MỤC TIÊU : - Kiến thức: HS được hệ thống lại các kiến thức cơ bản trong học kì I như nhân, chia đơn đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ, phân tích đa thức thành nhân tử, phân thức đại s[r]
Trang 1Tiết 1 CHƯƠNG I : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC, NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC Ngày soạn: 19/8/2014Ngày dạy: 27/8/2014
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Kĩ năng: HS biết áp dụng quy tắc và thực hiện thành thạo việc nhân đơn thức với đa thức
- Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc và hăng hái trong học tập
GV kiểm tra sĩ số lớp 8A: 8B: 8C:
II KIỂM TRA BÀI CŨ : (5 ph)
GV giới thiệu chương I – Đại số 8
FHS 1 : Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đơn thức? Cho VD
HS2 : Muốn nhân một số với một tổng ta làm như thế nào ? a(b+c) = ?
III BÀI MỚI : (32 ph)
? HS thảo luận nhóm ?1 lấy VD đơn, đa
thức và thực hiện phép tính nhân
? Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày kết
quả của nhóm mình
- GV và HS dưới lớp nhận xét bài làm
- GV giới thiệu tích đơn thức và đa thức
? Muốn nhân đơn thức và đa thức ta làm như
thế nào HS phát biểu quy tắc
? Viết CT tính diện tích hình thang
? Muốn tính Sht khi x=3; y=2 ta làm ntn
? Thay x=3; y=2 vào CT rồi tính
- Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày HS
3
xy6.xy5
1x2
1yx
1 (
6 3
3 4 4
yx5
6yx3yx
Bài 1 (SGK/5)a) x2 (5x3 -x
1 2
) = x2.5x3 -x2.x
1 2
.x2 = 5x4 -x3
1 2
x
b) (3xy – x2 +y).3
2x2y =3xy 3
2x2y - x2 3
2x2y + y 3
2x2y =2x3y2 - 3
2x4y + 3
2x2y2
Trang 2Chú ý:
Trong bài này để tính diện tích hình thang ta
có thể thay ngay giá thị của x=3; y=2 vào
trong biểu thức ban đầu để tính, tuy nhiên
biểu thức ban đầu còn phức tạp ta nên thu
gọn sau đó mới thay giá trị của biến để tính
giá trị Vậy cách làm trong bài là tốt hơn
Với bài toán có nhiều cách giải ta nên chọn
cách nào đơn giản tránh nhầm lẫn
c) (4x3 - 5xy+2x).(
1 2
xy) = 4x3.(
1 2
xy) -5xy.(
1 2
xy)+2x.(
1 2
xy) = -2x4y +
5
2 2
x y2 -x2y
?3 Hình thang có đáy lớn = (5x+3) đáy nhỏ = (3x+y) chiều cao = 2y Theo bài ta có
+
2
y2.)yx3()3x5(ht
=(8x + y +3).y =8xy + y2 +3y
+Với x = 3; y = 2 Sht = … = 58 (m2) Vậy Sht = 58m2
IV CỦNG CỐ : (5 ph)
Qua bài học hôm nay các em đã được học về những vấn đề gì ?
- Ôn lại về đơn thức, đa thức đã học ở lớp 7
- Biết được quy tắc và các bước nhân một đơn thức với một đa thức
? Phát biểu lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức; viết CTTQ
GV chốt lại toàn bài và cho HS làm bài tập 2, 3 (SGK trang 5)
Bài 2: Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
a) x(x-y)+y(x+y) tại x= -6; y=8
x(x-y)+y(x+y) =x2-xy +yx +y2 = x2 +y2.Với x= - 6; y= 8 ta có (-6) + 8 = 36 + 64 = 1002 2
5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : (2 ph)
- Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức, xem lại các VD và bài tập ở lớp
- Áp dụng thành thạo quy tắc vào làm các bài tập trong SGK
Trang 3Tiết 2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC Ngày soạn: 20/8/2014Ngày dạy: 28 /8/2014
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS nắm vững và áp dụng thành thạo quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Kĩ năng: Biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
- Thái độ: Có ý thức tự giác và sôi nổi trong học tập
GV kiểm tra sĩ số lớp 8A: 8B: 8C:
II KIỂM TRA BÀI CŨ : ( 5 ph)
HS 1 : Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức? Và làm tính nhân x.(6x2 – 5x +1)
HS2 : Viết CTTQ nhân đơn thức với đa thức? Và làm tính nhân -2.(6x2 – 5x +1) Cuối cùng cộng kết quả của HS1 với HS2
HS dưới lớp cùng làm ra giấy nháp GV treo bảng phụ kết quả chung rồi giới thiệu KQ cuối cùng là tích 2 đa thức (x - 2) và (6x2 – 5x +1) VD (SGK-6)
III BÀI MỚI : (31ph)
- Từ việc kiểm tra bài cũ GV giới thiệu VD
(SGK-6)
? Yêu cầu HS đọc lại bài giải VD – SGK
? Vậy muốn nhân đa thức với đa thức ta làm
như thế nào HS phát biểu QTắc
? Viết quy tắc dưới dạng CTTQ
? Em có nhận xét gì về tích của 2 đa thức
? HS thảo luận làm ?1 theo nhóm
? Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày
? Có mối quan hệ gì giữa số hạng tử của các đa
thức trong tích với số hạng tử của đa thức kết
qủa chưa thu gọn
- GV hướng dẫn HS cách nhân 2 đa thức của ?
1 theo cột dọc
? Nêu ưu nhược điểm của cách thứ 2
-Ưu điểm: trình bày quen với nhân số học,
giảm bớt nhầm lẫn, kết quả là đa thức đa thu
gọn, sắp xếp
-Nhược điểm: Khi nhân các đa thức có nhiều
biến gây khó khăn, phải thu gọn, sắp xếp đa
thức trớc khi nhân
1 Quy tắc :
Ví dụ : (SGK-6)(x-2) (6x2 – 5x +1)
1xy.(-2x) + 2
1xy.(-6) + (-1).x3+ (-1).(-2x) +(-1).(-6)
Trang 4GV: Thông thường trong khi làm bài các em
theo cách một, cách hai chi khi nào đa thức có
cùng một loại biến
- GV giới thiệu chú ý (SGK-7) yêu cầu HS
tự đọc chú ý (2 phút)
- HS theo dõi làm bài vào vở
? HS thảo luận nhóm bài tập ?2
- Gọi 2 HS lên bảng làm câu a của ?2 theo 2
cách (hàng ngang và cột dọc),1 HS làm câu b
- HS dưới lớp theo dõi, nhận xét kết quả
- GV treo bảng phụ cách làm và kết quả đúng
HS đối chiếu và tự sửa sai
? Tiếp tục thảo luận làm ?3
? Viết công thức tính diện tích hình chữ nhật
nhân đa thức
? Thay các giá trị x, y tính toán kq
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải
= x3 + 3x2 – 5x + 3x2 + 9x -15
= x3 + 6x2 + 4x – 15(xy – 1)(xy + 5)
= x2y2 + 5xy – xy – 5
= x2y2 + 4xy – 5
?3 Hình chữ nhật có kích thước là (2x+y) và (2x-y)
Theo bài ta có Shcn = (2x + y)(2x – y)
= 4x2 - 2xy+ 2xy –y2 = 4x2 – y2(*)
áp dụng:
Với x = 2,5m =
5
2m; y = 1mThay các giá trị tương ứng của x, y vào biểu thức (*) ta có:
Qua bài học hôm nay các em đã được học về những vấn đề gì ?
Cách nhân đa thức với đa thức và cách nhân đơn thức với đa thức có điểm gì giống và khác nhau? + Khác nhau: Nhân hai đa thức với nhau ta phải nhân nhiều lần đơn thức với đa thức
+ Giống nhau: Về bản chất ta thực hiện nhân đa thức với đa thức
- Ôn tập lại kĩ năng nhân đơn thức với đa thức
- Biết cách nhân đa thức với đa thức theo 2 cách (hàng ngang, cột dọc)
GV chốt lại toàn bài và lưu ý cho HS khi nhân 2 đa thức theo cột dọc cần phải sắp xếp chúng theo thứ tự tăng hặc giảm của biến
Cho HS làm bài tập 7, 8 (SGK trang 8)
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : (3 ph)
- Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức và nhớ các nhận xét, chú ý trong bài
- Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp
Trang 5Tiết 3 LUYỆN TẬP Ngày soạn: 23/8/2014
Ngày dạy: 03/9/2014
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Qua bài Luyện tập HS được củng cố lại các kiến thức về nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
- Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức
- Thái độ: Có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập và hoạt động nhóm
B CHUẨN BỊ :
GV : Máy chiếu, các bài tập liên quan
HS : Học thuộc các quy tắc và làm bài tập theo yêu cầu
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC : (1ph)
- GV kiểm tra sĩ số lớp
II KIỂM TRA BÀI CŨ : (4 ph)
HS 1 : Phát biểu các quy tắc nhân đơn thức với đa thức và đa thức với đa thức ?
HS2 : Viết công thức tổng quát
III BÀI MỚI : (32 ph)
- GV nêu dạng bài tập thực hiện phép tính
yêu cầu HS liệt kê các bài tập cần làm trong
giờ luyện tập
- Gv nêu các bài tập trên máy chiếu
? Để thực hiện các phép tính trên ta làm như
thế nào?Cần phải áp dụng kiến thức nào ?
? HS nêu cách làm và thảo luận theo nhóm
4 HS lên bảng trình bày
- GV và HS dưới lớp nhận xét, sửa sai
- Gv đưa ra máy chiếu dạng bài tập 2
? Hãy cho biết các bài tập trên yêu cầu làm
gì ? Cách giải loại bài tập trên ?
- GV hướng dẫn HS trình bày từng bài
? Trong các bài toán thu gọn em có gặp bài
toán nào mà sau khi thu gọn chỉ còn lại là số
chưa
GV: Trong bài toán thu gọn đa thức có những
bài toán mà kết quả chỉ còn lại là số, biểu
thức như vậy gọi là không phụ thuộc vào
biến
? Vận dụng kiến thức trên làm phần a
Y/C học sinh lên bảng làm
? Đọc bài toán Nêu cách làm câu b , c
HS:
+Biến đổi VT để chứng minh VT = VP
+Biến đổi VP để chứng minh VP = VT
+Biến đổi VT và VP cùng bằng biểu thức A
x2
23x6x2
b/x2 2xyy2.x y=x3 x2y3xy2 y3c/ xy 2y x 2y
2
1y
A = (x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7 = 2x2 + 3x - 10x - 15- 2x2 + 6x + x + 7 = -15+7 = -8
Vậy bt không phụ thuộc vào giá trị của biếnb/ 1. 2 1
x = x3 1Biến đổi VT ta có:
VT = x3x2 x x2 x1= x3 1=VPVậy đẳng thức trên được chứng minhc/ x3 x2yxy2 y3.x y
= x 4 y4
- Biến đổi VT câu c ta được VT=VT
*)Bài 9 (SBT/4) Cho a và b là 2 số tự nhiên
Trang 6- Gọi 2 Hs lên bảng trình bày lời giải
- HS dưới lớp nhận xét, sửa sai sót
? Qua bài tập trên em có kết luận gì về cách
giải chung đối với loại BT trên
GV đưa đề bài 9 lên máy chiếu
Cho a và b là 2 số tự nhiên Biết a chia cho
3 dư 1 ; b chia cho 3 dư 2 CMR ab chia cho
3 dư 2
? Hãy viết công thức tổng quát số tự nhiên a
chia cho 3 dư 1, số tự nhiên b chia cho 3 dư 2
Y/C học sinh làm bài Sau đó gọi 1 học sinh
lên bảng chữa bài
GV giới thiệu bài tập 13; 14 (SGK) trên máy
chiếu
? Nêu cách làm câu a
HS : Biến đổi VT sau đó thu gọn rồi tìm x
Một hs lên bảng trình bày
- HS dưới lớp quan sát, làm bài vào vở
- Gv hướng dẫn đưa bài 14 về bài 13
? Để tìm được x trong bài tập trên ta làm như
thế nào
? Biến đổi, tính toán VT tìm x
? HS thảo luận nhóm giải bài tập
? Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày
Bài 3 : Tìm x, biết a/(Bài 13 – Sgk.9)
81)x161)(
7x3()1x4)(
5x12
48x2 – 12x – 20x + 5 + 3x - 48x2 -7 + 112x = 81
83x – 2 = 81 83x = 83 Vậy x = 1b/ (Bài 14 – Sgk.9)
Gọi 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp là :2x ; 2x + 2 ; 2x + 4 (x N)
Theo bài ta có : (2x2)(2x4) 2x(2x2)192 Giải ra ta được x = 23 N
- Xem lại các bài tập đã chữa ở lớp
- Làm tiếp các BT còn lại trong Sgk và SBT
Bài 1: Chứng minh rằng biểu thức sau không phụ thuộc vào biến
(4x - 2)( x - 7) + (2x - 3)(-2x + 4) + 16x - 17Bài 2: Thay ba số tự nhiên chẵn bằng ba số tự nhiên lẻ liên tiếp vào bài 14 rồi tính
ĐS: 41; 42; 43
- Đọc trước bài “Những hằng đẳng thức đáng nhớ” – Giờ sau học
Trang 7Tiết 4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ Ngày soạn:25/8/2014Ngày dạy: 4/9/2014
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS nắm được các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, của một hiệu, hiệu hai bình phương
- Kĩ năng: Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lý
- Thái độ: Có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập
GV kiểm tra sĩ số lớp 8A: 8B: 8C:
II KIỂM TRA BÀI CŨ : (3 ph)
1x
Gv nhận xét, cho điểm và đặt vấn đề vào bài
III BÀI MỚI : ( 34 ph)
? Em hiểu thế nào là bình phương của một tổng,
một hiệu
? Yêu cầu HS thảo luận làm ?1 HS trả lời
kết quả
? Qua bài toán trên rút ra kết luận (a b )2 = ?
Với a, b>0 công thức trên được minh họa như
? Nếu với các biểu thức A, B tuỳ ý thì (A + B)2
được tính như thế nào CTTQ
GV: Đẳng thức trên được gọi là hằng đẳng thức
Gọi A là biểu thức thứ nhất, B là biểu thức thứ
Với A, B là các biểu thức, ta cũng có : (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
?2 Bình phương của một tổng 2 biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất cộng hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng bình phương biểu thức thứ hai
Áp dụng : (SGK-9)a/Tính
(a + 1)2 = a2 + 2.a.1 + 12 = a2 + 2a + 1b/Viết biểu thức x2 + 4x + 4 dưới dạng bình phương của một tổng
x2 + 4x + 4 = x2 +2.x.2+ 22 = (x + 2)2
c/ Tính nhanh
512 = (50 + 1)2 = 502 + 2.50.1 + 12 = 2500 +100 +1
= 2601
Trang 8- Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết
quả GV treo bảng phụ kết quả để HS dưới
lớp nhận xét
? Tương tự cho HS thảo luận làm ?3
a +(-b)2 =?
Gợi ý: Coi a là số thứ nhất, -b là số thứ hai Em
hãy vận dụng hằng đẳng thức (bình phương của
HS trả lời kết quả và nêu công tổng quát
? Tương tự gọi HS phát biểu bằng lời ?4
Ngược lại bài toán sau cho kq?A2 2AB B 2= ?
Phát biểu hđt theo chiều ngược lại
GV chú ý sửa sai cho HS
HS: bình phương biểu thức thứ nhất trừ hai lần
tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai
cộng bình phương biểu thức thứ hai bằng bình
phương của một hiệu giữa biểu thức thứ nhất và
biểu thức thứ hai
? HS cả lớp thảo luận làm các bài tập ở phần áp
dụng
- Gọi đại diện hs lên bảng trình bày lời giải
- Gv và HS dưới lớp nhận xét, sửa sai
? Thế nào là hiệu hai bình phương
? Yêu cầu HS thảo luận làm ?5 HS trả lời
3012 = (300 + 1)2 = 3002+2.300.1+12 = 90 000 + 600 +1 = 90601
2 Bình phương của một hiệu
?3 [a + (- b)]2 = a2 +2.a.(-b) + (-b)2 = a2 – 2ab +b2
Vậy (a –b)2 = a2 – 2ab +b2
Tổng quát (SGK-10) (A - B)2 = A2 - 2AB + B2
?4 Bình phương của một hiệu hai biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất trừhai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng bình phương biểu thức thứ hai
Áp dụng : (SGK-10)a/ (x – 2
1)2 = x2 – 2.x 2
1 + (2
1)2 = x2 – x + 4
1
b/ (2x – 3y)2 = (2x)2 – 2.2x.3y + (3y)2 = 4x2 – 12xy + 9y2
c/ 992 = (100 - 1)2 = 1002 -2.100.1- 12 = 10 000 -200 +1 = 9801
3 Hiệu hai bình phương
?5 Ta có : (a + b)(a - b) = a2 - b2 Tổng quát (SGK-10)
Với A, B là các biểu thức, ta cũng có : A2 - B2 = (A + B)(A – B)
?6 Hiệu hai bình phương của hai biểu thức
Trang 9kết quả
? Từ bài tập trên, viết công thức tổng quát
A2 - B2 = ? Tổng quát
? Phát biểu bằng lời công thức trên ?6
? Ngược lại ta có hằng đẳng thức nào
HS: Ngược lại ta có: (A-B)(A + B) = A2 –B2
- Tích của hiệu biểu thức thứ nhất với biểu
thức thứ hai với tổng của chúng bằng bình
phương của biểu thức thứ nhất trừ bình phương
biểu thức thứ hai
? Yêu cầu HS thảo luận làm các bt ở phần áp
dụng
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết
quả GV treo bảng phụ kết quả để HS dưới
lớp nhận xét
bằng tích của tổng hai biểu thức với hiệu của chúng
Áp dụng : (SGK-10)a/ (x + 1)(x – 1) = x2 - 1b/ (x – 2y)(x + 2y) = x2 – 4y2c/ 56.64 = (60 - 4)(60 + 4) = 602 - 42 =3600 – 16 = 3584
?7Bạn Sơn nói đúng đẳng thức rút ra là
Ghi nhớ 3 hằng đẳng thức đã học, viết theo hai chiều (tích – tổng)
Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp
Làm các BT 18; 19; 20 (SGK –11,12) và BT 11,12,13 (SBT - 4 )
Chuẩn bị các bài tập – Giờ sau luyện tập
Trang 10Tiết 5 LUYỆN TẬP Ngày soạn: 02/9/2014Ngày dạy: 10/9/2014
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Qua bài Luyện tập HS được củng cố các kiến thức về các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, một hiệu, hiệu hai bình phương
- Kĩ năng: HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán
- Thái độ: Có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập và hoạt động nhóm
B CHUẨN BỊ :
GV : Máy chiếu, các bài tập liên quan
HS : Học thuộc các công thức và làm bài tập theo yêu cầu
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC : (1ph)
GV kiểm tra sĩ số lớp 8A: 8B: 8C:
II KIỂM TRA BÀI CŨ : (5 ph)
HS 1 : Viết công thức và phát biểu bằng lời 3 hằng đẳng thức đã học giờ trước
Câu 1: Điền vào chỗ chấm:
- HS 2 : Lấy ví dụ tương ứng với 3 hằng đẳng thức trên
Câu 2: Điền vào chỗ ba chấm
a) x + 6xy + = ( + 3y)
b) - 10xy +25y = ( - )
III BÀI MỚI : (34ph)
- GV nêu dạng bài tập thực hiện phép tính
yêu cầu HS liệt kê các bài tập cần làm
trong giờ luyện tập
- Gv nêu các bài tập trên máy chiếu
- GV và HS dưới lớp nhận xét, sửa sai
- Gv đưa ra máy chiếu dạng bài tập 2
? Hãy cho biết các bài tập trên yêu cầu
làm gì ? Cách giải loại bài tập trên ?
Bài 1 : Khai triển tícha/ (x + 2y)2 = x2 + 4xy + 4y2b/ (x – 3y)(x + 3y) = x2 – 9y2c/ (5 - x)2 = 25 – 10x + x2
d/ (a + b + c)2 = = (a + b)2 + 2(a + b)c + c2 = a2 + 2ab + b2 + 2ac + 2bc + c2 = a 2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac
e/ (a + b - c)2 = …= (a+b)2 – 2(a+b)c +c2 = a2 + 2ab +b2- 2ac – 2bc + c2
= a 2 + b2 + c2 + 2ab – 2ac - 2bc
f/ (a - b - c)2 = …= (a- b)2 – 2(a- b)c +c2
= a2 - 2ab +b2- 2ac + 2bc + c2
=a 2 + b2+c2 - 2ab + 2bc - 2ac
Trang 11- GV hướng dẫn HS trình bày từng bài
- Gọi 2 Hs lên bảng trình bày lời giải
- HS dưới lớp nhận xét, sửa sai sót
? Qua bài tập trên em có kết luận gì về
cách giải chung đối với loại BT trên
GV: Lưu ý dạng bài này
trước khi làm chúng ta cần dự đoán dạng
hằng đẳng thức sau đó mới đi phân tích
C1: Biến đổi vế trái thành vế phải
C2: Biến đổi vế phải thành vế trái
C3: Biến đổi hai vế thành một biểu thức
thứ ba
?Với bài này cách nào là hợp lý hơn cả
- Biến đổi VP thành VT
? HS thảo luận nhóm giải bài tập
? Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình
bày lời giải
- HS dưới lớp quan sát, làm bài vào vở
- GV nhận xét sửa sai
Bài 2 : Viết tổng thành tícha/ x2 + 6x + 9 = … = (x + 3)2b/ x2 + x + 4
1 = … = (x + 2
1)2c/ 9x2 - 6x + 1 = (3x)2 - 2.3x.1 +12 = (3x - 1)2
d/ (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) + 1 = (2x + 3y + 1)2
Bài 3 : Tính nhanha/ 1012 = (100 + 1)2 = … = 10201b/ 1992 = (200 - 1)2 = … = 39601c/ 47.53 = (50 - 3)(50 + 3) = … = 2491
Xem lại các bài tập đã chữa ở lớp
Làm tiếp các BT còn lại trong Sgk và bài 13,14,15 (SBT trang 4,5)
Trang 12Đọc trước bài “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)” – Giờ sau học.
Tiết 6 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TIẾP) Ngày soạn: 03/9/2014Ngày dạy: 11/9/2014
A MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm được các hằng đẳng thức : Lập phương của một tổng, của một hiệu
- Kĩ năng: Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải các bài tập
- Thái độ: Có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập
? Yêu cầu HS thảo luận làm ?1
GV gợi ý khai triển hằng đẳng thức (a+b)2
sau đó nhân với đa thức (a+b) ,thu gọn các
hạng tử đồng dạng
Y/C HS trả lời kết quả cuối cùng
? Nếu với các biểu thức A, B thì
(A + B)3 được viết như thế nào
? Gọi HS lên bảng viết CTTQ và phát biểu
? Tương ứng với biểu thức A là gì Tương
ứng với B là gì ? Hãy áp dụng HĐT vừa
học
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày
kết quả
- GV và HS dưới lớp nhận xét, sửa sai
? Tương tự cho HS thảo luận nhóm làm ?3
* Tổng quát (SGK-9)Với A, B là các biểu thức, ta cũng có : (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
?2 Phát biểu hằng đẳng thức trên thành lời:
Lập phương của một tổng hai biểu thức bằng lập phương biểu thức thứ nhất ,cộng ba lần tích bình phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai, cộng ba lần tích biểu thức thứ nhất với bình ph-ương biểu thức thứ hai, cộng lập phương biểu thức thứ hai
*Áp dụng : Tínha/ (x + 1)3 = x3 + 3x2 + 3x + 1b/ (2x + y)3
= (2x)3 + 3.(2x)2.y + 3.2x.y2 + y3 = 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
5 Lập phương của một hiệu
?3 [a + (- b)]3 = = a3 - 3a2b + 3a b2 - b3Hay (a - b)3= a3 - 3a2b + 3a b2 - b3
Trang 13(a – b)(a – b)(a – b) = ?
và [a + (- b)]3 theo lập phương của một
tổng HS trả lời kết quả từ đó viết công
thức tổng quát
? Phát biểu thành lời đẳng thức trên ?4
? HS cả lớp thảo luận làm các bài tập ở
phần áp dụng
áp dụng
a) Tính (x – 3
1)3b) Tính (x – 2y)3
- Gv và HS dưới lớp nhận xét, sửa sai
? Qua bài toán trên em có nhận xét gì về
qua hệ của (A – B)2 với (B – A)2,
của (A – B)3 với (B – A)3
rút ra nhận xét …
Tổng quát (SGK-10) (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
?4 Phát biểu hằng đẳng thức trên thành lời Lập phương của một hiệu hai biểu thức bằng lậpphương biểu thức thứ nhất , trừ ba lần tích bình phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai, cộng ba lần tích biểu thức thứ nhất với bình ph-ương biểu thức thứ hai, trừ lập phương biểu thức thứ hai
Áp dụng : (SGK-13)a/ (x – 3
1)3 = x3 – x2 + 3
1
x - 271
b/ (x – 2y)3 = x3 – 6x2y + 12xy2 - 8y3c/ Khẳng định (1) và (3) đúng
1) Đúng , vì bình phương của hai đa thức đối nhau thì bằng nhau
A2 = (-A)22) Sai , vì lập phương của hai đa thức đối thì đối nhau
A3 =- (-A)33) Đúng , vì x + 1 = 1 + x(Theo tính chất giao hoán)4) Sai , vì 2 vế là hai đa thức đối nhaux2 - 1 = - (1 - x2)
5) Sai , vì (x - 3)2 = x2 - 6x + 9Nhận xét :
(A – B)2 = (B – A)2(A – B)3 = - (B – A)3
IV CỦNG CỐ : (4 ph)
Qua bài học hôm nay các em biết thêm những hằng đẳng thức nào nữa ? Viết lại và phát biểu thành lời các hằng đẳng thức đó
GV chốt lại toàn bài và cho HS làm các bài tập 26 (Sgk - 14)
Gợi ý ở câu a:(Bài 26/SGK trang 14)
Coi 2x2 là biểu thức A , 3y là biểu thức B
Vậy ta áp dụng hằng đẳng thức (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
9 8
Ghi nhớ 5 hằng đẳng thức đã học trong 2 tiết học
Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp
Làm các bài tập 27 , 28 , 29 (Sgk/14) và bài 16 (SBT/5)
HD: Bài 28:
Ta không thay giá trị của biến vào biểu thức ngay mà biến đổi biểu thức thành một vế của hằngđẳng thức rồi mới thay giá trị của biến vào rồi tính toán
Trang 14Chẳng hạn: x3 + 12x2 + 48x +64 = (x +4)3
Rồi thay x = 6 vào (x +4)3
Đọc và nghiên cứu tiếp các Hằng đẳng thức còn lại – Giờ sau học tiếp
Tiết 7 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TIẾP) Ngày soạn: 9/9/2014
Ngày dạy: 17/9/2014
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS nắm được các hằng đẳng thức : Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương
- Kĩ năng: Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải các bài tập
- Thái độ: Có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập
được lập phương :(A +B)3
- Tổng hai lập phương là từng biểu thức
được lập phương:
? Gọi HS lên bảng viết CTTQ và phát biểu
hằng đẳng thức trên thành lời
- Gv lưu ý A2 – AB + B2 là bình phương
thiếu của hiệu A - B
? Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập
theo chiều xuôi , nghịch
+ Khi vận dụng trước hết cần dự đoán dạng
Ta gọi : A2 – AB + B2 là bình phương thiếu của hiệu A - B
?2 Phát biểu hằng đẳng thức trên thành lời Tổng hai lập phương của hai biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức với bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức
Áp dụng : a/ x3 + 8 = x3 + 23 = (x + 2)(x2 - x + 4)b/ (x + 1)(x2 - x + 1) = x3 + 1
7 Hiệu hai lập phương
?3 Tính (a – b)(a2 + ab + b2) = a3 – b3Tổng quát (SGK-10)
Trang 15 gọi HS trả lời ?3
? Hãy viết công thức tổng quát của hiệu hai
lập phương và phát biểu thành lời
- Gv nêu chú ý về bình phương thiếu của
Áp dụng : (SGK-15)a/ (x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 1b/ 8x3 – y3 = (2x)3 – y3 = (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)
Tóm lại : Ta có 7 hằng đẳng thức(A + B)2 = A2 + 2AB + B2 (A - B)2 = A2 - 2AB + B2 A2 - B2 = (A + B)(A – B) (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3 A3 + B3 = (A + B)(A2 - AB + B2 A3 - B3 = (A – B)(A2 + AB + B2)
IV CỦNG CỐ : (3 ph)
Yêu cầu HS thảo luận làm các bài tập 30 (Sgk - 16)
Gọi đại diện các nhóm lên bản trình bày lời giải
Bài 30 (SGK trang 16) : Rút gọn
a) (x + 3)(x2 - 3x + 9) - (54 + x3) = x3 + 27 - 54 – x3 = - 27
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : (3 ph)
Ghi nhớ 7 hằng đẳng thức đáng nhớ đã học trong 3 bài vừa qua
Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp
Làm các bài tập 31,32,33,36,37 (Sgk trang 16,17) và bài 17,18(SBT trang 5)
Trang 16Tiết 8 LUYỆN TẬP Ngày soạn: 9/9/2014
Ngày dạy: 18/9/2014
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Qua bài Luyện tập HS được củng cố các kiến thức về 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
- Kĩ năng: HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải toán
- Thái độ: Có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập và hoạt động nhóm
B CHUẨN BỊ :
GV : Máy chiếu, các bài tập liên quan
HS : Học thuộc các công thức và làm bài tập theo yêu cầu
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC : (1 ph)
GV kiểm tra sĩ số lớp
II KIỂM TRA BÀI CŨ : (4 ph)
Gọi một vài cặp (2HS) cùng lần lượt lên bảng
III BÀI MỚI : (4 ph)
- GV giới thiệu bài tập 33 (Sgk)
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm a,b
GV: Gọi HS chữa các phần còn lại bài 33
- Gv và HS dưới lớp nhận xét, sửa sai
- HS dưới lớp làm vào vở
? Gọi HS đọc đề bài 34
Gv đưa bài tập trên máy chiếu
? Muốn rút gọi biểu thức trong bài ta cần làm
như thế nào Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
? Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời
= a22ab b 2 (a2 2ab b 2)
= a22ab b 2 a22ab b 2= 4ab b/ (a + b)3 – (a – b)3 – 2b3 =
*Dạng bài tập tính nhanh nhờ các HĐT
Trang 17? Biến đổi VT hoặc VP ….
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày
Bài 35 : Tính nhanha/ 342 + 662 + 68.66 = 342 + 2.34.66 + 662
= (34 + 66)2 = (100)2 = 10000 b/ 742 + 242 – 48.74 = 742– 2.74.24 + 242 = (74 – 24)2 = 502 = 2500
*Dạng bài tập chứng minh đẳng thức Bài 38 : Chứng minh đẳng thức
a/ (a - b)3 = -(b – a)3Biến đổi VP ta có VP = - (b – a)3
b3 3a 2b 3ab2 a3 b3 3a 2b 3ab2 a3
= (a - b)3 = VTVậy đẳng thức trên được chứng minh
IV CỦNG CỐ : (4 ph)
GV: Cho HS chơi trò chơi :
ĐÔI BẠN NHANH NHẤT
-GV : Phổ biến luật chơi :
Mỗi hs mang một tấm biển ghi một đa thức, các
bạn chạy đến đứng cạnh nhau để ghép thành một
hằng đẳng thức đúng
Gọi 14 HS tham gia chơi lên bảng
Phát các tấm bìa cho HS
Bắt đầu cho HS chơi
HS: nghe luật chơi
GV tuyên dương đôi bạn đúng và nhanh nhất
(ưu tiên những HS có tấm bìa mang HĐT khó)
HS1: 49x - 70x + 25 2HS2: (x + 1)3
HS3: (x - 1)(x +1)HS4: x3 + 3x2 + 3x + 1HS5: (5 – 7x)2
HS6: x3 + 12x2 + 48x +64 HS7: x2 - 1
HS8: (x + 4)3HS9: 49x2 + 70x + 25HS10: (x +3)(x2 - 3x + 9)HS11: (7x + 5)2
HS12: x3 + 27HS13: x3 + 8HS14: (x + 2)(x2 - 2x + 4)Đáp án :
(HS1: HS5 )(HS2: HS4)(HS3: HS7 )(HS6: HS8 )(HS9: HS11)(HS13: HS14)(HS12: HS10)Qua giờ Luyện làm bài tập hôm nay các em đã được làm những dạng bài tập nào ? Phương pháp giải mỗi loại ra sao ?
+ Dạng bài tập khai triển tích thành tổng
Xem lại các bài tập đã chữa ở lớp
Làm tiếp các BT còn lại trong Sgk và SBT
Trang 18Đọc trước bài “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng …” – Giờ sau học.
Tiết 9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG Ngày soạn: 11/9/2011Ngày dạy: 14/9/2011
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
- Kĩ năng: Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
- Thái độ: Hs có ý thức học nghiêm túc
B CHUẨN BỊ :
GV : Máy chiếu, phấn màu
HS : Ôn lại nhân đơn thức, đa thức với đa thức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
6 7 5 7
Gv nhận xét, cho điểm và đặt vấn đề vào bài
III BÀI MỚI :
GV: Phân tích đa thức thành nhân tử còn gọi là
phân tích đa thức thành thừa số
GV: giới thiệu trong ví dụ trên ta dùng phương
pháp đặt nhân tử chung : 2x được gọi là nhân tử
chung của 2x2 và 4x
Còn nhiều phương pháp khác để phân tích đa thức
thành nhân tử chúng ta sẽ nghiên cứu ở các tiết
- Tìm ƯCLN(15,5,10) Hệ số của nhân tử chung
chính là ƯCLN của các hệ số nguyên dương của
các hạng tử
? x3, 2
x ,x có nhân tử chung nào (luỹ thừa bằng chữ
của nhân tử chung phải là luỹ thừa có mặt trong tất
1 Ví dụ
Ví dụ 1 : (SGK-18)
Ta có : 2x2 – 4x = 2x.x – 2x.2 = 2x(x – 2)Cách làm trên gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng p2 đặt nhân tử chung
Định nghĩa : (SGK-18)Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức
Ví dụ 2 : (SGK-18)
Ta có : 15x3 – 5x2 + 10x = 5x.3x2 – 5x.x + 5x.2 = 5x(3x2 – x + 2)
2 Áp dụng
?1 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử a/ x2- x = x.x - 1.x
= x(x – 1) b) 5x (x-2y)-15x(x-2y2 ) = (x - 2y)(5x2 – 15x) = (x - 2y) 5x(x – 3) = 5x(x – 2y)(x – 3)
Trang 19cả các hạng tử của đa thức với số mũ là số mũ nhỏ
nhất của nó trong các hạng tử)
? Làm bài trên bảng
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày lại VD2
? Qua 2 VD trên, để phân tích đa thức thành nhân
tử bằng p2 đặt nhân tử chung ta làm như thế nào
? HS thảo luận nhóm làm bài tập ?1
- Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày
- Gv và HS dưới lớp nhận xét, sửa sai
b ) GV: Ta thấy (5x2 – 15x) vẫn còn nhân tử
chung Vậy hãy phân tích tiếp (5x2 – 15x) thành
nhân tử cho triệt để
- Qua câu c/ Gv nêu chú ý (x - y) = - (y - x)
- Gv giới thiệu ?2
? Để tìm được x ta làm như thế nào
GV: Nhận xét để ra gợi ý: Phân tích đa thức thành
nhân tử sau đó áp dụng tính chất sau:
A.B = 0 A = 0 hoặc B = 0
? Giải bài toán trên bảng
- GV hướng dẫn giải (Máy chiếu)
c) Cách 1:
3(x - y) - 5x(y - x)
= - 3(y - x) - 5x(y - x) = (y - x)(-3 - 5x) Cách 2:
3(x - y) - 5x(y - x)
= 3(x - y) + 5x(x - y)
= (x - y)(3 + 5x)
Chú ý (SGK-18)Nhiều khi để làm xuất hiện nhân tử chung
ta cần đổi dấu các hạng tửLưu ý tính chất A=-(-A)
?2 Tìm x sao cho 3x2 – 6x = 0Biến đổi VT thành tích
x = 0 hoặc x = 2Giải
3x2 - 6x = 03x.x - 3x.2 = 03x(x - 2) = 0
3x = 0 x = 0 Hoặc (x - 2) = 0 x = 2
IV CỦNG CỐ :
- Qua bài học hôm nay các em được biết thêm kiến thức gì
- Nhắc lại thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử ? Để phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung ta làm như thế nào ?
- GV chốt lại toàn bài và cho HS làm bài tập 39, 40, 41 (Sgk-19)
Nhận xét lời giải của HS khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
ta cần tìm các nhân tử chung sao cho các nhân tử còn lại không còn nhân tử chung
Câu 3 (2 điểm): Tính giá trị của biểu thức A = 9x2 + 42xy + 49 với x = 1
Câu 4 (1 điểm): Tìm x biết x 1 x2 x 1 x x 2 x 2 3
Trang 20- Nắm chắc cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung Xem lại các
ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp
- Làm các BT 40; 41; 42 (Sgk–19) và BT 22,23,24,25 (SBT - Tr5,6)
- Hướng dẫn : Bài 42 (Sgk-19) Biến đổi 55n+1 – 55n = 55n(55 – 1) = 54.55n 54
- Đọc và nghiên cứu tiếp bài “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức” – Giờ sau học
Tiết 10 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
Ngày soạn:
16/9/2011Ngày dạy:
19/9/2011
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳngthức
- Kĩ năng: HS biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
- Thái độ: Có ý thức nghiêm túc và tích cực trong học tập và thảo luận nhóm
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
Hai HS lên bảng viết tiếp vào vế phải để được các HĐT
2 2
- HS 3: Phân tích đa thức thành nhân tử: a) 2x - 2x ; b) 5(x + y) - x + xy 2 2
Gv nhận xét, cho điểm và đặt vấn đề vào bài: Việc áp dụng HĐT cũng cho ta biến đổi
đa thức thành một tích , đó là nội dung bài hôm nay : Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phươngpháp dùng hằng đẳng thức
III BÀI MỚI :
b/ x2 – 2
= x2 - 2
2
= (x - 2)(x + 2)
Trang 21GV gọi 1 hs lên bảng làm bài
GV: Quan sát học sinh làm bài, hướng dẫn hs yếu
? Nhận xét bài làm của bạn
GV Nhận xét chung bài làm và chú ý cho hs khi làm
bài cần dự đoán dạng hằng đẳng thức trước khi bắt tay
vào làm bài nếu không được ta tính sang cách khác có
thể là biến đổi hay dạng đặt nhân tử chung
? Dự đoán dạng hằng đẳng thức của câu c và phân tích
đa thức thành nhân tử Yc giải bài trên bảng
- HS dưới lớp ghi vào vở
- Gv giới thiệu quá trình thực hiện các VD là phân tích
đa thức bằng p2 dùng …
? Qua VD trên để phân tích đa thức bằng p2 dùng hằng
đẳng thức ta làm ntn
? áp dụng cho HS thảo luận làm ?1 , ?2
- Gọi HS lên bảng trình bày lời giải
GV gợi ý: trong hai phần mỗi phần ta áp dụng một
GV: Quan sát học sinh làm bài, hướng dẫn hs yếu
Chú ý hướng tìm các điểm hay sai của các em
? Nhận xét bài làm của bạn
GV: Nhận xét chung bài làm của hs để ra kq đúng
Y/C HS Tính nhanh ?2
? Làm thế nào để tính nhanh được 1052 -25
Qua bài toán ta thấy tác dụng nữa của việc phân tích đa
thức thành nhân tử
Y/C HS Giải bài áp dụng
? Làm thế nào để Chứng minh được (2n+5)2 - 25 chia
hết cho 4 ? Nêu cách chứng minh
GV: Nếu ta phân tích được (2n+5)2-25 thành nhân tử
trong đó có một nhân tử 4 thì bài toán đã được giải
quyết
GV: gọi 1 HS giải bài toán trên bảng
GV: nêu lại cách giải của bài , nhận xét ghi điểm
Qua bài toán này ta lại biết thêm tác dụng của việc
phân tích đa thức thành nhân tử trong bài toán chứng
minh tính chia hết
c/ 1 – 8x3 = 13- (2x)3 = (1 – 2x)(1 + 2x + 4x2)
Cách làm như các ví dụ trên gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng p2 dùng hằng đẳng thức
?1 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
2 Áp dụng
Chứng minh rằng (2n + 5)2 - 25 chiahết cho 4
với n ZGIẢI:
(2 5) (2 5)
IV CỦNG CỐ :
- Nhắc lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
- GV lưu ý cho HS “Đôi khi phải biến đổi các đa thức để xuất hiện các hằng đẳng thức, từ đó áp dụng để phân tích thành nhân tử”
- Cho HS làm bài tập 43, 44, 45 (Sgk-20)
Trang 22V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Nắm chắc cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung và phương pháp dùng hằng đẳng thức Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp
- Làm tiếp các bài tập còn lại trong Sgk và bài 29 , 30 (SBT /6)
- Đọc và nghiên cứu tiếp bài “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử” – Giờ sau học
Tiết 11 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
Ngày soạn:
18/9/2011Ngày dạy:
21/9/2011
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS hiểu cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạnh tử
- Kĩ năng: HS biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
- Thái độ: Có ý thức nghiêm túc và tích cực trong học tập và thảo luận nhóm
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
HS1 : Nhắc lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức Phân tích đa thức x2 – 3x + xy thành nhân tử
- HS2 : Phân tích đa thức thành nhân tử
a) 2x + 6x b) 4x + 12x
- HS 3 : Phân tích đa thức - x + 9x - 27x + 273 2 thành nhân tử
Tìm x để - x + 9x - 27x + 273 2 = 0
III BÀI MỚI :
- Gv đưa đề bài các VD lên máy chiếu
? Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm VD1 (Sgk)
? Em có nhận xét gì về các đa thức cần phân
tích thành nhân tử ? Các hạng tử có nhân tử
chung hay hằng đẳng thức không ?
HS :Vì cả bốn hạng tử của đa thức không có
nhân tử chung nên không dùng được phương
pháp đặt nhân tử chung Đa thức cũng không
x2 – 3x + xy – 3y = (x2 – 3x) + (xy – 3y) = x(x – 3) + y(x – 3)
= (x – 3)(x + y)Cách 2:
x2 – 3x + xy – 3y = (x2 + xy) + (– 3x– 3y) = x(x + y) - 3(x + y) = (x + y)(x - 3)
Trang 23Hoặc – 3x và - 3y ; x2 và xy
GV: Hãy nhóm các hạng tử có nhân tử chung
đó và đặt nhân tử chung cho từng nhóm
? Đến đây các em có nhận xét gì
HS:Giữa 2 nhóm lại xuất hiện nhân tử chung
? Hãy đặt nhân tử chung của các nhóm
Gv gọi 2 học sinh lên bảng đồng thời phân tích
tiếp với cách làm của bạn Thái và bạn Hà
GV: Chú ý khi ta phân tích đa thức thành nhân
tử cần phân tích triệt để sao cho ta không thể
phân tích được nữa thì mới dừng lại
= (15.64 + 36.15) + 25.100 + 60.100
= 15.100 + 25.100 + 60.100
= 100(15 + 25 + 60) = 100.100 = 10000
?2 Bạn An làm đúng, bạn Thái và bạn Hà chưaphân tích hết vì còn có thể phân tích tiếp được
Trang 24- Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp.
- Làm các bài tập 48,49 Sgk và bài 31,32,33 SBT/6
Hướng dẫn bài 50 (Sgk-23) Tìm x, biết
a/ x(x – 2) + x – 2 = 0
Phân tích VT thành tích A.B Tìm được x
23/9/2011Ngày dạy:
26/9/2011
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Qua bài Luyện tập HS được củng cố lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm hạng tử
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
- Thái độ: HS giải thành thạo các loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
B CHUẨN BỊ :
GV : Máy chiếu, các bài tập liên quan
HS : Nắm chắc các p2 phân tích đa thức thành nhân tử trên, làm bài tập
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC : GV kiểm tra sĩ số lớp
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
HS 1 : Nhắc lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức và nhóm hạng tử
III BÀI MỚI :
- Gv đưa đề bài trên máy chiếu
? HS thảo luận theo nhóm làm bài
? Để phân tích được các đa thức trên
thành nhân tử ta dùng những phương
pháp nào để làm
? Dùng p2 đặt nhân tử chung, hằng
đẳng thức, nhóm hạng tử
- Gọi đại diện HS các nhóm lần lượt
lên bảng trình bày lời giải
- HS dưới lớp làm bài vào vở
- Gọi đại diện HS nhóm khác nhận
xét kết quả sau đó Gv đưa kết quả
đúng trên máy chiếu để hs so sánh
Dạng 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử a/ 14x2y – 21xy2 + 28x2y2 =
= (a + b – a + b)[(a + b)2 + (a + b)(a – b) + (a – b)2]
= 2b(a2 + 2ab + b2 + a2 - b2 + a2 - 2ab + b2)
= 2b(3a2 + b2)d/ 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
= (2x)2 + 3(2x)2y + 3.2x.y2 + y3 = (2x + y)3 e/ - x3 + 9x2 – 27x + 27
= 33 – 3.32x + 3.3.x2 + x3 = (3 – x)3f/ 3x2 – 3xy – 5x + 5y
= (3x2 – 3xy) – (5x - 5y)
Trang 25- Gv giới thiệu và đưa đề bài tập 2
trên máy chiếu
- HS theo dõi, ghi bài
? Để tìm x trong bài ta làm thế nào
- Gv gợi ý biến đổi đa thức thành
tích, sau đó áp dụng A.B = 0 khi
A = 0 hoặc B = 0 ? Yêu cầu HS thảo
luận nhóm sau đó lên bảng trình bày
lời giải
- Gv và HS dưới lớp nhận xét kết
quả
- Gv lưu ý cho HS cách trình bày
- Gv giới thiệu và đưa bài tập 56
(Sgk) lên máy chiếu
? Muốn tính nhanh kết quả của biểu
thức số trên ta làm như thế nào
? Phân tích đa thức thành nhân tử
thay giá trị của x Kq
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày
= 3x(x – y) – 5(x – y)
= (3x – 5)(x – y)g/ x2 + 4x – y2 + 4 = (x2 + 4x + 4) – y2
= (x + 2)2 - y2 = (x + 2 – y)(x + 2 + y)h/ x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2 =
= (x2 – 2xy + y2) – (z2 - 2zt + t2)
= (x – y)2 - (z – t)2 = (x – y – z + t)(x – y + z – t)i/ x2 + 2x + 1 – y2 = (x + 1)2 – y2
= (x + 1 – y)(x + 1 + y) Dạng 2: Tìm x biết
x x
x
b/ x2 – x + 4
1 = 0
(x - 2
1)2 = 0
x - 2
1 = 0 x = 2
1 Vậy x = 2
= (37,5.6,5 + 3,5.37,5) – (7,5.3,4 + 6,6.7,5)
= 37,5(6,5 + 3,5) – 7,5(3,4 + 6,6)
= 37,5.10 – 7,5.10
= 375 - 75 = 300b/ 452 + 402 – 152 + 80.45
= 452 + 2.40.45 + 402 – 152
= (45 + 40)2 - 152
= 852 - 152
= (85 – 15)(85 + 15)
Trang 26Nắm chắc các phương pháp phân tích thành nhân tử
Xem lại các bài tập đã chữa ở lớp
Làm tiếp các BT còn lại trong Sgk và SBT
Đọc và nghiên cứu tiếp bài “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp” – Giờ sau học
TIẾT 13 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
Ngày soạn:
25/9/2011Ngày dạy:
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
HS1 : Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
Đặt nhân tử chung Dùng hằng đẳng thức Nhóm nhiều hạng tử
- Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
HS 2: a) x2 + xy + x + y = (x 2+ xy) + (x + y) = x(x + y) + (x + y) = (x + y)(x + 1)
HS 3: b) 3x 2- 3xy + 5x - 5y = (3x 2- 3xy) + (5x - 5y) = 3x(x - y) + 5(x - y) = (x - y)(3x + 5)
HS 4: c) x 2+y2+2xy – x - y = (x 2+ y2 + 2xy) - (x + y) = (x + y)2 - (x + y) = (x + y)(x + y - 1)-GV: Ở các tiết học trước, các em đã học được các phương pháp cơ bản phân tích đa thức thành nhân tử , đó là phương pháp đặt nhân tử chung, phương pháp dùng hằng đẳng thức, và phương phápnhóm hạng tử Mỗi phương pháp trên chỉ thực hiện cho các phần riêng rẽ, độc lập Trong tiết học
Trang 27hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu cách phối hợp các phương pháp đó để phân tích các đa thức thành nhân tử.
III BÀI MỚI :
- Gv đưa đề bài các VD lên máy chiếu
? Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm làm VD1
(Sgk)
? Với bài toán trên em có thể dùng phương pháp
nào để phân tích
HS: Các hạng tử của đa thức có nhân tử chung là
5x nên dùng pp đặt nhân tử chung
? Đến đây bài toán đã dừng lại chưa? Vì sao?
HS :Còn phân tích tiếp được vì trong ngoặc là
HĐT bình phương của một tổng
GV: Như vậy để giải bài toán này ta phối hợp 2
phương pháp là đặt nhân tử chung và dùng hằng
đẳng thức
? Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm làm VD2
(Sgk)
- HS suy nghĩ nêu cách giải
? Để phân tích đa thức này thành nhân tử em có
dùng phương pháp đặt nhân tử chung không? Tại
sao ?
HS: Các hạng tử của đa thức không có nhân tử
chung là nên không dùng pp đặt nhân tử chung
? Em định dùng pp nào ? Nêu cụ thể
HS :Ta có thể nhóm các hạng tử đó vào một nhóm
rồi dùng tiếp HĐT
- HS làm bài vào vở
? Qua 2 VD trên ta đã áp dụng mấy p2
Gv giới thiệu : Đó chính là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương
pháp
- Gv nhận xét và ghi lại trên bảng phụ những lưu
ý khi phân tích một đa thức thành nhân tử
x y + 5xy2Giải:
5x3 + 10x2y + 5xy2
= 5x(x2 + 2xy + y2)
= 5x(x + y)2
Ví dụ 2 : (SGK-21)Phân tích đa thức sau thành nhân tử 2
x - 2xy + y2- 9Giải
x2 – 2xy + y2 – 9 = (x2 – 2xy + y2) – 9
= (x - y)2 – 32 = (x – y – 3)( x – y + 3)Cách làm như trên gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều p2
có nhân tử chung, hoặc là hđt) nếu cần thiếtphải đặt dấu trừ trước ngoặc và đổi dấu các hạng tử
?1 Phân tích đa thức sau thành nhân tử2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy
94,5 1 4,5 94,5 1 4,5 100.91 9100 Vậy giá trị của biểu thức trên tại
x = 94,5 và y = 4,5 là 9100
Trang 28sử dụng những phương pháp nào để phân tích đa
thức thành nhân tử ?
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Gv đưa kết quả lên máy chiếu
- HS dưới lớp so sánh và làm vào vở
b/ Bạn Việt đã dùng các phương pháp Nhóm hạng tử
Dùng hằng đẳng thứcĐặt nhân tử chung
IV CỦNG CỐ :
- Để phân tích một đa thức thành nhân tử ta có những phương pháp phân tích nào ? Khi nào thì ta
sử dụng những phương pháp đó ?
- Gv treo bảng nhận xét lên bảng phụ những điều lưu ý học sinh
Khi phân tích một đa thức thành nhân tử nên theo các bước sau:
+ Đặt nhân tử chung nếu các hạng tử có nhân tử chung
+ Dùng HĐT nếu có
+ Nhóm nhiều hạng tử (thường mỗi nhóm có nhân tử chung hoặc là HĐT ) nếu cần thiết phải đặt dấu trừ trước ngoặc và đổi dấu các hạng tử
- Gv giới thiệu thêm phương pháp tách, thêm bớt cùng một hạng tử (Bài 53)
- Cho HS làm bài tập 51, 53 (Sgk - 24) Bài 51
GV Lưu ý đổi dấu ở câu c:
+ Đổi dấu lần đầu để làm xuất hiện dạng hằng đẳng thức đã học
+ Đổi dấu cuối cùng để cho đáp số đẹp
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Nắm chắc các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp
Làm tiếp các bài tập 52,54,55 trong Sgk/24,25 và bài 34 , 37 trong SBT/7
Chuẩn bị các bài tập giờ sau “Luyện tập”
HD bài 52: (5n 2)2 4 (5n 2)2 22
= (5n + 2 + 2)(5n + 2 - 2)
= 5n(5n + 4)
Vì 5 5 5n(5n + 4) 5
Trang 29Tiết 14 LUYỆN TẬP
Ngày soạn:
30/9/2011Ngày dạy:
GV : Máy chiếu, các bài tập liên quan
HS : Nắm chắc các p2 phân tích đa thức thành nhân tử, làm bài tập
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC :
GV kiểm tra sĩ số lớp
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
HS 1 : Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
HS 2 : Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
Trang 30? Liệt kê các bài tập phân tích đa thức thành nhân
tử trong bài luyện tập
- HS nêu các bài tập 54, 57 (Sgk)
- Gv đưa đề bài trên máy chiếu
? HS thảo luận theo nhóm làm bài
? Để phân tích được các đa thức trên thành nhân tử
ta dùng những phương pháp nào để làm
- Gọi đại diện HS các nhóm lên bảng trình bày lời
giải các câu a,b,c
GV lưu ý : Khi phân tích một đa thức thành nhân
tử nên theo các bước sau:
+ Đặt nhân tử chung nếu các hạng tử có nhân tử
chung
+ Dùng HĐT nếu có
+ Nhóm nhiều hạng tử (thường mỗi nhóm có nhân
tử chung ,hoặc là HĐT ) nếu cần thiết phải đặt dấu
trừ trước ngoặc và đổi dấu các hạng tử
Vậy đa thức x2 – 4x + 3 được tách như thế nào?
- Gọi 3 HS lên bảng trình bày các câu còn lại
- Gv nhận xét, sửa chữa sai sót và lưu ý cho HS
phương pháp tách, thêm bớt hạng tử
- Gv giới thiệu và đưa đề bài tập 2 trên máy chiếu
- HS theo dõi, ghi bài
? Để tìm x trong bài ta làm thế nào
- Gv gợi ý biến đổi đa thức thành tích, sau đó áp
dụng A.B = 0 khi A = 0 hoặc B = 0
? Yêu cầu HS thảo luận nhóm sau đó lên bảng
trình bày lời giải
- Gv và HS dưới lớp nhận xét kết quả
Dạng 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
Bài 1 : (Bài 54, 57 – Sgk.25)a/ x3 + 2x2y + xy2 – 9x
= x(x2 + 2xy + y2 - 9)
= x[(x2 + 2xy + y2) - (3)2]
= x[(x + y)2 - 32]
= x(x + y – 3)(x + y + 3)b/ 2x – 2y – x2 + 2xy – y2
= (2x – 2y) - (x2 - 2xy + y2)
= 2(x – y) – (x – y)2
= (x – y)(2 – x + y)c/ x4 – 2x2 = x2[x2- ( 2)2]
= x2(x – 2)(x + 2)d/ x2 – 4x + 3 = x2 – x – 3x + 3
= (x2 – x) - (3x - 3)= x(x - 1) - 3(x - 1)
= (x – 1)(x – 3)e/ x2 + 5x + 4 = x2 + x + 4x + 4
= (x2 + x) + (4x + 4)
= x(x + 1) + 4(x + 1) = (x + 1)(x + 4)f/ x2 – x – 6 = x2 + 2x – 3x – 6
= (x2 + 2x) - (3x + 6)= x(x + 2) - 3(x + 2)
= (x – 3)(x + 2) g/ x4 + 4 = x4 + 4x2 + 4 – 4x2
= (x2 + 2)2 - (2x)2
= ( x2 + 2 + 2x)( x2 + 2 -2x)Dạng 2: Tìm x
Bài 2 : Tìm x, biết a/ x3 – 4
1
x = 0 x(x2 - 4
1) = 0
x(x - 2
1)(x + 2
1) = 0
x = 0 hoặc x - 2
1 = 0 hoặc x + 2
1 = 0
Trang 31- Gv giới thiệu và đưa bài tập 56 (Sgk) lên máy
1
x + 16
1 tại x = 49,75
= (x + 0,25)2Thay x = 49,5 ta được (49,5 + 0,25)2 = 502 = 2500b/ Kq = 8600
IV CỦNG CỐ :
- Qua giờ Luyện làm bài tập hôm nay các em đã được làm về những bài tập , những dạng bài tập gì
? Phương pháp giải mỗi loại như thế nào ? Những vấn đề nào mà các em thường mắc phải
+ Dạng bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
+ Dạng bài tập tìm x
+ Dạng bài tập tính nhanh giá trị của đa thức
Gv chốt: đối với bài toán phân tích đa thức thành nhân tử Trường hợp biểu thức không có dạng của
3 bài toán đã học thì ta phải nghĩ ngay đến việc tách hạng tử, thêm bớt hạng tử hoặc cộng trừ hạng
tử để đưa về bài toán quen thuộc
GV chốt lại toàn bài và lưu ý cách phân tích đa thức bằng phương pháp thêm, bớt, tách hạng tử …
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Nắm chắc các phương pháp phân tích thành nhân tử
Xem lại các bài tập đã chữa ở lớp
Làm tiếp các BT 58 trong Sgk/25 và bài 35,36,38SBT/7
Ôn lại quy tắc chia 2 luỹ thừa cùng cơ số
Đọc trước bài “Chia đơn thức cho đơn thức” – Giờ sau học
Trang 32Tiết 15 CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
Ngày soạn:
2/10/2011Ngày dạy:
5/10/2011
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS hiểu được khái niệm đơn thức A chia hết cho đơn thức B
- Kĩ năng: HS biết được khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn thức B, thực hiện đúng phép chia đơn thức cho đơn thức
- Thái độ: Có ý thức nghiêm túc và tích cực trong học tập và thảo luận nhóm
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
- HS 1 : Phân tích đa thức sau thành nhân tử
a/ x2y – xy2 – x + y b/ x2 + 5x + 6
- HS 2: Tính x m:x m n( n x); m:x m.Phát biểu quy tắc chia 2 luỹ thừa cùng cơ số
- HS 3 : Nhắc lại định nghĩa số nguyên a chia hết cho số nguyên b (b 0)
GV : Khi đó a : b = q
Trong đa thức cũng như vậy đa thức A chia hết cho đa thức B khi nào ?
Trang 33Cho 2 đa thức A và B (B0) Nếu tìm được một đa thức Q sao cho A = B.Q
thì ta nói rằng AB
A gọi là đa thức bị chia
B gọi là đa thức chia
Q gọi là đa thức thương Kí hiệu Q = A : B hoặc Q=
A B
Trong bài này ta xét trường hợp đơn giản nhất , đó là phép chia đơn thức cho đơn thức
III BÀI MỚI :
? Viết CT chia 2 luỹ thừa cùng cơ số đã học ở
lớp 6, 7
? Với CT trên khi nào xm chia hết cho xn
- Gv ghi CT trên bảng, Hs ghi vào vở
? Yêu cầu HS thực hiện làm ?1
? Để làm tính chia ta làm như thế nào
- Giáo viên chốt : Khi chia đơn thức 1 biến cho
đơn thức 1 biến ta chia phần hệ số cho phần hệ
số, phần biến cho phần biến Rồi nhân kết quả
với nhau
- Gọi 3 HS lên bảng trình bày kết quả
? Phép chia 20x5 : 12x (x 0) có phải là phép
chia hết không ? Vì sao?
HS: Có Vì thương của phép chia là một đa thức
GV : Hệ số 3
5 không phải là số nguyên , nhưng3
Vậy 15x2y2 : 5xy2 = 3x
? Phép chia này có phải là phép chia hết không ?
Vì sao?
HS : Vì 3x 5xy2 = 15x2y2 như vậy có đa thức
Q.B = A nên phép chia là phép chia hết
? Y/C học sinh lên làm câu b
? Phép chia này có phải là phép chia hết không ?
Vì sao?
HS : Có vì thương là một đa thức
? Nhận xét các biến và số mũ của các biến trong
đơn thức chia và đơn thức bị chia (2 câu )
? Khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn thức B
Phát biểu nhận xét
? Pbiểu qtắc chia đơn thức cho đơn thức
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm ?3
5x4
?2 a/ 15x2y2 : 5xy2 = 3x b/ 12x3y : 9x2 = 3
4xy
Nhận xét : (Sgk-26)Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗibiến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A
Quy tắc (Sgk-26)Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B ) ta làm như sau:
- Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B
- Chia luỹ thừa của từng biến trong A cho luỹ thừa của cùng biến đó trong B
- Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau
Trang 34GV: Gợi ý Để tìm giá trị của biểu thức P ta
không thay giá trị của biến (x=-3 và y=1,005)
vào ngay mà ta thực hiện phép chia đơn thức rồi
mới thay giá trị của biến vào P
Y/C cả lớp làm bài, 2 học sinh lên trình bày trên
IV CỦNG CỐ : Nhắc lại kiến thức cần nhớ trong bài – Gv đưa lại quy tắc trên máy chiếu
? Khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn thức B
? Phát biểu quy tắc chia hai đơn thức
Gv nhắc lại rõ từng bước chia hai đơn thức
Cho HS làm bài tập 59, 60 (Sgk-26) Lưu ý (-x)8 = x8 ; (-x)2 = x2
- Nắm chắc quy tắc chia đơn thức cho đơn thức Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi nào
- Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp
- Làm tiếp các bài tập 61 ,62 trong Sgk /27 và bài 39,40,41,42,43(SBT /7)
- Bài 42 : áp dụng nhận xét Chẳng hạn a) x4: xn khi n ≤ 4
- Đọc và nghiên cứu trước bài “Chia đa thức cho đơn thức” – giờ sau học
Tiết 16 CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC Ngày soạn: 7/10/2011Ngày dạy: 10/10/2011
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS cần nắm được điều kiện đủ để đa thức chia hết cho đơn thức Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- Kĩ năng: Biết vận dụng thành thạo quy tắc vào giải toán
- Thái độ: Có ý thức nghiêm túc và tích cực trong học tập và thảo luận nhóm
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
HS1 : Phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
HS2 : Thực hiện phép chia 5x2y4 : 10x2y ; 4
III BÀI MỚI :
- Gv đưa đề bài ?1 lên máy chiếu cho
HS thảo luận nhóm thực hiện ?1
1 Quy tắc
?1 (18x3y5 + 15x2y3 – 9xy2) : 3xy2
Trang 35Cho đơn thức 3xy2
- Hãy viết một đa thức có các hạng tử đều
chia hết cho 3xy2
- Chia các hạng tử của đa thức đó cho
3xy2
- Cộng các kết quả vừa tìm được với nhau
? Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng viết kết
quả của nhóm mình
- Gv và HS dưới lớp nhận xét kết quả
GV chỉ vào một vd và nói : ở VD này , em
vừa thực hiện phép chia một đa thức cho
một đơn thức Thương của phép chia chính
là đa thức 6x2y3 + 5xy – 3
? Qua bài toán trên, hãy phát biểu quy tắc
chia một đa thức cho một đơn thức
- Muốn chia một đa thức cho một đơn thức
ta chia lần lượt từng hạng tử của đa thức
cho đơn thức , rồi cộng kết quả lại
? Một đa thức muốn chia hết cho đơn thức
thì cần điều kiện gì
- Một đa thức muốn chia hết cho đơn thức
thì tất cả các hạng tử của đa thức phải chia
hết cho đơn thức
? Yêu cầu hs làm bài 63 / SGK trang 28
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu VD (Sgk) và
áp dụng làm VD khác của Gv đưa ra
? Gọi HS lên bảng trình bày lời giải
- Gv nhận xét và đưa ra lời giải rút gọn
trên máy chiếu để HS quan sát
Gv nêu chú ý
? Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm ?2
GV đưa đề bài lên màn hình
GV gợi ý : Hãy thực hiện phép chia theo
qui tắc đã học
? Vậy bạn Hoa giải đúng hay sai
- Gọi đại diện nhóm trình bày lời giải
- Gv nhận xét và sửa chữa sai sót
? Để chia một đa thức cho một đơn thức ,
ngoài cách áp dụng quy tắc ta còn có thể
làm như thế nào
- Để chia một đa thức cho một đơn thức ,
ngoài cách áp dụng quy tắc, ta còn có thể
phân tích đa thức bị chia thành nhân tử mà
có chứa nhân tử là đơn thức chia rồi thực
hiện tương tự như chia một tích cho một số
= (18x3y5:3xy2)+ (15x2y3:3xy2) – (9xy2: 3xy2)
= 6x2y3 + 5xy – 3
ta gọi 6x2y3 + 5xy – 3 là thương của phép chia
đa thức (18x3y5 + 15x2y3 – 9xy2) cho đơn thức 3xy2
Quy tắc (Sgk-27)Muốn chia đa thức A cho đơn thức B ( trường hợpcác hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B) , ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộngcác kết quả với nhau
(A + B + C) : D = (A : D) + (B : D) + (C : D)Bài 63(SGK/28)
Không làm tính chia hãy xét xem đa thức A có chia hết cho đơn thức B không
A = 15xy2 + 17xy3 + 18y2
B = 6y2Giải : Đa thức A chia hết cho đơn thức B vì tất cả các hạng tử của A đều chia hết cho B
Ví dụ : Thực hiện phép tính(30x4y3 – 25x2y3 – 3x4y4) : 5x2y3
= 6x2 – 5 – 5
3x2y Chú ý (Sgk-28)Trong thực hành ta có thể tính nhẩm và bỏ bớt một
Trang 36? Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức
? Đa thức chia hết cho đơn thức khi nào
Gv nhắc lại rõ từng bước chia đa thức cho đơn thức
Nắm chắc quy tắc chia đa thức cho đơn thức
Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp
Làm tiếp các bài tập 65,66 trong Sgk /29 và bài 44,45,46,47(SBT /8)
HD: Bài 47 SBT
a) [5(a - b)3 + 2(a - b)2] : (b - a)2
= [5(a - b)3 + 2(a - b)2] : (a - b)2 vì (b - a)2 = (a - b)2
= 5(a - b) + 2
b) 5(x - 2y)3 : (5x - 10y)
= 5(x - 2y)3 : 5(x - 2y) = (x - 2y)2
c) (x3 + 8y3) : (x + 2y)
= (x + 2y)(x2 – 2xy + 4y2) : (x + 2y) = x2 – 2xy + 4y2
Đọc và nghiên cứu trước bài “Chia đa thức một biến đã sắp xếp”
Tiết 17 CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP Ngày soạn: 9/10/2011Ngày dạy: 12/10/2011
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư
- Kĩ năng: Nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
HS1 : Phát biểu quy tắc chia đa thức cho cho đơn thức? Lấy ví dụ minh hoạ?
HS2 : Để chia 962 cho 26 ta làm như thế nào (cột dọc)
III BÀI MỚI :
- Gv đặt vấn đề và giới thiệu bài mới
? Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc VD
1 Phép chia hết
Để chia đa thức (2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3) cho
Trang 37Sgk trong thời gian (3’)
- Gv gọi một vài HS đứng tại chỗ cùng
trình bày lại ví dụ lên bảng
- HS dưới lớp theo dõi, ghi bài
? Em có nhận xét gì về kết quả của
phép chia và số dư cuối cùng
- Gv giới thiệu phép chia hết
? Em hiểu phép chia hết là ntnào
? Yêu cầu HS kiểm tra lại kết quả phép
chia VD bằng làm ?
Gọi HS lên bảng trình bày
- Cho HS cả lớp tự đọc VD ở mục 2
? Tương tự hãy thực hiện phép chia
- Gv đưa đề bài lên máy chiếu
? Gọi 2 HS lên bảng trình bày
- Hs dưới lớp làm bài vào vở
? Đa thức (5x – 2) có chia được cho đa
Gv nếu chú ý : Với A , B là 2 đa
thức tuỳ ý của cùng một biến (B 0),
tồn tại duy nhất một cặp đa thức Q và R
sao cho A = B.Q + R trong đó R = 0
hoặc bậc của R nhỏ hơn bậc của B (R
gọi là dư trong phép chia A cho B)
x2 – 4x – 3 2x4 – 8x3 – 6x2 2x2 – 5x + 1 – 5x3 + 21x2 + 11x – 3
– 5x3 + 20x2 + 15x x2 – 11x – 3
x2 – 11x – 3 0
Dư cuối cùng là 0, khi đó ta có :(2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3) : (x2 – 4x – 3) = = 2x2 – 5x + 1
Phép chia có dư bằng 0 là phép chia hết
? Thực hiện nhân (x2 – 4x – 3)(2x2 – 5x + 1) ta được kết quả = (2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3)
2 Phép chia có dư
Thực hiện phép chia (3x4 + x3 + 6x – 5) cho đa thức(x2 + 1)
3x4 + x3 + 6x – 5-
x2 + 1 3x4 + 3x2 3x2 + x – 3 x3 – 3x2 + 6x – 5
x3 + x – 3x2 + 5x – 5-
– 3x2 – 3 5x – 2
Dư cuối cùng là 5x – 2, nên ta gọi là phép chia có
dư Khi đó ta có :(3x4+ x3 + 6x– 5) = (x2+ 1)(3x2+ x – 3) + 5x – 2Chú ý (Sgk-31)
IV CỦNG CỐ :
- Nhắc lại kiến thức cơ bản đã học trong bài
- Thế nào là phép chia hết, phép chia có dư ? Để thực hiện chia đa thức dưới dạng cột dọc ta cần làm gì ?
- Gv nhắc lại rõ từng bước thực hiện và cho HS củng cố bài tập 67, 68 (Sgk-31)
Bài tập 67 (tr31- SGK)
Giáo viên chia lớp làm 2 dãy bàn, làm 2 câu a và b.Sau đó gọi hai học sinh lên bảng trình bày
Trang 38Nắm chắc quy tắc chia đa thức cho đơn thức và chia đa thức một biến sắp xếp
Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp
Làm tiếp các bài tập 68, 69, 70 (Sgk - 31) và bài 48 , 49 , 50 , 51 , 52 (SBT/8)
Chuẩn bị bài tập giờ sau “Luyện tập”
HD Bài 49 SBT
Phải sắp xếp đa thức sau đó mới thực hiện phép chia (nên sắp xếp theo chiều giảm dần đối với số
mũ của biến)
Bài 68 SGK :
Phải nhận diện xem đa thức bị chia là một vế của hằng đẳng thức nào
Chẳng hạn câu a) (x2 + 2xy + y2) : (x + y)
Ta biết (x2 + 2xy + y2) là vế phải của hằng đẳng thức số 1
Ta có (x + y)2 = (x2 + 2xy + y2)
Hay (x + y) (x + y) = (x2 + 2xy + y2)
Suy ra (x2 + 2xy + y2) : (x + y) = (x + y)(x + y) : (x + y) = x + y
Tiết 18 LUYỆN TẬP Ngày soạn: 14/10/2011Ngày dạy: 17/10/2011
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS được củng cố kiến thức chia đa thức cho đơn thức và chia đa thức đã sắp xếp
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức đã sắp xếp và vận dụng thành thạo hằng đẳng thức để thực hiện phép chia đa thức cho đơn thức
- Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập và thảo luận nhóm
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
HS1 : Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức?
HS2 : Nêu cách chia hai đa thức một biến ? Lấy ví dụ minh hoạ?
Trang 39III BÀI MỚI :
Gv đưa ra bài tập
Cho đa thức A = 3x4 + x3 + 6x - 5 & B = x2 + 1
Tìm dư R trong phép chia A cho B rồi viết dưới
dạng A = B.Q + R
? Yêu cầu hs lên bảng thực hiện
- GV: Khi thực hiện phép chia, đến dư cuối
cùng có bậc < bậc của đa thức chia thì dừng lại
Gv yêu cầu hs lên bảng làm bài 70
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập 71
? Để kiểm tra xem A có chia hết cho B không
mà không thực hiện phép chia ta làm như thế
nào ?
Y/C hs đứng tại chỗ trả lời, giải thích vì sao
HS : Ta xem các hạng tử của A có chia hết cho
HS: Phân tích đa thức bị chia thành nhân tử
trong đó có chứa đa thức chia Sau đó thực hiện
chia
- Một HS lên bảng trình bày câu a,b
- Một HS lên bảng trình bày câu c,d
Gv đưa đề bài : Tìm số a sao cho đa thức
*/ Luyện các BTdạng thực hiện phép chia 1) Bài 69(SGK/31)
3x4 + x3 + 6x - 5 -
x2 + 1
3x4 + 3x2 3x2 + x - 3
x3 - 3x2 + 6x – 5 -
x3 + x
- 3x2 + 5x - 5 -3x2 - 3 5x - 2Vậy ta có: 3x4 + x3 + 6x - 5
= (3x2 + x - 3)( x2 + 1) + 5x - 2
2) Bài 70/(SGK/32)
Làm phép chiaa) (25x5 - 5x4 + 10x2) : 5x2
= 5x2 (5x3 - x2 + 2) : 5x2 = 5x3 - x2 + 2b) (15x3y2 - 6x2y - 3x2y2) : 6x2y = 6x2y(
2
x x
;
3 1 2 8
= 9x2 + 3x + 1d) (x2 - 3x + xy - 3y) : (x + y) = x(x - 3) + y (x - 3) : (x + y) = (x + y) (x - 3) : ( x + y) = x - 3
*/ Dạng toán tìm số dư
5 Bài 74/32 SGK
Trang 402x3 - 3x2 + x + a (1)
Chia hết cho đa thức x + 2 (2)
? Em nào có thể biết ta tìm a bằng cách nào
- HS: Ta tiến hành chia đa thức (1) cho đa thức
(2) và tìm số dư R & cho R = 0 Ta tìm được
- 7x2 - 14x 15x + a -
Qua giờ luyện tập các em đã làm những bài tập gì?
Nhắc lại quy tắc chia đa thức cho đơn thức và cách chia đa thức một biến?
- Khi chia 2 đa thức cần chú ý điều gì?
Phải sắp xếp 2 đa thức rồi mới thực hiện phép chia ( sắp xếp theo chiều giảm dần của số mũ)
- Có nhiều cách chia 2 đa thức, có thể dùng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để phân tích đa thức bị chia có chứa đa thức chia như bài 68 bài 73
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Nắm chắc quy tắc chia đa thức cho đơn thức và chia đa thức một biến sắp xếp
Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp
2)Tìm đa thức dư trong phép chia (x2005 + x2004 ) : ( x2 - 1)
Gọi thương là Q(x) dư là r(x) = ax + b ( Vì bậc của đa thức dư < bậc của đa thức chia) Ta có: (x2005+ x2004 ) = ( x2 - 1) Q(x) + ax + b.Thay x = 1 Tìm được a = 1; b = 1.Vậy dư r(x) = x + 1
Tiết 19 ÔN TẬP CHƯƠNG I Ngày soạn: 16/10/2011Ngày dạy: 19/10/2011