§Ìn èng huúnh quang.[r]
Trang 1Trờng THCS Năm học 2008-2009
Số tiết 1
Ngời soạn: Ngô Long Trọng
Ngày soạn: 20/5/2009
Ngày dạy:
Bài 39 đèn huỳnh quang
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này giáo viên phải làm cho học sinh
1 Về kiến thức
- Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh quang
- Hiểu đợc các đặc điểm của đèn ống huỳnh quang
2 Về kỹ năng
- Hiểu đợc u nhợc điểm của mỗi loại đèn điện để lựa chọn hợp lý đèn chiếu sáng trong nhà
- Phân biệt đợc các loại đèn
3 Về thái độ
- Có ý thức tiết kiệm điện năng
- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
II Trọng tâm và chuẩn bị bài dạy:
1 Trọng tâm
- Cấu tạo, đặc điểm, nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh quang
2 Chuẩn bị
a) Chuẩn bị của giáo viên
-Đọc và nghiên cứu kĩ bài 39 SGK CN8,
+Tìm đọc các tài liệu có liên quan đến bài học
+ Phóng to hình 39.1và 39.2 SGK CN8, bảng phụ 39.1
+ Su tầm các loại đèn: đèn ống huỳnh quang, đèn compac, đèn sợi đốt
b) Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cũ bài 38 SGK CN8
- Nghiên cứu bài mới
- Phơng pháp trực quan, vấn đáp
IV Tiến trình bài dạy:
- Hình thức kiểm tra miệng
Nội dung câu hỏi: em hãy nêu cấu tạo của bóng đèn sợi đốt và đặc điểm của loại đèn này?
Đáp án: cấu tạo của đèn sợi đốt gồm 3 phần chính:
-Sợi đốt: làm bằng dây kim loại có dạng lò so xoắn, thờng làm bằng vonfram để chịu đợc sự đốt nóng ở nhiệt độ cao
- Bóng thủy tinh: đợc làm bằng thủy tinh chịu nhiệt Ngời ta hút hết không khí và bơm khí trơ vào trong bóng để làm tăng tuổi thọ của bóng
- Đuôi đèn: đợc làm bằng đồng hoặc bằng sắt tráng kẽm đợc gắn chặt với bóng thủy tinh, trên đuôi có hai cực tiếp xúc
- Đặc điểm:
+ Đèn phát ra ánh sáng liên tục
+ Hiệu suất phát quang thấp
+ Tuổi thọ thấp
Ngày nay, đèn ống huỳnh quang và đèn compac huỳnh quang là loại đèn thông dụng nhất Tùy theo hình dáng, kích thớc, màu sắc ánh sáng, công suất mà đèn đợc dùng để
Trang 2chiếu sáng trong gia đình, trong các nhà máy hay trên đờng phố Để hiểu hơn tính năng của chúng thầy (cô) và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu bài 39 “Đèn huỳnh quang”
4 Tiến trình bài dạy
GV: Treo tranh hình 39.1 trên bảng, đa ra một
số mẫu vật, yêu cầu học sinh quan sát, đọc
sách giáo khoa và cho biết: Đèn ống huỳnh
quang gồm những bộ phận nào?
HS: Quan sát, đọc sách giáo khoa và trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Gồm 4 bộ phận: ống thủy tinh, lớp bột huỳnh
quang, điện cực và chân đèn
GV: Em hãy nêu một số ống thủy tinh và cho
biết mặt trong của ống đợc phủ bằng chất gì?
HS: Trả lời
GV: Gọi một vài học sinh nhận xét Sau đó
GV nhận xét đa ra kết luận gồm có các loại:
0,3m, 0,6m, 1,2m, 1,5m, 2,4m Mặt trong của
ống có phủ lớp bột huỳnh quang (hợp chất
chủ yếu là photpho)
GV: Điện cực của đèn ống huỳnh quang làm
bằng vật liệu gì?
HS: Trả lời
GV: Kết luận và giải thích: Đợc làm bằng dây
vonfram có dạng lò so xoắn Đợc tráng một
lớp bari-oxit để phát ra điện tử, ở mỗi điện cực
có chân đèn nối với nguồn điện
GV: Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận: có tác dụng phát
sáng
GV: Dựa vào hiện tợng nào mà lớp bột huỳnh
quang phát sáng?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và giải thích thêm: Khi đóng
điện, hiện tợng phóng điện giữa 2 điện cực tạo
ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp
bột huỳnh quang phủ bên trong ống phát ra
ánh sáng Đó là nguyên lý làm việc của đèn
ống huỳnh quang
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK và cho biết
đặc điểm của đèn ống huỳnh quang
HS: Trả lời
GV: Nhận xét
GV: Khi bật điện, đèn có hiện tợng gì trớc khi
phát sáng?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận: bóng đèn nhấp
nháy Với tần số 50Hz đèn phát ra ánh sáng
không liên tục, có hiệu ứng nhấp nháy, gây
mỏi mắt
I Đèn ống huỳnh quang.
1.Cấu tạo.
- Đèn ống huỳnh quang có hai
bộ phận chính: ống thuỷ tinh và
điện cực
a)
- Có các chiều dài: 0,3m; 0,6m; 1,2m… 2,4m mặt trong có chứa 2,4m mặt trong có chứa lớp bột huỳnh quang
b) Điện cực.
- Điện cực làm bằng dây vonfram có dạng lò xo xoắn
Điện cực đợc tráng một lớp bari – Oxít để phát ra điện tử
2.Nguyên lý làm việc.
- Khi đóng điện, hiện tợng phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng lên lớp bột huỳnh quang làm phát sáng
3.Đặc điểm đèn ống huỳnh quang.
b) Hiệu suất phát quang.
c) Tuổi thọ d) Mồi phóng điện.
Trang 35 /
8 /
Hiệu suất phát quang: khi làm việc khoảng
20-25% điện năng tiêu thụ của đèn đợc biến
đổi thành quang năng, phần còn lại tỏa nhiệt
Tuổi thọ của bóng khoảng 8000 giờ
Mồi phóng điện: vì khoảng cách giữa hai điện
cực lớn để đèn phóng điện đợc cần phải mồi
phóng điện Để mồi phóng điện cho ống đèn
huỳnh quang, ngời ta dùng chấn lu điện cảm
và tắt te, hoặc chấn lu điện tử
GV: Cho HS quan sát hai loại bóng đèn 0,6m
và 1,2m
GV: Em hãy đọc các số liệu kĩ thuật cơ sở
trên bóng đèn
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận: điện áp định mức
12V:220V, chiều dài ống 0,6m công suất
18W:20W, chiều dài ống 1,2m công suất
30W:40W
GV: Đèn ống huỳnh quang đợc sử dụng phổ
biến ở đâu?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận: đợc sử dụng phổ
biến nhất là trong gia đình
HĐ2.Tìm hiểu đèn compac huỳnh quang
GV: Treo tranh trên bảng, đa ra mẫu vật về
đèn compac huỳnh quang, yêu cầu HS quan
sát và đọc SGK trả lời câu hỏi sau:
Hãy nêu nguyên lý, cấu tạo, u điểm và công
dụng của đèn compac huỳnh quang
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận: nguyên lý làm việc
giống đèn ống huỳnh quang
Cấu tạo: chấn lu thờng đặt trong đuôi đèn
Ưu điểm: kích thớc gọn nhẹ, dễ sử dụng, hiệu
suất phát quang cao
HĐ3.So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh
quang.
GV: Treo bảng phụ, yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm đôi và hoàn thành bảng
HS: Làm việc theo nhóm và trả lời
GV: Yêu cầu một vài nhóm nhận xét và hoàn
thiện bảng
GV: Nhận xét và đa ra đáp án chính xác.
Loại
Đèn sợi
đốt 1,ánh sáng liêntục
2, không cần chấn lu
1, không tiết kiệm điện năng
2, tuổi thọ thấp
Đèn
huỳnh
quang
1,tiết kiệm
điện năng 2,tuổi thọ cao
1, ánh sáng không liên tục 2,cần chấn lu
4) Các số liệu kỹ thuật
5) Sử dụng
II Đèn Compac huỳnh quang.
- Cấu tạo, chấn lu đợc đặt trong
đuôi đèn, kích thớc nhỏ, dễ sử dụng
- Có hiệu xuất phát quang gấp 4 lần đèn sợi đốt
III So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong bảng 39.1
Loại đèn Ưu
điểm Nhợcđiểm
Đèn sợi
đốt 1,2, 1,2,
Đèn huỳnh quang
1,
2, 1,2,
Trang 45.Hoạt động tiếp nối
GV:
- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ và phần có thể em cha biết
- Gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trớc bài 40 SGK Chuẩn bị đèn ống huỳnh quang để giờ sau TH