- Khi chữa bài, yêu cầu HS phát biểu bằng lời các tính chất tương ứng với các - Trước khi làm bài, GV yêu cầu HS làm một số phép tính bằng miệng để ôn lại cách nhân nhẩm một số có hai ch
Trang 1TUẦN 32 Tiết 1: Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ Tiết 2: Tiếng Anh (Gv2 dạy)
Tiết 3:Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt) I/MỤC TIÊU:
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số ( tính không quá sáu chữ số )
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
- BT 3 và 5 HS khá, giỏi làm.
- Giảm tải BT1 dòng 2 cột a, cột b.
II/CHUẨN BỊ: - Bảng phụ
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Bài cũ:
-Tính bằng cách thuận tiện nhất :
102 +7 + 243 +98
- GV nhận xét
3.Bài mới:
*Hoạt động1: Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Đặt rồi tính
- Củng cố kĩ thuật tính nhân, chia (đặt
tính, thực hiện phép tính)
- Gv hướng dẫn học sinh đặt tính
- GV mời 6 học sinh lên bảng giải
- Gv nhận xét
-1 HS lên bảng
- HS sửa bài
- HS nhận xét
x 13 x 125
6171 2140
2057 856
26741 428
53500
285120 216 13498 32 0691 1320
069 421 0432
058 0000
Trang 2Bài tập 2: Tìm x
- Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại quy
tắc tìm “một thừa số chưa biết”, “số bị
chia chưa biết”
- Gv yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải
thời củng cố về biểu thức chứa chữ
- Khi chữa bài, yêu cầu HS phát biểu
bằng lời các tính chất (tương ứng với các
- Trước khi làm bài, GV yêu cầu HS làm
một số phép tính bằng miệng để ôn lại
cách nhân nhẩm một số có hai chữ số với
11, nhân (chia) nhẩm với (cho) 10, 100,
- Yêu cầu HS tự đọc đề và tự làm bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu chúng ta phải làm gì?
Gv mời học sinh lên bảng giải
Trang 34 Củng cố - Dặn dò:
- HS về nhà xem lại bài làm VBT
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về các phép tính
Tiết 4: Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I/MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bai với giọng phù hợp với nội dung diễn tả
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được cácâu hỏi trong SGK)
II/CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Bài cũ:
Con chuồn chuồn nước
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
+ Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài
tập đọc
+Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3
lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc
- 3HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
+ Đoạn 1: Từ đầu …… đến chuyên về môn cười (Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng
buồn chán vì thiếu tiếng cười)
+ Đoạn 2: tiếp theo …… đến Thần đã cố gắng hết sức nhưng học không vào (Việc
nhà vua cử người đi du học thất bại) + Đoạn 3: còn lại (Hi vọng mới của triều đình
- Lượt đọc thứ 1:
Trang 4đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không
phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài
đọc kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh
minh họa
+ Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn
bài
+ Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 1
1.Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn chán?
2.Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn
vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì
thiếu tiếng cười.
+ Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
- 1HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- HS đọc thầm đoạn 1
- Mặt trời không muốn dậy, chim khôngmuốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn,gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngaytại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí,tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gióthở dài trên những mái nhà
- Vì cư dân ở đó không ai biết cười
- Vua cử một viên đại thần đi du học nướcngoài, chuyên về môn cười cợt
*Đoạn 1 kể về cuộc sống ở vương quốc nọ
vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười.
- HS đọc thầm đoạn 2
- Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịutội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào.Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thìthở dài Không khí triều đình ảo não
Trang 5* Em hãy tìm ý chính của đoạn 2 và 3?
- Phần đầu của truyện vương quốc vắng
nụ cười nói lên điều gì?
- Đó cũng chính là nội dung chính của bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ Bước 1: Hướng dẫn HS đọc theo
cách phân vai
- GV mời 4 HS đọc truyện theo cách phân
vai (người dẫn truyện,viên thị vệ, đức vua)
- GV giúp HS đọc đúng, đọc diễn cảm lời
các nhân vật
+ Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1
đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Vị đại thần vừa xuất hiện
của HS trong giờ học
- Chuẩn bị bài: Ngắm trăng Không đề
*Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.
- 2 HS nhắc lại.
- HS đọc truyện theo cách phân vai
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp
-Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phùhợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Gv cho học sinh tự làm, Sau đó mời học
sinh lên bảng thực hiện
- GV nhận xét
Bài tập 3*: Tính bằng cách thuận tiện nhất
- GV cho học sinh thảo luận nhóm 4
29150 – 136 x 201 = 29150 - 27336 = 1814
b 9700 : 100 + 36 x 12 = 97 + 432
= 529( 160 x 5 – 25 x 4 ): 4 = 700 : 4
Trang 7chất được vận dụng trong từng phần
Bài tập 4:
- Yêu cầu HS đọc đề toán, tự làm bài
- Muốn biết trung bình mỗi ngày cửa hàng
bán được bao nhiêu mét vải, cần phải tìm:
+ Tổng số vải bán được trong 2 tuần
+ Số ngày bán được trong hai tuần đó
4 Củng cố- dặn dò :
- HS về nhà xem lại bài và làm VBT
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về biểu đồ
36 x 25 x 4 = 36 x ( 25 x 4) = 36 x 100
= 3600
18 x 24 : 9 = 24 x ( 18 : 9 ) = 24 x 2 = 48b.Vận dụng tính chất một số nhân với 1tổng
Đáp số: 51 m vải
Tiết 2: Chính tả (Nghe – Viết) VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I/MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BTCT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do GV soạn
II/CHUẨN BỊ: - Bảng nhóm
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc mẩu tin, nhớ và viết
lại tin đó trên bảng lớp đúng chính tả
Trang 8 Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết
chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
+ Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện
gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài
-GV viết bảng những từ HS dễ viết sai và
hướng dẫn HS nhận xét
-GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết
sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết nội
dung bài, mời các nhóm lên thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
- HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn kể về một vương quốc rấtbuồn chán và tẻ nhạt vì người dân ở đókhông ai biết cười
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết
sai: vương quốc, kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, thở dài
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- Các nhóm thi đua làm bài
- Đại diện nhóm xong trước đọc kếtquả
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
a.Vì sao- năm sau- xứ sở- gắng sức- xin lỗi- sự chậm trễ.
b nói chuyện- dí dỏm- hóm hỉnh- công chúa- nói chuyện- nổi tiếng.
Trang 9Tiết 3: Tiếng Anh (Gv chuyên dạy)
Tiết 4: Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU I/MỤC TIÊU:
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời CH Bao giờ?Khi nào? Mấy giờ?- ND Ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1,mục III); bước đầu biết thêmtrạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT (2)
II/CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết sẵn câu văn ở BT1 (phần Nhận xét).
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
+ Chú ý: Nếu đặt khi nào ở đầu câu thì có ý
nghĩa hớt hải về sự việc chưa diễn ra
+Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ
Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
Trang 10- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ
trong SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV dán bảng 2 băng giấy, mời 2 HS lên
mỗi đoạn văn, chỉ ra những câu văn thiếu
Trạng Ngữ trong đoạn Sau đó, viết lại câu
bằng cách thêm vào câu 1 trong 2 TrN đã
cho sẵn để đoạn văn được mạch lạc Chú ý
viết hoa đúng quy định
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4.Củng cố - Dặn dò :
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong
bài; tự đặt 2 câu có TrN chỉ thời gian
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
+ Để xác định thời gian diễn ra sự việc nêutrong câu, ta có thể thêm vào những trạngngữ chỉ thời gian
+Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho cáccâu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào vở
-2 HS lên bảng làm bài – gạch dưới bộphận TrN chỉ thời gian trong câu
- Cả lớp cùng nhận xét, sửa bài theo lờigiải đúng
* Trạng ngữ:
a.Buổi sáng hôm nayVừa mới ngày hôm quaQua một đêm mưa rào
b Từ ngày còn ít tuổimỗi lân đứng trước những cái tranh làng
Hồ giải trên các lề phố
- 2HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài – gạch dưới bộphận TrN chỉ thời gian trong câu
- Cả lớp cùng nhận xét, sửa bài theo lờigiải đúng
a Mùa đôngĐến ngày đến tháng
b Giữa lúc gió đang gào thét ấy
Tiết 1: Tập đọc
Trang 11NGẮM TRĂNG- KHÔNG ĐỀ I/MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung
- Hiểu ND (hai bài thơ ngắn) : Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống khôngnản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời được các CH trong SGK;thuộc một trong hai bài thơ)
*GDMT: Giúp học sinh cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu.
II/CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Bài cũ:
Vương quốc vắng nụ cười
- GV yêu cầu HS đọc bài theo cách phân vai
và trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
BÀI 1: NGẮM TRĂNG
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
- Bước 1: GV đọc diễn cảm bài thơ
- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- Gọi HS đọc phần xuất xứ và chú giải
- Gọi Hs nối tiếp nhau đọc bài
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và
giúp HS hiểu các từ ngữ: bương, không đề,
hững hờ,
- Cho HS đọc bài trong nhóm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
- GV giải thích: Cuộc sống của Bác trong tù
rất thiếu thốn, khổ sở về vật chất
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
1/Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh
nào?
- 3HS đọc bài theo cách phân vai
- HS trả lời câu hỏi
Trang 12+ GV nói thêm: Đây là nhà tù của chính
quyền Tưởng Giới Thạch ở Trung Quốc
2/Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó
giữa Bác Hồ với trăng?
3/Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ?
- HS nhắc lại
* GV: Bài thơ nói về tình cảm với trăng của
Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt Bị giam
cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say mê ngắm
trăng, xem trăng như một người bạn tâm
tình Bác lạc quan, yêu đời, ngay cả trong
những hoàn cảnh tưởng chừng như không
thể nào lạc quan được
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm &
HTL bài thơ
- Bước 1: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
thơ
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm và thi đọc
diễn cảm bài thơ đồng thời chú ý nhịp thơ
và từ ngữ cần nhấn giọng:
Trong tù không rượu / cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay / khó hững hờ
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa / ngắm nhà thơ
- Bước 2: Hướng dẫn HS HTL bài
thơ
BÀI 2: KHÔNG ĐỀ
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
- Bước 1: GV đọc diễn cảm bài thơ
Giọng ngân nga, thư thái, vui vẻ
- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Em hiểu từ “ chim ngàn” như thế nào?
1.Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết điều
đó?
*GV nói thêm: thời kì kháng chiến chống
qua khe cửa
- Hình ảnh Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ / Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
- Dự kiến: Em thấy Bác yêu thiên nhiên,yêu cuộc sống, lạc quan trong cả nhữnghoàn cảnh rất khó khăn
- Mỗi HS đọc tiếp nối nhau
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp
cho biết: đường non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn.
Trang 13thực dân Pháp (1946 – 1954) cả dân tộc ta
phải trải qua rất nhiều khó khăn, gian khổ,
Trung ương Đảng và Bác phải sống trên
chiến khu (để giúp HS hiểu rõ hơn hoàn
cảnh sáng tác bài thơ và sự vĩ đại của Bác)
2 ìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời
và phong thái ung dung của Bác?
* GV: Qua lời tả của Bác, cảnh núi rừng
chiến khu rất đẹp, thơ mộng Giữa bộn bề
việc quân, việc nước, Bác vẫn sống rất bình
dị, yêu trẻ, yêu đời
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và
HTL bài thơ
- Bước 1: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
thơ
-GVhướng dẫn HS đọc diễn cảm và thi đọc
diễn cảm bài thơ đồng thời chú ý nhịp thơ
và từ ngữ cần nhấn giọng:
Đường non / khách tới / hoa đầy
Rừng sâu quân đến / tung bay chim
ngàn
Việc quân / việc nước đã bàn
Xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau
- Bước 2: Hướng dẫn HS HTL bài Thơ
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
- Hình ảnh nói lên lòng yêu đời, phongthái ung dung của Bác: khách đến thămBác trong cảnh đường non đầy hoa; quânđến rừng sâu, chim rừng tung bay Bànxong việc quân đến việc nước, Bác xáchbương, dắt trẻ ra vườn tưới rau
* GDMT: Giúp học sinh cảm nhận được
nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu
- Mỗi HS đọc tiếp nối nhau
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp
- HS nhẩm HTL bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ.
Tiết 2: Toán
Trang 14ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I/MỤC TIÊU: - Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột.
- BT 1 HS khá, giỏi làm.
II/CHUẨN BỊ: - Tranh
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Bài cũ:
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt)
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV treo biểu đồ cột lên bảng
- GV gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời câu
a, gọi một học sinh lên bảng làm ý 1 câu b
cả lớp làm vào vở
Bài tập 3:
- GV treo biểu đồ cột minh hoạ bài 3 trên
bảng phụ lên bảng
- GV yêu cầu HS phân tích để điền số liệu
vào từng cột theo cách sau: Cột thứ nhất
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- 1 HS lên bảng trình bày cách làm kết hợpgiải thích trên biểu đồ
Trang 15biểu diễn bao nhiêu mét vải? Tháng mấy
cửa hàng bán được 3250m vải?
- GV chia lớp thành 2 nhóm , nhóm thứ
nhất làm câu a, nhóm thứ hai làm câu b
4.Củng cố - Dặn dò:
- HS về nhà xem lại bài làm VBT
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về phân số
- GV nhận xét
Giải
a.Số mét vải hoa cửa hàng bán được trong
12 tháng là: 50 x 42 = 2100 ( m )b.Tổng số cuộn vải cửa hàng bán được trong 12 tháng là: 42 + 50 + 37 = 129 ( m )
Số mét vải cửa hàng bán được tất cả trong
12 tháng là: 50 x 129 = 6450 ( m ) Đáp số: a 2100 m vải hoa b 6450 m vải
Tiết 3: Lịch sử KINH THÀNH HUẾ I/MỤC TIÊU:
- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế
GDMT: Vẻ đẹp của cố đô Huế di sản văn hóa thế giới, giáo dục ý thức giữ gìn bảo
vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp
II/CHUẨN BỊ: - Tranh ảnh kinh thành Huế
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
gỗ, gạch ngói từ mọi miền đất nước đưa
về đây
Trang 16Hoạt động 2: Vẻ đẹp của kinh thành Huế.
Hoạt động nhóm
- GV cho HS xem ảnh sưu tầm được về kinh
thành Huế
- GV hệ thống lại để HS nhận thức được sự
đồ sộ và vẻ đẹp của hệ thống cung điện,
lăng tẩm ở kinh thành Huế
*GV kết luận: Kinh thành Huế là một công
trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11 – 12
– 1993, thế giới đã công nhận Huế là một Di
sản Văn hóa thế giới
- GV cho học sinh đọc bài học
- Vài HS đọc lại
- GV nhận xét và mô tả thêm về kinh thành
Huế ngày nay
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
- HS về nhà xem lại bài, học thuộc bài học
- Chuẩn bị bài ôn tập
- GV nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận để đi đến thốngnhất về những nét đẹp của các công trìnhđó
+ Nằm giữa kinh thành Huế là Hoàngthành Cửa chính vào Hoàng thành là Ngọ Môn Tiếp đến là hồ sen ven hồlà hàng cây đại
- Bài học: Kinh thành Huế là một quần thể các công trình kiến trúc và nghệ thuậttuyệt đẹp
Đây là một di sản văn hóa chứng tỏ sự tài hoa và sáng tạo của nhân dân ta
* GDMT: Vẻ đẹp của cố đô Huế di sản văn hóa thế giới, giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp
Tiết 4: TỰ HỌC I/Mục tiêu: - Hướng dẫn các nhóm tự hoàn thành được các kiến thức đã học nhưng chưa
hoàn thành ở 1 số bài tập trong môn học: TV và Toán trong tuần.
- Rèn kĩ năng tự phát huy tính tích cực cho học sinh.
1/Nhóm 1: Hoàn thành BT 5;6 Tiết Luyện từ và câu “Thêm Trạng ngữ cho câu” và BT 7;8 Tập đọc “Con chuồn chuồn nước” trong vở THTV (Tr 50)
2/Nhóm 2;3: Hoàn thành BT2;3; 4 Tiết 148 “ứng dụng tỉ lệ bản đồ” trong vở TH Toán (Tr 55)
- Qua tiết học giúp học sinh cũng cố khắc sâu được các kiến thức đã học
II/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hướng dẫn học:
1/GV phân chia nhóm và từng nội dung
học của từng nhóm chưa hoàn thành theo
Trang 17từng nội dung.
- GV Hướng dẫn bài tập cho từng nhóm.
Nhóm 1:
- Hoàn thành BT 5;6 Tiết Luyện từ và câu
“Thêm Trạng ngữ cho câu” và BT 7;8 Tập
đọc “Con chuồn chuồn nước” trong vở
- Một số HS trình bày bài làm
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làmbài trong nhóm
- HS nghe, đúc rút kinh nghiệm
Buổi sáng Tiết 1: Toán
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I/MỤC TIÊU:
- Thực hiện được so sánh, rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số
- BT2 HS khá, giỏi làm.
II/CHUẨN BỊ: - Bảng phụ
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 18+ GV mời học sinh trả lời miệng.
- Củng cố ôn tập khái niệm phân số Yêu
cầu HS nối được phân số
5
2
với hình biểudiễn phân số đó
- Gv nhận xét
Bài tập 2: Viết tiếp phân số thích hợp vào
chỗ chấm
-Yêu cầu HS ghi được các phân số (bé hơn
đơn vị) theo thứ tự vào tia số
Bài tập 4 :Quy đồng mẫu số các phân số
- GV yêu cầu học sinh quy đồng
- GV mời 3 học sinh lên bảng thực hiện
2 10
3 10
4 10
5 10
6 10
7 10
8 10
1 1 6 6
5 5 6 30
x x
Trang 19- Chuẩn bị bài: Ôn tập các phép tính với
phân số
Tiết 2: Mỹ thuật (Gv chuyên dạy) Tiết 3: Khoa học (Gv 2 dạy)
Tiết 4: Địa lí KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I/MỤC TIÊU:
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo
- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sảncủa nước ta
*GDMT: Ô nhiễm biển do đánh bắt hải sản và khai thác dầu khí.
II/CHUẨN BỊ: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Bài cũ:
Biển, đảo và quần đảo.
- Chỉ trên bản đồ và mô tả về biển, đảo của
Hoạt động1: Khai thác khoán sản:
* Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất
của thềm lục địa là dầu lửa, khí đốt Cần
khai thác và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm
nguồn tài nguyên quý giá này.
Hoạt động cả lớp
-GV yêu cầu HS chỉ trên bản đồ Việt Nam
nơi có dầu khí trên biển
- Thảo luận nhóm đôi
- Mô tả quá trình thăm dò, khai thác dầu
- HS dựa vào tranh ảnh, SGK để trả lời
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhậnxét
*GDMT: Ô nhiễm biển do đánh bắt hải sản và khai thác dầu khí.
* Dầu khí là tài nguyên khoáng sản quantrọng nhất của nước ta, nước ta đã và đang