Giáo dục kĩ năng thông cảm với người nhiễm HIV - Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp như sau: - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, + Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3 trang 36, 37 SGK, đọc thảo luận[r]
Trang 1 Mục tiêu: Viết các số đo độ dài ra đơn vị mét, đê-xi mét dưới dạng số thập phân.
- GV yêu cầu HS đọc để bài và tự làm bài
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
- 1 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớp làmbài tập vào vở
a) 35 m 23 cm = 35 23
100 m = 35,23m
b) 51 dm 3 cm = 51 103 dm = 51,3dm
- GV viết lên bảng : 315 cm = … m và yêu
cầu HS thảo luận để tìm cách viết 315 cm
thành số đo có đơn vị là mét
- GV nhận xét và hướng dẫn như SGK đã giới
thiệu
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
= 3 15
100 m = 3,15 m
- Nghe GV hướng dẫn cách làm
- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác làmbài vào vở
b) 5 km 34 m = 5 34
1000 km = 5,034
Trang 2 Mục tiêu: Viết các số đo độ dài dưới dạng số có nhiều đơn vị.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm cách làm
phần a) , c)
HS yếu không làm bài 4b, d
- GV chữa bài
- HS đọc thầm đề bài trong SGK
- HS trao đổi và tìm cách làm
- Một số HS trình bày cách làm của mình
- HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu phần a) , c)
- HS làm bài:
a) 12,44 m = 12 44
100 m = 12 m 44 cm
b) 7,4 dm = 7 4
10 dm = 7 dm 4 cm
c) 3.45 km = 3 4501000 km = 3
km450 m d) 34,3 km = 34 3001000 km = 34 km300 m = 34300 m 3)Củng cố dặn dò Củng cố: Đúng ghi Đ , sai ghi S. a) 9 km248 m = 9,248 km b) 4 17 100 m = 4,17 m
c) 8 m 3 cm = 8 103 m
d) 2km41 m = 2,041 km
Dặn dò: Chuẩn bị bài: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Trang 3Tiết :42 Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS :
+ Ôn tập về bảng đơn vị đo khối lượng, quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng liền kề; quan
hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thông dụng
+ Biết cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân, dạng đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠYHỌC :
- Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn nhưng để trống phần ghi tên các đơn vị đo và phần viết quan
hệ giữa các đơn vị đo liền kề
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1)Kiểm tra bài cũ
-Sửa bài tập 3 / 53 (VBT)
2)Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 : Ôn tập về bảng đơn vị đo khối lượng.
Mục tiêu: Ôn tập về bảng đơn vị đo khối lượng, quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng liền kề; quan hệ giữa các đơn vị đokhối lượng thông dụng.
a) Bảng đơn vị đo khối lượng
- GV yêu cầu HS nêu tên các đơn vị đo khối
lượng theo thứ tự từ bé đến lớn
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo khối
lượng vào bảng các đơn vị đo đã kẻ sẵn
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến
- HS viết để hoàn thành bảng như sau:
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề.
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa ki-lô-gam và
héc-tô-gam, giữa ki-lô-gam và yến
- GV viết lên bảng mối quan hệ trên vào cột
ki-lô-gam
- GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác, sau đó lại viết
vào bảng đơn vị đo để hoàn thành bảng đơn vị đo
khối lượng
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo
khối lượng liền kề nhau
c) Quan hệ giữa cá đơn vị đo thông dụng.
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa tấn với
tạ, giữa tấn với ki-lô-gam, giữa tạ với ki-lô-gam
1 tạ = 100 kg;
1 kg = 1
100 tạ = 0,01 tạ
Trang 45 tấn 132 kg = … tấn
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập phân
thích hợp điền vào chỗ trống
- GV nhận xét cách làm của HS
lớp cùng theo dõi và nhận xét
- HS cả lớp thống nhất cách làm:
5 tấn132 kg = 5 132
1000 tấn = 5,132 tấn
Vậy 5 tấn 132 kg = 5,132 tấn
HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập thực hành.
Mục tiêu: HS biết cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
- GV gọi đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV kết luận về bài làm đúng và cho điểm
HS
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS làm bài trên
bảng lớp
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
a) 4 tấn 565 kg = 4 562
1000 tấn = 4,562 tấn b) 3 tấn 14 kg = 3 141000 tấn = 3,014 tấn
c) 12 tấn6 kg = 12 6
1000 tấn = 12,006 tấn
d) 500 kg = 500
1000 tấn = 0,5 tấn
- HS đọc yêu cầu của bài toán
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần,
cả lớp làm bài vào vở
a) 2kg 50 g = 2 50
1000 kg = 2,05 kg
- Các bài còn lại làm tương tự
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Đáp số: 1,62 tấn
- HS theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình
3)Củng cố dặn dò
Củng cố:
Điền dấu >, <, =
4,3 kg 430 g 2,345 tấn 23,45 kg 7,4 tạ 7,40 tạ
81 yến 8,1 tấn Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Trang 5 HOẠT ĐỘNG 1 : Ôn tập về các đơn vị đo diện tích.
Mục tiêu: Ôn tập về bảng đơn vị đo diện tích, quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng.
a) Bảng đơn vị đo diện tích
- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo diện tích
theo thứ tự từ lớn đến bé
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo khối
lượng vào bảng các đơn vị đo đã kẻ sẵn
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến
- 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến để có bảng như sau:
Lớn hơn mét vuông Mét vuông Bé hơn mét vuông
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích liền kề.
GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa mét
vuông với xi-mét vuông và mét vuông với
đề-ca-mét vuông
- GV viết 1m2 = 100 dm 2 = 1
100 dam 2vào cột mét vuông
- GV tiến hành tương tự với các đơn vị đo diện
tích khác để làm thành bảng đơn vị đo diện tích
như SGK
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo
diện tích liền kề
c) Quan hệ giữa cá đơn vị đo diện tích thông dụng.
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các đơn
vị đo diện tích km2, ha với m2 Quan hệ giữa km2
và ha
- HS nêu 1m2 = 100 dm 2 = 1
Trang 63 m2 5 dm2 = … m2
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập phân
thích hợp điền vào chỗ trống
b) Ví dụ 2:
- GV tổ chức cho HS cả lớp làm ví dụ 2 tương tự
như cách tổ chức làm ví dụ 1
- HS cả lớp cùng trao đổi, bổ sung ý kiến cho nhau và thống nhất cách làm:
3 m2 5 dm2 = … m2
3 m2 5 dm2 = 3 1005 m2 = 3,05 m2 Vậy 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2
- HS thảo luận và thống nhất cách làm:
42 dm2 = 42100 m2 = 0,42 m2 Vậy 42 dm2 = 0,42 m2
HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập thực hành.
Mục tiêu: HS biết cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
GV chú ý đến HS chậm yếu còn lúng túng
khi làm bài, hướng dẫn cụ thể hơn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
HS yếu không làm bài 2b, d
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV kết luận về bài làm đúng và cho điểm HS
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề toán, sau đó yêu cầu tự
làm bài
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
- HS đọc thầm đề bài trong SGK, sau đó 2
HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
56 dm2 = 56
100 m2 = 0,56 m2
17 dm2 23 cm2 = 17 23100 dm2 = 17,23
dm2
- Bài yêu cầu chúng ta viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân có đơn vị cho trước
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
1654 m2 = 165410000 ha = 0,1654 ha
- Các bài còn lại làm tương tự
- HS nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở a) 5,34 km2 = 5 34100 km2 = 5 km2 34 ha
= 534 ha
- 1HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo dõi,
bổ sung ý kiến
3)Củng cố dặn dò
Củng cố:
Ghi Đ hoặc S
3 hm2 4 dam2 = 3,4 ha
23 m2 9 dm2 = 23,09 m2
4,4 km2 = 440 ha
4,8 dam2 = 48 m2
Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Luyện tập chung Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Trang 7………
Trang 8 Mục tiêu: Củng cố về viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Hai đơn vị đo độ dài tiếp liền nhau thì hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- GV yêu cầu HS làm bài
HS yếu không làm bài 1 c
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số đo độdài dưới dạng số thập phân có đơn vị chotrước
- Với hai đơn vị độ dài tiếp liền nhau thì:+ Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé
+ Đơn vị bé bằng 1
10 (hay 0,1) lầnđơn vị lớn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
a) 42 m 34 cm = 42,34 mb) 56 m 29 cm = 56,29 mc) 6 m 2 cm = 6,02 md) 4352 m = 4000 m + 352 m
= 4 km 352 m = 4 3521000 km = 4,352km
- 1 HS chữa bài của bạn, cả lớp theo dõi và
tự kiểm tra lại bài của mình
HOẠT ĐỘNG 2 : Làm bài tập 2.
Mục tiêu: Củng cố về viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Hai đơn vị đo khối lượng tiếp liền nhau thì
hơn kém nhau bao nhiêu lần?
- GV yêu cầu HS làm bài
HS yếu không làm bài 2b
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số đo khốilượng thành số đo có đơn vị là ki-lô-gam
- Với hai đơn vị đo khối lượng tiếp liền nhauthì:
+ Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé
+ Đơn vị bé bằng 101 (hay 0,1) lầnđơn vị lớn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
a) 500 g = 0,5 kgb) 347 g = 0,347 kgc) 1,5 tấn = 1500 kg
- 1 HS chữa bài của bạn
HOẠT ĐỘNG 3 : Làm bài tập 3.
dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông
- HS lần lượt nêu:
Trang 9- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa
ki-lô-mét vuông, héc-ta, đề-xi-mét vuông với
mét vuông
- GV yêu cầu HS làm bài
HS yếu không làm cột giữa
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
1 dm2 = 1
100 m2 ( hay 0,01 m2 ) - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở 7 km2 = 7 000 000 m2 4 ha = 40 000 m2 8,5 ha = 85 000 m2 - 1 HS chữa bài của bạn HS cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến HOẠT ĐỘNG 4 : Làm bài tập 4. Mục tiêu: Giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số, có liên quan đến viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán - GV yêu cầu HS khá tự làm bài, sau đó đi hướng dẫn HS kém - Câu hỏi hướng dẫn: + Muốn tính được diện tích của hình chữ nhật trước hết em phải tính được gì? + Nửa chu vi của hình chữ nhật là gì? + Em đã biết những gì về chiều dài và chiều rộng của sân trường hình chữ nhật? - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK - 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở 0,15 km = 150 m Ta có sơ đồ: CD: 150 m CR: Đáp số : 5400 m2 ; 0,54 ha 3)Củng cố dặn dò Củng cố: Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 6 dam2 4 m2 =
a) 65 4 10 dam2 b) 65 4 100 dam 2 c) 650 104 dam d) 65 10004 dam 2 Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Luyện tập chung Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Trang 10 Mục tiêu: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi bài tập
yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó chữa bài và cho điểm HS
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số đo độ dàidưới dạng số thập phân có đơn vị là mét
- 1 HS lên làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
a) 3 m 6 dm = 3,6 mb) 4 dm = 0,4 m
- 1 HS chữa bài của bạn
- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bàicủa mình
HOẠT ĐỘNG 2 : Làm bài tập 2.
Mục tiêu: Điền số thích hợp vào chỗ trống.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu cách làm
bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS đọc thầm đề bài trong SGK, sau đó nêucách làm
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
Đơn vị đo là tấn Đơn vị đo là ki-lô-gam
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
- 1 HS chữa bài của bạn
HOẠT ĐỘNG 3 : Làm bài tập 3.
Mục tiêu: Viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
HOẠT ĐỘNG 4 : Làm bài tập 4.
Mục tiêu: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài vào vở
a) 3 kg 5 g = 3,005 kgb) 30 g = 0,03 kg
Trang 11- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước
lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS
c) 1103 g = 1000 g + 103 g = 1 kg 103 g
- 1 HS đọc bài làm trước lớp
3)Củng cố dặn dò
Củng cố:
Thi đua 2 dãy
Bài tập 5 / 48 (SGK) Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 12Tiết :17 Khoa học
Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS
MỤC TIÊU :
- Giúp HS:
- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
-Luôn vận động tuyên truyền mọi người không tránh xa; phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV
và gia đình của họ
- GD kĩ năng xác định giá trị , ứng xử giao tiếp , thông cảm
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Sử dụng tranh minh hoạSGK trang 36, 37
- Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/ AIDS
- Một số tình huống ghi sẵn vào phiếu
CÁC HOẠT ĐỘNG :
3)Kiểm tra bài cũ
- HIV/ AIDS là gì?
- HIV có thể lây truyền qua những đường nào?
- Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh HIV/ AIDS?
4)Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 : HIV/ AIDS không lây qua một số tiếp xúc thông thường.
Mục tiêu: HS xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm
- Nhận xét khen ngợi nhóm diễn hay
- Trao đổi theo cặp Tiếp nối nhau phátbiểu
+ Bơi ở bể bơi nơi công cộng
+ Ôm, hôn má+ Bắt tay+ Bị muỗi đốt+ Ngồi học cùng bàn+ Khoác vai
+ Dùng chung khăn tắm+ Nói chuyện
+ Uống chung ly nước+ Nằm ngủ bên cạnh+ Ăn cơm cùng mâm+ Dùng chung nhà vệ sinh…
- Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn
- 4 HS đóng vai: Sơn, Hùng, Nam, Thắng.Diễn kịch nội dung như SGK / 36
- Các bạn nhận xét góp ý kiến
Trang 13 HOẠT ĐỘNG 2 :
Mục tiêu: Không nên xa lánh, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và gia đình họ Giáo dục kĩ năng thông cảm với người nhiễm HIV
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp như sau:
+ Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3 trang 36, 37 SGK, đọc
lời thoại của các nhân vật và trả lời câu hỏi “Nếu các bạn đó
là người quen của em, em sẽ đối xử với các bạn thế nào? Vì
sao?
+ Gọi HS trình bày ý kiến của mình yêu cầu HS khác
nhận xét
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để tìm ra cách ứng
xử của mình
- 3 5 HS trình bày ý kiến của mình HS khác nhận xét
Kết luận: Trẻ em cho dù có bị nhiễm HIV thì vẫn có quyền trẻ em Họ rất cần được sống
trong tình yêu thương, sự san sẻ của mọi người
HOẠT ĐỘNG 3 :
Mục tiêu: Bày tỏ thái độ, ý kiến
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm như sau:
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi:
Nếu mình ở trong tình huống đó, em sẽ làm
gì?
Tình huống 1: Lớp em có một bạn vừa
chuyển đến Bạn rất xinh xắn nên lúc đầu ai cũng muốn
chơi với bạn Khi biết bạn bị nhiễm HIV mọi người đều
thay đổi thái độ vì sợ lây Em sẽ làm gì khi đó?
Tình huống 2: Em cùng các bạn đang chơi
trò chơi “Bịt mắt bắt dê” thì Nam đến xin được chơi cùng
Nam đã bị nhiễm HIV từ mẹ Em sẽ làm gì khi đó?
Tình huống 3: Em cùng các bạn đang chơi
thì thấy cô Lan đi chợ về Cô cho mỗi đứa một quả ổi
nhưng ai cũng rụt rè không dám nhận vì cô bị nhiễm HIV
Khi đó em sẽ làm gì?
- HS hoạt động theo nhóm 6 em
+ Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình Các nhóm có cùng phiếu phát biểu nếu có cách ứng xử khác
Kết luận: HIV không lây qua tiếp xúc thông thường, không nên xa lánh và phân biệt đối
xử với họ Điều đó sẽ giúp người nhiễm HIV sống lạc quan, có ích cho bản thân, gia đình và xã hội
4)Củng cố dặn dò
Củng cố:
a Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với người nhiễm HIV và gia đình họ?
b.Làm như vậy có tác dụng gì?
Chuẩn bị bài: Phòng tránh bị xâm hại
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Trang 14Tiết :18 Khoa học
Phòng tránh bị xâm hại
I.MỤC TIÊU :
- Giúp HS:
- Biết được một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại
- Kĩ năng biết được một số cách để ứng phó với nguy cơ bị xâm hại.
- Biết được những ai là người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bị xâm hại
- Luôn có ý thức phòng tránh bị xâm hại và nhắc nhở mọi người cùng đề cao cảnh giác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Sử dụng hình minh hoạ SGK trang 38, 39.
- Phiếu ghi một số tình huống.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG :
1)Kiểm tra bài cũ
- HIV/ AIDS là gì?
- HIV có thể lây truyền qua những đường nào?
- Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh HIV/ AIDS?
1.Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 : Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại.
Mục tiêu: Giúp HS biết được một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm
hại
- Yêu cầu HS đọc lời thoại của các nhân vật trong
hình minh hoạ 1, 2, 3 trang 38 SGK
+ Các bạn trong tình huống trên có thể gặp
phải nguy hiểm gì?
- GV nêu: Đó là một số tình huống mà chúng ta
có thể bị xâm hại Ngoài các tình huống đó em
hãy kể thêm những tình huống có thể dẫn đến
nguy cơ xâm hại mà em biết?
- Nhận xét, kết luận những trường hợp HS nói đúng
Kết luận: Đặc biệt các em gái có nguy cơ bị xâm
hại tình dục
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS
- Yêu cầu trao đổi, thảo luận tìm các cách đề
phòng bị xâm hại
- Gọi nhóm làm xong trước dán bảng phụ lên
bảng Yêu cầu các nhóm khác bổ sung
- 3 HS tiếp nối nhau đọc và nêu ý kiến
Tranh 1: Nếu đi đường vắng haibạn có thể gặp kẻ xấu cướp đồ, dụ dỗdùng các chất gây nghiện …
Tranh 2: Đi một mình vào buổi tốiđêm, đường vắng có thể bị kẻ xấu hãmhại, khi gặp nguy hiểm không có ngườigiúp đỡ …
Tranh 3: Bạn gái có thể bị bắt cóc,
bị hãm hại nếu lên xe đi cùng người lạ
…
- Tiếp nối nhau phát biểu
- Hoạt động trong nhóm Ghi lại những việcnên làm để phòng tránh bị xâm hại
- Đọc phiếu nhận xét, bổ sung
Kết luận: Để đảm bảo an toàn cá nhân, chúng ta cần đề cao cảnh giác đề phòng tránh bị
xâm hại Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, chúng ta phải có những
kĩ năng cụ thể để ứng phó
HOẠT ĐỘNG 2 : Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại.
Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại, nêu được các quy tắc an toàn cá nhân.
- Chia HS thành nhóm theo tổ và trả lời 4 tình
huống sau:
a Phải làm gì khi có người lạ tặng quà cho mình?
- Hoạt động trong tổ Đại diện nhómtrình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 15b.Phải làm gì khi có người lạ muốn vào nhà?
c Phải làm gì khi có người trêu ghẹo hoặc có hành
động gây bối rối, khó chịu đối với mình?
d.Trong trường hợp bị xâm hại chúng ta cần phải
làm gì ?
- Nhận xét, tuyên dương nhóm ứng xử hay, đạt
hiệu quả
Kết luận: Trong trường hợp bị xâm hại, ta cần tìm cách tránh xa kẻ đó, bỏ đi ngay hoặc
hét to để mọi người giúp đỡ, kể với người tin cậy để nhận được sự giúp đỡ
HOẠT ĐỘNG 3 : Vẽ bàn tay tin cậy.
Mục tiêu: HS liệt kê được danh sách người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ
giúp đỡ khi bản thân bị xâm hại
Tiến hành:
- GV tổ chức cho HS vẽ bàn tay của mình trên
giấy A 4 , trên mỗi ngón tay ghi tên một người mà
mình tin cậy
- HS lên giấy A 4 , ghi tên và trao đổi bạn bên cạnh
- HS trình bày về “Bàn tay tin cậy” của mình với cả lớp
Kết luận: Xung quanh ta có nhiều người đáng tin cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ trong lúc
khó khăn Chúng ta có thể chia sẻ, tâm sự để tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp những chuyện lo lắng, sợ hãi, bối rối, khó chịu
i Củng cố dặn dò
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Ghi bài vào vở và sưu tầm tranh ảnh, thông tin về một vụ tai nạn giao
thông đường bộ
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 16Tiết :9 Lịch sử
Cách mạng mùa thu
MỤC TIÊU :
- Sau bài học HS nêu được:
Mùathu năm 1945, nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ, cuộc cách mạng nàyđược gọi là Cách mạng tháng Tám
Tiêu biểu cho Cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội vàongày 19 – 8 – 1945 Ngày 19 – 8 trở thành ngày kỉ niệm của Cách mạng tháng Tám
5)Kiểm tra bài cũ
+ Thuật lại cuộc khởi nghĩa 12 – 9 – 1930 ở Nghệ An
+ Trong những năm 1930 – 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ – Tĩnh diễn ra điều gìmới?
6)Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 : Thời cơ cách mạng.
Mục tiêu: HS biết thời cơ ngàn năm có một và Bác Hồ quyết định khởi nghĩa
giành chính quyền
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên
trong bài Cách mạng mùa thu
- GV nêu vấn đề: Tháng 3 – 1945, phát xít
Nhật hất cẳng Pháp, giành quyền đô hộ nước
ta Giữa tháng 8 – 1945, quân phiệt Nhật ở
châu Á đầu hàng quân đồng minh Đảng ta
xác định đây là thời cơ để chúng ta tiến hành
tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả
nước Theo em, vì sao Đảng ta lại xác định
đây là thời cơ ngàn năm có một cho cách
mạng Việt Nam?
- 1 HS đọc phần “ Cuối năm 1940 … đãgiành được thắng lợi quyết định với cuộckhởi nghĩa ở các thành phố lớn Huế, SàiGòn, nhất là ở Hà Nội”
- HS thảo luận để tìm ra câu trả lời
- HS dựa vào gợi ý của GV để giải thíchthời cơ cách mạng:
Đảng ta xác định đây là thời cơ cáchmạng ngàn năm có một vì: Từ năm 1940,Nhật và Pháp cùng đô hộ nước ta nhưngtháng 3 – 1945 Nhật đảo chính Pháp đểđộc chiếm nước ta Tháng 8 – 1945 quânNhật ở châu Á thua trận và đầu hàng quânđồng minh, thế lực của chúng đang suygiảm đi nhiều, nên ta phải chớp thời cơnày làm cách mạng
Kết luận: Nhận thấy thời cơ đến, Đảng ta nhanh chóng phát lệnh Tổng khởi nghĩagiành chính quyền trên toàn quốc
HOẠT ĐỘNG 2 : Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19 – 8 - 1945
Mục tiêu: HS tường thuật lại được cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà
Nội
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng đọc
SGK và thuật lại cho nhau nghe về cuộc khởi
nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19 – 8
-1945
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4
HS, lần lượt từng HS thuật lại trướcnhóm cuộc khởi nghĩa 19 – 8 -1945 ở
Hà nội, các HS cùng nhóm theo dõi,
bổ sung ý kiến cho nhau
Trang 17- GV yêu cầu 1 HS trình bày - 1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp
theo dõi và bổ sung ý kiến
Kết luận: Chiều 19 – 8 -1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn
thắng
HOẠT ĐỘNG 3 : Liên hệ thực tế.
Mục tiêu: HS biết liên hệ cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội với cuộc
khởi nghĩa giành chính quyền ở các địa phương
Tiến hành:
+ Nếu cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
Hà Nội không toàn thắng thì việc giành chính quyền ở
các địa phương khác sẽ ra sao?
+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội
có tác động như thế nào đến tinh thần cách mạng
của nhân dân cả nước?
- GV tóm tắt ý kiến HS
+ Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã
giành được chính quyền?
- GV yêu cầu HS liên hệ: Em biết gì về cuộc
khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương năm
1945?
- GV kể về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
địa phương năm 1945, dựa theo lịch sử địa
phương
- HS trao đổi và phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe
- HS đọc SGK và nêu: Tiếp sau Hà Nội đến lượt Huế (23 – 8), rồi Sài Gòn (25 – 8) và đến 28 – 8 – 1945, cuộc Tổng khởi nghĩa đã thành công trên cả nước
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 4 : Ýnghĩa thắng lợi của cách mạng tháng tám.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để tìm hiểu
ý nghĩa của cuộc Cách mạng tháng Tám
- HS thảo luận theo cặp, trả lời các câu hỏi gợi ý để rút ra ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám
Kết luận: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám cho thấy lòng yêu nước và tinh thần cách mạng của nhân dân ta , Chúng ta giành được độc lập dân tộc, thoát khỏi kiếp
nô lệ, ách thống trị của thực dân, phong kiến
HOẠT ĐỘNG 5 : Củng cố ( 3 – 4’)
- Vì sao mùa thu 1945 được gọi là mùa thu cách mạng?
- Vì sao ngày 19 – 8 được lấy làm ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?
5)Nhận xét - dặn dò
Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học thuộc bài và tìm hiểu về ngày Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà 2 – 9 - 1945
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 18I MỤC TIÊU :
-Sau bài học, HS có thể:
Kể tên được một số dân tộc ít người ở nước ta
Phân tích bảng số liệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước ta và sự phân bốdân cư ở nước ta
Nêu được một số đặc điểm về dân tộc
Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
- Lược đồ dân số Việt Nam
- Phiếu học tập của HS
- Một số thẻ từ ghi tên các dân tộc Kinh, Chàm và một số các dân tộc ít người trên cả 3 miền Bắc– Trung - Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1) Kiểm tra bài cũ
+ Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân? Dân số nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở Đông
Nam Á?
+ Dân số tăng nhanh gây khó khăn gì trong việc nâng cao đời sống nhân dân? Tìm một ví dụ
cụ thể về hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở địa phương em
HOẠT ĐỘNG 1 : Các dân tộc
Mục tiêu: HS biết 54 dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam.
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc SGK, nhớ lại kiến thức đã
học ở môn Địa lí 4 và trả lời câu hỏi:
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có đông nhất? Sống chủ yếu
ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu?
+ Kể tên một số dân tộc ít người và địa bàn
sinh sống của họ?
+ Truyền thuyết Con rồng cháu tiên của
nhân dân ta thể hiện điều gì?
- GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung câu trả lời cho
HS
- Yêu cầu HS lên chỉ tranh ảnh về hiểu biết của
mình về các dân tộc
- HS suy nghĩ và trả lời, mỗi câu hỏi 1
HS trả lời, các HS khác theo dõi, nhậnxét và bổ sung ý kiến:
+ Nước ta có 54 dân tộc
+ Dân tộc kinh (Việt) có số dân đôngnhất, sống tập trung ở các vùng đồngbằng, các vùng ven biển Các dân tộc ítngười sống chủ yếu ở các vùng núi vàcao nguyên
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ởvùng núi phía Bắc là : Dao, Mông, Thái,Mường, Tày …
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ởvùng núi Trường Sơn: Bru-Vân Kiều,Pa-cô, Chứt,…
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ởvùng Tây Nguyên là : Gia-rai, Ê-đê, Ba-
na, Xơ-đăng, Tà-ôi, ………
+ Các dân tộc Việt Nam là anh emmột nhà
- Cá nhân lên trình bày
Kết luận: Dân tộc kinh có số dân đông nhất chiếm 86%, các dân tộc ít người chiếm
khoảng 14%
HOẠT ĐỘNG 2 : Mật độ dân số Việt Nam
Mục tiêu: Biết mật độ dân số ở nước ta và biết mật độ dân số ở địa phương
mình (Thị xã Long Khánh)
Tiến hành
+ Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
- Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1
km2 diện tích đất tự nhiên
- Một vài HS nêu theo ý hiểu biết củamình
Trang 19- GV treo bảng thống kê mật độ dân số của một
số nước châu Á và hỏi: Bảng số liệu cho ta biết
điều gì?
GV yêu cầu:
+ So sánh mật độ dân số nước ta với mật độ
dân số một số nước châu Á
+ Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì về
mật độ dân số Việt Nam?
- Bảng số liệu cho biết mật độ dân số củamột số nước châu Á
- HS so sánh và nêu:
+ Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần
6 lần mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3lần mật độ dân số của Cam-pu-chia, lớnhơn 10 lần mật độ dân số của Lào, lớnhơn 2 lần mật độ dân số của Trung Quốc.+ Mật độ dân số Việt Nam rất cao
Kết luận: Mật độ dân số nước ta là rất cao, cao hơn cả mật độ dân số Trung Quốc,nước đông dân nhất thế giới, và cao hơn nhiều so với mật độ dân số trung bình củathế giới
HOẠT ĐỘNG 3 : Sự phân bố dân cư ở Việt Nam.
Mục tiêu: HS biết sự phân bố dân cư không đồng đều ở nước ta.
Tiến hành
- GV treo lược đồ mật độ dân số Việt nam và
hỏi:
+ Nêu tên lược đồ và cho biết lược đồ
giúp ta nhận xét về hiện tượng gì?
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, cùng xem
lược đồ và thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Chỉ trên lược đồ và nêu:
- Trả lời câu hỏi:
Qua phần phân tích trên hãy cho biết :
Dân cư nước ta tập trung đông ở vùng nào?
Vùng nào dân cư sống thưa thớt ?
Việc dân cư tập trung đông đúc ở vùng
đồng bằng, vùng ven biển gây ra sức ép gì
cho dân cư các vùng này ?
Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng núi
gây khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế
- Lược đồ mật độ dân số Việt Nam Lược đồ cho
ta thấy sự phân bố dân cư của nước ta
+ Chỉ và nêu HS khác nhận xét, bổ sung.+ Chỉ và nêu : Vùng trung du Bắc Bộ,một số nơi ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằngven biển miền Trung, cao nguyên Đắk Lắk,một số nơi ở miền Trung
+ Chỉ và nêu : Vùng núi có mật độ dân
số dưới 100người / km 2
+Dân cư nước ta tập trung đông ở đồngbằng, các đô thị lớn , thưa thớt ở vùng núi,nông thôn
+ Dân cư nước ta tập trung đông ở vùngđồng bằng làm vùng này thiếu việc làm
+ Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng núidẫn đến thiếu lao động cho sản xuất, pháttriển kinh tế của vùng này
+ Tạo việc làm tại chỗ Thực hiệnchuyển dân từ các vùng đồng bằng lên vùngnúi xây dựng vùng kinh tế mới
- Một vài HS lên bảng chỉ các vùng dân cư theomật độ, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- 3 HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi, HS cả lớptheo dõi, bổ sung ý kiến
Kết luận: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều, ở đồng bằng dân cư tập trungđông đúc, ở miền núi dân cư thưa thớt
Rút kinh nghiệm
………