- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi dựa vào bảng số liệu về diện tích các châu và câu hỏi hướng dẫn trong - Thực hiện theo yêu SGK để nhận biết về diện tích của châu Á.. - GV có thể hướng d[r]
Trang 1TẬP ĐỌC Người công dân số mộtI.Mục đích yêu cầu :
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật ( Anh Thành, anh Lê )
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (Trả lời được c.hỏi 1,2 và câu hỏi 3 ( Khơng cần giải thích lý do )
- HS khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật
II Đồ dùng dạy - học :
GV: Tranh SGK phóng to, tranh bến Nhà Rồng Bảng phụ viết sẵn đoạn “Từ đầu đến… Anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?”
HS : Đọc, tìm hiểu bài
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Kiểm tra sách vở của HS.
3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.
Ho
ạ t đ ộ ng 1: Luyện đọc (15’)
- GV gọi HS khá giỏi đọc cả bài
- GV chia bài 3 đoạn
+ Đ 1: Từ đầu đến “Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?”
+ Đ 2: Tiếp đến “không định xin việc làm ở Sài Gòn
này nữa.”
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV cho HS đọc nối tiếp: sửa sai, hướng dẫn ngắt nghỉ
và kết hợp giải nghĩa
- Cho HS đọc theo nhóm, gọi 1 -2 HS đọc thể hiện,
nxét
- GV đọc mẫu cả trích đoạn kịch
Hoạt động2 : Tìm hiểu bài (10’)
- Yêu cầu HS đọc to từng đoạn và trả lời câu hỏi
H: Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn
luôn nghĩ tới dân, tới nước? (Chúng ta là đồng bào
Cùng máu đỏ, da vàng với nhau Nhưng… Anh có khi
nào nghĩ đến đồng bào không?” “ Vì anh với tôi… chúng
ta là công dân nước Việt.”)
H: Đoạn 2 cho biết gì?
- Thực hiện theo yêucầu
- Theo dõi, đánh dấu
- Thực hiện theo yêucầu
Trang 2Ý 2: Sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước.
* Đoạn 3:
H: Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc
không ăn khớp với nhau Hãy tìm những chi tiết thể
hiện điều đó và giải thích vì sao như vậy? (Anh Lê gặp
anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh
Thành nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó
- Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của anh
Lê, rõ nhất là hai lần đối thoại
H: Đoạn 3 cho biết gì?
Ý 3: Anh Thành luôn nghĩ đến việc cứu nước, cứu
dân.
H: Nêu nội dung trích đoạn kịch?
Ý nghĩa: Tâm trạng của anh Nguyễn Tất Thành đang
trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân.
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm (7’)
- Gọi HS nêu cách thể hiện vai từng nhân vật
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm trích đoạn theo
gợi ý:
+ Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm tĩnh, sâu lắng thể
hiện sự trăn trở về vận nước.
+ Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình, thể hiện tính cách
của một người có tinh thần yêu nước, nhiệt tình với bạn
bè nhưng suy nghĩ còn đơn giản, hạn hẹp.
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Cho HS luyện đọc diễn cảm trích đoạn kịch theo
nhóm đôi
- Gọi vài nhóm thi đọc diễn cảm, nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
- Nêu, nhận xét, bổ sung
- Vài HS nhắc lại
- Thực hiện
- Theo dõi, thực hiện
4.Củng cố- Dặn dò: Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại ý nghĩa trích đoạn.
Về nhà luyện đọc thêm, chuẩn bị bài: “ Người công dân số Một ” (tiếp)
Trang 3TOÁN Diện tích hình thang
I Mục tiêu :
Giúp HS
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các biài tập liên quan.
- HS làm Bài 1a, Bài 2a, HSG làm BT3
II Chuẩn bị :
GV : 2 tấm bìa giấy cắt vẽ hình như phần bài học SGK, mô hình hình thang
HS : Giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Bài cũ: “Hình thang”
H Nêu đặc điểm của hình thang ?
H Hình thang vuông có đặc điểm như thế nào?
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động1 : Hình thành công thức tính diện
tích hình thang (10’)
- GV gắn 2 mô hình hình thang làm bằng bìa
bằng nhau, yêu cầu HS quan sát, nêu tên
- Hướng dẫn HS cách tính diện tích hình thang
ABCD
H Xác định trung điểm M của cạnh BC?
H Cắt rời hình tam giác ABM, ghép với tứ giác
AMCD ta được hình tam giác ADK?
H: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và
diện tích hình tam giác ADK vừa tạo thành?
H: Hãy nêu cách tính diện tích hình tam giác
-Vậy diện tích hình thang ABCD là
- Thực hiện theo yêu cầu
- Thực hiện, nêu, nhận xét, bổ sung
Trang 4(DC+AB)× AH
2
- Cho HS rút ra qui tắc, công thức tính diện tích
hình thang
- GV chốt ý, cho HS nhắc lại
Hoạt động 2 : Luyện tập (20’)
Bài 1: ( HS lµm phÇn a )
Gọi 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS áp dụng qui tắc, công thức tính
diện tích hình thang để làm bài
- Cho HS làm nháp, 2HS lên bảng thực hiện,
nhận xét, sửa bài
* Đáp số: 50 cm2 ; 84 m2
Bài 2: ( HS lµm phÇn a )
Gọi 2 HS đọc đề, nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn HS áp dụng qui tắc, công thức tính
diện tích hình thang để làm bài
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hình thang
vuông
- Cho HS làm vở, 2HS lên bảng thực hiện, nhận
xét, sửa bài
* Đáp số: 32,5 cm2 ; 20 cm2
Bài 3: (HSG) Gọi 2 HS đọc đề, tìm hiểu đề theo
nhóm đôi
- GV hướng dẫn HS trước hết phải tìm chiều cao
- Cho HS làm vở, 1HS lên bảng thực hiện, GV
chấm bài, nhận xét, sửa bài
Đáp số: 10020,01 m2
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Vài HS nhắc lại quy tắc, công thức SGK/93
- Thực hiện theo yêu cầu
- Theo dõi
- Làm nháp, sửa bài
- Thực hiện theo yêu cầu
- Theo dõi
- Vài HS nhắc lại
- Làm vở, sửa bài
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nêu cách tìm
- Làm vở, sửa bài
4.Củng cố- Dặn dò :
Vài HS nêu qui tắc và viết công thức hình thang, chuẩn bị: “ Luyện tập”.
Trang 5- Yêu quí, tôn trọng những truyền thống tốt đẹp của quê hương Đồng tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương.
II Chuẩn bị : GV: Tranh ảnh về quê hương
HS:Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ nói về tình yêu quê huơng
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động1 : Tìm hiểu truyện : Cây đa làng em (10’)
* Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện cụ thể của tình
yêu quê hương.
- GV đọc toàn bộ câu truyện trang 28
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu nội dung
từng câu hỏi sau:
H Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa?
H Bạn Hà đã đóng tiền để làm gì? Vì sao Hà lại làm
như vậy?
-Theo dõi, lắngnghe.-Thực hiện theo yêu cầu
Trang 6- Đại diện báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt ý: Bạn Hà đã góp tiền để
chữa cho cây đa khỏi bệnh Việc làm đó thể hiện tình
yêu quê hương của Hà.
Hoạt động 2: Luyện tập (10’)
* Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm để thể
hiện tình yêu quê hương.
Bài 1: Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, GV lắng nghe HS
trình bày và kết luận: Trường hợp ( a), ( b), (c), (d ),
( e ) thể hiện tình yêu quê hương
H Qua truyện cây đa làng em chúng ta rút ra điều gì?
- GV cho HS nêu ghi nhớ SGK
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế (10’)
* Mục tiêu: HS kể được những việc làm các em đã làm
để thể hiện tình yêu quê hương của mình.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu nội dung
các câu hỏi sau:
H: Quê bạn ở đâu ? Bạn biết những gì ở quê hương
mình?
H: Bạn đã làm được những việc gì để thể hiện tình yêu
quê hương?
- GV theo dõi, nghe và khen các em đã biết thể hiện
tình yêu quê hương bằng những việc làm cụ thể
-Thực hiện theo yêu cầu
-Theo dõi, nhắc lại
- Thực hiện theo yêucầu
- Thực hiện theo yêucầu, lắng nghe
- Nêu, nhận xét, bổ sung
- 2HS nêu ghi nhớ SGK/29
- Thực hiện theo yêu cầu
- Theo dõi, lắng nghe
4 Củng cố - Dặn dò : Cho 2HS nêu ghi nhớ, về nhàvẽ tranh, sưu tầm tranh
ảnh về quê hương chuẩn bị tiết sau: “ Luyện tập”.
Trang 7TẬP ĐỌC Người công dân số một ( tiếp)
I.Mục đích yêu cầu :
-Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả
-Hiểu ND, ý nghĩa : Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lịng yêu nước, tầm nhìn xa và quýet tâm cứu nước của ngưởi thanh niên Nguyễn Tất Thành (Trả lời được câu hỏi 1,2 và câu hỏi 3 ( Khơng y/c giải thích lí do)
- Học sinh khá giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch; giọng đọc thể hiện đượctính cách của từng nhân vật ( Câu hỏi 4)
II.Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn 2, tranh ảnh phục vụ bài
HS : Tìm hiểu bài
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định :
2 Bài cũ: “Người công dân số Một”
H: Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
H: Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước?
H: Nêu ý nghĩa trích đoạn kịch ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.
Trang 8Hoạt động1: Luyện đọc (15’)
- GV gọi HS khá giỏi đọc cả bài
- GV chia bài 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến… Lại còn say sóng nữa
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
- GV cho HS đọc nối tiếp: kết hợp sửa sai, hướng dẫn
ngắt nghỉ và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc theo nhóm, gọi 1-2 HS đọc thể hiện, n
xét
- GV đọc mẫu cả trích đoạn kịch
Hoạt động2: Tìm hiểu bài (10’)
-Yêu cầu HS đọc to đoạn 1 và trả lời câu hỏi
H: Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu
nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau? (Anh Lê: có tâm
lí tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu
đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược ;
Anh Thành: không cam chịu, ngược lại, rất tin tưởng ở
con đường mình đã chọn: ra nước ngoài học cái mới để
về cứu dân, cứu nước)
H: Ý 1 nói lên điều gì?
Ý 1: Tính cách khác nhau giữa anh Lê và anh Thành.
-Yêu cầu HS đọc to đoạn 2 và trả lời câu hỏi
H: Quyết tâm của anh Thành ra đi tìm đường cứu nước
được thể hiện qua lời nói, cử chỉ nào? (Lời nói:“ Để
giành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ,
phải có trí, có lực…Tôi muốn sang nước họ…học cái trí
khôn của họ để về cứu dân mình…” ; “ Làm thân nô lệ…
yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta … Đi
ngay có được không, anh?” “ Sẽ có một ngọn đèn khác
anh ạ” ; Cử chỉ: xòe hai bàn tay ra: “ Tiền đây chứ
đâu?” )
H: “ Người công dân số Một” trong đoạn kịch là ai? Vì
sao có thể gọi như vậy? (Đó chính là Nguyễn Tất
Thành, sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh…)
H: Ý 2 nói lên điều gì?
Ý 2: Lòng quyết tâm của anh Thành đi tìm đường
cứu nước.
H: Nội dung trích đoạn thứ hai cho biết gì?
Ý nghĩa: Người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất
Thành quyết tâm ra nước ngoài tìm con đường cứu
dân, cứu nước
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm (7’)
- Gọi HS nêu cách thể hiện vai từng nhân vật
- Thực hiện theo yêu cầu
- Theo dõi, đánh dấu
- Thực hiện theo yêu cầu
- Thực hiện
- Lắng nghe
- Thực hiện yêu cầu, nhận xét, bổ sung
- Nêu, nhận xét, bổsung
- 2HS nhắc lại
- Thực hiện yêu cầu, nhận xét, bổ sung
- Nêu, nhận xét, bổsung
- 2HS nhắc lại
- Thảo luận nhóm bàn, báo cáo, nhận xét, bổ sung
- Vài HS nhắc lại
- Thực hiện
- Theo dõi, thực
Trang 9- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm trích đoạn theo
gợi ý: Giọng anh Thành, anh Lê, anh Mai, người dẫn
chuyện
- GV đọc mẫu đoạn 2
- Cho HS luyện đọc diễn cảm trích đoạn kịch theo
nhóm bốn
- Gọi vài nhóm thi đọc diễn cảm, nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
hiện
- Lắng nghe
- Thực hiện
- Thực hiện theo yêu cầu
4.Củng cố- Dặn dò: Gọi 4 HS đóng vai thể hiện lại cả hai phần hoạt cảnh kịch.
Về nhà chuẩn bị bài: “ Thái sư Trần Thủ Độ”.
KHOA HỌC Dung dịch
2 Bài cũ: “Hỗn hợp”
H Thế nào là hỗn hợp ? Kể tên một số hỗn hợp?
H Nêu cách tách gạo ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn với sạn ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ 1 : Thực hành tạo ra một dung dịch (12’)
* Mục tiêu: Giúp HS biết tạo ra một dung dịch, kể
Trang 10tên được tên một số dung dịch.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm bàn: làm thí
nghiệm tạo ra dung dịch đường ( hoặc dung dịch muối),
quan sát, ghi kết quả vào bảng.
Tên và đặc điểm của
từng chất tạo ra dung
- Tiếp tục thảo luận câu hỏi sau:
H: Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?
H: Dung dịch là gì?
H: Kể tên một số dung dịch mà em biết?
- GV nhận xét, bổ sung, chốt ý
Kết luận : Muốn tạo ra dung dịch ít nhất phải có từ
hai chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể
lỏng và chất kia phải hòa tan được vào trong chất
lỏng đó.
- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân
bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất được hòa
tan vào nhau được gọi là dung dịch.
HĐ 2 : Thực hành tách các chất trong dung dịch
(12’)
* Mục tiêu: HS nêu được cách tách các chất trong
dung dịch
- GV cho các nhóm thảo luận theo nhóm bàn theo
hướng dẫn: Quan sát các hình 2; 3 trang 77, đưa ra
dự đoán kết quả thí nghiệm theo câu hỏi trong SGK
và làm thí nghiệm: Úp đĩa lên một cốc nước muối
nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa ra
- GV gọi vài HS nếm thử những giọt nước đọng
trên đĩa rồi rút ra nhận xét, so sánh với kết quả ban
đầu
+ Những giọt nước đọng trên đĩa không có vị mặn
như nước muối trong cốc Vì chỉ có hơi nước bốc
lên, khi gặp lạnh sẽ ngưng tụ lại thành nước Muối
vẫn còn lại trong cốc
H: Qua thí nghiệm trên, ta có thể làm thế nào để
tách các chất lỏng trong dung dịch?
* Chốt ý: Ta có thể tách các chất lỏng trong dung
dịch bằng cách chưng, cất
HĐ 3: Trò chơi (10’)
- Từng tổ để đường, muối, li, muỗng, nước lên bàn, làm thí nghiệm
- Đại diện báo cáo, nhậnxét, bổ sung
- Vài HS nhắc lại
- Thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- Vài HS nhắc lại
- Thực hiện theo yêu cầu
- Đại diện báo cáo, nhậnxét, bổ sung
- Lắng nghe, nhắc lại
- Theo dõi
- Thực hiện theo yêu cầu
Trang 11- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn”
- Từng tổ thảo luận, viết vào giấy khổ lớn rồi dán
lên bảng Tổ nào viết nhanh, đúng dán trước lên
bảng là thắng
- GV nhận xét, đánh giá theo đáp án sau:
* Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế, người ta
sử dụng phương pháp chưng cất.
* Để sản xuất ra muối từ nước biển người ta dẫn
nước biển vào các ruộng làm muối Dưới ánh nắng
mặt trời, nước sẽ bay hơi và còn lại muối.
- Đại diện báo cáo, nhậnxét, bổ sung
- Lắng nghe, nhắc lại
4.Củng cố - Dặn dò: H: Dung dịch là gì? Nêu những điều kiện để tạo ra
dung dịch?
Về nhà xem lại bài, chuẩn bị: “ Sự biến đổi hoá học”.
_
TOÁN Luyện tập
I Mục tiêu :
- Biết tính diện tích hình thang
- HS làm Bài 1, Bài 3a, HSG làm BT2
II Chuẩn bị : GV: Nội dung bài.
HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Diện tích hình thang”
+ Muốn tính diện tích hình thang ta làm thế nào?
+ Tính diện tích hình thang có: đáy lớn 7cm, đáy bé 3cm, chiều cao 4 cm?
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động : Hướng dẫn HS luyện tập (30’)
Bài 1: Cho HS đọc đề, nêu yêu cầu. - Thực hiện theo yêu
Trang 12- Cho HS làm bài trong vở, 3HS lên bảng thực hiện,
sửa bài
- GV nhận xét, sửa bài
* Đáp số: 70 cm2 ; 2116 m2 ; 1,15 m2
Bài 3: ( HS lµm phÇn a )
Cho HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào sách: ghi Đ - S, nhận xét, sửa
bài
- GV nhận xét, sửa bài
cầu
- Làm vở, sửa bài
- Làm vở, sửa bài
- Thực hiện theo yêu cầu
- Làm sách, sửa bài ghi Đ-S
4.Củng cố - Dặn dò: Cho HS nhắc lại cách tính diện tích hình thang
Về nhà làm hoàn chỉnh vở bài tập, chuẩn bị bài: “Luyện tập chung”.
CHÍNH TẢ (Nghe - viết).
Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
I Mục đích yêu cầu :
-Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
-Làm được BT2, BT3a/b, hoặc BT CT phương ngữ do Gv soạn
II Chuẩn bị : GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2, 3a.
HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học
1.Ổn định :
2.Bài cũ: Kiểm tra vở của HS.
3.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề.
Hoạt động1 :Hướng dẫn nghe - viết (20’)
- GV đọc bài chính tả, gọi 1HS đọc
H: Bài chính tả cho em biết điều gì? ( Nguyễn Trung
- Theo dõi, thực hiện
Trang 13Trửùc laứ nhaứ yeõu nửụực noồi tieỏng cuỷa Vieọt Nam Trửụực
luực hi sinh, oõng ủaừ coự moọt caõu noựi khaỷng khaựi, lửu danh
muoõn thuụỷ: “Bao giụứ…ủaựnh Taõy”)
- Cho HS ủoùc thaàm ủoaùn vaờn , yeõu caàu HS gaỏp saựch
vieỏt nhaựp nhửừng teõn rieõng caàn vieỏt hoa coự ụỷ trong baứi
- GV nhaộc nhụỷ HS trửụực luực vieỏt baứi
- GV ủoùc baứi
- ẹoùc cho HS soaựt loói, thoỏng keõ
- Chaỏm 7-10 baứi, yeõu caàu HS sửỷa loói
- Nhaọn xeựt chung
Hoùat ủoọng 2 : Luyeọn taọp (12’)
Baứi 2: Goùi HS ủoùc yeõu caàu baứi.
- GV hửụựng daón cho HS:
+ oõ 1 laứ chửừ r, d hoaởc gi
+ oõ 2 laứ chửừ o hoaởc oõ
- Yeõu caàu HS laứm baứi theo nhoựm ủoõi, baựo caựo, nhaọn
xeựt, boồ sung
- GV nhaọn xeựt, sửỷa baứi: Thửự tửù caực tửứ caàn tỡm: giaỏc,
troỏn, dim, gom, rụi, gieõng, ngoùt.
Baứi 3a: Goùi HS ủoùc yeõu caàu baứi.
- Yeõu caàu HS chia lụựp 2 daừy thi ủieàn tieỏp sửực, nhaọn xeựt,
boồ sung
- GV nhaọn xeựt, sửỷa baứi: Thửự tửù caực tửứ caàn tỡm: ra, giaỷi,
giaứ, daứnh
- Cho 2HS ủoùc laùi chuyeọn vui sau khi ủaừ ủieàn
- Neõu, nhaọn xeựt, boồ sung
- Vieỏt nhaựp, sửỷa loói
4.Cuỷng coỏ-Daởn doứ: GV nhaộc nhụỷ chung loói sai cuỷa caỷ lụựp Veà nhaứ sửỷa loói sai,
chuaồn bũ baứi : “Caựnh cam laùc meù”
Kể THUAÄT
NUễI DệễếNG GÀ I.MỤC TIấU :
- Biết mục đích của việc nuôi dỡng gà
- Biết cách cho gà ăn, cho gà uống Biết liên hệ thực tế để nêu cách cho gà ăn uống
ở gia đình hoặc địa phơng (nếu có)
- Hỡnh ảnh minh hoạ cho bài học theo nội dung SGK
- Phiếu đỏnh giỏ kết quả học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Trang 14-Tại sao khi cho gà ăn thức ăn phối
hợp sẽ giúp gà khoẻ mạnh, đẻ trứng to
và nhiều?
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà.
Nêu khái niệm: Công việc cho gà ăn, Học sinh chú ý lắng nghe
uống được gọi chung là nuôi dưỡng
Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục
1 (SGK), GV hỏi: ở gia đình em
thường cho gà ăn bằng thức ăn gì?
Học sinh đọc mục 1 (SGK) trả lời câu hỏi
Lượng thức ăn cho gà ăn hàng ngày ra
sao? Cho gà ăn uống như thế nào?
Cho gà uống nước vào lúc nào?
- Gọi HS nhận xét
- GV tóm tắt nội dung hoạt động 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống.
a) Cách cho gà ăn
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2a
(SGK), GV hỏi:
- HS đọc nội dung mục 2a (SGK)
+ Em hãy cho viết vì sao gà giò cần
được ăn nhiều thức ăn cung cấp chất
bột đường và chất đạm?
- HS trả lời câu hỏi
+ Theo em cần cho gà đẻ ăn những
thức ăn nào để cung cấp nhiều chất
đạm,chất khoáng và vi-ta-min?
- Gọi HS trả lời, cho HS nhận xét - HS nhận xét
- GV tóm tắt các cho gà ăn theo nội
dung trong SGK
b) Cách cho gà uống:
- GV gợi ý cho HS nhớ lại và nêu vai
trò của nước đối với đời sống động
- Hãy cho biết người ta cho gà ăn,
uống như thế nào?
- HS trả lời
- Gọi HS nhận xét, GV tóm lại cách
cho gà uống nước
- HS nhận xét
- GV lưu ý HS: Dùng nước sạch như
nước máy, nước giếng cho vô máng
uống để cung cấp nước cho gà và đảm
bảo nước luôn sạch sẽ Máng uống
phải luôn đầy đủ nước
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
Cho HS làm bài tập 3,4 VBT - HS làm bài tập
Trang 15GV nêu đáp án, HS đối chiếu kết quả - HS đối chiếu kết quả.
* Kết quả:
Học sinh báo cáo kết quả tự đánh giá
-Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả
học tập của học sinh
5.Nhận xét– Dặn dò.
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài: “Chăm sĩc gà”
TOÁN Luyện tập chung
I Mục tiêu :
Biết:
-Tính diẹn tích hình tam giác vuơng, hình thang
-Giải tốn liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
- HS làm Bài 1, Bài 2, HSG làm BT3
II Chuẩn bị: GV: Nội dung bài
HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Luyện tập”
+ Nêu quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác?
Trang 16+ Nêu quy tắc, công thức tính diện tích hình thang?
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động: Hướng dẫn HS luyện tập (30’)
Bài 1: Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bài vào nháp, 2HS lên bảng thực
hiện, nhận xét, sửa bài
- GV nhận xét, sửa bài
* Đáp số: 6 cm2 ; 2 m2
Bài 2: Gọi HS đọc đề, tìm hiểu đề theo nhóm đôi.
- Cho HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng thực hiện,
nhận xét, sửa bài
- GV nhận xét, sửa bài
Diện tích hình thang ABE D lớn hơn
diện tích hình tam giác BEC:
4.Củng cố- Dặn dò: Cho HS nêu cách tính diện tích hình tam giác, hình thang.
Về nhà làm bài trong vở bài tập, chuẩn bị bài: “ Hình tròn, đường tròn”.
LUYÊN TỪ VÀ CÂU
Câu ghép
I Mục đích yêu cầu:
- Nắm được sơ lược khái niệm : Câu ghép là do nhiều vế caau ghép lại ; mỗi vế câughép thường cĩ cấu tạo giồng câu đơn và thể hiện một ý cĩ quan hệ chặt che với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế trong câu ghép ( BT1, mục III); thêm dược một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3)
- HS khá, giỏi thực hiện được y/c của BT2 (Trả lời được c.hỏi , giải thích lý do)
II Chuẩn bị:
GV: Bảng viết sẵn đoạn văn ở mục I Bảng phụ ghi nội dung bài 1, 3 phần luyện tập
HS: Tìm hiểu bài
Trang 17III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Kiểm tra sách, vở của HS
3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề:
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức (10’)
- GV gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi theo nhóm đôi, báo cáo,
nhận xét, bổ sung
- GV chốt đáp án sau:
Yêu cầu 1:
“ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / cũng nhảy
phóc lên ngồi trên lưng con chó to (1)
Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cấu hai tai con chó
Yêu cầu 2: Câu đơn: câu 1; Câu ghép: câu 2, 3, 4.
Yêu cầu 3: Không tách được mỗi cụm CV trong các câu
ghép trên thành một câu đơn được vì các vế câu diễn tả
những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau Tách mỗi vế câu
thành một câu đơn ( kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ
từ hễ … thì…) sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn
kết với nhau về nghĩa
H: Vậy thế nào là câu ghép?
- Cho HS rút ra ghi nhớ SGK trang 8
Hoạt động 2: Luyện tập (20’)
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào phiếu, 1HS lên bảng, nhận xét,
sửa bài
- Chấm và sửa bài theo đáp án sau:
Câu 1: Trời / xanh thẳm, biển / cũng thẳm xanh, như
dâng cao lên, chắc nịch
Câu 2: Trời / rải mây trắng nhạt, biển / mơ màng dịu hơi
sương
Câu 3: Trời / âm u mây mưa, biển / xám xịt, nặng nề
Câu 4: Trời / ầm ầm dông gió, biển / đục ngầu giận dữ
Câu 5: Biển / nhiều khi rất đẹp, ai / cũng thấy như thế
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Thực hiện theo yêu cầu
- Làm phiếu, sửa bài
- Theo dõi
Trang 18- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng:
+ “Không thể tách mỗi câu ghép nói trên thành một câu
đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ rất chặt
chẽ với ý của vế câu khác”
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bài vào vở, nhận xét, sửa bài
- GV chấm bài, nhận xét, sửa bài Thứ tự các vế cần
điền:
a) …cây cối đâm chồi nảy lộc.
b) …sương tan dần.
c) …người anh thì tham lam, lười biếng.
d) …nên đường ngập nước.
- Thực hiện theo yêu cầu
- Theo dõi
- Thực hiện theo yêu cầu
- Làm vở, sửa bài
- Theo dõi
4.Củng cố – Dặn dò : H: Thế nào là câu ghép ? Lấy VD ?
Về nhàhọc bài, chuẩn bị bài: “Cách nối các vế câu ghép”.
_
TẬP LÀM VĂN Luyện tập tả người (Dựng đoạn mở bài)
I Mục đích yêu cầu :
-Nhận biết được 2 kiểu MB ( Trực tiếp và gián tiếp ) trong bài văn tả người ( BT1)-Viết được đoạn văn MB theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở BT2