Để giúp các em phần nào có thói quen suy nghĩ đánh giá về các mặt đó và tập viết những bài văn nghị luận ngắn nêu t tởng , quan điểm, sự đánh giá của mình, tiết hôm nay chúng ta sẽ vào b[r]
Trang 1Ngày soạn: 27/12/2010 Ngày dạy: 29/12/2010
Tuần 19 -Bài 18
Tiết 91 ,92
Chu Quang Tiềm
A Mục tiêu bài học: Học xong văn bản này, học sinh đạt đợc:
1.Kiến thức:
-ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách
-Phơng pháp đọc sách có hiệu quả
2.Kĩ năng:
-Biết cách đọc-hiểu một văn bản dịch(không sa đà vào phân tích ngôn từ)
-Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một VB NL
-Rèn kĩ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận Rèn cách viết bài văn nghị luận
3 Thái độ:
-Tạo hứng thú đọc sách, học từ sách cho hs
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài,đọc kĩ lu ý
- Học sinh: Đọc bài ở nhà ,suy nghĩ các câu hỏi
C Tiến trình các hoạt động
1-Ôn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
Hoạt động 1 3-Bài mới: M.Go-rơ-ki đã từng khẳng định giá trị và lợi ích của việc
đọc sách Phải yêu sách,nó là nguồn kiến thức ,chỉ có kiến thức mới là con đ“ ờng sống sách là ng” ời bạn thân thiết đối với ngời hiếu học Vậy để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc đọc sách và cách đọc sách ntn chúng ta sẽ vào tìm hiểu một văn bản của Chu Quang Tiềm
"Sắm đèn để soi sáng Sắm sách để hiểu đạo lí Sáng để soi nhà tối, đạo lí để soi lòng ngời "
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
?Em hãy nêu những hiểu biết về
- Là nhà mĩ học và líluận nổi tiếng
?Hãy nêu xuất xứ tp?
(bài viết là kết quả của quá trình
tích luỹ kinh nghiệm …dày
công suy nghĩ của t/g)
-hs nêu –gv bổ sung 2/Tác phẩm
- Trích trong cuốn “Danh nhân TrungQuốc bàn về niềmvui, nỗi buồn của việc
-Chú ý hình ảnh so sánh trongbài
Bố cục: 3 phần
P1(phát hiện thế giới mới): Sự
cần thiết và ý nghĩa của việc
đọc sáchP2 :Những khó khăn, thiên h-ớng sai lệch dễ mắc khi đọcsách
P3: còn lại : Phơng pháp
chọn và đọc sách
Thể loại: nghị luận
Bố cục: 3 phần (3luận điểm)
1 Sự cần thiết của việc đọc sách.
Theo dõi phần đầu văn bản và
cho biết:
-Bàn về sự cần thiết của việc đọc
sách,tác giả đã đa ra những luận
cứ nào?
-Nếu học vấn là những hiểu
biết…học tập thì học vấn thu
* ý nghĩa của việc đọc sách
-Ghi chép , lu truyền tri thức ,thành tựu
-Cột mốc trên con đờng tiếnhoá học thuật
->-Muốn có học vấn khôngthể không đọc sách
* Tầm quan trọng của
sách
Trang 3Theo tác giả: Sách là…nhân
loại=>Em hiểu ý kiến này nh thế
nào? -Đọc sách là hởngthụ……….con đờng học
vấn.=>Sách là thành tựu đángquý, muốn nâng cao học vấncần dựa vào thành tựu này
-Tủ sách của nhân loại đồ sộ,
có giá trị.Sách là những giá trịquý giá,là tinh hoa trí tuệ, t t-ởng, tâm hồn của nhân loại đ-
ợc mọi thế hệ lu giữ cẩn thận
?Những cuốn sách giáo khao em
đang học có phải là di sản tinh
-hs tự bộc lộ-hs nêu
-Sách lu giữ tất cả họcvấn của nhân loại.-Vì sao tác giả lại quả quyết
rằng:Nếu….xuất phát.?
Hoạt đông nhóm:
Các nhóm trả lời câu hỏi:
1.Theo ý kiến của tác giả, Đọc
sách là hởng thụ,là chuẩn bị trên
con đờng học vấn.Em hiểu ý
kiến này nh thế nào?
2.Em hởng thụ đợc những gì từ
việc đọc sách Ngữ văn để chuẩn
bị cho học vấn của mình?
3.Với những lí lẽ trên của tác giả
đem lại cho em hiểu biết gì về
sách và lợi ích của việc đọc
sách?
-hs nêu
(Các nhóm trả lời vào bảngphụ)
-Các nhóm trình bày(tri thức TV và VB ,kĩ năngnghe nói đọc viết)
*ý nghĩa của việc
đọc sách-Con đờng quan trọng
của học thụât
-Chuẩn bị làm cuộctrờng chinh phát hiệnthế giới mới
=>Đọc sách: thừa hởng giá trị tinh hoa
nhân loại
GV khái quát lại: *Sách là vốn quý của nhân loại,đọc sách là cách để tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đờng học vấn, không thể không đọc sách.
Theo em việc đọc sách có dễ
không? Tác giả đã lí giải điều
> sách nhiều
2 Những khó khăn
và thiên h ớng sai lệch dễ mắc khi đọc sách.
a, Những khó khăn:
-Trở ngại: thời gian,
lựa chọn, nghiên cứuhọc vấn
b, Thiên h ớng sai lệch
Trang 4-Vì sao lại có hiện tợng đọc lạc
hớng?Cái hại của đọc lạc hớng
là gì?
-Liếc qua nhiều mà đọng lại ít
<–> “ăn tơi nuốt sống”
-Phân tích qua so sánh đốichiếu và dẫn chứng cụ thể
-Đọc sách để tích lũy, nângcao học vấn cần đọc chuyênsâu, tránh tham lam ,hời hợt
-hs nhận xét-Đọc lạc hớng là tham lamnhiều mà không thực chất
-Vì sách vở ngày càng nhiều
-Đọc lạc hớng lãng phí thờigian và sức lực trên nhữngcuốn sách vô thởng vô phạt,
bỏ lỡ cơ hội đọc sách quantrọng cơ bản
-Đọc không chuyênsâu:
-Tham nhiều màkhông vụ thực chất
<–> trận đánh nhiềumục tiêu
-Đọc lạc hớng :
=> Lãng phí thờigian và sức lực Savào thói h danh nôngcạn
Để làm nổi rõ những khó khăn
và thiên hớng sai lệch, em thấy
cách trình bày lí lẽ và thái độ
của tác giả nh thế nào ?
Em nhận đợc lời khuyên nào từ
việc này? Từ đó em liên hệ gì
đến việc đọc sách của mình?
-hs khái quát
-hs bộc lộ
- Cách phân tích, sosánh đối chiếu và dẫnchứng cụ thể , thực tế-> Lí lẽ thuyết phục
= > Báo động về cách
đọc thiếu mục đích
pháp đọc sách Câu1: Bàn về phơng pháp đọc sách tác giả đã đề cao cách
chọn tinh và đọc kĩ Em hiểu nh thế nào về phơng pháp này?
Câu 2: Để tạo sức thuyết phục, cách lập luận và trình bày lí lẽ
của tác giả ở phần này nh thế nào?
a ra lời khuyên bổ ích vềphơng pháp đọc sách
GV giới thiệu một số cuốn sách cần đọc
Đọc không cốt lấy nhiều Đọc nhiều mà không
nghĩ – cỡi ngựa qua chợ nhiều châu báu -> về tay không
Chọn tinh
Chọn 1 quyển giá trị = 10 quyển không quan trọng
Đọc nhiều lần một cuốn
Đọc sách chỉ để trang trí
bộ mặt – kẻ trọc phú khoe của => Phẩm chất tầm thờng thấp kém
Đọc kĩ Đọc tập thành nếp nghĩ sâu
xa -> thay đổi khí chấta
Đọc để có kiến thức phổ thông -> đọc chuyên sâu
Trang 5Những kinh nghiệm đọc sách
nào đợc truyền tới ngời đọc? =>Đọc sách cốt để chuyênsâu, ngoài ra còn phải đọc để
có học vấn rộng phục vụ chochuyên sâu
*Hoạt động nhóm:Theo em lời
khuyên nào bổ ích nhất?
mở rộng, đọc thành tích luỹnâng cao học vấn
Sách là tài sản tinh thần quýgiá của nhân loại Muốn cóhọc vấn thì phải đọc sách
- Lí lẽ , dẫn chứng sinh
động cụ thể -> Sứcthuyết phục lớn
- Kết hợp phân tích, so sánhgần gũi
Thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay” khuyên ta điều gì khi đọc sách
(Chọn sách có giá trị, đọc và suy nghĩ kĩ những điều sách nói)
Từ những lời bàn của tác giả Chu Quang Tiềm và từ thực tế em hãy rút ra cho mình bàihọc về cách đọc sách nh thế nào cho có hiệu quả ?
- Việc đọc sách phải có kế hoạch, có mục đích cụ thể
Trang 6- Phải biết chọn sách cho tinh, cho phù hợp.
-Đặc điểm của khởi ngữ
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
2.Kĩ năng:
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Biết đặt những câu có khởi ngữ
2:Kiểm tra baì cũ:
Hoạt động 1 3:Bài mới : M t s t i li u ng phỏp quan ni m TV l ngụn ngộ ố à ệ ữ ệ à ữ
bi n hỡnh t v tr t t t l phế ừ à ậ ự ừ à ương th c ng phỏp r t quan tr ng ứ ữ ấ ọ đố ới v i TV do úđ
c n phõn bi t cỏc th nh ph n cõu d a v o tr t t c a chỳng trong ú cú TP kh i ngầ ệ à ầ ự à ậ ự ủ đ ở ữ
(Nguyễn Quang Sáng,
Chiếc lợc ngà)
b Giàu , tôi cũng giàu rồi.
(Nguyễn Công Hoan,
Trang 7có quan hệ với chủ vị với chủngữ.
- Vị trí: đứng trớc chủ ngữ
- Quan hệ: nêu đề tài nói ở vị ngữ
- Vị trí: đứng trớc chủngữ
- Quan hệ: nêu đề tàinói ở vị ngữ
GV kết luận
Gọi HS đọc Ghi nhớ(sgk-T8) HS đọc Ghi nhớ * Ghi nhớ(sgk-T8).
*Bài tập thêm:Hãy xác định
TP câu cho cụm từ trong 2
câu sau: A.Tôi đọc quyển sách này rồi.B.Quyển sách này tôi đọc rồi
dụng của khởi ngữ có thể đặt
câu hỏi :Cái gì là đối tợng
đ-ợc nói đến trong câu này ?
a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
b Tôi hiểu rồi nhng cũng cha giải đợc.
Trang 8KN
b Hiểu thì tôi hiểu rồi nhng giải thì tôi cha giải đợc
KN KN
?Em hãy đặt câu trong đó có
dùng khởi ngữ? HS đặt câu (theo bàn)VD:-Về ph ơng pháp đọc sách,tôi
?Hãy nhắc lại đặc điểm và công dụng của khởi ngữ?
?Câu nào sau đây không có khởi ngữ?Nêu rõ công dụng của các khởi ngữ?
A.Tôi thì tôi xin chịu
B Miệng ông, ông nói Đình làng, ông ngồi
C Nam Bắc 2 miền ta có nhau
2:Kiểm tra baì cũ: Không
Hoạt động 1 3:Bài mới:
Trong v n b n ngh lu n,song song v i vi c s d ng cỏc d n ch ng,lu n c nh mă ả ị ậ ớ ệ ử ụ ẫ ứ ậ ứ ằnờu rừ lu n i m,ngậ đ ể ười ta cũn ph i v n d ng cỏc phộp phõn tớch t ng h p t ng ýả ậ ụ ổ ợ ừ
t ng ph n m i th nh b i v n ho n ch nh ừ ầ ớ à à ă à ỉ
luận phân tích và tổng hợp.
Trang 9? Vì sao không ai làm điều
phi lí nh tác giả nêu ra ?
? Việc không làm đó cho thấy
những qui luật nào trong ăn
mặc của con ngời
-hs phát biểu(Tuân thủ những qui tắc ngầmmang tính VHXH)
- Không ai làm điều đó vì nó đingợc lại với nếp sống văn hoá xã
hội
- Đó là “ qui tắc ngầm của vănhoá” chi phối cách ăn mặc củacon ngời.(giản dị ,hài hoà vớimôi trờng xung quanh)
* Trang phục phù hợpvới đạo đức
-diện của vấn đề
? Ăn mặc ra sao cũng phải
phù hợp với hoàn cảnh riêng
của mình và hoàn cảnh
chung nơi công cộng hay
toàn xã hội có phải là câu
b Phép tổng hợp.
-Rút ra cái chung từnhững điều đã phântích
? Từ tổng hợp qui tắc ăn mặc
nói trên ,bài viết đã mở rộng
sang vấn đề ăn mặc đẹp nh
thế nào
? Hãy nêu các điều kiện qui
định của trang phục theo tác
giả đề cập
?Câu nào mang tính tổng hợp
-hs nêu+ Ăn mặc đẹp
- Đi đôi với giản dị
- Phải phù hợp với hoàn cảnh
- Thể hiện nếp sống văn hoá khi
tự biết hoà mình vào cộng đồngxã hội
- Hình thức gắn liền với nộidung
- Phù hợp thì mới đẹp, phù hợpvới môi trờng, phù hợp với hiểubiết, phù hợp với đạo đức
Mới là trang phục đẹp
c Vai trò của phép phân tích và tổng hợp.
-Phép lập luận phân
Trang 10- Phép lập luận tổnghợp rút ra cái chung từnhững vấn đề đã phântích.
* Ghi nhớ (sgk-t10).
Hoạt động 3
?Nêu y/c của bài
- Tìm hiểu kĩ năng phân tích
luận điểm 1 trong văn Bàn về
đọc sách của Chu Quang
-hs suy nghĩ ,trả lời
+ Nêu cách chọn sách đọc
- Do sách nhiều, chất lợng khácnhau nên phải chọn sách tốt mà
đọc mới có ích
- Do sức ngời có hạn, khôngchọn sách mà đọc thì lãng phísức mình
- Sách có loại chuyên môn cóloại thờng thức, chúng liên quannhau, nhà chuyên môn cũng cần
đọc sách thờng thức
+ Phân tích tầm quan trọng củaviệc đọc sách
- Không đọc thì không có điểmxuất phát cao
- Đọc là con đờng ngắn nhất đểtiếp cận tri thức
- Không chọn lọc sách thì đờingời ngắn ngủi không đọc xuể,
II/ Luyện tập.
*Bài tập 1:
- Học vấn không phải
là của cá nhân mà làcủa nhân loại Thànhquả của nhân loại Sách
lu truyền lại Sách làkho tàng quí báu cấtgiữ di sản tinh thầnnhân loại Tiến lên từvăn hoá, học thuật phảilấy thành quả nhân loạilàm điểm xuất phát
Xoá bỏ sẽ trở thành kẻ
đi giật lùi, lạc hậu
* Bài tập 2+ Nêu cách chọn sách
đọc
* Bài tập 3+ Phân tích tầm quantrọng của việc đọcsách
Trang 11?Qua đây em thấy vai trò của
- Rất cần thiết trong lậpluận, vì có qua sự phântích lợi, hại- đúng ,sai,thì các kết luận rút ramới có sức thuyết phục
Hoạt động 4 4/ Củng cố:
Dòng nào nói đúng nội dung cơ bản của phép lập luận phân tích?
A.Dùng lý lẽ làm sáng tỏ vấn đề nhằm thuyết phục ngời đọc
B.Giới thiệu đặc điểm ND và HT của sự vật ,hiện tợng
C Trình bày từng bộ phận,phơng diện của một vấn đề nhằm chỉ ra ND bên trong của sự
-Nhận dạng đợc rõ hơn vb có sử dụng hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Sử dụng hai phép lập luận phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc-hiểu và tạo lập văn bản NL
Hoạt động 1 3:Bài mới:
Trong tiết luyện tập này chúng ta sẽ thực hiện các bài tập theo 2 phơng diện kĩ năng :kĩ
năng nhận dạng văn bản phân tích và tổng hợp ,kĩ năng viết văn bản phân tích ,tổng hợp
Trang 12Hoạt động 2 I/Lí thuyết
?Hãy nhắc lại thế nào là phép
L : Đọc các đoạn văn sau.
? Trong đoạn văn (a) tác giả đã
vận dụng phép lập luận nào ?
- Học sinh đọc *Xác định luận điểm và
trình tự phân tícha/ Dùng phép lập luận phân tích phân tích cái
hay của bài Thu điếu
? Để phân tích cái hay của bài
Thu điếuTác giả đã phân tích cái
*Chỉ ra luận điểm: cái hay của cả hồn lẫn xác, hay cả bài ở mỗi mặt cụ thể bằng các ví dụ.
hay ở các điệu xanh
hay ở những cử động
hay ở các vần thơ
hay ở các chữ không quá non ép
>Những cái hay này gắn với phẩm chất riêng của bàithơ
?Trong đoạn (b) tác giả đã vận
dụng phép lập luận nào
quan Đoạn tiếp theo: phân tíchtừng quan niệm đúng, sai thếnào và kết lại ở việc phân tíchbản thân chủ quan của mỗingời(tinh thần kiên trì phấn
đấu…)
- Để bác bỏ, để khẳng địnhvai trò của nguyên nhân chủquan
b Phép phân tích.Nguyên nhân của sựthành đạt
GV:Hiện nay chỳng ta đang phấn đấu XD 1 XH học t ập,nghĩa
là mọi người đều cú quyền học tập.Hiểu theo nghĩa chõn chớnh
thỡ: “Học để bi ết,học để làm,học để chung sống,học để làm
người và để t ự khẳng định mỡnh”tức là học để phỏt triển và
hoàn thiện con người theo qui luật của cỏi đẹp, trong đú cốt lừi
2 Thực hành phân tích tổng hợp.
a, Thực hành phân tích
một vấn đề
Trang 13của cỏi đẹp là trớ tuệ.Tuy nhiờn,cú 1 bộ phận khụng ớt người
chưa nhận thức thật đầy đủ về ý nghĩa và mđ cao cả của học
tập,do đú cú biểu hi ện sai lạc trong học tập như học qua loa,
đại khỏi, đối phú…chỳng ta cần trao đổi,bàn bạc 1 cỏch nghiờm
t ỳc về vấn đề này để thấy được những tỏc hại tiờu cực của nú,
đồng thời cựng nhau tỡm biện phỏp đẩy lựi và tiến tới xoỏ bỏ nú
GV đa ra câu hỏi thảo luận
? Em hãy xác định thế nào là
học đối phó
?Em hãy nêu những biểu hiện
của việc học đối phó
- Do học bị động nên không thấy hứng thú, mà đãkhông hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp
* Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thựcchất kiến thức của bài học
- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhng đầu vẫn rỗngtuếch
* Tác hại của lối họcđối phó-Đối với XH:những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánhnặng lâu dài cho XH về nhiều mặt nh KT,t tởng,đạo
đức,lối sống…
-Đối với bản thân:không có hứng thú học tập hiệu quả thấp
b.Thực hành phân tích một văn bản
Học sinh thảo luận theo những
yêu cầu sau:
? Lí do tại sao khiến mọi ngời
phải đọc sách
? Theo em đọc sách để làm gì
(dựa vào bài “Bàn về đọc
sách”-Chu Quang Tiềm)
HS thảo luận-trình bày
- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã tích luỹ từ
xa đến nay vì vậy ai muốn có hiểu biết đều phải đọcsách
- Sách là kho tri thức bao gồm những kiến thức KH vàkinh nghiệm thực tiễn đã đúc rút nên muốn tiến bộ,phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinhnghiệm
-Kiến thức của nhân loại thì bao la mênh mông nh đạidơng còn hiểu biết của chúng ta chỉ nh giọt nớc->đọcsách để có thái độ khiêm tốn và ý chí học tập
-> Đọc sách không cần nhiều mà đọc kĩ, hiểu sâu, đọcquyển nào chắc quyển đó, nh thế mới có ích
- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, còn cần phải đọc rộng Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn
Trang 14- GV nhận xét, kết luận chung.
Hoạt động 4 4/ Củng cố:
-GV nhắc lại mục đích tiết luyện
?Nhắc lại vai trò của phép lập luận tổng hợp phân tích
(trích)
Nguyễn Đình Thi
A-Mục tiêu bài dạy:
Học xong văn bản này, học sinh có đợc:
- Giáo viên: Chân dung Nguyễn Đình Thi, toàn văn bài viết
- Học sinh : Tìm đọc toàn văn bài viết trong mấy vấn đề về văn học, hoặctuyển tập Nguyễn Đình Thi (tập3)
C.Tiến trình bài dạy
1-Ôn định tổ chức
2-Kiểm tra bài cũ:
Trang 15- Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? Nhận xét về cách trình bàyluận điểm này của tác giả?
-Cần chọn sách và đọc sách nh thế nào?
-Kiểm tra sự chuẩn bị bài , đồ dùng học tập của học sinh
Hoạt động 1 3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Văn nghệ có nội dung và sức mạnh nh thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm vớimục đích gì? Văn nghệ đến với ngời tiếp nhận bằng con đờng nào? Nhà văn Nguyễn
Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của văn văn bản mà chúng ta đợc tìm hiểu trong giờ học hôm nay
Hoạt động 2 reo chân dung
- Năm 1996 Ông đợcNhà nớc tặng giải thởng
Hồ Chí Minh về văn họcnghệ thuật
GV bổ sung ; Nguyễn Đình Thi ( 1924- 2003) Nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch
Sinh ngày : 20-12-1924 tại Luang Prabang, Lào, mất ngày 16-4-2003.
Quê : làng Vũ Thạch, huyện Thọ Xơng ( nay là phố Bà Triệu- Hà Nội).
Thuở nhỏ, sống cùng gia đình tại Phong Saly- Myanmar, đến năm 1930 trở về nớc Năm 1941, tham gia phong trào Việt Minh, từ năm 1942 bắt đầu viết sách báo, từ đó ông tích cực tham gia các phong trào cách mạng Sau cách mạng tháng Tám, làm Tổng th ký Hội Văn hoá Cứu quốc,
đại biểu Quốc hội, Uỷ viên Tiểu ban dự thảo Hiến pháp, Uỷ viên thờng trực Quốc hội Ông đợc giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt 1- 1996.
?Kể tên những t/p chính của
ông ? Nhạc:Người Hà Nội ,Diệt phỏt xớt Tiểu luận:Mấy vấn đề văn
học (1956) Cụng việc của người viết tiểu thuyết (1964) Truyện:Xung kớch (1951) Bờn bờ sụng Lụ (tập truyện ngắn,
1957) Vào lửa (1966) Mặt trận trờn cao (1967) Vỡ bờ (tập I
năm 1962, tập II năm 1970) ] Thơ:Người chiến sỹ (1958) Bài
thơ Hắc Hải (1958) Dũng sụng trong xanh (1974) Tia nắng
(1985) Đất nước (1948- 1955) ] Kịch:Con nai đen ,Hoa và
Ngần ,Giấc mơ ,Rừng trỳc ,Nguyễn Trói ở Đụng Quan ,Tiếng súng.
?Nêu thể loại của vb?
? Hoàn cảnh ra đời của tiểu luận
“Tiếng nói của văn nghệ”
học sinh đọc-nhận xét
-hs nêu
- Viết năm 1948- Trong thời
kỳ chúng ta đang xây dựngmột nền văn học nghệ thuậtmới đậm đà tính dân tộc đạichúng, gắn bó với cuộc
Trang 16kháng chiến vĩ đại của nhândân: Kháng chiến chốngPháp.
năm 1956)
?Nêu nội dung chính của bài ? -hs thảo luận ;
Bàn về nội dung của vănnghệ và sức mạnh kì diệucủa nó
? VB (trích) đợc chia làm mấy
phần, nêu luận điểm của từng
phần -hs chia bố cục : - 2 phần:(1): Từ đầu đến “một cách
sống của tâm hồn”-> Nộidung của văn nghệ
(2): Còn lại: Sức mạnh kỳdiệu của văn nghệ Bố cục: - 2 phần:
?Chỉ rõ nội dung các luận điểm
? Nhận xét về bố cục , hệ thống
luận điểm của văn bản
Với 2 luận điểm:
(1) - Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với đờisống của con ngời, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu,sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc ta ở những năm
đầu kháng chiến
(2)- Văn nghệ có khả năng cảm hoá , sức mạnh lôicuốn của nó thật là kỳ diệu bởi đó là tiếng nói của tìnhcảm, tác động tới mỗi con ngời qua những rung cảmsâu xa từ trái tim
- Các phần trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, mạchlạc, các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau, vừa
đợc tiếp xúc tự nhiên theo hớng ngày càng phân tíchsâu sức mạnh đặc trng của văn nghệ
Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu
đến Nguyễn Du hay Tônx Tôi)
? Nhắc lại luận điểm trong phần
1 của văn bản
? Luận điểm này đơc thể hiện
trong những câu văn nào -hs nhắc lại“Tác phẩm nghệ thuật …góp
vào đời sống xung quanh”
1-Nội dung của văn nghệ:
? Để làm sáng tỏ luận điểm trên,
tác giả đã đa ra và phân tích
những dẫn chứng nào
GV nêu một số hiểu biết về 2 t/g
1)-Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong “truyện Kiều”với lời bình:
-Hai câu thơ làm chúng ta rung động với cái đẹp lạlùng mà tác giả đã miêu tả
-“ cảm thấy trong lòng ta có những sự sống tơi trẻ luônluôn tái sinh ấy”
Đó chính là lời gửi, lời nhắn - một trong những nộidung của “truyện Kiều”
(2)-Cái chết thảm khốc của An-na Ca rê- nhi - na(Trong tiểu thuyết cùng tên của L Tônx tôi) làm chongời đọc “đầu óc bâng khuâng nặng những suy nghĩ trong lòng còn vơng vấn những vui buồn không bao giờ quên đợc nữa
? Nhận xét về cách lập luận của
tác giả -hs nhận xét- Chọn lọc đa ra 2 dẫn chứng
tiêu biểu, dẫn ra từ 2 tácphẩm nổi tiếng của 2 tác giả
Trang 17vĩ đại của văn học dân tộc
và thế giới cùng với nhữnglời phân tích bình luận sâusắc
- Chọn lọc đa ra 2 dẫnchứng tiêu biểu, lờiphân tích bình luận sâusắc
- Tiếp tục theo dõi phần (đoạn
văn từ “Lời gửi của nghệ thuật
đến một cách sống của tâm hồn”)
? Theo tác giả, lời gửi của nghệ
thuật, ta cần hiểu nh thế nào cho
đúng
? Vậy lời gửi của nghệ thuật, hiểu
một cách ngắn gọn nhất là gì
-hs phát hiện
*Lời gửi của nghệ thuật:
- “Lời gửi của nghệ thuật không những là một bài họcluận lí hay một triết lý về đời ngời hay những lờikhuyên xử thế hay một sự thực tâm lý hoặc xã hội”
- Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả những say sa, vuibuồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích…”
Nó mang đến cho chúng ta bao rung động, ngỡ ngàngtrớc những điều tởng chừng đã rất quen thuộc
? Nh vậy nội dung của văn nghệ
Nội dung của văn nghệ còn
là dung cảm là nhận thức củangời tiếp nhận .Nó sẽ đợc
mở rộng , phát huy vô tậnqua thế hệ ngời đọc, ngờixem
->Nội dung của vănnghệ là hiện thực mangtính cụ thể sinh động,
là đời sống tình cảmcủa con ngời qua cáinhìn và đời sống tìnhcảm có tính cá nhâncủa ngời nghệ sỹ
? Tiểu luận: Nội dung của văn
nghệ khác với nội dung của các
bộ môn khoa học xã hội khác ở
những điểm nào
-hs thảo luận-đa ra nhận xétNhững bộ môn khoa họckhác nh: Lịch sử , địa lý…
khám phá , miêu tả và đúckết bộ mặt tự nhiên hay xã ,hội các quy luật khách quan
Văn nghệ tập chung khámphá thể hiện chiều sâu tínhcách , số phận con ngời, thếgiới bên trong tâm lý , tâmhồn con ng ười.)
Chúng ta đã cùng tìm hiểu nội dung phản ánh của văn nghệ Giờ học này, chúng ta tiếp tụctìm hiểu phần còn lại của văn bản , để thấy đợc sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sốngcon ngời
Y/c quan sát phần 2 vb
?Câu hỏi thảo luận :
Vì sao con ngời cần tiếng nói
Quan sát một số h/a sau
-hs thảo luận dựa trên một sốh/a
-“Mỗi tác phẩm lớn nh rọivào bên trong chúng ta một
ánh sáng riêng…làm chothay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc
ta nghĩ ”VD: Các bài thơ “ánh trăng”
của Nguyễn Duy, “Bài học
đờng đời đầu tiên” ( trích
“Dế Mèn phiêu lu ký”) củaTô Hoài, “Bức tranh của emgái tôi”-của Tạ Duy Anh
2-Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với
đời sống con ng ời
*Con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ:
-Văn nghệ giúp chochúng ta đợc sống đầy
đủ hơn, phong phú hơnvới cuộc đời, với chínhmình
Trang 18Điệu xoè của các cô giáo vùng cao Nghĩa Lộ
-hs tự bộc lộ
- Làm tơi mát sinh hoạtkhắc khổ hàng ngày,giữ cho cuộc đời luônvui tơi
? Nh vậy nếu không có văn nghệ
thì đời sống con ngời sẽ ra sao -hs trả lời (không có tiếng
hát,lời ru,không phim ảnh…)Nếu không có văn nghệ thì
cuộc sống tinh thần thậtnghèo nàn, buồn tẻ tù túng
=>VN đem lại niềm vuisống,TY cs cho tâmhồn con ngời
*Chú ý phần văn bản từ “sự sống
ấy “ đến hết
?Trong đoạn văn T/G đã đa ra
quan niệm của mình về bản chất
của văn nghệ Vậy bản chất của
văn nghệ là gì?
?Tóm tắt pt của t/g về vấn đề
“VN nói nhiều nhất đến cảm
xúc”?
?Em hiểu thế nào về “chỗ
đứng”và chiến khu chính của
vn”?
?Từ đó t/g muốn nhấn mạnh đặc
điểm nào của vn?
-hs nêu 2 ý-Là “tiếng nói tình cảm”
Tác phẩm văn nghệ chứa
đựng “ tình yêu ghét, niềmvui buồn” của con ngờichúng ta trong đời sống th-ờng ngày
->Đó là ND p/a và t/đ chínhcủa VN
* Bản chất của văn nghệ:
-Là “tiếng nói tìnhcảm”
->p/a các xúc cảmtrong lòng ngời ,t/đ tới
Trang 19và t/đ này? -hs nêu
– Nghệ thuật còn nóinhiều với t tởng” nhng là t t-ởng không khô khan, trừu t-ợng mà lắng sâu, thấm vàonhững cảm xúc , những nỗiniềm
nảy sinh từ cs và lắngsâu trong cảm xúc,rung động của ngời
đọc
?Từ bản chất của văn nghệ, T/G
đã diễn giải và làm rõ con đờng
đến với ngời tiếp nhận- tạo nên
sức mạnh kì diệu của nghệ thuật
động cảm xúc,đi vào nhậnthức, tâm hồn chúng ta quacon đờng tình cảm…Đến vớimột tác phẩm văn nghệ,chúng ta đợc sống cùng cuộcsống miêu tả trong đó, đợcyêu, ghét, vui, buồn, đợichờ…cùng các nhân vật vàngời nghệ sĩ
-“nghệ thuật không đứngngoài trỏ vẽ cho ta đờng đi,nghệ thuật vào đốt lửa tronglòng chúng ta, khiến chúng
ta phải tự bớc lên trên đờngấy”
*Con đờng đến với
ng-ời tiếp nhận, tạo nên sức mạnh kì diệu của văn nghệ:
Văn nghệ giúpmọi ngời tự nhận thứcmình, tự xây dựngmình Nh vậy văn nghệthực hiện các chứcnăng của nó một cách
tự nhiên có hiệu quảlâu bền và sâu sắc
và con ngời nhất là đs t/c,tâmhồn
-Nghệ thuật lập luận:cách viết giàu hình ảnh,dẫn chứng phong phú,sát thực, giọng văn say
? Nêu nội dung chính của văn
bản “Tiếng nói của văn nghệ”
1-Nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý,cách dẫn dắt tự nhiên
- Cách viết giàu hình ảnh,nhiều dẫn chứng về thơ văn
và về đời sống thực tế
-Giọng văn toát lên lòngchân thành, niềm say sa, đặcbiệt cảm hứng dâng cao ởphần cuối
2-Nội dungVăn nghệ nối sợi dây đồngcảm kì diệu giữa nghệ sĩ vớibạn đọc thông qua nhữngrung động mãnh liệt, sâu xacủa trái tim Văn nghệ giúpcon ngời đợc sống phongphú hơn và tự hoàn thiện
III/
Tổng kết
Trang 202 HS đọc ghi nhớ.
nhân cách , tâm hồn mình
2 HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK 17)
Hoạt động 5 4/Củng cố
- GV hệ thống bài: +Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con ngời
+Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi
- Hớng dẫn HS làm bài tập (SGK/17): HS tự chọn một tác phẩm văn nghệ màmình yêu thích, sau đó phân tích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấy với mình
- ?Nêu cảm nghĩ của em sau mỗi lần đợc xem hoặc tham gia biểu diễn vănnghệ ở trờng?
A.Mục tiêu bài dạy:
Học xong tiết này, học sinh có đợc:
1.Kiến thức:
- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán
- Nắm chắc đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
2.Kĩ năng:
- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán
3 Thái độ:
-Có ý thức học tập
-ý thức sử dụng hai thành phần biệt lập này trong nói và viết
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: đèn chiếu, phần ngữ liệu và bài tập vận dụng
- Học sinh: chuẩn bị bài theo hớng dẫn
C.Tiến trình bài dạy:
ổ n định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
GV đa ra câu : Trời ơi! chỉ còn có năm phút !
?XĐ TP chính, sự việc chính trong câu
Hoạt động 1 3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Các em đã đợc tìm hiểu về các thành phần câu nh CN, VN, bổ ngữ trực tiếp, trạng ngữ…các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu Giờ học này chúng ta sẽ đợc tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu Vậy “Trời ơi!”Đó là các thành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
thái y/c hs đọc mẫu SGK 18)
? Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”,
trong những câu trên thể hiện
nhận định của ngời nói đối với
sự việc nêu ở trong câu nh thế
nào
a, chắcb, có lẽ-hs trả lời
“Chắc”, “có lẽ” là nhận địnhcủa ngời nói đối với sự việc
đợc nói trong câu: “chắc”
thể hiện độ tin cậy cao, “cólẽ”: thể hiện độ tin cậy thấp
Trang 21Vì các từ ngữ “chắc”, “có lẽ” chỉ thể hiện nhận định của ngời nói đối với sự việc trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu ( chúng không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu)
( “Sang thu”- Hữu Thỉnh)
2- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có
lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch nớc lấy chiếc nhà
sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện “của mình
(“Phong cách Hồ Chí Minh”- Lê Anh Trà)
1-Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự
việc đợc nói đến
2-Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của ngời
nói(VD theo tôi, ý ông ấy )
3-Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của ngời nói
đối với ngời nghe (VD à, ạ, nhỉ, nhé đứng cuốicâu)
II/ Thành phần cảm thán
? Nhờ những từ ngữ nào trong
câu mà chúng ta hiểu đợc tại
sao ngời nói kêu “ồ” hoặc kêu
“trời ơi”
a) ồ, sao mà độ ấy vui thế.
b) Trời ơi, chỉ còn có 5 phút
-HS nêu Các từ ngữ: “ồ”, “trời ơi”
Trang 22?Tìm những câu thơ, câu văn
dùng thành phần cảm thán hay
trong chơng trình Ngữ Văn
VD “Ôi kỳ lạ và thiêngliêng – bếp lửa” (“Bếplửa”- Bằng Việt)
-Một học sinh đọc yêu cầu của
b Chao ôi thành phầncảm thán
c Hình nh thành phầntình thái
d Chả nhẽ thành phầntình thái
1-Bài tập 1 T 19
Tìm các thành phầntình thái, cảm thán?
-1HS đọc theo yêu cầu BT
-1HS lên bảng làm bài tập
-> Dờng nh, hình nh, có vẻ
nh, có lẽ, chắc là, chắc hẳn,chắc chắn
2-Bài tập 2:
(SGK-19)Sắp xếp những từ ngữ: chắc là, dờng
nh, chắc chắn,có lẽ, chắc hẳn, hình nh, có
vẻ nh theo trinh tự tăng dần sự tin cậy (hay độ chắc chắn)-H/s đọc yêu cầu bài tập
-Hớng dẫn học sinh cách làm 3-Bài tập 3Trong 3 từ: chắc,hình nh, chắc chắn
+Với từ : chắc chắn, ngời nói phải chịu tráchnhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mìnhnói ra
+Với từ: hình nh, ngời nói chịu trách nhiệm thấpnhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra
-Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ "Chắc"trongcâu:" Với lòng chắc anh nghĩ rằng cổ anh" vìniềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả năng:-H/s đọc yêu cầu bài tập
+ Thứ hai do thời gian vàngoại hình, sự việc cũng cóthể diễn ra khác đi một chút
4-Bài tập 4 (SGK19)
Hoạt động 4
4/Củng cố :
Gạch chân dới các TPTT,TPCT
1.Có vẻ nh cơn bão đã qua đi
2.TôI không rõ ,hình nh họ là 2 chị em
3.Trời ơi, có một con rắn
Trang 234.Không thể nào việc đó xảy ra.
-Hệ thống toàn bài
5/Dặn dò
-Về nhà: Học bài,làm lại các bài tập
-Chuẩn bị bài:Các thành phần biệt lập -tiếp
2/Kiểm tra bài cũ: ?Theo em thế nào là 1 sự việc, hiện tợng đời sống? Lấy VD
Một cuộc cãi lộn, 1 trận đánh nhau, 1 hành vi quay cóp, ăn quà…
Hoạt động 1 3/Bài mới
Những sự việc, hiện tợng nh thế chúng ta nhìn thấy hàng ngày xung quanh nhng ít khi
có dịp suy nghĩ phân tích chúng về các mặt đúng sai, tốt xấu lợi hại Để giúp các em phần nào có thói quen suy nghĩ đánh giá về các mặt đó và tập viết những bài văn nghị luận ngắn nêu t tởng , quan điểm, sự đánh giá của mình, tiết hôm nay chúng ta sẽ vào bài …
sự việc, hiện t ợng
đời sống.
?Chỉ ra các đoạn trong bài ,ý
chính tng đoạn ? -5 đoạn ,3 phầnĐ1 :Nêu vấn đề bàn về bệnh lề mề
Đ2,3,4 :Bàn luận về hiện tợng
Đ5 :Khái quát lại vấn đề
? Văn bản luận bàn về vấn đề
gì - Vấn đề :hiện tợng lề mề ,coi th-ờng giờ giấc đã trở thành căn bệnh
hiển nhiên trong đời sống hằng ngày
-Nêu hiện tợng
? Hiện tợng ấy có những
biểu hiện nh thế nào
-hs nêu
- Đi họp muộn giờ
- Đi họp chậm giờ gây ảnh hởng
Trang 24đáng quan tâm của hiện tợng
- Tác giả đã đa ra những biểu hiện
cụ thể của hiện tợng đó : đi họpmuộn giờ đã trở thành bệnh, khôngtôn trọng thời gian của ngời khác,toạ ra tập quán không tốt
- Tác giả đã đa ra các luận điểm và triển khai các luận cứ để lập luận phân tích và triểnkhai cho ngời đọc hiểu rõ về hiện tợng đó
? Nguyên nhân hiện tợng đó
là do đâu - Đó là : coi thờng công việcchung, thiếu tự trọng và tôn trọng
ngời khác
-Phân tích nguyênnhân
- Làm nảy sinh cách đối phó
- Giấy họp phải viết sớm hơn dự
định khai mạc chính thức từ 30phút đến 1 tiếng
- Đến muộn ảnh hởng đến việcchung
- Gây hại cho tập thể: kéo dài cuộchọp, bàn luận…
? Bố cục bài viết có mạch lạc
Trang 25Hoạt động 3
?Nêu y/c của bt
GV hớng dẫn Thảo luận
+ Gợi ý:
- Sai hẹn, không giữ lời hứa,
nói tục, viết bậy, đua đòi, lời
biếng, quay cóp, học tủ, đi
học muộn, thói ỷ lại…
- HS làm theo gợi ý của thầy
Nêu sự việc, hiện tợng tốt đángbiểu dơng của các bạn trong trờnghoặc ngoài xã hội Xem hiện tợngnào đáng viết bài nghị luận, hiện t-ợng nào không đáng viết
Cả lớp đọc thầm
- Đây chính là hiện tợng đáng viết
- Vì : thuốc lá là bệnh dịch nguyhại đến tính mạng của con ngờinhất là tuổi trẻ
II/ Luyện tập.
*BT 1:
*BT 2:
Hoạt động 4 4.Củng cố :
GV khái quát lại toàn bài
?Cho biết dòng nào sau đây không phải y/c chính của bài NLXH
A.Nêu rõ vấn đề NL C.Vận dụng các phép lập luận phù hợpB.Đa ra những lí lẽ dẫn chứng xác thực D.Lời văn gợi cảm chau chuốt
-Đối tợng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
-Yêu cầu cụ thể khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
2.Kĩ năng:
- Nắm đợc bố cục của kiểu bài nghị luận này
-Quan sát các hiện tợng của đời sống
- Rèn cách viết bài văn nghị luận