-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra và nhận xét về cách đặt tính, thực hiện pheùp tính cuûa caùc baïn laøm baøi treân baûng.. -Có thể yêu cầu HS nêu lại cách tính, thực hiện phép nh[r]
Trang 1Tuần 32
Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012
Tập đọc: Tiết 63 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I/ MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung chuyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
Kĩ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, nhấngiọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu nụ cười Đọc phânbiệt lời các nhân vật
* Thái độ: Bồi dưỡng tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A/ Kiểm tra bài cũ -Kiểm tra 2 HS
+Em thích hình ảnh so sánh nào ?Vì sao ?
+Tình yêu quê hương đất nước của tác giả thể hiện qua
những câu văn nào ?
C / Bài mới 1/ Giới thiệu bài:( như SGV/ 237)
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc - Gọi HS đọc bài - GV chia đoạn: 3 đoạn.
* Đọc nối tiếp lần1:
+ Phát âm: kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn sượt,
ảo não
* Đọc nối tiếp lần 2 - Yêu cầu HS quan sát tranh.
Giải thích ghĩa từ : Lộc vừng: là một loại cây cảnh, hoa
màu hồng nhạt, cánh là những tua mềm
* Đọc nối tiếp lần 3
- Luyện đọc theo cặp - HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu - diễn cảm theo hướng dẫn SGV trang 238
b/ Tìm hiểu bài:* Đoạn 1: Hoạt động nhóm bàn.
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi sau :
+Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ
rất buồn
+Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán như vậy ?
+Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình ?
* Đoạn 2: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc
+ Kết quả viên đại thầnh đi học như thế nào ?
* Đoạn 3: Hoạt động nhóm 2
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 trao đổi thảo luận
+ Điều gì bất ngờ đã xảy ra ?
+ Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe tin đó ?
- HS1: Đọc đoán bài Con chuồn chuồnnước
- HS trả lời và lí giải vì sao ?
- 1 HS đọc bài, HS cả lớp lắng nghe
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trongSGK
- 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS luyện đọc từ ngữ khó theo sự hướngdẫn của GV
- 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS quan sát tranh trong SGK phóng to
- HS giải thích
- 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Từng cặp HS luyện đọc
- 1 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi với nhauđể tìm câu trả lời
- 1 HS đọc, HS còn lại đọc thầm đoạn 2
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS đọc thầm đoạn 3, trao đổi thảoluận
- HS nối tiếp nhau trả lời
Trang 2-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ được học ở
tuần 33
c/ Đọc diễn cảm: - Yêu cầu HS đọc theo cách phân vai.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 + 3
-Tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét và khen những nhóm đọc hay
D/ Củng cố, dặn dò: - Nêu ý nghĩa của bài
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Chuẩn bị bài sau: Ngắm trăng – không đề
- 4 HS đọc theo phân vai: người dẫnchuyện, viết đại thần, viên thị vệ, đứcvua
- Cả lớp luyện đọc
- 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vai luyệnđọc
- HS lần lượt nêu
- Cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện. -
Toán: Tiết : 156 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu:
* KIến thức: Giúp HS ôn tập về:
Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số(tích không quá sáuchữ số)
Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
Biết so sánh số tự nhiên
* Kĩ năng: Giải bài toán có liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên
* Thái độ: Yêu toán học, rèn tính can thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu
các em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 155
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới: a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn
tập về phép nhân, phép chia các số tự
nhiên
b).Hướng dẫn ôn tập: BT 1(dòng 1, 2);
BT2; BT4(cột 1)
Bài 1 -Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra
và nhận xét về cách đặt tính, thực hiện
phép tính của các bạn làm bài trên bảng
-Có thể yêu cầu HS nêu lại cách tính, thực
hiện phép nhân, chia các số tự nhiên
Bài 2 -Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.a) 40 x = 1400
x = 1400 : 40
Trang 3-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
tìm x của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Tiến hành như bài tập 3, tiết 155
Bài 4 -Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
hỏi: Để so sánh hai biểu thức với nhau
trước hết chúng ta phải làm gì ?
-Chúng ta đã học các tính chất của phép
tính, vì thế ngoài cách làm như trên, khi
thực hiện so sánh các biểu thức với nhau
các em nên áp dụng các tính chất đó kiểm
tra các biểu thức, không nhất thiết phải tính
giá trị của chúng
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS áp dụng tính
nhẩm hoặc các tính chất đã học của phép
nhân, phép chia để giải thích cách điền
dấu
Bài tập phát triển
Bài 5
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học.
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
x = 35b) x : 13 = 205
x = 205 13
x = 2665-2 HS vừa lên bảng lần lượt trả lời-HS hoàn thành bài như sau:
a b = b a(a b) c = a (b c)
26 11 > 280Áp dụng nhân nhẩm một số hai chữ số với 11 thì 26
11 = 286
257 > 8762 0 Áp dụng nhân một số với 0 ; Số nào nhân với 0 cũngcó kết quả là 0
320 : (16 2) = 320 : 16 : 2Áp dụng: Khi thực hiện chia một số cho một tích ta cóthể lấy số đó chia cho các thừa số của tích
15 8 37 = 37 15 8Áp dụng tính chất giao hoán: Khi ta đổi vị trí các thừasố của một tích thì tích đó không thay đổi
-1 HS đọc đề toàn trước lớp, các HS khác đọc thầm đềbài trong SGK
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Kể chuyện: Ti ế t 32 KHÁT VỌNG SỐNG
Trang 4I- Mục đích, yêu cầu :
* Kiến thức: Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đĩi, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết.
* Kĩ năng: Rèn kỹ năng nĩi: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện khát vọng sống rõ ràng, đủ ý; bước đầu biết kể lại được nối tiếp tồn bộ câu chuyện,
* Thái độ: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
* Cĩ ý thức vượt qua khĩ khăn.
II - Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ :
- Lần 1: Với giọng kể thong thả, rõ ràng
- Lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ.
-Khoa học: Bài 63
ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I/.MỤC TIÊU : * Kiến thức: Giúp HS:
Kể tên một số loài động vật và thức ăn của chúng
* Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm đối với các con vật Biết cách chăm sóc chúng
II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - HS sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật.
- Hình minh họa trang 126, 127 SGK (phóng to nếu có điều kiện).- Giấy khổ to
III/.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A/ Kiểm tra bài cũ- Gọi HS lên trả lời câu hỏi:
+ Muốn biết động vật cần gì để sống, thức ăn làm thí nghiệm
như thế nào ?+ Động vật cần gì để sống ?
B/ Bài mới:- Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của HS.
1/ Giới thiệu bài:* Để biết xem mỗi loài động vật có nhu
cầu về thức ăn như thế nào, chúng thức ăn cùng học bài hôm
nay
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Giảng bài
a/ Hoạt động 1: tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các loài
động vật khác nhau.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị củacác thành viên
- Lắng nghe
Trang 5* Mục tiêu: như sgv/205
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Phát giấy khổ to cho từng nhóm
- Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm hãy nói nhanh tên con
vật mà mình sưu tầm và loại thức ăn của nó Sau đó cả nhóm
cùng trao đổi, thảo luận để chia các con vật đã sưu tầm được
thành các nhóm theo thức ăn của chúng
- GV hướng dẫn các HS dán tranh theo nhóm(SGV/205)
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, khen ngợi
- Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của từng con vật trong
các hình minh họa trong SGK
- Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn khác nhau Theo
em, tại sao người ta lại gọi một số loài động vật là động vật
ăn tạp ?
+ Em biết những loài động vật nào ăn tạp ?
- GV nhận xét,kết luận như mục bạn cần biết
b/ Hoạt động 2: Trò chơi: Đố bạn con gì ?
* Mục tiêu: như SGV/206.
* Cách tiến hành:- GV phổ biến cách chơi:
+ GV dán vào lưng HS 1 con vật mà không cho HS đó biết,
sau đó yêu cầu HS quay lưng lại cho các bạn xem con vật
+ HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai
+ Tìm được con vật sẽ nhận được 1 món quà
- Yêu cầu HS chơi thử.Yêu cầu HS chơi theo nhóm
- Yêu cầu HS xung phong chới trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi các em đã nhớ những đặc điểm của
con vật, thức ăn của chúng
D/ Củng cố, Dặn dò:- Hỏi: Động vật ăn gì để sống ?
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết.- Nhận xét câu trả lời của
HS
- Nhận xét tiết học.Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhắc lại tựa bài
- Tổ trưởng điều khiển hoạt động củanhóm dưới sự chỉ đạo của GV
- HS các nhóm lắng nghe
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Lắng nghe
- Tiếp nối nhau trình bày:
- HS nối tiếp trả lời
+ Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …
- Lắng nghe, nhắc lại
- HS lắng nghe
-1 HS chơi thử, HS đeo con vật là conhổ, hỏi:+ Con vật này có 4 chân phảikhông ? – Đúng
+ Con vật này có sừng phải không ? –Sai
+ Con vật này ăn thịt tất cả các loàiđộng vật khác có phải không ? –Đúng
+ Đấy là con hổ – Đúng (Cả lớp vỗtay khen bạn)
- HS chơi theo nhóm
- 2 HS xung phong chới trước lớp
- HS trả lời
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Tiếng Việt củng cố: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
-I/ MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung chuyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
Kĩ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, nhấngiọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu nụ cười Đọc phânbiệt lời các nhân vật
Trang 6 Thái độ: Bồi dưỡng tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống.
II/ Các hoạt động dạy học
a/ Luyện đọc - Gọi HS đọc bài - GV chia đoạn: 3 đoạn.
* Đọc nối tiếp lần1:
+ Phát âm: kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn sượt,
ảo não
* Đọc nối tiếp lần 2 - Yêu cầu HS quan sát tranh.
Giải thích ghĩa từ : Lộc vừng: là một loại cây cảnh, hoa
màu hồng nhạt, cánh là những tua mềm
* Đọc nối tiếp lần 3
- Luyện đọc theo cặp - HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu - diễn cảm theo hướng dẫn SGV trang 238
b/ Tìm hiểu bài:* Đoạn 1: Hoạt động nhóm bàn.
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi sau :
+Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ
rất buồn
+Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán như vậy ?
+Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình ?
* Đoạn 2: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc
+ Kết quả viên đại thầnh đi học như thế nào ?
* Đoạn 3: Hoạt động nhóm 2
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 trao đổi thảo luận
+ Điều gì bất ngờ đã xảy ra ?
+ Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe tin đó ?
-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ được học ở
tuần 33
c/ Đọc diễn cảm: - Yêu cầu HS đọc theo cách phân vai.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 + 3
-Tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét và khen những nhóm đọc hay
D/ Củng cố, dặn dò: - Nêu ý nghĩa của bài
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc bài, HS cả lớp lắng nghe
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trongSGK
- 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS luyện đọc từ ngữ khó theo sự hướngdẫn của GV
- 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS quan sát tranh trong SGK phóng to
- HS giải thích
- 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Từng cặp HS luyện đọc
- 1 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi với nhau đểtìm câu trả lời
- 1 HS đọc, HS còn lại đọc thầm đoạn 2
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS đọc thầm đoạn 3, trao đổi thảo luận
- HS nối tiếp nhau trả lời
- 4 HS đọc theo phân vai: người dẫnchuyện, viết đại thần, viên thị vệ, đức vua
- Cả lớp luyện đọc
- 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vai luyệnđọc
- HS lần lượt nêu
-Toán củng cố: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu:* Kiến thức: Giúp HS ôn tập về:
-Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia về số tự nhiên
-Các tính chất của các phép tính với số tự nhiên
* Kĩ năng: Giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên
* Thái độ: Rèn tính can thận khi làm bài
II/ Các hoạt động dạy học:
Tổ chức cho HS làm bài củng cố Học sinh làm bài rồi làm bài
Trang 7Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
Để được biểu thức mới có giá trị bằng 9
Củng cố: Hệ thống nội dung bài.
Nhận xét tiết học
HS nêu cách làm
Tính nhanh
a) 17 26 + 26 44 + 39 26 = 17 26 + 44 26 + 39 26 = (17 + 44 + 39) 26 = 100 26 = 2600b) 42 : 3 + 36 : 3 – 48 : 3 = (42 + 36 – 48) : 3 = 30 : 3 = 10
HS tiến hành làm bài, giải thích cách làm tươngtự bài 2
Ta có thể đặt dấu ngoặc đơn như sau:
3 (4 + 8) : 4Biểu thức trên có giá trị bằng 9:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Vương quốc vắng nụ cười.
2 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x (hoặc âm chính o/ô/ơ).
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2HS đọc đọc mẫu tin Băng trôi và Sa mạc đen
- GV nhận xét và cho điểm
3 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả
hôm nay, các em sẽ được nghe viết một đoạn trong bài
Vương quốc vắng nụ cười Sau đó các em sẽ làm bài tập
chính tả phân biệt âm đầu hoặc âm chính
- GV ghi tựa lên bảng
b) Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả.
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
- GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả
-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi và Samạc đen, và viết tin đó trên bảng lớpđúng chính tả
-HS lắng nghe
- 1HS nhắc lại tựa bài
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
Trang 8* Hứớng dẫn HS viết từ khó
- Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh khủng, rầu rĩ,
héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo.
* HS viết chính tả.- GV đọc từng câu hoặc cụm từ.
- Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi
c) Chấm, chữa bài GV chấm 10 bài.
- Nhận xét chung
c/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống.
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a
- GV giao việc Cho HS làm bài
- Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV dán lên bảng 3 tờ
phiếu đã viết mẫu chuyện có để ô trống
- GV nhận xét chốt lời giải đúng: các chữ cần điền là: sao
sau xứ sức
-xin - sự.
2b: Cách tiến hành tương tự như câu a.
Lời giải đúng: oi - hòm - công - nói - nổi.
4 Củng cố: - Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì?
5 Dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết chính tả
- Về nhà kể cho người thân nghe các câu chuyện vui đã
- HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
-HS làm bài vào vở
-3 nhóm lên thi tiếp sức
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở
I Mục tiêu:* Kiến thức: Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
Thưck hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
* Kĩ năng: Giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên
* Thái độ: Rèn tính can thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu
các em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 156
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục ôn
tập về các phép tính với số tự nhiên
b).Hướng dẫn ôn tập: BT 1a, 2, 4
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Tính giá trị của các biểu thức có chứa chữ
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HScả lớp làm bài vào VBT
Trang 9-Yêu cầu HS làm bài.
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 -Yêu cầu HS tính giá trị của các
biểu thức trong bài, khi chữa bài có thể yêu
cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức có các dấu tính cộng, trừ,
nhân, chia, biểu thức có dấu ngoặc
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài Khi
chữa bài yêu cầu HS nêu tính chất đã áp
dụng để thực hiện tính giá trị của từng biểu
thức trong bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 -Gọi HS đọc đề bài toán.
-Hướng dẫn:
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+Để biết được trong hai tuần đó trung bình
mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét
vải chúng ta phải biết được gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
m + n = 2006 + 17 = 2023
m – n = 2006 – 17 = 1989
m n = 2006 17 = 34102
m : n = 2006 : 17 = upload.123doc.net-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
36 25 4 = 36 (25 4) = 36 100 = 3600Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân
18 24 : 9 = (18 : 9) 24 = 2 24 = 48Áp dụng tính chất chia một tích cho một số
41 2 8 5 = (41 8) (2 5) = 328 10 = 3280Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp củaphép nhân
108 (23 + 7) = 108 30 = 3240Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng
215 86 + 215 14 = 215 (86 + 14) = 215 100 = 21500Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng
53 128 – 43 128 = (53 – 43) 128 = 10 128 = 1280Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu
-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trongSGK
+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bánđược bao nhiêu mét vải ?
+Chúng ta phải biết:
Tổng số mét vải bán trong hai tuần
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:
319 + 76 = 395 (m)Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là
319 + 395 = 714 (m)Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:
7 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vảilà:
714 : 14 = 51 (m)
Trang 10Bài tập phát triển
Bài 5-Gọi 1 HS đọc đề bài toán.
-Hướng dẫn:
+Bài toán hỏi gì ?
+Để tính được số tiền mẹ có lúc đầu em
phải biết được gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học.
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Đáp số: 51 m-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc đề bàitrong SGK
+Hỏi số tiền mẹ có lúc đầu
+Phải biết được số tiền mẹ đã dùng để mua bánh vàmua sữa
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
Số tiền mẹ mua bánh là:
24000 2 = 48000 (đồng)Số tiền mẹ mua sữa là:
9800 6 = 58800 (đồng)Số tiền mẹ đã mua cả bánh và sữa là:
48000 + 58800 = 106800 (đồng)Số tiền mẹ có lúc đầu là:
106800 + 93200 = 200000 (đồng)Đáp số: 200000 đồng -
Luyện từ và câu: Tiết 6 THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
* Thái độ: Biết áp dụng kiên sthức đã học
HS khá giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn ở BT 2
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :-Bảng phụ,1tờ giấy khổ to, Vài băng giấy
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ : - HS đọc ghi nhớ
- HS làm bài tập.- GV kiểm tra một số vở của HS
* Nhận xét , cho điểm
C/ Bài mới :1/ Gíới thiệu bài :
-Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
2/ Giảng bài.a/ Nhận xét
* Bài tập 1 +2 :Hoạt động nhóm 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1,2 trao đổi theo cặp và làm
bài
- Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu
Hỏi: bộ phận trạng ngữ: Đúng lúc đó bổ sung ý nghĩa gì
cho câu?
- Gọi HS trình bày kết quả
* GV nhận xét + chốt lại(SGV/241)
* Bài 3 : Hoạt động nhóm 4.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc
- 2 HS sửa bài tập
- 5 vở HS lớp lắng nghe -Nhắc lại tựa bài
-1 HS đọc , lớp lắng nghe -2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bút chìgạch dưới trạng ngữ vào SGK
- HS các nhóm nối tiếp nhau trình bày kết quả
- HS nhóm khác nhận xét
Trang 11- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm GV đi giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn
- Phát phiếu cho các nhóm làm bài
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng và trình bày kết quả bài
làm
* GV nhận xét + chốt lại(SGV/241)
b/ Ghi nhớ : - Gọi HS đọc ghi nhớ Yêu cầu HS thuộc
đọc
c/ Luyện tập * Bài 1 :
- HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp làm bài vào vở
- 2 HS làm vào băng giấy dán trên bảng
- HS sửa bài GV nhận xét + chốt lời giải đúng
Bài 2 : - Thêm trạng ngữ vào câu
- HS đọc yêu cầu HS làm bài:HS trình bày
* GV nhận xét + chốt lại lới giải đúng
D/ Củng cố , dặn dò Dặn HS về học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập phần b bài 2 vào vở
- Chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng làm bài theo yêu cầu
- Dán phiếu lên bảng
-HS nhóm khác nhận xét
- 2 HS đọc ghi nhớ SGK/134
- 2 HS đọc thuộc -1 HS đọc yêu cầu -Làm bài vào vở -2HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ -Lớp nhận xét
-1HS đọc
-HS làm bài cánhân
- 3 HS trình bày
-Lớp nhận xét
- Lắng nghe và ghi nhớ
* Thái độ: Biết áp dụng kiên sthức đã học
II/ Các hoạt động dạy học
Tổ chức cho HS làm bài củng cố
Bài 1: Gạch dưới trạng ngữ chỉ thời gian của
mỗi câu sau:
a) Chiều chiều, tôi thường ra đầu bản nhìn
lên những vòm cây trám ngóng chim về
b) Chưa đầy một thế kỉ sau, năm 1632, nhà
thiên văn học Ga – li – lê lại cho ra đời
một cuốn sách mới cổ vũ cho ý kiến của
Cô – pec – ních
c) Từ hè năm ngoái, em đã biết đi xe đạp
Bài 2: Lần lượt thêm 2 trạng ngữ khác nhau chỉ
thời gian cho câu: Chúng em đi cắm trại ở bãi
biển Đồ Sơn.
Bài 3: Viết đoạn văn khoảng 5 – 7 câu về moat
con vật nuôi em thích, trong đó dùng 2 câu có
trạng ngữ chỉ thời gian
Củng cố: Hệ thống nội dung bài.
Nhận xét tiết học
Học sinh đọc đề, tìm hiểu đề, suy nghĩ, làm bài rồi chữa bài
a) Chiều chiều , tôi thường ra đầu bản nhìn lên những vòm cây trám ngóng chim về.b) Chưa đầy một thế kỉ sau , năm 1632, nhà thiên văn học Ga – li – lê lại cho ra đời một cuốn sách mới cổ vũ cho ý kiến của Cô – pec – ních
c) Từ hè năm ngoái , em đã biết đi xe đạp
+ Năm ngoái, chúng em đi cắm trại ở bãi biển Đồ Sơn
+ Sắp tới, chúng em đi cắm trại ở bãi biển Đồ Sơn
Học sinh viết đoạn văn
Moat số em đọc đoạn văn trước lớp, các HS khác nhận xét, sửa chữa
Trang 12Thứ tư ngày 11 tháng 4 năm 2012Tập đọc: Tiết 64 NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ
I/MỤC TIÊU:
Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù h ợp với nội dung
Hiểu nội dung: (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chítrước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ
Thái độ (GDBVMT): Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, đất nước, tinh thần laic quan trong mọi hoàncảnh
* LGTTHCM: GDHShọc tập theo BH đó là tình yêu cuộc sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A/ Kiểm tra bài cũ- Kiểm tra 4 HS.
- GV nhận xét và cho điểm
C / Bài mới 1/ Giới thiệu bài:( như SGV/ 246)
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc - HS đọc diễn cảm bài thơ
-Gọi HS đọc phần xuất xứ SGK?137.138
* Đọc nối tiếp lần1:
+ Phát âm: ngắm trăng, rượu, hững hờ…
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ.
* Đọc nối tiếp lần 3
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu - diễn cảm theo hướng dẫn SGV trang 246
b/ Tìm hiểu bài: - Gọi HS đọc bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào ?
+ Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa Bác Hồ với
trăng?
+ Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?
- GV: Trong hoàn cảnh ngục tù, Bác vẫn say mê ngắm
trăng, xem trăng như một người bạn tâm tình
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Gọi HS đọc bài thơ.- Treo bảng phụ có ghi sẵn bài thơ
- GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc diễn cảm: Cần nhấn
giọng ở những từ ngữ: không rượu, không hoa, hững hờ,
nhòm, ngắm
- Tổ chức cho HS nhẩm HTL bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
Bài: Không đề
a/ Luyện đọc-Yêu cầu HS đọc bài thơ.
- GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với giọng ngâm nga,
thư thái, vui vẻ
- 4 HS đọc phân vai truyện Vương quốcvắng nụ cười
- HS đọc nối tiếp bài thơ
- Từng cặp HS luyện đọc
- 1 HS đọc cả bài
-1 HS đọc
- Cả lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi,tiếp nối nhau trình bày
* Bài thơ nói về lòng yêu thiên nhiên,lòng lạc quan của Bác trong hoàn cảnhkhó khăn
-1 HS đọc
-Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng
- 3 lượt HS đọc thuộc lòng bài thơ
- 3 HS thi đọc toàn bài thơ
- Lớp nhận xét
-1 HS đọc
- HS lần lượt đọc nối tiếp
Trang 13- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài thơ.
- Gọi HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp Gọi HS đọc bài thơ
b/ Tìm hiểu bài- Em hiểu từ “chim ngàn” như thế nào?
- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh nào?
Những từ ngữ nào cho biết điều đó ?
- Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong thái
ung dung của Bác
- GV: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc, Bác Hồ vẫn sống
giản dị, yêu trẻ, yêu đời
c/ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài thơ.Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ
- GV đọc mẫu hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng dòng thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng cả bài thơ
D/ Củng cố, dặn dò:+ Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì
về tính cách của Bác ?
- GV nhận xét tiết học.Yêu cầu HS về nhà HTL 2 bài thơ
- Chuẩn bị bài sau: Vương quốc vắng nụ cười(tt)
- HS lần lượt đọc nối tiếp
-1 HS đọc
- Lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộclòng tiếp nối
-Một số HS thi đọc diễn cảm
- HS học thuộc lòng và thi đọc
- Lớp nhận xét
- Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn lạcquan yêu đời, ung dung, thư thái
- Cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
-Toán: Tiết : 158 ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I Mục tiêu:* Kiến thức: Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột
* Kĩ năng: Làm được các bài tập về dạng này
* Thái độ: Yêu thích học toán, rèn tính can thận, chinh sxác khi làm bài
II Đồ dùng dạy học-Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK.
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 157
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới: a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ cùng ôn tập về
đọc, phân tích và xử lí các số liệu của biểu đồ
tranh và biểu đồ hình cột
b).Hướng dẫn ôn tập
-HS trả lời miệng câu a, làm câu b vào VBT
a) Diện tích thành phố Hà Nội là 921 km2Diện tích thành phố Đà Nẵng là 1255 km2Diện tích thành phố Hồ Chí Minh là
2095 km2b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà Nội sốki-lô-mét là:
1255 – 921 = 334 (km2)Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thành phố HồChí Minh số ki-lô-mét là:
Trang 14Bài 3 -GV treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc biểu
đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào VBT
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài tập phát triển
Bài 1 -GV treo biểu đồ bài tập, yêu cầu HS
quan sát biểu đồ và tự trả lời các câu hỏi của bài
tập
-Lần lượt đặt từng câu hỏi cho HS trả lời trước
lớp
+Cả bốn tổ cắt được bao nhiêu hình ? Trong đó
có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình
vuông, bao nhiêu hình chữ nhật ?
+Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu hình
vuông nhưng ít hơn tổ 2 bao nhiêu hình chữ
nhật ?
-Hỏi thêm:
+Tổ nào cắt đủ cả 3 loại hình ?
+Trung bình mỗi tổ cắt được bao nhiêu hình ?
-GV nhận xét câu trả lời của HS
4.Củng cố:-GV tổng kết giờ học.
5 Dặn dò: -Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải là:
50 129 = 6450 (m)-HS làm việc cá nhân
-Nghe và trả lời câu hỏi:
+Cắt được 16 hình Trong đó có 4 hình tam giác, 7hình vuông, 5 hình chữ nhật
+Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuôngnhưng ít hơn tổ 2 là 1 hình chữ nhật
+Tổ 3 cắt đủ cả ba loại hình: hình tam giác, hìnhvuông, hình chữ nhật
+16 : 4 = 4 (hình) -
Tập làm văn: tiết : 63 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
MIÊU TẢ CON VẬT
I - Mục đích, yêu cầu :
* Kiến thức: - Nhận biết được đoạn văn và ý chính của đoanj văn trong bài văn miêu tả
con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn; bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn tả ngoại hình, tả hoạt động của một con vật em yêu thích.
* Kĩ năng: Thực hành, vận dụng viết đoạn văn tả ngoại hình, tả hoạt động của con vật.
* Thái độ: Bồi dưỡng long yêu văn học.
II - Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài và một số tranh ảnh con vật
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ: HS đọc đoạn văn tả các bộ phận của con gà trống của tiết trước.
B) Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
2 Hoạt động 2 : Hướng dẫn quan sát
Trang 15+ Bài tập 1 : Yêu cầu HS quan sát ảnh minh hoạ và
đọc nội dung bài, làm và phát biểu ý kiến
- GV chốt ý đúng.
+ Bài tập 2 : Cho HS đọc yêu cầu bài
- Treo tranh ảnh con vật lên bảng nhắc HS chú ý
trình tự thực hiện BT về tả ngoại hình con vật.
- Cho HS trình bày ý kiến và GV nhận xét.
+ Bài tập 3 : Cho HS đọc yêu cầu bài
-Thứ năm ngày 12 tháng 4 năm 2012
I Mục tiêu:* Kiến thức: Thực hiện được so sánh, rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số.
* Kĩ năng: Sắp xếp thứ tự các phân số
* Thái độ: Rèn tính can thận, chính xác khi làm bài
II Đồ dùng dạy học-Các hình vẽ trong bài tập 1 vẽ sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các bài tập 3 tiết 158
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới: a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng ôn tập một số
kiến thức đã học về phân số
b).Hướng dẫn ôn tập: BT 1; 3 (chọn 3 trong 5 ý)
BT 4 (a,b); BT 5
Bài 1 -Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ và
tìm hình đã được tô màu 5
2 hình
-Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần đã tô màu
trong các hình còn lại
-GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 2
-Vẽ tia số như bài tập trên bảng, sau đó gọi 1 HS
lên làm bài trên bảng, yêu cầu các HS khác vẽ tia số
và điền các phân số vào VBT
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Hình 3 đã tô màu 5
2 hình
-Nêu:
Hình 1 đã tô màu 5
1 hình
Hình 2 đã tô màu 5
3 hình
Hình 4 đã tô màu 26hình.
HS làm bài
| | | | | | | | | | |