Trong kho tµng truyÖn truyÒn thuyÕt, cæ tÝch ViÖt Nam ta cã rÊt nhiÒu c©u chuyÖn ly kú, hÊp dÉn.Trong ®ã cã mét c©u chuyÖn gi¶i thÝch nh»m suy t«n nguån gèc cña ngêi ViÖt Nam ta.. gi¶i t[r]
Trang 1Ngữ văn 6- Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn - Yên Bái
Ngày soạn: /9/2010 Ngày dạy: /9/2010 Tuần 5 Tiết 17 + 18
Viết bài TậP LàM VĂN số 1:
(văn tự sự)
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững
- Nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào bài viết cụ thể
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng làm một bài văn tự sự
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức làm một bài văn kể chuyện.
B Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Mở bài:
Trong kho tàng truyện truyền thuyết, cổ tích Việt Nam ta có rất nhiều câu chuyện ly
kỳ, hấp dẫn.Trong đó có một câu chuyện giải thích nhằm suy tôn nguồn gốc của ngời
Việt Nam ta Đó chính là câu chuyện "Con Rồng, cháu Tiên" - một câu chuyện mà em
thích nhất
2 Thân bài:
- Giới thiệu về Lạc Long Quân: con trai thần Long Nữ, thần mình rồng, sống dới ớc,có sức khoẻ và nhiều phép lạ
- Giới thiệu về Âu Cơ: con của Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần
- Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, yêu nhau rồi kết thành vợ chồng
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm con trai
- LLQ về thuỷ cung, ÂC ở lại nuôi con một mình
- LLQ và ÂC chia con, kẻ xuống biển, ngời lên rừng
- Con trởng của ÂC lên làm vua giải thích nguồn gốc của ngời Việt Nam
3 Kết bài.
Câu chuyện trên làm em thật cảm động Câu chuyện giúp em hiểu biết rõ hơn vềnguồn gốc của ngời dân Việt Nam chúng ta - giòng giống Tiên, Rồng
c biểu điểm:
a) Nội dung:Điểm 8, 9: Trình bày đủ các phần của bài văn kể chuyện văn viết mạch
lạc, lời lẽ tự nhiên nhng đầy sáng tạo, gây đợc sự hấp dẫn cao, tình cảm ngời kể có thểbộc lộ Không quá 3 lỗi chính tả, độ dài phù hợp với yêu cầu
1 Điểm 6, 7: Bài viết trình bày đầy đủ các phần của văn kể chuyện Văn viết
mạch lạc, lời lẽ tự nhiên sáng tạo, gây hấp dẫn, dung lợng tơng đối với yêucầu, không quá 5 lỗi chính tả
2 Điểm 4, 5: Có trình bày đầy đủ bố cục bài văn kể chuyện, Văn viết tơng đối,
lời lẽ còn đơn điệu cha thật sự sáng tạo, ít gây hấp dẫn, dung lợng còn cách xavới yêu cầu, không quá 7 lỗi chính tả
Trang 2Ngữ văn 6- Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn - Yên Bái
3 Điểm 2, 3: Có trình bày bố cục của bài văn tự sự, song văn viết cha mạch lạc,
lời lẽ cha sáng tạo, không gây hấp dẫn, 1 vài sự việc còn lộn xộn, dung lợngcha đạt yêu cầu, lỗi chính tả còn nhiều
4 Điểm 1, 0: Có nội dung bài kể, chi tiết không sắp xếp theo trình tự hợp lý,
hoặc viết nguyên nh văn bản Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng
b) Hình thức:
Cộng 1 – 2 điểm đối với bài viết sạch sẽ, thật sự sáng tạo, diễn đạt hay, nhiều chitiết sáng tạo gây hấp dẫn
4) Củng cố:
- Thu bài, đếm bài, nhận xét học sinh viết bài
5 ) H ớng dẫn học sinh học bài ở nhà huẩn bị cho nội dung bài sau:
- Ôn lại toàn bộ nội dung văn tự sự
- Chuẩn bị Lời văn, đoạn văn tự sự“ ”
******************************************************
Ngày soạn: /9/2010 Ngày dạy: /9/2010
Tiết 19
Từ nhiều nghĩa
và hiện tợng chuyển nghĩa của từ
A Mục tiêu bài học: học sinh nắm đợc:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững
- Khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
-Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
2 Kỹ năng:
- Nhận diện đợc từ nhiều nghĩa
-Bớc đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập
B Chuẩn bị:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Đó là
những cách nào?
giải nghĩa từ tuấn tú, trạng nguyên?
Hoạt động 1 3 Bài mới
* Giới thiệu bài: Khi mụựi xuaỏt hieọn tửứ thửụứng duứng vụựi moọt nghúa nhaỏt ủũnh Khi xaừ hoọi phaựt trieồn > nhaọn thửực con ngửụứi cuừng phaựt trieồn, con ngửụứi ủaừ khaựm phaự
ra nhieàu sửù vaọt mụựi > Naỷy sinh ra nhieàu khaựi nieọm mụựi Tửứ ủoự coự hieọn tửụùng chuyeồn nghúa cuỷa tửứ Tửứ nhieàu nghúa
Trang 3Ngữ văn 6- Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn - Yên Bái
- Tra từ điển và cho biết từ
chân có những nghĩa nào? - HS trả lời cá nhân (1) Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay động vật,
dùng để đi, đứng: đau chân, nhắm mắt đa chân (2) Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡcho các bộ phận khác: chân giờng, chân đèn, chânkiềng
- Trong bài thơ, chân đợc gắn
với sự vật nào? + Chân gậy, chân bàn, kiềng,com pa Bộ phận dới cùng
của một số đồ vật, có tác dụng
đỡ cho các bộ phận khác
- Dựa vào nghĩa của từ chân
trong từ điển, em thử giải
nghĩa của các từ chân trong
bài?
- Câu thơ:
Riêng cái võng Trờng Sơn
Không chân đi khắp nớc
- Em hiểu tác giả muốn nói
về ai? - Vậy em hiểu nghĩa
của từ chân này nh thế nào?
+ Chân võng (hiểu là chân củacác chiến sĩ)
Bộ phận dới cùng của cơ thểngời hay động vật
- Qua việc tìm hiểu, em có
nhận xét gì vế nghĩa của từ
chân?
Từ chân là từ cónhiều nghĩa
- Hãy lấy một số VD về từ
nhiều nghĩa mà em biết?- - VD về từ nhiều nghĩa: từ mắt+ Cơ quan nhìn của ngời hay động vật
+ Chỗ lồi lõm giống hình một co mắt ở thân cây
+ Bộ phận giống hình một con mắt ở một số vỏ quả
- Từ compa, kiềng, bút, toán,
văn có mấy nghĩa? - Từ compa, kiềng, bút, toán,văn có một nghĩa
2: Hớng dẫn HS tìm hiểu hiện tợng chuyển nghĩacủa từ II Hiện t nghĩa của từ: ợng chuyển
- Tìm mối quan hệ giữa các
nghĩa của từ chân? - HS trả lời- Mối quan hệ giữa các nghĩa
của từ chân:
+ Đau chân: nghĩa gốc+ Chân bàn, chân ghế, chân t-ờng: nghĩa chuyển
-Nghĩa gốc-Nghĩa chuyển
- Trong câu, từ đợc dùng với
mấy nghĩa? - Thông thờng trong câu từ chỉcó một nghĩa nhất định Tuy
nhiên trong một số trờng hợp từ
có thể hiểu theo cả hai nghĩa
- Thế nào là hiện tợng chuyển
* GV: Việc thay đổi nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa gọi là hiện tợng chuyển nghĩa của
từ
Trang 4Ngữ văn 6- Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn - Yên Bái
- Em hiểu thế nào là nghĩa
giờ cũng đợc xếp ở vị trí sốmột
- Nghĩa chuyển đợc hình thànhtrên cơ sở của nghiã gốc nên
đợc xếp sau nghĩa gốc
- Em có biết vì sao lại có hiện
tợng nhiều nghĩa này không? - HS trả lời
* GV: Khi mới xuất hiện một từ chỉ đợc dùng với một nghĩa nhất định nhng XH phát triển, nhận thức con ngời cũng phát triển, nhiều sự vật của hiện thực khách quan ra đời và đợc con ngời khám phá cũng nảy sinh nhiều khái niệm mới để có tên gọi cho những sự vật mới đó con ngời có hai cách:
+ Tạo ra một từ mới để gọi sự vật
+ Thêm nghĩa mới vào cho những từ đã có sẵn (nghĩa chuyển)-sẽ học kĩ hơn ở lớp 9
- Đọc yêu cầu của bài tập 1 -HS đứng tại chố trả lời Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ
phận cơ thể ngời có sựchuyển nghĩa:
a đầu
- Bộ phận cơ thể chứa não bộ: đau đầu, nhức đầu
- Bộ phận trên cùng đầu tiên:
“Nó đứng đầu danh sách HS giỏi”
- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổ chức:
“Năm Cam là đầu bảng băng tội pham ấy”
b Mũi: - Mũi lõ, mũi tẹt
- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền
- Cánh quân chia làm 3 mũi
c Tay:
- Đau tay, cánh tay
- Tay nghề, tay vịn cầu thang,
- Tay anh chị, tay súng
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập HS chơi trò chơi tiếp sức
- HS cử đại diện tổ lên tìmnhanh trong 3 phút
- Lá: Lá phổi, lá lách,lá gan
- Quả: quả tim, quảthận
- Những từ chỉ hành động chuyển thành từ chỉ đơn vị:+ Đang bó lúa gánh 3 bó lúa
+ Cuộn bức tranh ba cuộn giấy+ Gánh củi đi một gánh củi
Tiếp tục 2 nhóm làm bài tập
4
?Tìm nghĩa còn thiếu
-HS trả lời-Làm bài theo nhóm
Bài 4:
a Tác giả nêu hai nghĩacủa từ :bụng" còn thiếumột nghĩa nữa: phầnphình to ở giữa của một
Trang 5Ngữ văn 6- Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn - Yên Bái
- Tốt bụng: nghĩa 2
- Bụng chân: nghĩa 3
Hoạt động4 4 Củng cố:
-Thế nào là nghĩa của từ? Từ nhiều nghĩa? Chuyển nghĩa?
-Từ nhiều nghĩa cú mấy loại nghĩa? Kể ra? Cho vớ dụ, phõn tớch hiện tượngchuyển nghĩa trong từ ấy?
5
H ớng dẫn học bài :
-Học bài, làm bài tập, ụn bài cũ
-Tỡm thờm vớ dụ về từ nhiều nghĩa
- Chuẩn bị: Lời văn, đoạn văn tự sự
***********************************************************
Ngày soạn: Ngày dạy :
A Mục tiêu bài học: Học xong tiết này, học sinh:
1 Kiến thức:
- Nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn
2 Kỹ năng:
- Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày
Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùngtrong việc giới thiệu nhân vật, sự việc,
kể việc; nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng
đoạn văn giói thiệu nhân vật và kể việc
3 Thái độ:
Có ý thức học tập
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD
- Học sinh: + Soạn bài
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Em hãy cho biết cách làm 1 bài văn tự sự?
Hoạt động 1 3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Văn tự sự là văn kể ngời, kể việc nhng xây dựng nhân vật và kể việc nh thế nào cho hay, cho hấp dẫn? Đó chính là nội dung cơ bản của tiết học hôm nay.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
t sự:
- GV treo bảng phụ
- Hai đoạn văn giới thiệu
Trang 6Ngữ văn 6- Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn - Yên Bái
- Mục đích giói thiệu đẻ
làm gì? - Mục đích giới thiệu:+ Giúp hiểu rõ về nhân vật
+ Để mở truyện, chuẩn bị cho diễnbiến chủ yếu của câu chuyện
- Quan sát hai đoạn văn, em
thấy kiểu câu giới thiệu
nhân vật thờng có cấu trúc
+ có V+ Ngời ta gọi là
- Khi kể việc phải kể nh thế
nào?
- Qua hai VD hãy rút ra kết
luận về lời văn giới thiệu
nhân vật và kể việc? - HS rút ra kết luận- Đọc ghi nhớ 1
-Kể các hđ,việclàm,kq
* Ghi nhớ 1 SGK Tr59
a Về nội dung:
- Câu nói ý chính câu chủ đề
- Tại sao gọi đó là câu chủ
đề? - Để làm rõ ý chính, các
câu trong đoạn có quan hệ
với nhau ra sao?
hệ chặt chẽ làm rõ ýchính đó
* GV: Nh vậy mỗi đoạn đều có 1 ý chính Muốn diễn đạt ý ấy ngời viết phải biết cái gìnói trớc, cái gì nói sau, phải biết dẫn dắt thì mới thành đoạn văn đợc
- Làm thế nào để em nhìn
vào mà biết đó là đọan văn? - Mỗi đoạn nói chung gồm nhiềucâu
- Mở đầu viết hoa và lùi vào một ô
- Kết đoạn chấm xuống dòng
- GV gọi mỗi em 1 ý trả lời - HS đọc bài tập 1
Trang 7Ngữ văn 6- Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn - Yên Bái
- HS đứng tại chỗ trả lờiBài 1: a ý chính:
- ý chính: Cậu chăn bò rất giỏi ý giỏi đợc thể hiện ởnhiều ý phụ:
+ Chăn suốt ngày từ sáng tới tối+ Ngày nắng, na, con nào con nấy bụng no căng
- Câu 1: đẫn dắt, giới thiệu hành động bớc đầu
- Câu 2: nhận xét chung về hành động
- Câu 3,4: Cụ thể hoá hành động
b Thái độ của các cô con gái Phú Ông đối với SD (câu2)
-Học ghi nhớ, làm bài tập, chuẩn bị bài
- Hoàn thiện bài tập
Nhóm truyện cổ tích ca ngợi ngời dũng sĩ
-Niềm tin thiện chiến thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tg dân gian và NT TS
DG của truyện cổ tích Thạch Sanh
2 Kỹ năng:
-Bớc đầu biết cách đọc-hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trng thể loại
- Hiểu đợc nội dung, ý nghiã của truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểucủa kiểu nhân vật ngời dũng sĩ
Kể lại đợc truyện (kể lại những tình tiết chính bằng ngôn ngữ của HS)
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Tranh về Thạch Sanh
- Học sinh: + Soạn bài
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: ?Kể tên những truyền thuyết vừa học?
Hoạt động 1 3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Thạch Sanh là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng truyện cổ tích
VN, đợc nhân dân ta rất yêu thích Cuộc đời và những chiến công của TS cùng với sự hấp dẫn của truyện và của nhiều chi tiết thần kì đã làm xúc động, xay mê rất nhiều thế hệ ngời đọc, ngời nghe Để hiểu sâu hơn về truyện và nhân vật TS, cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu
Trang 8Ngữ văn 6- Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn - Yên Bái
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung I Tìm hiểu
chung:
- GV nêu yêu cầu đọc: - Yêu
cầu: Chậm, rõ ràng,gợi không
khí cổ tích, chú ý phân biệt
giọng kể và giọng nhân vật
- Đọc mẫu 1 đoạn
- Gọi HS đọc tiếp - HS nghe- 2 HS đọc
?Hãy nêu thể loại truyện? -hs nêu chú thích * tiết “Sọ Dừa” - thể loại :
Truyện cổ tích
- Hãy tóm tắt lại truyện TS
bằng một chuỗi sự việc chính? - HS tóm tắt: - Thạch Sanh ra đời- Thạch Sanh lớn lên học võ và phép thần thông
- Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông
- Mẹ con Lí Thông lừa TS đi chết thay cho mình
- Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lí Thông cớp công
- TS diệt đại bàng cứu công chúa, lại bị cớp công
- TS diệt hồ tinh, cứu thái tử bị vu oan vào tù
- TS đợc giải oan lấy công chúa
- TS chiến thắng quân 18 nớc ch hầu
- Đoạn 2: tiếp theo đến hết : Cácchiến công của TS
nào mà chúng ta đã học? Giải nghĩa các chú thích: 3,6,7,13- HS trả lời
?Hai bức tranh sgk minh hoạ
cho sự việc nào? các nv nào có
a Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh:
Trang 9Ngữ văn 6- Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn - Yên Bái
- Tìm những chi tiết nói về sự ra
đời và lớn lên của Thạch Sanh?
+ Sống nghèo khổ bằng nghề kiếmcuỉ trên rừng
- Khác thờng:
+ TS là thái tử con Ngọc Hoàng
đầu thai vào nhà họ Thạch
+ Bà mẹ mang thai trong nhiềunăm
+ TS đợc thiên thần dạy cho đử cácmón võ nghệ
-Vừa bình ờng->có cs gầngũi ND
-Vừa khác ờng ->tô đậmt/c kì lạ đẹp đẽchon v ,tăngsức hấp dẫn/Thể hiện ớcmơ, niềm tin:con ngời bìnhthờng cũng lànhững con ngời
th-có năng phẩmchất kì lạ
GV:Nh vậy TS có nguồn gốc vừa là con trời lại sinh ra lớn lên ở cõi trầncó cha mẹ quê hơng nghề nghiệp rõ ràngnhân dân muốn thể hiện quan niệm về ngời a/h dũng sĩ là ng-
ời tài phi thờng ngay từ khi mới sinh ra mới diệt trừ cái ác,lập chiến công nhng ngời dũng sĩ cũng rất gần gũi với dân có cội nguồn từ dân lao động –ta có thể they điều này ở nhiều vb khác nh TG,SDừa,BCBG…
Tiết 2:
- Quan sát phần tiếp theo của
câu chuyện và cho biết: phần
diễn biến này kể về điều gì
trong cuộc đời của nhân vật TS? -HS nêu
b Những thử thách và chiến
- Diệt đại bàng, cứucông chúa, cứu con
va Thuỷ Tề
- Bị hồn chằn tinh, đại bàngbáo thù, TS bị bắt vào ngục - TS minh oan, lấycông chúa
- 18 nớc ch hầu kéo quân
Trang 10Ngữ văn 6- Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn - Yên Bái
- Sự dãng cảm vàtài năng
- Nhân hậu, cao ợng, yêu hoà bình
th-* GV : những phẩm chất của TS cũng là những phẩm chất tiêu biểu của nhân dân ta Vì
thế truyện cổ tích đợc nhân dân ta rất yêu thích
- Theo em, vì sao TS có thể vợt
biệt nhất? Tại sao?
- HS thảo luận nhóm trong
-đại diện cho cáithiện và tinh thầnyêu chuộng hoàbình của nhân dânta
Trang 11Ngữ văn 6- Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn - Yên Bái
?Phân tích sức mạnh kì diệu
của tiếng đàn
- Tiếng đàn giúp cho nhân vật đợc giải oan, giải thoát.Nhờ tiếng đàn mà công chúa khỏi câm, giải thoátcho TS, Lí Thông bị vạch mặt đó là tiếng đàn củacông lí Tác giả dân gian đã sử dụng chi tiết thần kì
để thể hiện quan niệm và ớc mơ công lí của mình
- Tiếng đàn làm cho quân 18 nớc ch hầu phải cuốngiáp xin hàng Nó là vũ khí đặc biệt để cảm hoá kẻthù Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thầnyêu chuộng hoà bình của nhân dân ta
Nếu thay từ niêu cơm bằng nồi
cơm thì ý nghĩa hình ảnh có
thay đổi không? Vì sao?
* Chi tiêt niêu cơmthần kì:
* GV: Nếu thay: nghĩa hình ảnh giảm đi: nồi đất nhỏ nhất gợi chất dân gian Nồi có thể là nồi vừa, có thể là nồi to nhng niêu thì nhất định là nồi rất nhỏ rồi Do đó, tính chất thần kì vô tận về sức chứa của niêu cơm TS ngày càng đợc tăng lên.
?Phân tích chi tiết niêu cơm cứ
ăn hết lại đầy? - Niêu cơm có sức mạnh phi thờng cứ ăn hết lại đầy,làm cho quân 18 nớc ch hầu phải từ chỗ coi thờng,
chế giễu, phải ngạc nhiên, khâm phục
- Niêu cơm và lời thách đố đã chứng tỏ sự tài giỏi củathạch Sanh
lòng nhân đạo, t ởng yêu hoà bìnhcủa nhân dân.Yêu cầu quan sát tranh trên
- Em hãy nhận xét về nhân vật
nham hiểm, xảoquyệt, bất nhân, bấtnghĩa
* GV: Trong truyện cổ tích, nhân vật chính và phản diện luôn đối lập nhau về hành
động và tính cách đây là một đặc điểm XD nhân vật của thể loại.Ta thấy có sự )( sâu sắc giữa 2 nv giữa cái thiện-ác,thật thà -xảo trá ,anh hùng –bạc nh ợc,cái cao thợng- thấp hèn
ớc mơ của nhân dân ta về một
sự đổi đời Đây là cách kết thúcphổ biến trong truyện cổ tích
III/Tổng kết
?Chỉ ra các yếu tố kì ảo hoang
Thực hiện phần ghi nhớ - 2 HS đọc * Ghi nhớ: SGK
-Tr67
Trang 12Ngữ văn 6- Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn - Yên Bái
Hoạt động 5 4.Củng cố
? Hãy dùng một hai câu văn của em nói lên tình cảm của mình đối với nhân vật TS?
? Trong truyện, em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
A Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, học sinh có đợc:
1 Kiến thức:
- Nhận ra đợc các lỗi lặp từ và lẫn lộn từ ngữ gần âm
- -Cách chữa các lỗi lặp từ và lẫn lộn từ ngữ gần âm
2 Kỹ năng:
-Bớc đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ
-Dùng từ chính xác khi nói, viết
3 Thái độ:
-Có ý thức học tập
- Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
Hoạt động 1 3 Bài mới
* Giới thiệu bài: Trong lời núi hằng ngày của chỳng ta và ngay cả trong văn viết việc dựng nghĩa, sai lỗi chớnh tả rất phổ biến Để giỳp cỏc em khắc phục phần nào những lỗi, chỳng ta hóy cựng phõn tớch cỏc lỗi thường gặp ở những cõu cụ thể và xỏc định lỗi ấy là lỗi gỡ Và đú cũng chớnh là mục đớch của bài học hụm nay.
Hoạt động 2: Phát hiện và sửa lỗi lặp từ I Lỗi lặp từ:
- GV treo bảng phụ đã viết
điệu hài hoà cho đoạn văn xuôi
- Trong VD b, Từ ngữ lặp lại
có tác dụng không? Vì sao? - Đoạn b: truyện dân gian 2 lần, đây làlỗi lặp từ, khiến cho câu văn trở nên
r-ờm rà, dài dòng
- Theo em, nguyên nhân mắc
lỗi là do đâu? - Nguyên nhân mắc lỗi là do ngời viếtdiễn đạt kém->gọi là lỗi lặp từ
Trang 13Ngữ văn 6- Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn - Yên Bái
- Vậy nên sửa câu này nh thế
nào? - Sửa lại:+ Bỏ cụm từ "truyện dân gian" Thứ 2
nhiều gây ấn tợng gì?
ĐV : “Thần hô ma gọi gió… ớc ngập ruộng đồng,nớcnngập nhà cửa…”
- ở VD b: Từ dùng sai là từ nhấpnháy
- tham quan: xem thấy tận mắt
để mở tộng tầm hiểu biết
- Theo em, nguyên nhân nào
khiến ngời viết dùng sai từ? -hs nêu - Nguyên nhân:Không nhớ chính xác
hình thức ngữ âm củatừ
- Từ mấp máy có thể thay đợc vímấp máy là cử động khẽ và liêntiếp
+ Thay từ nhấp nháy bằng từmấp máy
- Qua các VD trên, em hãy
rút ra kết luận về các thao
tác sửa lỗi?
Thao tác chữa lỗi:
- Phát hiện lỗi sai
a Bỏ các từ: bạn ai, cũng rất, lấy, làm bạn, LanChữa lại:
+ Lan là một lớp trởng gơng mẫu nên cả lớp đều rất químến
b Bỏ "câu chuyện ấy"
Trang 14Ngữ văn 6- Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn - Yên Bái
c Bỏ từ lớn lên vì lặp nghĩa với từ trởng thành
Câu còn lại: Quá trình vợt núi cao cũng là quá tình conngời trởng thành
- HS đọc bài tập
- 3 em mỗi em làm một câu Bài 2: xác định nguyên nhân sai và thay thể từ dùng saitrong các câu
a Thay từ linh động bằng từ sinh động
- Nguyên nhân: Lẫn lộn các từ gần âm, nhớ không chính xác hình thức ngữ âm của từ
- Phân biệt nghiã:
+ Sinh động: Gợi ra hình ảnh, cảm xúc, liên tởng
+ Linh động: không rập khuôn máy móc các nguyên tắc
b Thay thế từ bàng quang bằng từ bàng quan
- Nguyên nhân: Nhớ không chính xác hình thức ngữ âm
- Phân biệt nghĩa:
+ Bàng quang: bọng chứa nớc tiểu
+ Bàng quan: dửng dng, thờ ơ nh ngời ngoài cuộc
c Thay từ thủ tục bằng từ hủ tục
- Nguyên nhân: Nhớ không chính xác hình thức ngữ âm
- Phân biệt nghĩa:
+ Thủ tục: những việc phải làm theo qui định
+ Hủ tục: phong tục đã lỗi thời
Hoạt động 4 4.Củng cố:
?Trong quá trình viết văn em thờng mắc những lỗi nào?Em tự đặt cho mình cáchsửa ntn?
5/ H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
-Khắc sâu kiến thức về viết văn bản tự sự
-Nắm vững đợc cốt truyện một văn bản theo theo thể loại truyền thuyết đã học
Trang 15Ngữ văn 6- Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn - Yên Bái
Rốn kỹ năng viết văn
1/ Tìm hiểu đề : - Thể loại : kể chuyện
- Yêu cầu : - Kể truyện truyền thuyết
- Bằng lời văn của em
2/ Lập dàn ý: - Mở bài : giới thiệu nhân vật, sự việccủa truỵện
- thân bài : kể diễn biến sự việc + các sự việc ( ng x, diễn biến,kquả )
- Kết bài : Kết thúc sự việc và ý nghĩacủa truyện
B Nhận xét và sửa chữa.
*Nhận xét chung
1/ Nội dung : Đa số các em nắm đợc yêu cầu của đề bài , kể chuyện theo bố cục 3phần
- Trình bày đầy đủ các sự việc( ng x, diễn biến, kết quả)
- Nhiều bài đã kể bàng lời văn của mình nh bài em: Quỳnh, Uyên
- Còn 1 số em cha rõ bố cục 3 phần , lộn xộn giữa các ý Nội dung kể sơ sài nh em:Phơng, Hà Thịnh
2/ Diễn đạt:
- Một số bài diễn đạt khá lu loát
- Bài viết sạch sẽ ,chữ đẹp,nh em: Trần Thịnh ,Tuyên,Uyên
- Nhiều bài trình bày bẩn sai quá nhiều lỗi chính tả( ch-tr; gi_d_r …) nh
em:Th-ơng,Đơng ,Đạt
- Nhiều bài mắc lỗi lặp từ điển hình là bài em: Thu Hơng
*Chữa lỗi
-GV phát phiếu học tập cho các bàn-y/c phát hiện sửa lỗi về diễn đạt,chính tả
3 Kết quả: - Điểm giỏi , khá:
Trang 16Ngữ văn 6- Lê Thị Duy Thanh- THCS Thanh Lơng- Văn Chấn - Yên Bái
Ngày soạn: Ngày dạy:
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nv, cốt truyện, sự kiện ở tp “Em bé thông minh”
- Cờu tạo xâu choouix nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nv đã vợt qua trongtruyện cổ tích sinh hoạt
- -Tiếng cời vui vẻ hồn nhiên nhng sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng của ND
về công bằng
2 Kỹ năng:
-Đọc-hiểu vb truyện cổ tích theo đặc trng thể loại
-Trình bày những suy nghĩ, t/c về 1 nv thông minh
-Kể lại đợc câu chuyện
3 Thái độ:
- Có tình cảm yêu mến, trân trọng đối với nhân vật
B Chuẩn bị:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Kể lại phần diễn biến của truyện thạch Sanh bằng cách tóm
tắtthành một chuỗi sự việc chính?
2 Chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì có ý nghĩa gì?
Hoạt động 1 3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Kho tàng truyện cổ tích VN và thế giới có một thể loại truyện rất lí thú: truyện về các nhân vật tài giỏi, thông minh Trí tuệ dân gian VN sắc sảo và vui hài ở đây đ ợc tập trung vào việc vợt qua những thử thách của t duy, đặt và giải nhiều câu đố oái oăm, hóc hiểm trong những tình huống phức tạp Từ đó tạo nên tiếng cời, sự hứng thú, khâm phục của ng-
ời nghe Em bé thông minh là một trong những truyện thuộc loại ấy.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu chung