1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

de tham khao

55 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Chung Của Cơ Thể Sống
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 113,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Sau khi häc xong bai nµy häc sinh cÇn n¾m: - HS hiÓu ý nghÜa cña sù lín lªn vµ ph©n chia TB TB ë m« ph©n sinh ngän míi cã kh¶ n¨ng ph©n chia - Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát[r]

Trang 1

Ngày soạn: 28.8.06

Tiết 1:

Bài 1: đặc điểm chung của cơ thể sống

A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- Phân biệt đợc vật sống và vật không sống, nêu đợc những đặc điểm chủ yếucủa cơ thể sống

- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

- Bớc đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thơng và bảo vệ thực vật

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Em hãy cho biết thực vật là gì?

III Bài mới:

1, Đặt vấn đề: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật: Cây cối,các con vật khác nhau Đó là giới vật xung quanh chúng ta, chúng boa gồm vậtsống và vật không sống

2, Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ1: (15 phút)

GV yêu cầu hs quan sát môi trờng

xung quanh và cho biết:

? Hãy nêu tên 1 số cây cối, con vật đồ

vật mà em biết

GV chọn ra mỗi loại 1 đồ vật cho hs

thảo luận (Cây đậu, con gà, hòn đá…)

? Qua thảo luận em rút ra đặc điểm

giống nhau và khác nhau giữa vật sống

GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông

tin mục 2, các nhóm hoàn thành lệnh

sau mục 2 rồi điền vào phiếu học tập

HS đại diện các nhóm báo cáo kêt quả,

bổ sung, gv nhận xét, kết luận

? Qua kết quả bảng phụ trên hãy cho

biết cơ thể sống có đặc điểm gì chung

Nội dung

1, Nhận dạng vật sống và vật khôngsống

* Vật sống thì lớn lên và sinh sản

* Vật không sống thì không lớnlên

2.Đặc điểm chung của cơ thể sống.

(Bảng phụ kẻ sẵn ở giấy rôky)

- Cơ thể sống có những đặc điểm quantrọng:

+ Có sự trao đổi chất với môi trờng(lấy chất cần thiết và loại bỏ chấtthải) để tồn tại

+ Lớn lên và sinh sản

Trang 2

HS trả lời, GV kết luận

IV Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

1, Chọn câu đúng trong các câu dới đây tơng ứng với cơ thể sống:

Tiết 2: Bài 2: nhiệm vụ của sinh học

A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Nêu đợc một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật, kể tên đợc 4 nhómsinh vật chính

- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

- Giáo dục cho học sinh tích cực trong học tập

B Ph ơng pháp:

Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm

C.Chuẩn bị:

GV: Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên, tranh vẽ đại nhiện 4 nhóm thực vật

HS: Tìm hiểu trớc bài, chuẩn bị phiếu học tập

Sinh học là khoa học chuyên nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên

Có nhiều loại sinh vật khác nhau: ĐV, TV, vi khuẩn và nấm

2.Triển khai bài

Trang 3

Gv yêu cầu hs xem lại bảng phụ, xếp

loại riêng những ví dụ thuộc TV, ĐV

và cho biết ?

? Các loại sinh vật thuộc bảng trên

chia thành mấy nhóm ?

? Đó là những nhóm nào ?

HS các nhóm thảo luận dựa vào bảng,

nội dung thông tin và quan sát hình

2.1SGK, đại diện báo cáo kết quả,

GV kết luận

HĐ 2: (20 phút)

GV giới thiệu nhiệm vụ chủ yếu của

sinh học, các phần mà hoc sinh đợc

học ở THCS

HS đọc thông tin mục 2 SGK, tìm

hiểu và cho biết:

? Nhiệm vụ sinh học là gì ?

? nhiệm vụ thực vật học là gì ?

HS trả lời, bổ sung, gv nhận xét

1 Sinh vật trong tự nhiên

a Sự đa dạng của thế giới sinh vật: (Bảng phụ )

-Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú

và đa dạng, chúng sống ở nhiều môitrờng khác nhau, có mối quan hệ mậtthiết với nhau và với con ngời

b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên Thực vật Động vật

* Sinh vật gồm 4 nhóm:

Nấm Vkhuẩn

2, Nhiệm vụ của sinh học

- Nhiệm vụ sinh học: là nghiên cứu đặc

điểm cấu tạo, hoạt động sống,các điềukiện sống của sinh vật, cũng nh cácmối quan hệ giữa các sinh vật với nhau

và với môi trờng Từ đó biết cách sửdụng hợp lí chúng để phục vụ đời sốngcủa con ngời

- Nhiệm vụ thực vật học: ( SGK )

IV Kiểm tra, đánh giá (5 phút)

- Kể tên các nhóm sinh vật trong tự nhiên?

- Nhiệm vụ của sinh học là gì ?

V Dặn dò: (1 phút)

- Học bài củ, làm bài tập 3 SGK

- Xem trớc bài mới: chuẩn bị phiếu học tập mục 2 SGK

    

Trang 4

Ngày soạn:05.9.06

Tiết 3:

Bài 3: đặc điểm chung của thực vật

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Nêu đặc điểmchung của thực vật, sự phong phú và đa dạng của thực vật

- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, phân tích, tỏng hợp và hoạt độngnhóm

- Bớc đầu giáo dục cho hoch sinh biết yêu thơng thiên nhiên, bằng cách bảo vệchúng

B Ph ơng pháp:

Quan sát tìm tòi và hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV: - Tranh hoặc ảnh một số khu rừng, một vờn cây, sa mạc

- Đèn chiếu, phim trong(nếu có), bảng phụ

HS: Su tầm các loại tranh ảnh, báo chí, bìa lịch….về thực vật sống ở các môi ờng khác nhau

GV treo tranh lên bảng cho học sinh

quan sát yêu cầu:

- Các nhóm thảo luận hoàn thiện lệnh

- GV treo bảng phụ gọi một vài học

sinh điền kết quả vào, HS các nhóm

- Thực vật trên trái đất có khoảng250.000- 300.000 loài, ở Việt Nam cókhoảng 12.000 loài, có nhiều dạngkhác nhau, thích nghi với từng môi tr-ờng sống

2, Đặc điểm chung của thực vật

(Bảng phụ)

Trang 5

- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thồng

tin mục 2 SGK cho biết:

+ Tự tổng hợp đợc chất hữu cơ

+ Phần lớn không có khả năng dichuyễn

+ Phản ứng chậm với các kích thích từmôi trờng ngoài

IV Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng trong những câu sau:

1, Đặc điểm khác nhau giữa thực vật với sinh vật khác

a, TV rất đa dạng và phong phú

b, TV sống khắp nơi trên trái đất

c, TV có khả năng tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng dichuyển, phản ứng chậm với các kích thích với môi trờng

2, Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là

a, Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ

b, Thực vật có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản

c, Thực vật là những sinh vật vừa có ích vừa có hại

d, Thực vật rất đa dạng và phong phú

Bài 4: có phảI tất cả các thực vật đềU có hoa

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS phân biệt đợc thực cây có hoa và cây không có hoa, dựa vào đặc điểm củacơ quan sinh sản Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm

- Rèn luyện kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật

B Ph ơng pháp :

Quan sát, hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV:- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo

- Mẫu vật thật một số cây (cây còn non, cây đã có hoa và cây không cóhoa)

HS: - chuẩn bị một số cây: cải, lúa, rêu

- Thu thập một số tranh ảnh về các cây có hoa và không có hoa

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

II Bài cũ: ( 5 phút)

Trang 6

? Đặc điểm chung của thực vật là gì ? Kể tên một số môi trờng sống của thựcvật ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Thực vật có một số đặc điểm chung, nhng nếu quan sát kỉ các em nhận ra sựkhác nhau giữa chúng Vậy chúng khác nhau nh thế nào? Để biết đợc hôm naychúng ta tìm hiểu vấn đề này

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ1: (20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và

đối chiếu với bảng bên cạnh GV

dùng sơ đồ câm yêu cầu HS xác định

các cơ quan của cây, nêu chức năng

chủ yếu của các cơ quan đó

- HS quan sát vật mẫu, tranh ảnh, các

nhóm tiến hành thảo luận

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2

SGK, các nhóm thảo luận hoàn thiện

bảng 4.2

- GV treo bảng phụ, HS các nhóm lên

bảng điền kết quả vào, các nhóm

nhận xét và bổ sung

HS tìm hiểu thông tin mục 1 SGK,

đồng thời kết hợp bảng trên cho biết:

? Đặc điểm của thực vật có hoa và

- GV yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm hoàn thiện lệnh mục 2 SGK

? Kể tên những cây có vòng đời kết

thúc trong vòng 1 năm?

? Kể tên một số cây lâu năm, Trong

vòng đời có nhiều lần ra hoa kết quả

-Thực vật không có hoa là thực vật cơquan sinh sản không phải là hoa, quả,hạt

- Thực vật có hoa gồm 2 cơ quan: cơquan sinh dỡng và cơ quan sinh sản+ Cơ quan sinh dỡng gồm: Rễ, thân, lá

có chức năng nuôi dỡng cây

+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả, hạt

có chức năng duy trì và phát triển nòigiống

2,Cây một năm và cây lâu năm.

- Cây một năm là những cây sốngtrong vòng 1 năm

- Cây lâu năm là những cây sống nhiềunăm,

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng trong những câu sau đây:

1 Nhóm cây nào toàn cây lâu năm

a, Cây mit, cây khoai lang, cây ổi

b, Cây thìa là, cây cải cúc, cây gỗ lim

c, Cây na, cây táo, cây su hào

Trang 7

d, Cây đa, cây si, cây bàng.

2 Thực vật không có hoa khác thực vật có hoa ở những điểm nào?

a, Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa

b, Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạoquả và kết hạt

c, Cả a & b

d, Câu a & b đều sai

V Dặn dò: (1 phút)

- Về nhà học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK

- Xem trớc bài mới “ bài 5”

Ngày soạn:12.9.06 Chơng I : tế bào thực vật

Tiết 5:

Bài 5: kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi và biết cách sử dụng

Muốn có hinh ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp hay kính hiển

vi Vậy kính lúp và kính hiển vi là gì ? Cấu tạo nh thế nào ?

- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi:

? Trình bày cấu tạo của kính lúp

- Kính lúp có khả năng phóng to ảnhcủa vật từ 3-20 lần

b, Cách sử dụng

- Tay trái cầm kính lúp

- Để kính sát vật mẫu

- Nhìn mắt vào mặt kính, di chuyễnkính sao cho nhìn rỏ vật nhất quan sát

2,Kính hiển vi và cách sử dụng

a, Cấu tạo:

Trang 8

mục 2 SGK, phát cho một nhóm 1

kính hiển vi (tranh) cho biết:

? Kính hiển vi có cấu tạo gồm mấy bộ

- Chân kính làm bằng kim loại

- Thân kính gồm:

+ ống kính:

 Thị kính (nơi để mắt quan sát, cóchia độ)

 Đĩa quay gắn với vật kính

 Vật kính có ghi độ phóng đại

+ ốc điều chỉnh: có ốc to và ốc nhỏ

- Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để quansát, có kẹp giữ.(Ngoài ra còn có gơngphản chiếu, để tập trung ánh sáng)

* Kính hiển vi có thể phóng đại vậtthật từ 40- 3000 lần (kính điện tử10.000- 40.000 lần)

b, Cách sử dụng

- Điểu chỉnh ánh sáng bằng gơng phảnchiếu

- Đặt tiểu bản lên bàn kính sao cho vậtmẫu đúng ở trung tâm, cố định (không

để ánh sang mặt trời chiếu trực tiếpvào kính)

- Đặt mắt vào kính, tay phải vặn ốc to

từ từ trên xuống đến gần sát vật kính

- Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn từtừu ốc to dới lên đến khi thấy vật cầnquan sát

- Điều chỉnh bằng ốc nhỏ đến khi nhìn

rỏ vật nhất

IV Kiểm tra đánh giá: (4 phút)

? Trình bày các bộ phận của kính hiển vi

? Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi

Bài 6: quan sát tế bào thực vật

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS làm đợc một tiêu bản TBTV (TB vảy hành, TB thịt quả cà chua chín)

- Rèn luyện kỉ năng làm tiêu bản, quan sát, sử dụng kính hiển vi cho học sinh

- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo quản kính hiẻn vi

B Ph ơng pháp:

Thực hành, vấn đáp gợi mở

C Chuẩn bị:

GV: - Cách pha chế thuốc nhuộm xanhmêtylen

- Vật mẫu: củ hành, quả cà chua chín

HS: Xem trớc bài, vở bài tập, bút chì

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

Trang 9

II Bài cũ: (5 phút)

? Trình bày cách sử dụng kính hiển vi

III Bài mới:

sát rõ TB, các thành viên lần lợt quan

sát, rồi vẽ hình vào vở bài tập

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ cuối

- Bóc 1 vảy hành tơi ra khỏi củ

- Dùng kim mũi mác lột vảy hành(1/3cm) cho vào đĩa đồng hồ có đựng nớccất

- Lấy 1 bản kính sạch đã giọt sẵn 1giọt nớc Đặt mặt ngoài TB vảy hànhsát bản kính, đậy lá kính, thấm bớt nớc

- Đặt và cố định tiêu bản trên bànkính

b, Quan sát và vẽ hình:

- Thực hiện các bớc sử dụng kính hiển

vi đã học

- Chon những TB rõ nhất rồi vẽ hình

- So sánh đối chiếu với tranh hình 6.2SGK

2, Quan sát tế bào thịt quả cà chuachín:

- Đặt và cố định tấm kính trên bànkính

IV Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

- Đánh giá kết quả thực hành từng nhóm và kết quả chung

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài vẽ

- Hớng dẫn cách lau kính

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời các câu hỏi cuối bài

Xem trớc bài mới “ cấu tạo TBTV”

Trang 10

    

Ngày soạn:19/9/06

Tiết 7:

Bài 7: cấu tạo tế bào thực vật

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Các cơ quan của thực vât đều đợc cấu tạo bắng tế bào, những thành phần chủyếu của tế bào, khái niệm về mô

- Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm cho HS

- Giáo dục cho HS biết bảo vệ thực vật

? Trình bày các bớc tiến hành làm tiêu bản TB biểu bì vảy hành

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Chúng ta đã quan sát TB biểu bì vảy hành, đó là những khoang hình đa giácxết sát nhau Có phải tất cả các tế bào TV, các cơ quan đều có cấu tạo giốngnhau hay không Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1:(11phút)

- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu

HS quan sát, các nhóm thảo luận trả

lời các câu hỏi:

? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong

cấu tạo TB rễ, thân, lá của cây

?Nhận xét hình dạng TBTV

- Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,

GV kết luận, giải thích (ngay trong

- TBTV có kích thớc khác nhau

VD: Bảng phụ SGK

Trang 11

ớc TBTV.

- HS trả lời, GV kết luận

HĐ 2: (17 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.4 và

tìm hiểu thông tin mục 2 SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

- Mang sinh chất, bao bọc chất TB

- Chất TB là chất keo lỏng, chứa cácbào quan nh: lục lạp, không bào…

- Nhân có cấu tạo phức tạp, có chứcnăng điều triển mọi hoạt sống của TB

3 Mô:

- Mô là nhóm TB có hình dạng cấu tạogiống nhau, cùng thực hiện một chứcnăng riêng

- Các loại mô thờng gặp:

+ Mô phân sinh ngọn

+ Mô mềm

+ Mô nâng đỡ

IV Kiểm tra đánh giá: ( 5 phút)

* GV tổ chức cho HS trò chơi ô chữ cuối bài

3, Tám chữ cái: Một thành phần của TB, chứa dịch TB

4, Mời hai chữ cái: Bao bọc chất TB

5, Chín chữ cái: hất keo lỏng có chứa nhân, không bào và thành phần khác

V Dặn dò: (1 phut)- Học bài củ và trả lời những câu hỏi sau bài

- Đọc mục em có biết cuối bài

- Xem trớc bài mới: Sự lớn lên và phân chia TB

    

Ngày soạn:25/9/06

Tiết 8:

Bài 8: sự lớn lên và phân chia tế bào

A Mục tiêu: Sau khi học xong bai này học sinh cần nắm:

- HS hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB (TB ở mô phân sinh ngọn mới

Trang 12

? TBTV gồm những phần nào? Nêu đặc điểm của từng phần?

III Bài mới:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung

thông tin mục 2 và quan sát hình 8.2

- Nhờ quá trình trao đổi chất TB lớndần lên

2, Sự lớn lên và phân chia tế bào:

- TB sinh ra rồi lớn lên tới một kích

th-ớc nhất định sẽ phân chia thành 2 TBcon đó là sự phân bào

- Quá trình phân bào gồm:

+ Đầu tiên hình thành 2 nhân+ Tế bào chất phân chia+ Vách TB ngăn đôi thành 2 phần+ Tách đôi thành 2 TB con mới

- Các TB ở mô phân sinh mới có khảnăng phân chía

- TB phân chia và lớn lên giúp câysinh trởng và phát triển

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Trang 13

Hãy tìm những từ (a, lớn lên; b, phân chia; c, phân bào; d, phân sinh) để điềnvào chỗ trống trong các câu sau;

1 Tế bào đợc sinh ra, rồi(a)………đến một kích thớc nhất định sẽ phânchia thành hai tế bào con, đó là sự(c)………

2 Cơ thể thực vật(a)………do sự tăng số lợng tế bào qua quá trình(b)

……….và tăng kích thớc của từng tế bào do sự(a)………của tếbào

Học bài củ và trả lời câu hỏi sau bài

Xem trớc bài mới(HS chuẩn bị rễ cây lúa, bởi…)

    

Ngày soạn:26/9/06

Tiết 9: Chơng II: rễ

Bài 9: các loại rễ, các miền của rễ

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nhận biết đợc 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm, phân biệt đợc cấu tạo vàchức năng các miền của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

- Qua bài này giúp HS vận dụng kiến thức để chăm sóc cây trồng

Trang 14

? Có những loại rễ nào.

- Qua phần trên em hãy cho biết:

? Rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm gì

? Những cây trong hình 9.2 cây nào

thuộc rễ cọc, cây nào thuộc rễ chùm

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (17 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và

đối chiếu với bảng sau mục 2 SGK

- Các nhóm trao đổi thảo luận theo

câu hỏi:

? Rễ cây gồm mấy miền, kể tên mỗi

miền

? Chức năng của mỗi miền

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ

rễ con có nhiều rễ bé hơn

VD: Cam, bởi, ổi, đào…

+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to, dài gầnbằng nhau, thờng mọc toả ra từ gốcthân

VD: Lúa, ngô, hành, ném, hành…

2, Các miền của rễ:

Rễ gồm 4 miền:

+ Miền trởng thành(mạch dẫn)dẫn truyền

+ Miền hút(lông hút) hấp thụ

IV Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

Đánh dấu (x) vào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Căn cứ vào hình dạng bên ngoài ngời ta chia rễ làm mấy loại

a, Có ba loại rễ: Rễ cọc, rễ chùm và rễ phụ

b, Có hai loại rễ: Rễ mầm và rễ cọc

c, Có hai loại rễ: Rễ cọc và rễ chùm

d, Có hai loại rễ: Rễ chính và rễ phụ

2 Cần làm gì cho bộ rễ phát triển mạnh:

a, Bón phân hợp lí, cung cấp đầy đủ nớc

b, Xới đất tơi xốp

c, Vun gốc để cây mọc thêm rễ phụ

d, Cả a, b và c

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời những câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài

Đọc mục “em có biết”

Xem trớc bài mới: Cấu tạo miền hút của rễ

Trang 15

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh… và hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quết một số hiện tợng có liên quantới rễ cây

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm

C Chuẩn bị:

GV: - Tranh hình 10.1-4 SGK

- Bảng cấu tạo chức năng của miền hút của rễ

HS: Xem trớc bài mới

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

II Bài cũ: (5 phút)

? Rễ cây có những miền nào chức năng của từng miền ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Ta đã biết rễ cây gồm 4 miền, mỗi miền có chức năng khác nhau và rất quantrọng Nhng vì sao miền hút quan trọng nhất của rễ Nó có phù hợp với việc hútnớc và muối khoáng hoà tan trong đất nh thế nào ?

đồng thời tìm hiểu thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

phần lệnh sau mục 1 SGK

? Cấu tạo miền hút gồm những mấy

phần

? Vì sao nói mỗi lông hút là một TB

HS đại diện các nhóm báo cáo kết

1, Cấu tạo miền hút của rễ

Miền hút gồm 2 phần: Võ và trụ giữa+ Võ: Gồm biểu bì và thịt võ

 Biểu bì: Gồm 1 lớp TB hình đagiác xếp sát nhau, một số TB keodài thành lông hút

 Thịt vỏ: Gồm nhiều lớp TB có độlớn khác nhau

+ Trụ giữa: Gồm bó mạch và ruột

 Bó mạch gồm mạch gỗ và mạchrây

- Mạch gỗ: Gồm những TB có váchhoá gỗ dày, không có chất TB

- Mạch rây: Gồm những TB có váchmỏng

- Bó mạch:

+ Mạch gỗ: vận chuyễn nớc và muốikhoáng từ rễ lên lá

+ Mạch rây: vận chuyễn chất hữu cơ

đi nuôi cây

- Ruột chứa chất dự trữ

IV Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau

1, Vì sao nói: Mỗi lông hút là một TB ?

Trang 16

a, Vì lông hút là TB biểu bì kéo dài ra.

b, Vì mõi lông đều cấu tạo bởi: Vách TB, màng sinh chất, chất TB, nhân và không bào

c, Cả a và b đều đúng

d, Cả a và b đều sai

2, Lông hút của rễ có cấu tạo và chức năng nh thế nào ?

a, Là TB biểu bì kéo dài ra ở miền hút

b, Có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan

c, Chuyễn nớc và muối khoáng đi nuôi cây

Bài 11: sự hút nớc và muôI koáng của rễ (T 1 )

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS biết tìm hiểu thí nghiệm để xác định đợc vai trò của nớc và một số loạimuối khoáng chính đối với cây

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, làm thí nghiệm, so sánh, nhận biết vàhoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào vận dụng thực tế địa phơng mình

? Nêu cấu tạo và chức năng miền hút của rễ

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Rễ không những giúp cây bám chặt và đất mà còn giúp cây hút; nớc và muốikhoáng hoà tan từ đất Vậy cây hút nớc và muối khoáng nh thế nào? Chúng tanghiên cứu bài ọc hôm nay

2 Triển khai bài:

Trang 17

- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 3,

tìm hiểu nội dung thông tin rồi trả lời

câu hỏi sau phần thí nghiệm

- HS trả lời, GV kết luận

- HS tìm hiểu thông tin, các nhóm thảo

luận trả lời câu hỏi cuối mục 2 SGK

- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- Chậu A cây xanh tốt

- Chậu B cây phát triển kém do thiếunớc

2, Nhu cầu cần muối khoáng của cây

a, Thí nghiệm 3:

* Cách tiến hành: SGK

* Kết quả:

- Chậu A cây xanh tốt

- Chậu B cây phát triển kém

IV Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

Chọn những từ thích hợp (a, nớc; b, phân lân; c, phân đạm; d, muối khoáng)

điền vào chỗ trống trong những câu sau:

a, Nhu cầu………… và………là khác nhau đối với từng loại cây

và các giai đoạn sống khác nhau trong chu kì sống của cây

b, Nớc và muối khoáng trong đất đợc……….………hấp thụ chuyễn qua

………tới……… đi đến các bộ phận khác của cây

Trang 18

Ngày soạn:9/10/06

Tiết 12:

Bài 11: sự hút nớc và muối khoáng của rễ (T 2 )

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS xác định đợc con đờng hút nớc và muối khoáng của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong tự nhiên

? Nêu vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Rễ cây hút nớc và muối khoáng giúp cây sinh trởng và phát triển Vậy nớc và muối khoáng vận chuyển theo con đờng nào, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài họcnày

2 Triển trai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (17 phút)

- GV treo tranh hình 11.2 SGK, yêu

cầu HS quan sát, đống thời tìm hiểu

? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm

nhiệm vụ hút nớc và muối khoáng

? Sự hút nớc và muối khoáng có tách

rời nhau không

- GV gọi HS lên bảng chỉ con đờng

vận chuyển nớc và muối khoáng trên

tranh

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (13 phút)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

SGK, các nhóm thảo luận trả lời câu

hỏi

? Những điều kiện bên ngoài nào ảnh

hởng đến sự hút nớc và muối khoáng

Nội dung

II, Sự hút n ớc và muối khoáng của rễ

1, Rễ cây hút n ớc và muối khoáng

- Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoàtan chủ yếu nhờ lông

- Nớc và muối khoáng hoà tan từ lônghút qua vỏ, tới mạch gỗ của rễ đếnthân, lá

2, Những điều kiện bên ngoài ảnh h - ởng đến sự hút n ớc và muối khoángcủa cây

- Các loại đất khác nhau

- Thời tiết khí hậu

Trang 19

hoà tan.

? Muốn cho cây sinh trởng và phát

triển tốt cho năng suất cao chúng ta

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ cuối bài

Cho biết: Tục ngữ về kinh nghiệm sản suất của ông cha ta gồm 4 câu, có 4 chữ cái mở đầu là: N, N, T, T

Bài 12: biến dạng của rễ

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS phân biệt đợc 4 loại rễ diến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở và giúc mút Hiểu

đợc đặc điểm của từng loại rễ phù hợp với chức năng

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm

- HS giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các loại cây rễ củ trớc khi cây ra hoa

Trang 20

Ngoài rễ cọc và rễ chùm, thực vật còn có một số loại rễ diến dạng Vậy rễ biếndạng là gì, để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này.

2, Triển trai bài:

1 Rễ củ Cây cải củ, cây cà rốt Rễ phình to

Chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa tạoquả

2 Rễ móc Cây trầu không,

cây hồ tiêu

Rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất, móc vào trụ bám

Giúp cây leo lên

3 Rễ thở Cây bụt mọc, cây mắm, cây

bần

Sống trong điều kiện thiếu không khí, rễ mọc ngợc lên khỏi mặt đất

Lấy không khí cung cấp cho rễ dới mặt đất

4 Giác mút Cây tơ hoà,cây tầm gửi

Rễ biến đổi thành giác mút

đâm vào thân hoặc cành cây khác

Giúp cây bám và lấy thức ăn

HĐ 2: (10 phút)

- GV treo tranh hình 12.1 SGK yêu

cầu HS quan sát rồi hoàn thành bài

? Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ

tr-ớc khi cây ra hoa

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

2 Khái niệm về rễ biến dạng

- Có 4 loại rễ biến dạng (xem mục 1)

- Rễ biến dạng là rễ làm chức năngkhác ngoài chức năng hút nớc, muốikhoáng và nâng đỡ cây

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Những cây có rễ biến dạng

a, Cây trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh

b, Cây cải củ, su hào, khoai tây

c, Cây trầu không, cây mắm, cải củ, tơ hồng

d, Cả b và c

2, Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trớc khi cây ra hoa tạo quả

a, Khi ra hoa củ nhanh bị h hỏng

Trang 21

b, Khi ra hoa chất hoà dỡng tập trung nuôi hoa, làm giảm chất lợng và khối lợng củ

c, Khi ra hoa cây ngừng sinh trởng, khối lợng củ không tăng

d, Khi ra hoa chất hoà dỡng trong củ giảm, rễ củ bị rỗng ruột

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài

Xem trớc bài mới, bài 13

    

Ngày soạn:16/10/06

Tiết 14: Chơng III: thân

Bài 13: cấu tạo ngoài của thân

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân: Thân, cành, chồi ngon, chồi nách

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức giải quyết các hiện tợng thực tế

? Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Thân là một cơ quan sinh dỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chấttrong cây và nâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào? Để biết đợchôm nay chúng ta tìm hiểu bài này

2 Triển trai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (16 phút)

- GV cho HS quan sát mẫu vật và

tranh hình 13.1 SGK, cho biết

- GV treo tranh các loại tranh, HS

quan sát mẫu vật rồi đối chiếu với

Thân cây:

Chồi ngọn Chồi nách

- ở ngọn thân và cành có chồi ngọn

- Dọc thân và cành có chồi nách, có 2loại

+ Chôi hoa phát triển thành hoa + Chồi lá phát triển thành lá

2, Các loại thân

* Gồm 3 loại thân chính

- Thân đứng: có 3 loại+ Thân gỗ: Cứng, cao, có cành+ Thân cột: Cứng, cao, không cành+ Thân cỏ: Mềm, yếu, thấp

Trang 22

? Đặc điểm của mỗi loại

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ

- Thân bò: Mềm, yếu, bò sát mặt đất

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

2, Căn cứ vào cách mọc của thân ngời ta chia thân làm 3 loại là:

a, Thân quấn, tua cuốn, thân bò

b, Thân gỗ, thân cột, thân cỏ

c, Thân đứng, thân leo, thân bò

d, Thân cứng, thân mềm, thân bò

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời cau hỏi và làm bài tập sau bài

Xem trớc bài mới

    

Ngày soạn:19/10/06

Tiết 15:

Bài 14: thân dài ra do đâu

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

Trang 23

I ổn định:

II Bài cũ: (kiểm tra 15 phút)

? Thân cây gồm những bộ phận nào

? Nêu các loại thân thờng gặp

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Các loại thực vật trong tự nhiên luôn sinh trởng và phát triển Vậy thân dài ra

do bộ phận nào? Để biết đợc hôm nay thầy trò chúng ta cùng tìm hiểu bài họcnày

2, Triển trai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (15 phút)

- GV yêu cầu các nhóm trình bày và

báo cáo kết quả thí nghiệm đẫ chuẩn

bị (theo mẫu ở phần trớc)

- Đại diện nhóm lên bảng điền kết

quả vào bảng, bổ sung

- Dựa vào hiểu biết của mình, kiến

thức đẫ học, các nhóm thảo luận giải

thích 2 cách làm của ngời dân sau

? Bấm ngọn, tỉa cành đối với những

loại cây nào? Vì sao

- VD: + Bấm ngọn: Cây đậu, bông, càphê trớc khi cây ra hoa

+ Tỉa cành: Cây lấy gỗ, cây lấysợi,

IV Kiểm tra, đánh giá: (4 phút)

Hãy chon câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Trang 24

b, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho chồi hoa phát triển

c, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho các cành còn lại phát triển

Bài 15: cấu tạo trong của thân non

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm vững đặc điểm cấu tạo bên trong của thân non, so sánh cấu tạo trongcủa rễ vơi cấu tạo trong của thân non

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt độngnhóm

- HS biết vận dụng kiến thức vào giải quyết các hiện tợng trong thực tế

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV:- Tranh hình 10.1 và 15.1 SGK

- Bảng phụ cấu tạo trong của thân non

HS: Tìm hiểu trớc bài, chuẩn bị phiếu học tập

2 Triển trai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 15.1

và tìm hiểu nội dung thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Thân non có cấu tạo nh hế nào

? Chc năng của từng bộ phận

? Các nhóm hoàn thiện phiếu học tập

đã chuẩn bị tiết trớc

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và

lên bảng điền vào bảng phụ, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận bằng bảng

Nội dung

1, Cấu tạo và chức năng của thân non

Trang 25

Bảo vệ các bộ phậnbên trong

Gồm nhiều lớp TB lớn hơnMột số TB chứa chất diệp lục Vận chuyển, quanghợp Một vòng

Vận chuyễn chất hữucơ

Mạch gỗ: Gồm những TB cóvách hoá gỗ dày, k0 có chất TB Vận chuyễn nớc vàmuối khoángGồm những TB có vách mỏng Chứa chất dự trữ

2, So sánh cấu tạo trong của thân non

và miền hút của rễ

* Giống: Đều cấu tạo bằng TB, có các

bộ phận (vỏ, trụ giữa)

* Khác:

Rễ

- Biểu bì có lônghút

- Mạch gỗ vàmạch rây nằmxen kẻ nhau

Thân

- Biểu bì không

có lông hút

- Mạch gỗ nằmtrong, mạch râynằm ngoài

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Hãy tìm câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Vỏ của thân non gồm những bộ phận nào:

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm đợc thân to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ, phân biệt đợc ròng vàdác, xác định đợc tuổi của cây nhờ vào vòng gỗ hằng năm

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt độngnhóm

- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ cây, bảo vệ rừng…

Trang 26

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV: - Tranh hình 15.1 và 16.1-2 SGK

- Một đoạn thân cây già

HS: Chuẩn bị vật mẫu, chọn trớc bài

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

II Bài củ: (5 phút)

? Chỉ trên tranh các thành phần của thân non Chức năng của nó?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong quá trình sống thân cây không ngừng cao lên mà còn to

ra Vậy thân to ra nhờ đâu? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này

2 Triển trai bài:

? Theo em nhờ bộ phận nào mà cây to

ra đợc (Vỏ, trụ giữa, cả vỏ và trụ giữa)

- Các nhóm tìm hiểu thông tin và quan

sát hình 16.1 SGK

- Thảo luận nhóm theo câu hỏi lệnh 2

mục 1 SGK

? Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào

? Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào

? Thân cây to ra do đâu

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (8 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật và

tranh, đồng thời tìm hiểu nội dung

SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Lát cắt ngang của thân cây có đặc

điểm gì

? Vòng gỗ muốn cho ta biết điều gì

? Dựa vào đâu để xác định tuổi của

cây

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 3: (12 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình vễ,

mẫu vật, đồng thời tìm hiểu thông tin

SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Lát cắt ngang của thân cây có những

phần nào

Nội dung

1 Tầng phát sinh

- Thân to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầngsinh trụ

- Thân cây to ra nhờ sự phân chia các

TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ(nằmgiữa thịt vỏ) và tầng sinh trụ(nằm giữamạch rây và mạch gỗ)

2 Vòng gỗ hàng năm

- Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ,

đếm số vòng gỗ có thể xác định tuổicủa cây

3 Dác và ròng

- Gỗ cây có 2 miền(dác và ròng)+ Dác: là lớp gỗ màu sáng ở phíangoài, gồm những TB mach gỗ sốngvận chuyển nớc và muối khoáng

Trang 27

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Do đâu mà đờng kính của các cây gỗ trởng thành to ra

a, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở chồi ngọn

b, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ

c, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh trụ

d, Cả b và c

2, Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây

a, Đờng kính của cây b, Dựa vào vòng gỗ hàng năm

c, Dựa vào chu vi thân cây d, Cả a và b

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời các câu hỏi SGK

Đọc mục em có biết, xem trớc bài mới

Ngày soạn:30/10/06

Tiết 18:

Bài 17: vận chuyển các chất trong thân

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh nớc và muối khoáng đợc vậnchuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chát hữu cơ trong thân đợc vận chuyểnnhờ mạch rây

- Rèn luyện cho HS kỉ năng thực hành, quan sát, hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ thực vật

? Thân cây to ra nhờ bộ phận nào ? Làm thế nào để biết đợc tuổi của cây?

III Bài mới:

Ngày đăng: 06/06/2021, 06:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w