1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

NV6 co anhchuan KT T10

21 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 258,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng anh bộ dội được khắc hoạ trong bài thơ – những người đã viết nên trang sử VN thời kì kháng chiến chống TD Pháp..  Thấy được những đặc điểm nghệ thu[r]

Trang 1

KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI

 GDHS ý thức tự giác trong khi làm bài

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

- HS: Ôn kĩ bài cũ, giấy kiểm tra

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và tác phong học sinh

Câu 2: Em hãy nêu ngắn gọn giá trị nội dung Truyện Kiều của Nguyễn Du.(2đ)

Câu 3: Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga".(3đ)

II/ Đáp án và biểu điểm

Câu 1:(5đ) Hs có nhiều cách diễn đạt song cần thực hiện được các ý sau:

12345

Kiểm tra truyện trung đạiTổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng….)Đồng chí

Bài thơ về tiểu đội xe không kínhNghị luận trong văn bản tự sự

4647484950

Trang 2

- Vũ Nương là người thuỳ mị, nết na, có tư dung tốt đẹp.(1đ)

- Khi mới về nhà chồng: Luôn giữ mình khuôn phép, chưa từng để sự thất hoà xảy ra.(1đ)

- Khi tiễn chồng đi lính: dặn dò tình nghĩa, lưu luyến, cảm động.(1đ)

- Khi xa chồng: buồn, nhớ, nuôi con, phụng dưỡng mẹ chồng chu đáo.(1đ)

- Khi bị nghi oan: nhảy xuống sông tự tử để chứng minh sự trong sạch của mình.(1đ)

Câu 2: (2đ) Hs nêu được giá trị nội dung của truyện kiều

+ Giá trị hiện thực:(1đ)

- Bức tranh hiện thực về xã hội phong kiến bất công, tàn bạo

- Số phận bất hạnh của người phụ nữ

+ Giá trị nhân đạo:(1đ)

- Lên án chế độ phong kiến bất công vô nhân đạo

- Cảm thương số phận bi kịch của con người

- Đề cao tài năng, phẩm hạnh, ước mơ, khát vọng chân chính của con người

Câu 3:(3đ) Hs Trình bày được cảm nhận về nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích Lục

Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

- Lục Vân Tiên đi thi, giữa đường gặp cướp, đã đánh tan bọn cướp cứu được Kiều Nguyệt Nga Chàng là người có tài năng,nghĩa hiệp, sẵn sàng giúp đỡ người khác, không sợ hiểm nguy.(1đ)

- Cứu được Kiều Nguyệt Nga chàng ân cần, thămhỏi, động viên, hành xử theo quan niệm nho giáo phong kiến.(1đ)

- Chàng có quan niệm đúng đắn, giúp người không cần đền ơn trả nghĩa Chàng coi đây là nhiệm vụ của người anh hùng(1đ)

Câu1: Nêu những nét chính về thời đại, gia đình và cuộc đời của Nguyễn Du.

Câu 2: Chép thuộc lòng đoạn trích “Cảnh ngày xuân” (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

Câu 3: Phân tích vẻ đẹp và số phận đầy bi kịch của người phụ nữ qua các tác phẩm “Chuyện

người con gái Nam Xương” và các đoạn trích Truyện Kiều

II Đáp án và biểu điểm

Câu 1:(5đ) Hs có nhiều cách diễn đạt song cần thực hiện được các ý sau:

- Vũ Nương là người thuỳ mị, nết na, có tư dung tốt đẹp.(1đ)

- Khi mới về nhà chồng: Luôn giữ mình khuôn phép, chưa từng để sự thất hoà xảy ra.(1đ)

- Khi tiễn chồng đi lính: dặn dò tình nghĩa, lưu luyến, cảm động.(1đ)

- Khi xa chồng: buồn, nhớ, nuôi con, phụng dưỡng mẹ chồng chu đáo.(1đ)

- Khi bị nghi oan: nhảy xuống sông tự tử để chứng minh sự trong sạch của mình.(1đ)

Câu 2: (2đ) Hs nêu được giá trị nội dung của truyện kiều

+ Giá trị hiện thực:(1đ)

- Bức tranh hiện thực về xã hội phong kiến bất công, tàn bạo

- Số phận bất hạnh của người phụ nữ

+ Giá trị nhân đạo:(1đ)

- Lên án chế độ phong kiến bất công vô nhân đạo

- Cảm thương số phận bi kịch của con người

- Đề cao tài năng, phẩm hạnh, ước mơ, khát vọng chân chính của con người

Trang 3

Câu 3:(3đ) Hs Trình bày được cảm nhận về nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích Lục

Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

- Lục Vân Tiên đi thi, giữa đường gặp cướp, đã đánh tan bọn cướp cứu được Kiều Nguyệt Nga Chàng là người có tài năng,nghĩa hiệp, sẵn sàng giúp đỡ người khác, không sợ hiểm nguy.(1đ)

- Cứu được Kiều Nguyệt Nga chàng ân cần, thămhỏi, động viên, hành xử theo quan niệm nho giáo phong kiến.(1đ)

- Chàng có quan niệm đúng đắn, giúp người không cần đền ơn trả nghĩa Chàng coi đây là nhiệm vụ của người anh hùng(1đ)

 HĐ3: Xem học sinh làm bài

 HĐ4: Thu bài: rút kinh nghiệm giờ làm bài

 HĐ5: Chuẩn bị bài mới: Soạn “ Tổng kết về từ vựng (tt)” cho tiết sau:

 Đọc kĩ bài

 Ôn lại các kiến thức

 Sự phát triển của từ vựng, thuật ngữ và biệt ngữ XH, trao dồi vốn

 Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

- HS: Soạn bài, bảng phụ ghi các khái niệm về từ vựng

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và tác phong HS.

Trang 4

Ví dụ: ăn, uống, chạy, nhảy………

2 Từ phức: là từ do 2 tiếng trở lên tạo thành.

Ví dụ: cây thước, cây viết, cái bàn………

-Từ phức gồm 2 loại: + từ ghép + từ láya.Từ ghép có 2 loại: - từ ghép chính phụ

- từ ghép đẳng lập

b Từ láy có 2 loại: - từ láy hoàn toàn

- từ láy bộ phận: + láy âm + láy vần

*Bài tập áp dụng:

1 +Từ ghép:

-Ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc , tươi tốt, bọt bèo , cỏ cây , đưa đón, nhường nhịn , rơi rụng , mong muốn

+Từ láy:- nho nhỏ, gật gứ, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh

2.* Từ láy có sự giảm nghĩa:

+ Trăng trắng, đèm đẹp, nho , nhỷ, lành lạnh, xôm xốp

*Từ láy có sự tăng nghĩa:

Trang 5

ngữ trong văn chương?

HDHS ôn tập nghĩa của từ

Nghĩa của từ là gì?

Bài tập áp dụng

HDHS ôn lại khái niệm từ nhiều

nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa

-Chó treo mèo đậy (giữ gìn thức ăn với chó mèo)

b.* Thành ngữ chỉ thực vật:

-Tre già măng mọc

-Cây cao bóng cả

*Thành ngữ chỉ động vật:

-ếch ngồi đáy giếng

-Lên voi xuống chó

c - “Bảy nổi ba chìm với nước non “ (HXH)

- “Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ”

(Nguyễn Du)

III Nghĩa của từ:

1 Khái niệm: Nghiã của từ là nội dung (hoạt

2 2 Cách giải thích nào là đúng? Vì sao ?

-Rộng lượng : dễ thông cảm……dễ tha thứ.

IV Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

-Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa -Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là hiện tượngthay đổi nghĩa để tạo từ nhiều nghĩa gồm: + Nghĩa gốc

+ Nghĩa chuyển

* Bài tập: Từ “hoa “ trong” thềm hoa”, “lệ hoa”

=> là nghĩa chuyển nhưng không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa vì ở đây xuất hiện từ nhiều nghĩa, là hiện tượng nghĩa chuyển lâm thời -> chưa làm thay đổi nghĩa của từ => chưa đưa vào từ điển

V Từ đồng âm:

1 Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống

Trang 6

Từ đồng âm là gì? Cho ví dụ?

Phân biệt hiện tượng nhiều nghĩa

của từ và từ đồng âm?

HS áp dụng làm bài tập

HDHS ôn luyện từ đồng nghĩa

Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho

ví dụ?

Cho HS làm bài tập trong SGK

HDHS ôn tập về từ trái nghĩa

Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví

dụ?

Tìm những cặp từ có quan hệ trái

nghĩa trong những cặp từ cho sẵn?

GV cho HS thảo luận.HDHS ôn

lại khái niệm cấp độ khái quát của

1 Khái niệm : Từ đồng nghĩa là những từ

có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Ví dụ : Chết – hi sinh – mất.

2 Bài tập :

- Câu (đ) đúng

- Từ xuân thay cho từ tuổi.

Cơ sở : Mùa của 1 năm => Tác dụng tu từ.

VII Từ trái nghĩa:

1 Khái niệm : Từ trái nghĩa là những từ có

nghĩa trái ngược nhau

-Cùng nhóm 2 (già – trẻ ): Yêu – ghét ; cao –thấp; nông – sâu; giàu – nghèo (thang độ)

VIII Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

* Khái niệm: Một từ ngữ có thể có nghĩa rộng

hơn, khái quát hơn hoặc hẹp hơn ít khái quát hơn nghĩa của từ ngữ khác

 HĐ5: Chuẩn bị bài: “Đồng chí”

Trang 7

ĐỒNG CHÍ

 Đọc kĩ bài

 Bố cục của bài

 Tìm đại ý của bài

 Trả lời các câu hỏi SGK

 Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

 Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

 Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại

 Bao quá toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ

 Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ

III CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, đọc tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học

- HS: Soạn bài, học bài cũ theo sự hướng dẫn của GV

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và tác phong học sinh

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ: Sẽ kiểm tra trong quá trình học

3.Bài mới:

GV ở 1 đoạn nhạc trong bài hát “Tình đồng chí” dẫn vào bài mới

 HĐ1: Giới thiệu về tác phẩm

? Dựa vào chú thích, HS trình bày

những hiểu biết của mình về về tác giả?

Tên thật là Trần Đình Đắc Sinh ngày

15-12-1926 tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Quê

gốc ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh Do tuổi

cao sức yếu đã ra đi hồi 10 giờ sáng 27/11/2007

tại BV Hữu Nghị Hà Nội, hưởng thọ 82 tuổi

Tham gia quân đội tháng 12-1946 tại trung

đoàn Thủ đô Đã từng làm chính trị viên đại đội

(chiến dịch Điện Biên Phủ, 1954) Bắt đầu sáng

tác từ những năm đầu của cuộc kháng chiến

chống Pháp Bài thơ đầu tiên được in báo là bài

“Đồng chí” tức “Đầu súng trăng treo” (tháng

2-1948)

Nhà thơ Chính Hữu là hội viên sáng lập Hội

Nhà văn Việt Nam, nguyên Phó Cục trưởng

Cục Tuyên huấn, Tổng cục Chính trị, nguyên

Phó Tổng thư ký Hội Nhà văn Việt Nam (khoá

III)

- Các tác phẩm của ông xoay quanh đề tài

người lính và cuộc chiến tranh.

Tác phẩm chính:Đầu súng trăng treo (tập

thơ, 1966); Thơ Chính Hữu (tập thơ, 1997);

Tuyển tập Chính Hữu (1998)

? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

- Học sinh nêu xuất xứ

- Sáng tác 1948 khi ông cùng đồng đội hành

quân đánh bại 2 cuộc tấn công quy mô của

Pháp lên chiến khu Việt Bắc (1947 – 1948 )

- Bài thơ được làm theo thể thơ gì?

 HĐ2: Đọc và tìm hiểu chung về văn

bản.

Yêu cầu: đọc bài thơ với nhịp hơi chậm để

diễn tả những tình cảm, cảm xúc được lắng lại,

II Đọc và tìm hiểu chung về văn bản.

1 Đọc

Trang 9

dồn nén.

Ba dòng thơ cuối cần đọc với nhịp chậm hơn

và giọng hơi lên cao để khắc hoạ được những

hình ảnh vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa biểu

tượng trong các câu thơ đó

Giải thích các chú thích trong quá trình tìm

Dòng 7 có cấu trúc đặc biệt (chỉ một từ với dấu

chấm than) như một phát hiện, một lời khẳng

? Theo em cảm xúc của bài thơ được dồn tụ để

gây ấn tượng sâu đậm vào dòng thơ nào của

mỗi phần?

Mạch cảm xúc của bài thơ được dồn tụ để gây

ấn tượng sâu đậm vào dòng (7 – 17 – 20) của

mỗi phần

Vậy chúng ta sẽ phân tích theo mạch cảm xúc

của bài thơ

GV gọi HS đọc lại 7 câu thơ đầu

? Sáu dòng thơ đầu cho ta thấy tình đ/c được

hình thành trên cơ sở nào? Cách thể hiện có gì

đặc sắc?

Gv chốt:

III Đọc-hiểu văn bản

1 Cơ sở của tình đồng chí.

Trang 10

- Hai thành ngữ: “nước mặn đồng chua”, “đất

cày lên sỏi đá” đã gợi hoàn cảnh xuất thân lam

lũ nghèo khó của người nông dân

- Súng bên súng, đầu sát bên đầu

- H/ảnh giản dị gợi cảm “ Đêm rét chung chăn

thành đôi tri kỉ”

? Ở dòng thơ thứ bảy có gì đặc biệt? Sự đặc

biệt ấy gợi cho em cảm nghĩ gì?

* Thảo luận nhóm 4 hs: 2/

? Gv chốt

- Như một nốt nhấn vang lên trong một bản đàn

- Kết tinh mọi cảm xúc tình cảm: tình đ/c là cao

độ của tình bạn, tình người

- Như một cái bản lề gắn kết đoạn 1 và 2 sáu

câu thơ ở trước hai tiếng ấy là cội nguồn và sự

hình thành của tình đồng chí keo sơn., mười

câu thơ tiếp theo là những biểu hiện cụ thể và

cảm động của tình đồng chí giữa những người

lính

- Tương đồng về cảnh ngộ

- Chung lý tưởng, cùng chia ngọt sẻ bùi

Hs đọc tiếp 10 dòng thơ tiếp theo

? Em hãy tìm thêm những biểu hiện tình

đồng đội, đồng chí?

Gv định hướng: các chi tiết “gửi” “giếng nước

gốc đa nhớ”, “anh với tôi”, “sốt run người”, “áo

rách”, “quần vá”, “chân không giày”

? Những chi tiết này có ý nghĩa giá trị ntn?

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

- Anh và tôi để lại phía sau ruộng nương căn

nhà, mẹ già con dại nhưng các anh vẫn luôn

nhớ về quê hương giếng nước gốc đa” Tình đ/c

đó là sự cảm thông sâu xa nỗi lòng của nhau

“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh…

….Chân không giày”

- Anh và tôi đã từng chịu đựng những cơn sốt

rét rừng, áo rách quần vá chân không giày

-> Cùng nhau chia sẽ những gian lao, thiếu

thốn của cuộc đời người lính và nhất là trải qua

những cơn sốt rét đã hành hạ người lính sống ở

2 Những biểu hiện của tình đồng chí.

- Chung một nỗi niềm nhớ về quê hương

- Sự chia sẻ gian lao, thiếu thốn

- Sự gắn bó sâu nặng và sức mạnh của tìnhcảm

Trang 11

rừng

? Em có suy nghĩ gì về cấu trúc các câu thơ

và hình ảnh trong đoạn thơ:" anh với

tôi….chân không giày" ? Qua đó em hiểu được

gì về tình cảm của các anh?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

Đoạn thơ được xây dựng bằng nghệ thuật sóng

đôi, đối ứng để diễn tả sự gắn bó chia sẻ, sự

giống nhau của mọi cảnh ngộ của người lính

Sự gắn bó của các anh thật sâu nặng giữa người

lính vừa gián tiếp vừa thể hiện sức mạnh của

tình cảm bằng câu thơ:" thương nhau tay nắm

lấy bàn tay"

=> Cách miêu tả rất chân thật không hề tô vẽ

thêm Câu thơ chọn lọc có tính biểu cảm cao

Trong chiến dịch người lính đối diện với những

thiếu thốn cùng cực, bệnh tật (cơn sốt rét rừng)

Dù khó khăn họ vẫn lạc quan, yêu thương, gắn

bó vượt qua thử thách

TL nhóm

Có ý kiến cho rằng: kết thúc bài thơ là một hình

ảnh rất đặc sắc: Đêm nay trăng treo

- Không gian: rừng hoang sương muối

- Nổi lên cảnh rừng đêm giá rét là ba h /ảnh gắn

kết với nhau: người lính, khẩu súng, vầng

trăng

- Đầu súng trăng treo là h/ảnh mang ý nghĩa

biểu tượng gợi liên tưởng phong phú, kết hợp

chất hiện thực với cảm hứng lãng mạn có thể

coi là biểu tượng của thơ ca kháng chến

3 Biểu tượng đẹp về người lính.

- Nổi lên trong rừng đêm giá rét là ba hìnhảnh gắn kết với nhau: người lính - khẩu súng – vầng trăng

 Cuộc sống tràn đầy niềm tin và sức mạnh dù hoàn cảnh khó khăn

Trang 12

? Hs đọc yêu cầu bài và viết đoạn văn

 HĐ6: Dặn dò

 Đọc diễn cảm, học thuộc lòng đoạn trích

 Trình bày cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật tâm đắc nhất

 Hiểu và sử dụng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản

Chuẩn bị bài mới:Soạn “ Chương trình địa phương phần Văn” cho tiết sau

 Đọc kĩ bài

 Sưu tầm và chép những đoạn thơ, bài thơ viết về địa phương

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

 Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

- HS: Soạn bài, bảng phụ ghi các khái niệm về từ vựng

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và tác phong HS.

Trang 13

Ví dụ: ăn, uống, chạy, nhảy………

2 Từ phức: là từ do 2 tiếng trở lên tạo thành.

Ví dụ: cây thước, cây viết, cái bàn………

-Từ phức gồm 2 loại: + từ ghép + từ láya.Từ ghép có 2 loại: - từ ghép chính phụ

- từ ghép đẳng lập

b Từ láy có 2 loại: - từ láy hoàn toàn

- từ láy bộ phận: + láy âm + láy vần

*Bài tập áp dụng:

1 +Từ ghép:

-Ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc , tươi tốt, bọt bèo , cỏ cây , đưa đón, nhường nhịn , rơi rụng , mong muốn

+Từ láy:- nho nhỏ, gật gứ, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh

2.* Từ láy có sự giảm nghĩa:

+ Trăng trắng, đèm đẹp, nho , nhỷ, lành lạnh, xôm xốp

*Từ láy có sự tăng nghĩa:

Trang 14

ngữ trong văn chương?

HDHS ôn tập nghĩa của từ

Nghĩa của từ là gì?

Bài tập áp dụng

HDHS ôn lại khái niệm từ nhiều

nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa

-Chó treo mèo đậy (giữ gìn thức ăn với chó mèo)

b.* Thành ngữ chỉ thực vật:

-Tre già măng mọc

-Cây cao bóng cả

*Thành ngữ chỉ động vật:

-ếch ngồi đáy giếng

-Lên voi xuống chó

c - “Bảy nổi ba chìm với nước non “ (HXH)

- “Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ”

(Nguyễn Du)

III Nghĩa của từ:

1 Khái niệm: Nghiã của từ là nội dung (hoạt

2 2 Cách giải thích nào là đúng? Vì sao ?

-Rộng lượng : dễ thông cảm……dễ tha thứ.

IV Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

-Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa -Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là hiện tượngthay đổi nghĩa để tạo từ nhiều nghĩa gồm: + Nghĩa gốc

+ Nghĩa chuyển

* Bài tập: Từ “hoa “ trong” thềm hoa”, “lệ hoa”

=> là nghĩa chuyển nhưng không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa vì ở đây xuất hiện từ nhiều nghĩa, là hiện tượng nghĩa chuyển lâm thời -> chưa làm thay đổi nghĩa của từ => chưa đưa vào từ điển

V Từ đồng âm:

1 Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống

Ngày đăng: 06/05/2021, 04:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w