1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Tiet 28 Phep cong cac phan thuc dai so

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 243,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Veà kyõ naêng: a Học sinh biết cách trình bày quá trình thực hiện một phép tính cộng:  Tìm mẫu thức chung;  Viết một dãy biểu thức bằng nhau theo trình tự: + Tổng đã cho; + Tổng đã cho[r]

Trang 1

Đơn vị: T.H.C.S Phong Điền

Họ và tên: TRẦN TRUNG CHÁNH Ngày soạn: 12-11-2009.Ngày dạy: 28-11-2009

GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÒNG HUYỆN NĂM HỌC 2009-2010.

Tiết 28 PHÉP CỘNG CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

I.MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

 Học sinh nắm vững và vận dụng được quy tắc cộng các phân thức đại số

2 Về kỹ năng:

a) Học sinh biết cách trình bày quá trình thực hiện một phép tính cộng:

 Tìm mẫu thức chung;

 Viết một dãy biểu thức bằng nhau theo trình tự:

+ Tổng đã cho;

+ Tổng đã cho với mẫu thức đã được phân tích thành nhân tử;

+ Tổng các phân thức đã quy đồng mẫu thức;

+ Cộng các tử thức, giữ nguyên mẫu thức;

+ Rút gọn (nếu có thể).

b) Học sinh biết nhận xét để có thể áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng làm

cho việc thực hiện phép tính được đơn giản hơn

3 Về thái độ:

 Giáo dục cho học sinh thói quen làm việc cẩn thận, chu đáo và một thói quen phải đạt được kết quả tối ưu trong công việc thông qua bước rút gọn kết quả

II.CHUẨN BỊ:

- GV: bảng phụ ghi hai quy tắc và chú ý, bảng nhóm ghi sẳn đề bài tập, bút viết bảng, thước thẳng

- HS: Thước thẳng

III.PHƯƠNG PHÁP:

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Đặt vấn đề giới thiệu vào bài mới: (1 phút).

Ta đã biết phân thức là gì và các tính chất cơ bản của phân thức đại số, bắt đầu từ bài này ta sẽ học các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trên các phân thức đại số Trước tiên là: phép cộng Đó chính là nội

dung của tiết học hôm nay Tiết 28: PHÉP CỘNG CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ.

2 Bài mới:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

 GV chuyển ý vào mục 1:

+ Ta đã biết: cách trình bày

“khái niệm phân thức đại số, tính

chất cơ bản của phân thức, cách

rút gọn phân thức, cách quy đồng

mẫu thức nhiều phân thức” tương

tự như cách trình bày đối với

phân số Phép cộng các phân

thức đại số cũng được trình bày

theo lược đồ của phép cộng hai

phân số, nghĩa là ta cũng xét

trường hợp

 Trường hợp 1: cộng hai

phân thức cùng mẫu thức

 Trường hợp 2: cộng hai

phân thức có mẫu thức khác

nhau

 Đầu tiên ta xét trường hợp thứ

nhất:

1.Cộng hai phân thức cùng mẫu

thức

HOẠT ĐỘNG 1

1.Cộng hai phân thức cùng mẫu thức (10 phút).

 Quy tắc cộng hai phân thức

cũng tương tự như quy tắc cộng

hai phân số

 Em hãy phát biểu ngay quy tắc:

cộng hai phân thức có cùng mẫu

thức

 Nếu HS không phát biểu được

thì GV gợi ý:

+ Em hãy nhắc lại quy tắc

cộng hai phân số cùng mẫu?

+ Tương tự như quy tắc cộng

hai phân số cùng mẫu, em hãy

phát biểu quy tắc cộng hai phân

thức cùng mẫu thức?

 GV treo bảng phụ giới thiệu

quy tắc

 GV yêu cầu một vài HS nhắc

lại quy tắc

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.

 Một vài HS nhắc lại quy tắc

1.Cộng hai phân thức cùng mẫu thức:

Quy tắc:

Muốn cộng hai phân thức có cùng mẫu thức, ta cộng các tử thức với nhau và giữ nguyên mẫu thức.

Trang 3

 Các em hãy tự nghiên cứu ví

dụ 1 sgk trang 44 để biết cách

trình bày quá trình thực hiện

phép cộng hai phân thức cùng

mẫu thức

 Dựa vào ví dụ 1 sgk trang 44

Hãy thực hiện các phép tính cộng

sau:

 GV treo bảng nhóm giới thiệu

đề bài:

Thực hiện các phép cộng:

Nhóm 5; 6; 7; 8: làm bài 1;2;3;4

Nhóm 9;10: làm bài 1; 2

GV kiểm tra hoạt động của các

nhóm

GV treo bảng phụ công bố kết

quả

Bài 1:

 HS tự nghiên cứu ví dụ 1 sgk trang 44

HS hoạt động nhóm bằng bảng nhóm

Ví dụ 1: (sgk trang 44)

Bài 2:

Nhóm 4

Nhóm 3

Bài 3:

Nhóm 1

Nhóm 2

=

Trang 4

3 3 3 3 2

Bài 3:

 

 

3

2

x

x

Bài 4:

       

 GV nhận xét bài làm của các

nhóm và lưu ý HS rút gọn kết

quả

 Nội dung của bài tập 1 cũng

chính là nội dung của ?1

 GV ghi lại ?1

 Qua ví dụ 1 sgk trang 44 và các

bài tập vừa giải, em hãy nêu

cách trình bày: phép cộng hai

phân thức cùng mẫu thức?

GV giáo dục thái độ cho HS:

Bước rút gọn kết quả không chỉ

nhằm làm cho kết quả của phép

tính đẹp đẽ mà còn rèn luyện cho

các em một thói quen làm việc

cẩn thận, chu đáo và một thói

quen phải đạt được kết quả tối ưu

trong công việc

HS ghi ?1 vào tập

Viết một dãy các biểu thức bằng nhau theo trình tự sau:

+ Tổng đã cho + Cộng các tử, giữ nguyên mẫu

+ Rút gọn (nếu có thể)

?1

 GV chuyển ý vào mục 2:

 Ta đã biết quy tắc cộng hai

phân thức cùng mẫu Muốn cộng

hai phân thức không cùng mẫu ta

làm thế nào? Đó chính là nội

dung của phần tiếp theo: 2 Cộng

hai phân thức có mẫu thức khác

nhau

HOẠT ĐỘNG 2

2.Cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau (15 phút).

 Ta đã biết quy đồng mẫu thức

hai phân thức và quy tắc cộng 2.Cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau:

Trang 5

hai phân thức cùng mẫu thức Có

thể áp dụng điều đó để cộng hai

phân thức có mẫu thức khác

nhau Vậy: Muốn cộng hai phân

thức có mẫu thức mẫu thức khác

nhau ta làm thế nào?

Muốn cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi cộng các phân thức cùng mẫu

 Để kiểm nghiệm lại quy tắc

bạn vừa phát biểu, mời các em

thực hiện các phép cộng sau đây:

Bài 1: 2

Bài 2: 2

GV chấm điểm cho 2 HS làm

nhanh nhất

 2 HS lên bảng, các HS còn lại

?2

   

x

 

 

 

x x

 GV cho HS cả lớp nhận xét và

đánh giá cho điểm

(nếu HS không rút gọn kết quả,

GV nên lưu ý để HS rút gọn đến

kết quả cuối cùng)

Nội dung của bài 1 cũng chính là

nội dung của ? 2

GV ghi lại ? 2

1 HS lên bảng

HS ghi ? 2 vào tập

 Qua ? 2 và bài tập vừa giải,

em hãy cho biết:

“Muốn cộng hai phân thức có

mẫu thức khác nhau ta làm thế

nào?”

GV treo bảng phụ giới thiệu quy

tắc

 GV cho vài HS nhắc lại quy

tắc

 Kết quả của phép cộng hai

phân thức được gọi là tổng của

hai phân thức ấy Ta thường viết

tổng này dưới dạng rút gọn

 HS phát biểu quy tắc cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau

 Vài HS nhắc lại quy tắc

Quy tắc:

Muốn cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi cộng phân thức có cùng mẫu thức vừa tìm được.

 Các em hãy tự nghiên cứu ví

dụ 2 sgk trang 45 để biết cách

trình bày phép cộng hai phân

thức có mẫu thức khác nhau?

 Dựa vào ví dụ 2, em hãy thực

hiện các phép cộng sau đây:

 HS tự nghiên cứu ví dụ 2 sgk

Trang 6

Bài 1: 2

y

Bài 2: 2

x

Bài 3: 2

x

GV gọi 3 HS lên bảng

GV chấm điểm cho 3 HS làm

nhanh nhất

 GV cho HS cả lớp nhận xét và

đánh giá cho điểm

 Nội dung của bài 1 cũng chính

là nội dung của ?3

 GV ghi lại ?3

Qua các bài tâp ở mục 2, em hãy

rút ra cách trình bày phép cộng

hai phân thức có mẫu thức khác

nhau?

 GV treo bảng phụ

Cách trình bày đó cũng chính là

quy trình thực hiện phép cộng hai

phân thức đại số

 Nếu hai phân thức cùng mẫu

thì:

Ta viết một dãy các biểu thức

bằng nhau theo trình tự:

Tổng đã cho

Cộng các tử, giữ nguyên mẫu

Rút gọn (nếu có thể)

 Nếu hai phân thức có mẫu thức

khác nhau thì ta thực hiện đầy đủ

các bước trên

3 HS lên bảng, các HS còn lại làm vào tập nháp

HS ghi ?3 vào tập

 Tìm mẫu thức chung;

 Viết một dãy biểu thức bằng nhau theo trình tự:

+ Tổng đã cho;

+ Tổng đã cho với mẫu thức đã

được phân tích thành nhân tử;

+ Tổng các phân thức đã quy

đồng mẫu thức;

+ Cộng các tử thức, giữ nguyên

mẫu thức;

 Rút gọn (nếu có thể)

Nếu phép cộng các phân số có

tính chất giao hoán, kết hợp thì

phép cộng các phân thức đại số

cũng có tính chất giao hoán, và

kết hợp Ta có thể chứng minh

Trang 7

ấy chính là nội dung của chú ý ở

sgk trang 45

 GV treo bảng phụ giới thiệu

chú ý

 GV cho vài HS nhắc lại chú ý

GV lưu ý HS: nhờ tính chất kết

hợp, trong một dãy phép cộng

nhiều phân thức, ta không cần

đặt dấu ngoặc Điều này được

thể hiện qua các bài tập đã giải

cũng có các tính chất sau:

1) Giao hoán:

B D D B

2) Kết hợp:

 GV giới thiệu ? 4

Aùp dụng các tính chất giao hoán

và kết hợp của phép cộng các

phân thức để làm phép tính sau:

?4

 Theo em, để tính tổng của ba

phân thức

làm thế nào cho nhanh?

 Em hãy thực hiện phép tính đó

GV chấm điểm cho 1 HS làm

nhanh nhất

GV cho HS cả lớp nhận xét và

đánh giá cho điểm

 Aùp dụng tính chất giao hoán và kết hợp, cộng phân thức thứ nhất với phân thức thứ ba rồi cộng kết quả đó với phân thức thứ hai

 1 HS lên bảng làm ?4 , các

HS khác làm vào tập nháp

 2  2

1

3.Củng cố – Luyện tập tại lớp: ( 10 phút)

 GV yêu cầu HS nhắc lại hai quy tắc cộng phân thức ( cùng mẫu và khác mẫu)

Trang 8

 GV cho hs làm tại lớp bài 22 sgk trang 46.

(GV lưu ý HS: để làm xuất hiện mẫu thức chung nhiều khi phải áp dụng quy tắc đổi dấu)

 

)

x

a

 2

1

x

x

)

b

 2

3

x

x

4.Hướng dẫn HS học ở nhà: (3 phút).

 Học thuộc hai quy tắc và chú ý, học cách trình bày phép cộng hai phân thức đại số nói chung

 Biết vận dụng quy tắc để giải bài tập Chú ý áp dụng quy tắc đổi dấu khi cần thiết để có mẫu thức chung hợp lí nhất

 Chú ý rút gọn kết quả (nếu có thể)

 BTVN: Bài 21; 23; 24 sgk trang 46

 Đọc mục: “có thể em chưa biết”

 Gợi ý bài 24: đọc kỹ bài toán rồi diễn đạt bằng biểu thức toán học theo công thức

(v: vận tốc, s: quãng đường, t: thời gian)

 Tiết sau: “LUYỆN TẬP”

Ngày đăng: 07/06/2021, 13:57

w