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi häc sinh ë - Mô tả được một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dânvùng nông thôn hay thµnh thÞ[r]
Trang 1Phan Thị Thu Hiền
Thứ ba, ngày 8 tháng 2 năm 2011(dạy bài thứ 2)
Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người; chớ kiêu căn, xem thường người khác
- Trả lời được CH 1, 2, 3, 5 – HS khá, giỏi trả lời được CH 4
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:tư duy sáng tạo, ra quyết
định, ứng phó với căng thẳng
Tranh minh hoạ SGK
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
Gọi HS đọc thuộc bài: Vè chim
Em thích loại chim nào trong bài? Vì sao?
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài
Cho HS xem tranh – GV giới thiệu bài
HĐ2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu: GV hướng dẫn đọc từ có vần khó: cuống quýt, lấy gậy, thình lình, buồn bã
+ Đọc từng đoạn trước lớp: GV treo bảng phụ đã viết sẵn một số câu, hướng dẫn HS đọc đúng:
- Chợt thấy một người thợ săn,/ chúng cuống quýt nấp vào một cái hang.// ( giọng hồi hộp lo sợ)
- Chồn bảo gà rừng: “ Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình.//
( giọng cảm phục, chân thành)
HS đọc các từ chú giải cuối bài Giúp HS hiểu thêm từ : mẹo
Tìm từ cùng nghĩa với mẹo ( mưu kế)
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm (CN, ĐT từng đoạn, cả bài)
HĐ3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi thường Gà Rừng
Khi gặp nạn Chồn như thế nào?
Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát nạn?
Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi ra sao?
Chọn một tên khác cho câu chuyện theo gợi ý
Tuần 22
Trang 2- Treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên truyện ( Gặp nạn mới biết ai khôn, Chồn và Gà Rừng, Gà Rừng thông minh) theo gợi ý
HS thảo luận để chọn một tên truyện, HS hiểu ý nghĩa của mỗi cái tên, giải thích được vì sao lại chọn tên ấy
HĐ4 Luyện đọc lại:
HS thi đọc lại truyện theo vai (người dẫn chuyện, Gà Rừng, Chồn) nhóm 3
HS Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân đọc hay
IV Củng cố:
- Em thích con vật nào trong truyện? Vì sao? GV Dặn dò
_
Toán
Kiểm tra
Kiểm tra HS về:
- Bảng nhân 2, 3, 4, 5
- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc
- Giải toán có lời văn bằng một phép nhân
II Hoạt động dạy học:
HĐ1 Giới thiệu bài :
Nêu mục đích yêu cầu tiết học
HĐ2 Đề bài :
Bài 1 Tính :
2 x 9 = 3 x 9 = 3 x 6 =
4 x 6 = 3 x 5 = 4 x 8 =
5 x 9 = 5 x 10 = 2 x 10 =
Bài 2 Điền dấu >, < , = vào chỗ chấm
2 + 2 …2 x 2 4 x 1 …4 + 1
3 x 5 …3 + 5 5 x 2 …5 + 2
Bài 3 Bài toán: Mỗi nhóm có 5 bạn học sinh Hỏi 7 nhóm như thế có bao nhiêu bạn HS?
Bài 4 Vẽ đường gấp khúc ABCD, có AB = 6 cm; BC = 4 cm; CD = 3 cm
Hs làm bài, GV theo dõi, thu bài
HĐ3 Cách đánh giá:
Bài 1 : 3 điểm; Bài 2: 2 điểm; Bài 3: 3 điểm; Bài 4: 1,5 điểm
Điểm trình bày: 0,5 điểm
- Nhận xét tiết học, dặn dò
_
Mĩ thuật : ( GV chuyên trách dạy) _
Trang 3Phan Thị Thu Hiền
Chiều dạy bài thứ ba, ngày 8 tháng 2 năm 2010
Thể dục:
Ôn một số bài tập đi theo vạch kẻ thẳng
Trò chơi “ NHảy ô”
- Biết cách đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chông hông ; đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
dang ngang
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “ nhảy ô”
- Sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Kẻ ô cho trò chơi và vạch kẻ thẳng để tập các bài tập RLTTCB
III hoạt động dạy học:
1 Mở đầu:
- Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học Đứng vỗ tay và hát
- Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên70- 80 m sau chuyển
thành đội hình vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ
- Vừa đi vừa hít thở sâu 6- 8 lần, vừa đi vừa xoay cổ, tay, vai, đứng lại quay mặt vào
tâm, xoay đầu gối, xoay hông, xoay cổ chân
2 Phần cơ bản:
a Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông
Mỗi đợt đi 6 hs theo lệnh xuất phát của GV Đợt trước đi được một đoạn, đợt 2 tiếp
tục như vậy cho đến hết Đi đến đích, các em quay vòng sang hai phía đi thường tập
hợp cuối hàng
b Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang - Giúp hs tăng nhanh nhịp đi
c Trò chơi “ nhảy ô”
Hs nêu tên trò chơi, cách chơi, chia tổ từng tổ quản lí dưới sự điều khiển của tổ
trưởng Sau 5 phút thi đua giữa các tổ, chọn tổ nhảy đúng, nhanh nhất
3 Kết thúc:
- Đi đều theo 2- 4 hàng dọc và hát
- Một số động tác thả lỏng - Trò chơi tự chọn
- Hệ thống bài - Nhận xét tiết học, dặn dò
Toán:
Phép chia
- Nhận biết được phép chia
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành 2 phép
chia
II Đồ dùng:
Trang 4Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.
III Hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
Đọc bảng nhân 4, 5
B Bài mới:
HĐ1 Nêu yêu cầu tiết học
HĐ2 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô? HS viết 3 x 2 = 6
HĐ3 Giới thiệu phép chia cho 2
- GV kẻ 1 vạch ngang như hình vẽ SGK Hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có mấy ô?
- HS quan sát hình vẽ, trả lời ( mỗi phần có 3 ô)
GV: ta đã thực hiện một phép tính mới là phép chia “6 chia 2 bằng 3” Viết 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
HĐ4 Giới thiệu phép chia cho 3:
- Dùng 6 ô như trên Hỏi 6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 2 ô?
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: Để mỗi phần có 2 ô thì 6 ô chia thành 3 phần Ta có phép chia “6 chia 3 bằng 2” Viết 6 : 3 = 2
HĐ5 Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô 3 x 2 = 6
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô 6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần 6 : 3 = 2
- Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia tương ứng:
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
HĐ6 Thực hành:
HS làm các BT ở vở –
GV theo dõi hs làm bài, chấm chữa bài
3 x 5 = 15
15 : 3 = 5
15 : 5 = 3
C Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống bài học
- Nhận xét tiết học, dặn dò
_
Kể chuyện:
I Mục tiêu:
- Biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.(BT1)
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn của câu chuyện (BT2)
Trang 5Phan Thị Thu Hiền
- HS khá , giỏi biết kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện.(BT 3)
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Các KNS được giáo dục trong bài:tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với căng thẳng
- Mặt nạ Chồn và Gà Rừng để hs kể chuyện theo cách phân vai
III Hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài : Nêu mục đích yêu cầu tiết học
HĐ2 Hướng dẫn kể câu chuyện :
a Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- 1 HS đọc yêu cầu bài
Giải thích : Tên mỗi đoạn của câu chuyện cần thể hiện được nội dung chính của đoạn Tên đó có thể là một câu như Chú Chồn kiêu ngạo, có thể là một cụm từ như Trí khôn của Chồn
- HS đọc thầm đoạn 1,2 của truyện nêu tên đoạn
- HS suy nghĩ, trao đổi theo cặp đặt tên cho đoạn 3, 4 Nhiều HS tiếp nối phát biểu ý kiến
GV viết bảng những tên thể hiện đúng nội dung nhất
V/d :
Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo/ Chú Chồn hợm hĩnh
Đoạn 2: Trí khôn của Chồn./ Trí khôn của Chồn ở đâu?
Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng / Gà Rừng mới thật là khôn
Đoạn 4: Gặp lại nhau./ Chồn hiểu ra rồi
b Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Dựa vào tên các đoạn, HS tiếp nối kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm
( khuyến khích hs tự chọn cách mở không lệ thuộc vào sgk)
- Hs trong nhóm tập kể toàn bộ câu chuyện
c Thi kể toàn bộ câu chuyện:
Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện theo phân vai Lớp nhận xét, chấm điểm
IV Củng cố:
- Khen ngợi HS kể tốt nhất, nhận xét tiết học, dặn dò
Âm nhạc:
( GV chuyên trách dạy)
Trang 6
Thứ tư, ngày 9 tháng 2 năm 2011
Tập đọc:
Cò và Cuốc
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài
- Hiểu ND: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng
- Trả lời được các CH trong SGK
- Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:tự nhận thức( xác định giá trị bản thân), thể hiện sự cảm thông
A Bài cũ :
- 2 HS đọc nối tiếp kể chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn
B Bài mới :
HĐ1 Giới thiệu bài :
- GV nêu- ghi đề bài lên bảng
HĐ2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu : giọng Cuốc ngạc nhiên, ngây thơ; giọng Cò dịu dàng, vui vẻ
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu: Lưu ý đọc đúng các từ: ruộng, lần ra, làm việc, trắng tinh + Đọc từng đoạn trước lớp: 2 đoạn
Đoạn 1: từ đầu đến “ hở chị”; đoạn 2: còn lại
Hướng dẫn đọc đúng các câu:
"Em sống trong bụi cây dưới đất,/ nhìn lên trời xanh,/ thấy các anh chị trắng phau phau,/ đôi cánh dập dờn như múa,/ không nghĩ cũng có lúc chị cũng phải khó nhọc thế này.//"
" Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao.//"
Hs đọc các từ trong chú giải cuối bài
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm
HĐ3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào?
Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?
Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên Lời khuyên ấy là gì?
HĐ4 Luyện đọc lại: 4 nhóm hs phân vai : người kể, Cò, Cuốc thi đọc truyện
IV Củng cố:
2 HS nói lại lời khuyên của câu chuyện Dặn dò
_
Toán: Bảng chia 2
I.Mục tiêu:
Trang 7Phan Thị Thu Hiền
- Lập và nhớ được bảng chia 2
- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2)
- Làm được BT 1, 2
Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có hai chấm tròn (như sgk)
A Bài cũ :
- Kiểm tra bảng nhân 2,3
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2
a Nhắc lại phép nhân 2
Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn( như sgk)
- Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn, 4 tám bìa có tất cả mấy chấm tròn?
Hs viết phép nhân: 2 x 4 = 8 Có 8 chấm tròn
- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
b Nhận xét: từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8 , ta có phép chia 2 là: 8 : 2 = 4
HĐ2 Lập bảng chia 2
- Hs tự lập bảng chia 2 Tổ chức hs học thuộc bảng chia 2
HĐ3 Thực hành:
HS làm các BT ở vở, GV theo dõi chung
HĐ4 Chấm, chữa bài
Bài 1: hs nhẩm bảng chia 2
Bài 2: hs tự giải bài toán
Bài giải:
Số kẹo mỗi bạn được chia là:
12 : 2 = 6 ( cái kẹo)
Đáp số: 6 cái kẹo
Bài 3: Hs nhẩm kết quả của phép tính , trả lời các số trong ô tròn là kết quả của phép tính thích hợp
IV Củng cố:
- Nhận xét tiết học, dặn dò
_
Đạo đức:
Biết nói lời yêu cầu đề nghị ( Tiếp)
- Biết một số yờu cầu, đề nghị lịch sự
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yờu cầu, đề nghị lịch sự
- Biết sử dụng lời yờu cầu, đề nghị phự hợp trong cỏc tỡnh huống đơn giản, thường gặp hằng ngày
Trang 8* HS khỏ, giỏi mạnh dạn khi núi lời yờu cầu đề nghị phự hợp trong cỏc tỡnh huống thường gặp hằng ngày
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
+ Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác
+ Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
Tranh tình huống( sgk), vở bài tập
A Nêu mục đích yêu cầu tiết học.
B Bài mới
Hoạt động: Liên hệ
Hs tự liên hệ: tự đánh giá việc sử dụng lời yêu cầu, đề nghi của bản thân
GV nêu: Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự khi được giúp
đỡ ? Hãy kể lại một vài trường hợp cụ thể ?
Hs tự liên hệ - Khen ngợi HS
Hoạt đông 2: Đóng vai xử lí tình huống:
- Thực hành nói lời yêu cầu đề nghị Tiến hành :
Giv nêu tình huống, hs thảo luận đóng vai theo cặp
Tình huống 1: Em muốn đợc bố mẹ cho đi chơi vào ngày chủ nhật
Tình huống 2: Em muốn hỏi thăm chú công an đờng đi đến nhà một ngời quen
Tình huống 3: Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút
- Hs thảo luận đóng vai theo cặp
- Mời HS đóng vai trớc lớp Lớp thảo luận nhận xét lời nói, cử chỉ hành
động khi đề nghị đợc giúp đỡ của các nhóm GV kết luận
Hoạt động 3: Trò chơi “văn minh lịch sự”
Thực hành nói lời đề nghị lịch sự với các bạn trong lớp
Phổ biến luật chơi; tổ chức hs chơi- Theo dõi bổ sung
GV Nhận xét, kết luận chung:
Biết nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp giao tiếp hàng ngày
_
Tập viết Chữ hoa: S
I Mục tiêu:
Viết đúng chữ hoa S (1dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Sáo (1dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Sáo tắm thì mưa (3 lần)
II Đồ dùng:
- Bảng phụ viết mẫu chữ S - Sáo tắm thì mưa.
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ :
Trang 9Phan Thị Thu Hiền
- Kiểm tra bảng chữ hoa R, nêu lại câu ứng dụng ( 1 hs lên bảng)
- Cả lớp viết vào vở nháp
– GV nhận xét
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu tiết học
HĐ2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
a Quan sát và nhận xét: Chữ hoa S, độ cao, cách viết
Gv viết mẫu chữ S hoa
b HS viết chữ S hoa vào vở nháp
HĐ3 Giới thiệu cụm từ ứng dụng:
Sáo tắm thì mưa
- Hs đọc – giúp hs hiểu nghĩa cụm từ
- Hs quan sát và nhận xét: độ cao, khoảng cách , nối nét – Gv viết mẫu
- Hướng dẫn viết bảng con Sáo
HĐ4 Hướng dẫn viết vở tập viết:
- Hướng dẫn cách viết - nêu yêu cầu bài
- Theo dõi giúp đỡ hs – chấm chữa bài
- Nhận xét tiết học – dặn dò
_
Thủ công:
gấp, cắt, dán, trang trí phong bì thư (T)
- Biết cỏch gấp, cắt, dỏn phong bỡ
- Gấp, cắt, dỏn được phong bỡ Nếp gấp, đường cắt, đường dỏn tương đối thẳng, phẳng Phong bỡ cú thể chưa cõn đối
* Với HS khộo tay: Gấp, cắt, dỏn được phong bỡ Nếp gấp, đường cắt, đường dỏn tương đối thẳng, phẳng Phong bỡ cõn đối
- Thớch làm phong bỡ để sử dụng
Giấy màu, keo, kéo, mẫu phong bì
HĐ1 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
HĐ2 Thực hành :
Tổ chức HS thực hành gấp, cắt, dán phong bì
a Quan sát nhận xét : cho HS quan sát mẫu phong bì bằng giấy màu
HS nêu lại các bước gấp
b Hs thực hành gấp cắt dán phong bì
– GV theo dõi giúp đỡ hs lúng túng
HĐ3 Trưng bày sản phẩm :
- HS trình bày sản phẩm của mình
Trang 10- GV lớp nhận xét đánh giá sản phẩm : đúng, đẹp.
HĐ4 Nhận xét tiết học :
Khen ngợi hs có sản phẩm đẹp
Dặn dò
_
Thứ năm, ngày 10 tháng 2 năm 2011 Thể dục
Đi kiễng gót, hai tay chống hông - T/c “ nhảy ô”
I Mục tiêu:
- Biết cách đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chông hông ; đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “ nhảy ô”
II Địa điểm, phương tiện :
- Sân trường vệ sinh an toàn nơi tập , còi – Kẻ ô trò chơi, vạch thẳng
III hoạt động dạy học:
1 Mở đầu:
- Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu tiết học
- Khởi động : đứng tại chỗ vỗ tay và hát, xoay các khớp cổ tay chân, giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 60- 80 m, chạy tiếp tục chuyển thành đội hình vòng tròn, vừa đi vừa hít thở sâu
- Ôn bài thể dục phát triển chung mỗi động tác 2 x 8 nhịp
2 Cơ bản:
a Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông
- GV hướng dẫn hs tập đi, mỗi đợt 6 hs tập đi Đợt trước đi trước một đoạn, tiếp đợt
2 và tiếp tục như vậy cho đến hết
- Đi tới đích , các em quay vòng sang 2 phía đi thường về tập hợp ở cuối hàng chờ
đợt sau
- Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang Đội hình tương tự như trên
b Trò chơi” Nhảy ô”
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, chia tổ, tổ trưởng chỉ huy tập, cho thi giữa các tổ xem tổ nào nhảy đúng nhanh nhất
3 Kết thúc:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
Toán:
Một phần hai
- Nhận biết (bằng trực quan) “Một phần hai”, biết đọc, viết 1/2
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau