Mục tiêu: - Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở BT1, BT2 ; bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 30
Từ ngày 9/ 4 đến ngày 13/4/2012 Nguyễn Trọng Lai GVCN Lớp 4A2
Duyệt BGH
2 Khoa học Nhu cầu chất khoáng của thực vật
3 Tập đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh…
3 Chính tả Nhớ-viết: Đường đi Sa Pa
4 LT&C MRVT: Du lịch-Thám hiểm
4 Toán ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
2 Toán ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
5 Khoa học Nhu cầu không khí của thực vật
Trang 2Thứ hai, ngày 9 tháng 4 năm 2012
TẬP ĐỌC:
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Bản đồ thế giới Quả địa cầu
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- GV viết : Xê-vi-la, Tây Ban Nha,
Ma-gien-lăng, Ma tan, ngày 20 tháng 9 năm 1519, ngày
8 tháng 9 năm 1522, 1083 ngày
- HS cả lớp đọc đồng thanh, giúp học sinh đọc
đúng không vấp váp các tên riêng, các chữ số
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
+ Hạm đội của Ma - gien - lăng đi theo hành
trình nào ?
- HS đọc phần chú giải
+ Ghi bảng các câu dài h/ dẫn HS đọc
- HS đọc lại các câu trên
+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài.
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- GV gọi HS nhắc lại
- HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và trả lời
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì ?
- Đoàn thám hiểm đã có những tốn thất gì ?
+Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2 và 3
- HS đọc đoạn 4, lớp trao đổi và trả lời
Hạm đội của Ma – gien - lăng đi theo hành
trình nào?
- GV giải thích thêm
+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 4
- HS đọc đoạn 5, lớp trao đổi và trả lời
+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng đã
đạt được kết quả gì ?
- HS lên bảng đọc và trả lời
+ Quan sát ảnh chân dung đọc chú thích dưới bức ảnh
- Lớp lắng nghe
- HS đọc đồng thanh các tên riêng và các chỉ số chỉ ngày tháng năm,
- 6 HS đọc theo trình tự
- 1 HS đọc
+ 2 HS luyện đọc
+ Luyện đọc các tiếng: Xê - vi - la, Tây
Ban Nha, Ma - gien - lăng, Ma tan
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Cuộc thám hiểm của Ma - gien - lăng
có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới lạ
- Đoạn này nói về nhiệm vụ của đoàn thám hiểm
- 2HS đọc, lớp đọc thầm
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày, thắt lưng da để ăn
Mỗi ngày có vài ba ngưiơì chết phải ném xác xuống biển Họ phải giao tranh với thổ dân
- HS trả lời
* Những khó khăn, tổn thất mà đoàn thám hiểm gặp phải
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm và cử đại diện báo cáo
Trang 3+ Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 5
- HS đọc thầm câu truyện, TLCH:
- Câu chuyện giúp em hiểu gì những nhà thám
tử ?
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc mỗi em đọc 2 đoạn của bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
- Nhận xét về giọng đọc, cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị cho bài học sau
- Hành trình của đoàn thám hiểm
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày
đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện
ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Nội dung đoạn 5 nói lên những thành tựu đạt được của Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm, TLCH:
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm cả bài
- HS cả lớp thực hiện
ĐẠO ĐỨC: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học, nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bàn bè, người than
cùng bảo vệ môi trường (Giáo dục môi trường)
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng Phiếu giao việc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò BS
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Bảo vệ môi trường”
b Nội dung:
* Khởi động: Trao đổi ý kiến.
- HS ngồi thành vòng tròn và nêu câu hỏi:
- Em đã nhận được gì từ môi trường?
- GV kết luận:
Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống của con người.
* Hoạt động 1:
Thảo luận nhóm (thông tin ở SGK/43- 44)
- Chia nhóm đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu
trong SGK
- GV kết luận:
- HS đọc và giải thích câu ghi nhớ
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
(Bài tập 1- SGK/44)
- HS làm bài tập 1: Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến
đánh giá
Những việc làm nào sau đây có tác dụng bảo vệ môi
trường?
- GV mời 1 số HS giải thích
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- Mỗi HS trả lời một ý (không được nói trùng lặp ý kiến của nhau)
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc ghi nhớ và giải thích
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá
Trang 4- GV kết luận:
Các việc bảo vệ môi trường: b, c, đ, g
- Làm ô nhiễm nguồn nước: d, e, h
4 Củng cố - Dặn dò:
- Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương
- HS giải thích
- HS lắng nghe
- HS cả lớp thực hiện
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó (BT
lám,2,3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng của BT1 để HS làm bài
- Tờ bìa kẻ sẵn sơ đồ như BT4 trong SGK
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành :
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS tự làm bài, HS lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 :
- HS nêu đề bài
- HS tự làm bài, HS lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
* Bài 3 :
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS tự làm bài, HS lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài + HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Làm vào vở HS làm trên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Củng cố cộng, trừ, nhân, chia phân số
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Làm vào vở HS làm trên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Củng cố cộng, trừ, nhân, chia phân số
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Làm vào vở HS làm trên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Khoa học: NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT I.Mục tiêu
Biết mỗi loài thực vật mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau
II.Đồ dùng dạy học
-Hình minh hoạ trang upload.123doc.net, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón
III.Các ho t ạ động d y h c ạ ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
Trang 52.KTBC
-Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội
dung bài trước
+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác nhau có
nhu cầu về nước khác nhau ?
+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây, trong
những giai đoạn phát triển khác nhau cần những
lượng nước khác nhau ?
+Hãy nói về nhu cầu nước của thực vật
-Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng đối với thực
vật
+Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự sóng và phát
triển cuả cây ?
+Khi trồng cây, người ta có phải bón thêm phân cho
cây trồng không ? Làm như vậy để nhằm mục đích gì
?
+Em biết những loài phân nào thường dùng để bón
cho cây ?
-GV giảng : Mỗi loại phân cung cấp một loại chất
khoáng cần thiết cho cây Thiếu một trong các loại
chất khoáng cần thiết, cây sẽ không thể sinh trưởng
và phát triển được
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 cây cà chua
trang upload.123doc.net SGK trao đổi và trả lời câu
hỏi :
+Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển như thế
nào ? Hãy giải thích tại sao ?
+Quan sát kĩ cây a và b , em có nhận xét gì?
-GV đi giúp đỡ các nhóm đảm bảo HS nào cũng được
tham gia trình bày trong nhóm
-Gọi đại diện HS trình bày Yêu cầu mỗi nhóm chỉ
nói về 1 cây, các nhóm khác theo dõi để bổ sung
-GV giảng bài : Trong quá trình sống, nếu không
được cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ phát
triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có , sẽ
cho năng suất thấp Ni-tơ (có trong phân đạm) là chất
khoáng quan trọng mà cây cần nhiều
Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng của thực
vật
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 119 SGK
+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều ni-tơ
hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều phôt
pho hơn ?
-3 HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
-Trao đổi theo cặp và trả lời : +Trong đất có mùn, cát, đất sét, các chất khoáng, xác chết động vật, không khí và nước cần cho sự sống và phát triển của cây
+Khi trồng cây người ta phải bón thêm các loại phân khác nhau cho cây vì khoáng chất trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây
+Những loại phân thường dùng để bón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô cơ, phân bắc, phân xanh, …
-Lắng nghe
-Làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4
HS, trao đổi và trả lời câu hỏi Sau đó, mỗi HS tập trình bày về 1 cây mà mình chọn
-Câu trả lời đúng là : +Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá xanh, nhiều quả, quả to và mọng vì vậy cây được bón đủ chất khoáng
+Cây …quả được là vì cây thiếu ni-tơ +Cây c phát do thiếu kali
+Cây d phát triển kém, thân gầy, lùn,
lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là do cây thiếu phôt pho
+Cây a phát triển tốt nhất cho năng suất cao Cây cần phải được cung cấp đầy đủ các chất khoáng
+Cây c phát triển chậm nhất, chứng tỏ ni-tơ là chất khoáng rất quan trọng đối với thực vật
-Lắng nghe
-2 HS đọc -Hs trả lời:
+Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải, … cần nhiều ni-tơ hơn
+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiều phôt pho
Trang 6+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều kali
hơn ?
+Em có nhận xét cây ?
+Hãy giải thích … ?
+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em …gì đặc biệt ?
-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần các loại
chất khoáng với liều lượng khác nhau Cùng ở một
cây, vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu
cầu về chất khoáng cũng khác nhau
Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta thường bón
4.Củng cố
+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất khoáng của
cây trồng trong trồng trọt như thế nào ?
5.Dặn dò
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Nhận xét tiết học
+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải
củ, … cần được cung cấp nhiều kali hơn
+Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chất khoáng khác nhau
+Giai đoạn lúa vào hạt phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ
bị đổ
+Bón phân vào gốc cây, không cho
Thứ ba, ngày 10 tháng 4 năm 2012
CHÍNH TẢ: ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng bài CT ; biết trình bày đúng đoạn văn trích ; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do Gv soạn
II Đồ dùng dạy học:
- 3 - 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
- Phiếu lớn viết nội dung BT3
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn học thuộc lòng trong bài "Đường di Sa Pa" đe HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn viết trong bài
- Đoạn văn này nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả và
luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ HS gấp sách giáo khoa nhớ lại để viết vào vở
đoạn văn trong bài "Đường đi Sa Pa
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS soát lỗi
tự bắt lỗi
c H/ dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 :
- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài tập lên
bảng
- GV giải thích bài tập 2
- HS đọc thầm sau đó thực hiện làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng
+ HS lắng nghe
- 2HS đọc thuộc lòng một đoạn trong bài
- Ca ngợi vẻ đẹp huyền ảo của cảnh và vật ở đường đi Sa Pa
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó
dễ lần trong bài như: thoắt, khoảnh
khắc, hây hẩy, nồng nàn .
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền
ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
Trang 7- Nhóm nào làm xong thì dán phiếu của mình lên
bảng
- HS nhận xét bổ sung bài bạn
* Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài
- HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét, bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có
- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
- HS cả lớp thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH - THÁM HIỂM
I Mục tiêu:
Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2) ; bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
- GD HS thêm yêu thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1, 2
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS tự làm bài vào vở
- HS phát biểu
- HS khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận các ý đúng
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS tự làm bài vào vở
- HS phát biểu
- HS khác nhận xét bổ sung
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- Gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào các từ qua
chủ điểm du lịch thám hiểm đã tìm được để đặt
câu viết thành đoạn văn
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết cho hoàn chỉnh đoạn văn
Chuẩn bị bài sau
- 3HS lên bảng đặt câu theo từng tình huống
- Lắng nghe giới thiệu bài
- 1 HS đọc
- Hoạt động cá nhân
- Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch:
b) Phương tiện giao thông:
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch:
d) Địa điểm tham quan du lịch:
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động cá nhân
- HS phát biểu trước lớp:
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:
b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua:
c) Những đức tính cần thiết của người tham gia:
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận, suy nghĩ viết đoạn văn
- Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp:
- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay nhất
- HS cả lớp thực hiện
TOÁN: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
Bài tập cần làm 1,2
Trang 8II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ thế giới Bản đồ Việt Nam
- Bản đồ một số tỉnh thành phố ( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới.)
- B ng ph k s n m u.ả ụ ẻ ẵ ẫ
Tỉ lệ bản đồ 1: 1000 1 : 300 1: 10 000 1 : 500
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
* Giới thiệu bản đồ :
- Cho HS xem một số bản đồ, chẳng hạn:
Bản đồ Việt Nam (SGK) hoặc bản đồ của một tỉnh
hay của một thành phố có ghi tỉ
- GV chỉ vào phần ghi chú và nói các tỉ lệ ghi trên
các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ
+ GV nêu tiếp tỉ lệ 1:10 000 000 cho biết hình nước
Việt Nam vẽ thu nhỏ mười triệu lần; Độ dài 1cm trên
bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100
km
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng
phân số là 10000000
1
b) Thực hành :
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài
- HS suy nghĩ trả lời miệng
- Nhận xét bài làm họcsinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?
*Bài 2 :
- HS nêu đề bài
- GV kẻ sẵn bảng như SGK lên bảng
- Hướng dẫn HS
- Nhận xét bài bạn
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
- HS lên bảng thực hiện
- Lắng nghe giới thiệu bài
- HS quan sát bản đồ và thực hành đọc nhẩm tỉ lệ " Một chia mười triệu "
" tỉ lệ một chia năm mươi nghìn "
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc, trao đổi và phát biểu
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Củng cố về tỉ lệ bản đồ
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS l m b i v o v v lên b ng à à à ở à ả
l m.à
Tỉ lệ bản đồ 1: 1000 1:300 1:10000
Độ dài thu nhỏ 1cm 1dm 1mm
Độ dài thật
1000 cm
300 dm
10000 mm + Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Thứ tư, ngày 11 tháng 4 năm 2012
TẬP ĐỌC: DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm.
1 Đọc - hiểu:
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: - HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 92 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b)H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS tiếp nối nhau đoc từng đoạn của bài thơ
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó
- Lưu ý HS ngắt hơi đúng ở các cụm từ giữa các
dòng thơ:
+ HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn đầu trao đổi và TLCH:
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc tiếp đoạn tiếp theo của bài trao đổi và
trả lời câu hỏi
- Cách nói " Dòng sông mặc áo " có gì hay ?
+ Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì
sao?
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc tiếp 6 khổ thơ của bài thơ
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng nội
dung của bài
- Giới thiệu các câu thơ cần luyện đọc diễn cảm
- HS đọc từng khổ
- Thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng từng khổ
rồi cả bài thơ
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của tác
giả khiến em thích nhất ?
- Bài thơ là một phát hiện độc đáo của nhà thơ
về dòng sông
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị tốt cho
bài học sau
- Quan sát
- Bức tranh chụp cảnh một một dòng sông nước xanh ngăn ngắt bên bờ có một cây to xoè tán xuống dòng sông và xa hơn là cảnh một người đang chèo thuyền trôi trên dòng sông
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Dòng sông … sao lên
+Đoạn 2: Khuya rồi … áo ai
+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
+ Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
+ Chú ý nghe đọc
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:
- Nói lên sự thay đổi màu sắc trong một ngày của dòng sông
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
- Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người
- Hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây
- Nắng lên mặc áo lụa đào thiết tha
- Chiều trôi thơ thẩn áng mây; Cài lên màu áo hây hây ráng vàng; Rèm thêu trước ngực vầng trăng; Trân nền nhung tím, trăm ngàn sao lên;
- Bài thơ ca ngợi về vẻ đẹp của dòng sông quê hương
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
+ HS lắng nghe
- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS phát biểu theo ý hiểu:
- HS cả lớp thực hiện
TOÁN : ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
(Các bài tập cần làm, chỉ cần làm ra kết quả , không cần trình bày bài giải)
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam
- Bản đồ một số tỉnh thành phố (có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới.)
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
- 1 HS nêu miệng kết quả bài làm
Trang 10a) Giới thiệu bài:
1 Giới thiệu bài tập1:
- HS đọc bài tập
- GV gợi ý HS
- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK
2 Giới thiệu bài tập2:
- HS đọc bài tập
- GV gợi ý HS:
- Độ dài thu nhỏ và độ dài thật phải cùng đơn vị đo
Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo của độ dài thật theo đơn
vị đo thích hợp với thực tế
b) Thực hành :
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài
- GV kẻ sẵn bảng như SGK lên bảng
- HS tính độ dài thật theo độ dài thu nhỏ trên bản đồ
(có tỉ lệ bản đồ cho trước), rồi viết số thích hợp vào
chỗ chấm
- HS lên bảng làm, ở lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm học sinh
? Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?
*Bài 2 :
- HS nêu đề bài
- GV nêu câu hỏi HS trả lời
- HS tự làm bài vào vở, lên bảng làm
- Nhận xét ghi điểm
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
- Lắng nghe giới thiệu bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lắng nghe gợi ý
- HS quan sát bản đồ và trao đổi thực hành đọc nhẩm tỉ lệ
- Tiếp nối phát biểu
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lắng nghe gợi ý.HS nêu bài giải:
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS l p l m b i v o v v lên ở ớ à à à ở à
b ng l m b i:ả à à
Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 1:5000 1:20 000
Độ dài thật 5km 25m
Độ dài trên bản đồ
100000 cm
45000 mm + Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I Mục tiêu:
- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở
(BT1, BT2) ; bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4)
- GD HS biết yêu quí và bảo vệ các loài vật
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Tranh ảnh minh hoạ về một số con vật quen thuộc như: chó, mèo,
- Một tờ giấy khổ rộng viết bài: Đàn ngan mới nở.( BT1)
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1 và 2:
- HS đọc đề bài
- GV dán bài viết "Đàn ngan mới nở" lên bảng.
Dùng thước gạch chân những từ ngữ quan trọng
trong bài
+ Những câu miêu tả nào em cho là hay?
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Lắng nghe giới thiệu bài
- 2 HS đọc
- Nêu nội dung, yêu cầu đề bài
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- Tiếp nối nhau phát biểu
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Các tổ báo cáo sự chuẩn bị
- HS quan sát
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn