D¸ng vÎ tù nhiªn vµ ®Æc thï cña mçi loµi rÊt kh¸c nhau, cã loµi mäc th¼ng ®øng hoÆc nghiªng, cã loµi mäc rñ xuèng ven suèi, hå níc, nhng còng cã loµi tr¶i réng bß ngang trªn mÆt ®Êt... [r]
Trang 1- Su tầm tài liệu về KT/ và kinh tế gia đình.
- Sử dụng t liệu phần I SGV giới thiệu về mục tiêu nội dung, y/c
- Tranh ảnh
2/ HS:
- Đọc SGK, t liệu liên quan
- Su tầm tài liệu và tranh ảnh về KT/ KT gia đình
+ G/đ đáp ứng mọi nhu cầu về tinh thần
và vật chất trong đ/k cho phép và không
ngừng nâng cao mức sống
+ Công việc phải làm trong g/đ:
- Tạo ra nguồn thu nhập bằng tiền, hiện
ra lớn lên đợc nuôi dỡng, GD chuẩn bị cho tơng lai
2/ Kinh tế g/đ
- Tạo ra nguồn thu nhập hợp lý sử dụng nguồn thu nhập hợp lý hiệu quả để đảm bảo cuộc sống ngày càng tốt đẹp, làm công việc nội trợ cũng là công việc của KTGĐ
II/ Mục tiêu của chơng trình CN 6 –
Phân môn KTGĐ.
1/ Kiến thức:
+ Ăn uống+ May mặc+ Trang trí nhà ở+ Thu chi g/đ
2/ Về kỹ năng: SGK 3/ Về thái độ: SGK
III/ Phơng pháp học tập
4/ Củng cố:
- Củng cố vai trò của g/đ, công việc trong g/đ
Trang 2- Nhiệm vụ của ngời HS đối với g/đ.
5/ Hớng dẫn:
- Nắm đợc vai trò của g/đ - KT g/đ
- Nắm chắc phơng pháp học bộ môn CN
6/ Rút kinh nghiệm:
Trang 3Chơng I : may mặc trong gia đình
Tiết 2: các loại vải thờng dùng trong may mặc (t1)
I/ Mục tiêu:
- HS nắm đợc nguồn gốc, t/c của các loại vải thiên nhiên + vải sợi hoá học
- Phân biệt 2 loại vải trên
- GV: Giới thiệu: Có nhiều loại vải thờng
dùng trong may mặc có độ dày, mỏng,
màu sắc, hoa văn khác nhau nhng chúng
+ Vải sợi thiên nhiên
+ Vải sợi hoá học
+ Vải sợi pha
? Xét nguồn gốc, t/c từng loại?
- GV treo tranh
- HS quan sát nêu tên từng cây trồng, vật
nuôi cung cấp sợi dệt vải
+ Sợi bông, lanh, tơ tằm, lông cừu là dạng
sợi có sẵn trong thiên nhiên qua quá trình
SX sợi vẫn có thành phần t/c nguyên liệu
ban đầu
- GV treo tranh1:
? Hãy nêu quy trình SX vải sợi bông?
- GV: Quả bông bỏ hạt, chất bẩn đánh tơi
kéo thành sợi dệt vải
- GV nêu rõ quá trình ơm tơ
- Thời gian tạo thành nguyên liệu nhanh
? Vải sợi hoá học có nguồn gốc từ đâu?
Chia làm mấy loại?
- GV treo tranh 1, 2 lên bảng HS điền vào
chỗ trống…
- HS n/x
- GV bổ sung
- SX sợi vải h2 nhanh nhờ máy móc,
I/ Nguồn gốc, t/c các loại vải 1/ Vải sợi thiên nhiên
b/ Tính chất vải
- Vải sợi bông, tơ tằm có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, dễ nhàu, giặt lâu khô,
đốt tro bóp dễ tan
2/ Vải sợi hoá học a/ Nguồn gốc
- Dệt = sợi do con ngời tạo ra từ 1 số chất hoá học lấy từ gỗ, tre, nứa, dầu mỏ, than
đá…
Vải sợi hoá học:
+ Vải sợi nhân tạo
+ Vải sợi tổng hợp
- Quy trình SX: SGK
Trang 4nguyên liệu dồi dào, giá rẻ hay đợc dùng.
- GV đốt sợi vải, vò sợi – HS q/s và nêu
+ Vải tổng hợp: Hút ẩm thấp, bí ít thấm
mồ hôi, bền đẹp giặt nhanh khô không nhàu, tro vón cục
4/ Củng cố:
- Nêu nguồn gốc- t/c sợi vải thiên nhiên – hoá học
- Quy trình SX vải sợi bông, hoá học
5/ Hớng dẫn
- So sánh 2 loại vải đã học
- Về nhà trả lời các câu hỏi SGK
- Học bài – n/c trớc phần tiếp theo của bài
- HS nắm đợc nguồn gốc, t/c sợi vải pha biết cách thử nghiệm p/b các loại vải
- Rèn kỹ năng nhận biết p/b các loại vải – củng cố lại các t/c nguồn gốc củachúng
- Tạo niềm say mê hứng thú học tập – phát triển t duy cho HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nguồn gốc, t/c sợi vải thiên nhiên?
- Vải sợi hoá học có nguồn gốc từ đâu, chúng có t/c gì?
Trang 5- Vì sao mùa hè hay dùng vải bông, lanh, tơ tằm?
3/ Bài mới:
- GV đa mẫu vải sợi pha
? Sợi pha có nguồn gốc từ đâu?
VD: Sợi bông, sợi tổng hợp
- GV treo bảng phụ vẽ sẵn
- HS lên bẳng điền vào bảng
- HS dới lớp điền vở nháp và theo dõi n/x
? Muốn biết loại vải nào ta nhìn vào đâu?
Tem ở quần áo?
Vải sợi bông ( cô tông) Vải sợi tổng hợp
+ Vải pe vi:
Sợi plyste sợi visco ( sợi nhân tạo)
II/ Thử nghiệm để p/b 1 số loại vải 1/ Bảng 1/9/SGK.
2/ Thử nghiệm để p/b 1 số loại vải
- Vò vải và đốt vải: Vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha
3/ Đọc thành phần sợi vải trên các băng
vải nhỏ đính trên áo quần
Hình 1.3/9/SGK
* Ghi nhớ/SGK/9 4/ Củng cố:
Trang 6Tiết 4: lựa chọn trang phục (t1) I/ Mục tiêu:
- Sau khi học HS biết cách lựa chọn trang phục lựa chọn vải để may trang phục,biết chọn, hiểu may trang phục cho phù hợp
- Rèn kỹ năng lựa chọn trang phục cho bản thân và ngời thân
- Phát triển t duy- gây hứng thú học môn học
II/ Chuẩn bị:
1/ GV:
- Su tầm tài liệu - đọc tham khảo về thời trang may mặc các loại
- Đồ dùng: Tranh ảnh về 1 số trang phục, tranh vẽ SGK, 1 số trang phục thật
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Trang phục là gì? có những loại trang phục nào mà em biết t/d của nó?
- GV treo tranh và các trang phục
Tóm tắt lại trang phục là gì theo khái
niệm SGK
? Khi ở thời đại nguyên thuỷ quần áo là
gì?
+ Vỏ cây, dây cuốn
- Ngày nay XH/ và sự phát triển của khoa
học Có nhiều loại
? Em biết những loại trang phục nào?
- GV: Hãy quan sát hình 1.4/SGK
? Nêu tên và công dụng của mỗi loại
trang phục trong hình?
+ 1.4a: Trang phục trẻ em màu tơi sáng
rực rỡ
+ 1.4b: Trang phục thể thao
+ 1.4c: Trang phục l/đ
- GV kết luận:
+ Tuỳ đặc điểm hoạt động từng ngành mà
trang phục l/đ may = chất liệu màu sắc
kiểu may khác nhau
? Trang phục có nhiệm vụ gì?
- Trang phục bao gồm các loại quần áo và
1 số vật dụng đi kèm nh: Giầy, mũ, tất, khăn quàng
Trong đó quần áo là vật dụng quan trọng nhất
2/ Các loại trang phục
- Có nhiều loại khác nhau, có chất liệu vải
và kiểu may khác nhau, có công dụng khác nhau
+ Theo thời tiết: Mùa lạnh, mùa nóng.+ Theo công dụng: Mặc lót, mặc ngủ, mặc đi làm, lễ hội, đồng phục, thể thao, bảo hộ
+ Theo lứa tuổi: Trẻ, già
+ Theo giới tính: Nam, nữ
3/ Chức năng của trang phục a/ Bảo vệ cơ thể
Trang 7- HS quan sát, quan niệm cái đẹp trong
4/ Củng cố:
- Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào mốt, giá trang phục? Vì sao?
+ Không: Vì đẹp, mốt không phù hợp cơ thể, lứa tuổi, hoàn cảnh, nóinăng bậy bạ…
+ Mặc giản dị nhng may khéo phù hợp với ngời ăn nói lịch sự là đẹp
- Su tầm tài liệu - đọc tham khảo về thời trang may mặc các loại
- Đồ dùng, tranh ảnh về 1 số trang phục, tranh vẽ SGK, 1 số trang phục thật
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 10 phút
Câu 1: Trang phục là gì?
Có những loại trang phục nào mà em biết t/d của nó?
+ Trả lời: K/n SGK
+ Có các loại: Mùa nóng, lạnh, mặc lót, lễ hội, l/đ theo các ngành, nghề khác nhau
Trang 8Câu 2: Nêu t/c của các loại vải sợi đã học?
3/ Bài mới:
GV: Giới thiệu: Các em đã biết có nhiều loại vải, nhiều loại trang phục và mỗi loại có t/d có vai trò khác nhau Trang phục làm đẹp cho con ngời khi biết lựa chọn vải và kiểu may phù hợp…
? Chọn vải ntn để phù hợp với vóc dáng,
cơ thể?
- GV treo tranh ảnh HS quan sát
? Cần lựa chọn, kiểu may ntn đối với cơ
? Thanh thiếu niên mặc ntn?
? Để tiết kiệm ta mua vật dụng đi kèm
ntn? Cho VD
II/ Lựa chọn trang phục 1/ Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng, cơ thể.
a/ Lựa chọn vải
+ Tạo cảm giác gầy đi, cao lênChọn vải màu tối ( nâu sẫm, xanh đen, n-
ớc biển…)Mặt vải: Trơn, phẳng, mờ đục- kẻ dọc sọc, hoa văn có dạng dọc sọc, hoa nhỏ.+ Tạo cảm giác béo ra, thấp xuốngMàu sáng: Trắng, vàng nhạt, hồng nhạt.Mặt vải: Thô, xốp, kẻ sọc ngang, hoa to
b/ Lựa chọn kiểu may:
+ Gầy đi cao lên
- Đờng nét chính, kiểu may sát cơ thể, taychéo
+ Béo, thấp xuống:
- Đờng nét chính: Ngang thân, áo rộng, thụng, bồng
+ Ngời cân đối: H1.7Thích hợp nhiều hoa văn
* Chú ý:
- Hoa văn phù hợp theo lứa tuổi
- Ngời cao gầy (b) chọn màu sáng, hoa to,vải thô
- Ngời thấp bé (c) vải màu sáng, may vừa tạo dáng cân đối, béo ra
- Ngời lùn: Vải trơn, hoa nhỏ, kẻ dọc
2/ Chọn kiểu may phù hợp với lứa tuổi
SGK
3/ Sự đồng bộ của trang phục
- Vật dụng khác đi kèm quần áo, phù hợp hài hoà về màu sắc, hình dáng vải quần áotạo nên sự đồng bộ của trang phục để KL
Trang 10Tiết 6: thực hành lựa chọn trang phục I/ Mục tiêu:
- Qua bài thực hành HS nắm đợc chắc hơn về KT/ lựa chọn trang phục
- HS biết vận dụng lựa chọn trang phục phù hợp cho bản thân và chọn vật dụng
- Su tầm tranh ảnh về trang phục
- Trang phục thật của bản thân
III/ Tiến trình trên lớp:
1/ ổn định tổ chức lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Để lựa chọn trang phục đẹp cần làm gì?
- Mô tả bộ trang phục đi chơi của em và trang phục mặc ntn?
3/ Bài mới:
? Nêu quy định lựa chọn trang phục?
? Dựa vào quy định trên hãy chọn vải,
kiểu may bộ trang phục đi chơi cho em
- GV bổ sung, cho điểm
- Thu 1 số bài để chấm
Biết cách ăn mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt y/c thẩm mỹ
Biết cách bảo quản trang phục
- Sử dụng trang phục hợp lý, bảo quản đúng kỹ thuật để giữ vẻ đẹp, độ bền tiếtkiệm
- Tạo niềm say mê thích thú với môn học
Trang 11II/ Chuẩn bị:
1/ GV:
- Su tầm đọc tài liệu về cách sử dụng bảo quản trang phục
- Tranh ảnh, quần áo, bảng ký hiệu bảo quản trang phục, tem nhãn ghi bảoquản trang phục
2/ HS:
- Đọc trớc bài
- Tìm hiểu về cách sử dụng trang phục
- Một số tem nhãn, mẫu vật về quần áo có ghi ký hiệu sử dụng
III/ Tiến trình trên lớp:
1/ ổn định tổ chức lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ Bài mới:
? Theo con sử dụng trang phục ntn là phù
hợp?
- GV đa ra tình huống:
+ 1 HS đi lao động nhổ mạ mặc áo sáng
màu ( sợ bẩn) kết quả lao động ntn?
- GV tổng kết về trang phục đi học
? Trang phục lao động chọn vải và màu
sắc ntn?
- GV đa 1 số tranh ảnh của ngời lao động
- HS phát biểu
? Nêu trang phục của HS đi lao động?
? Trong dịp cắm trại và khai giảng năm
học mới vừa qua em mặc trang phục ntn?
Vật dụng đi làm?
- GV treo tranh ảnh 1 số trang phục lễ
hội
- HS quan sát phát biểu
? Ngày khai giảng, ngày 20 – 11 các
thầy cô mặc trang phục ntn?
- HS đọc bài về trang phục của Bác
Bác mặc kaki bạc, dép cao su giản dị vì
1945 dân đói nghèo
- Khi tiếp khách quốc tế Bác mặc ntn?
? Bác Ngô Từ Vận mặc ntn?
? Bác Hồ nhắc ra sao?
Mặc trang phục phải ntn?
+ Đk gia đình mỗi ngời khác nhau nhng
làm thế nào để các bạn thấy mình mặc
I/ Sử dụng trang phục 1/ Cách sử dụng trang phục a/ Trang phục phù hợp với hoạt động.
* Trang phục đi học
- Chất vải pha
- Màu nhã nhặn
- Kiểu may đơn giản dễ hoạt động
* Trang phục lao động:
- Chất liệu vải: Sợi bông ( mát, thấm mồ hôi)
- Màu: Sẫm, giặt dễ sạch, nhìn không bẩn
- Kiểu may: Đơn giản, rộng, đi dép thấp, dày ba ta ( đi lại vững vàng, dễ làm việc)
* Trang phục lễ hội:
- Mỗi dân tộc có 1 kiểu trang phục riêng
- Ngày lễ hội thờng mặc áo dài là trang phục tiêu biểu cho lễ hội của DT VN, hoặc lễ hội truyền thống từng vùng miền.+ Trang phục lễ tân, lễ phục mặc trong các buổi nghi lễ họp trọng thể…
b/ Trang phục phù hợp với môi trờng
và công việc.
- Trang phục đẹp là phải phù hợp với môi trờng và công việc
Trang 12vẫn đẹp ( phối hợp quần nọ áo kia hoặc
Hợp với vải trơn màu trùng với màu chính
của vải hoa
- Vải hoa hợp với vải trơn hơn vải kẻ carô,
Trang 13Tiết 8: sử dụng và bảo quản trang phục ( T2) II/ Chuẩn bị:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Sử dụng trang phục ntn cho hợp lý và tiết kiệm?
- Phải phù hợp với hoạt động ( đi học, đi chơi, lễ hội)
- Trang phục phải phù hợp với môi trờng và công việc
- Để tiết kiệm và vẫn cảm thấy đẹp lịch sự phù hợp cần biết phối hợp trang phục
Phối hợp hoa văn với vải trơn, kẻ ca rô, kẻ sọc phối hợp màu sắc khác nhau áo
? Sau khi giặt, phơi em thấy quần áo ntn?
? Tiến hành giặt quần áo ntn?
- HS đọc lại hoàn chỉnh, điền vào vở
? Sau khi giặt khô để lịch sự em làm gì?
- GV treo bảng phụ giới thiệu các nấc
? Các thao tác khi là quần áo?
- HS quan sát 1 số ký hiệu trên tem nhãn
- Phun nớc trớc khi là hoặc làm ẩm, hoặc
là trên khăn ẩm với 1 số loại vải
- Là dọc vải đa bàn là đều, không để bàn
là lâu trên vải dễ cháy
Khi dừng là phải để dựng bàn là hoặc để nơi quy định
Trang 14dụng tuân theo để tránh làm hỏng sản
- Qua thực hành HS nắm vững thao tác khâu 1 số mũi khâu cơ bản để áp dụngkhâu 1 số sản phẩm đơn giản
- Rèn kỹ năng khâu thờng, khâu mũi đột mau, khâu vắt
- Tạo hứng thú say mê cho HS
II/ Chuẩn bị:
1/ GV:
- N/c bài soạn
- Kim, chỉ, vải, kéo cắt, kéo bấm chỉ
- 1 mẫu hoàn chỉnh 3 đờng khâu
Trang 152/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ Bài mới:
- HS quan sát mẫu vải hình 1.14/SGK/27
- GV theo dõi, n/x uốn nắn
? Thế nào là khâu mũi đột mau?
- GV thao tác
- HS quan sát
- HS thực hành khâu
- GV đi kiểm tra, giúp đỡ HS
- GV chọn 1 mẫu khâu chuẩn tuyên dơng
+ Mặt vải nổi mũi chỉ nhỏ nằm ngang
- GV kiểm tra HS khâu 3 đờng khâu cơ
bản
1/ Khâu mũi thờng ( mũi tới)
- Vạch 1 đờng thẳng ở giữa mảnh vải theochiều dài bằng bút chì
- Xâu chỉ vào kim, gút đầu chỉ cho khỏi tuột
- Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim, khâu từ phải qua trái
- Lên kim từ mặt trái vải, xuống cách 3 canh sợi vải, lên kim cách mũi vừa xuống
3 canh sợi vải
- Xuống kim lùi lại 4 canh sợi vải
- Lên kim phía trớc 4 canh sợi vải
- Xuống kim đúng lỗ mũi đầu trên lên
- Lên phía trớc 4 canh sợi vải, cứ thế tiếp tục
3/ Khâu vắt
- Gấp mép vải khâu lợc cố định mép vải
- Mép gấp phía ngời khâu, khâu từ phải sang trái ở mặt trái
- Lên kim dới nếp gấp lấy 2, 3 sợi vải mặtdới rồi đa chếch kim lên qua nếp gấp, rút chỉ để mũi kim chặt vừa phải
Trang 16- Cách vẽ tạo mẫu giấy.
- Dụng cụ: Compa, thớc, giấy
- Kim, chỉ, vải( có kích thớc 20 cm x 24 cm hoặc 2 mảnh 11 cm x 13 cm), kéo cắt, kéo bấm chỉ,
- 1 mảnh bìa mỏng có kích thớc 10cm x 12 cm
- Dây chun nhỏ
2/ HS:
- Đọc trớc bài
- Mẫu khâu 3 đờng khâu cơ bản giờ học trớc
- Dụng cụ: Compa, thớc, giấy
- Kim, chỉ, vải ( có kích thớc 20 cm x 24 cm hoặc 2 mảnh 11 cm x 13 cm), kéo cắt, kéo bấm chỉ
- 1 mảnh bìa mỏng có kích thớc 10cm x 12 cm
- Dây chun nhỏ
III/ Tiến trình trên lớp:
1/ ổn định tổ chức lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra các mẫu khâu: 3 mũi khâu cơ bản ở nhà của HS
? Khi bắt đầu khâu và khâu xong cần chú ý điều gì?
( Gút đầu chỉ, lại mũi khâu)
3/ Bài mới:
? Trẻ sơ sinh mới đẻ để khỏi lạnh tay ta
- Chia hình chữ nhật thành 2 hình chữ nhật:
+ H1:
Có kích thớc dài 9cm, rộng 4,5 cm
+ H2:
Có chiều dài 9cm, rộng 11 – 4,5 = 6,5 cm
- Lấy điểm giữa của cạnh chính là O
vẽ nửa đờng tròn có R = 4,5 cm
- Cắt theo nét vẽ ta đợc mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh
Trang 17- GV làm thao tác mẫu từng bớc.
- GV: Chú ý:
Cắt vừa sát nét vẽ
- HS tiến hành vẽ
- GV quan sát, theo sõi, uốn nắn
- GV yêu cầu HS cắt trên mẫu giấy của
- Thu dọn dụng cụ
- Kiểm tra 1 số mẫu cắt, nhắc nhở HS
5/ Hớng dẫn
- Học bài
- Dựa vào mẫu đã cắt về nhà khâu 1 bao tay hoàn chỉnh
- N/c trớc bài sau
- Chuẩn bị giờ sau: 1 kim, chỉ các loại, kéo
- Chuẩn bị 1 mẫu cắt bao tay giờ sau mang đến lớp để khâu
- Mẫu giấy, vải, kéo, phấn, kim chỉ thêu, mẫu thêu
- Lý thuyết về đờng thêu: Móc xích, bạt, vặn thừng
- Bảng phụ vẽ mẫu bao tay có trang trí, bao tay thật
2/ HS:
- Đọc trớc bài
- Lý thuyết về đờng thêu: Móc xích, bạt, vặn thừng
- Mẫu hoa thêu, mẫu bao tay bằng giấy, vải, kéo, phấn
III/ Tiến trình trên lớp:
1/ ổn định tổ chức lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 18- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
+ Đặt dọc canh vải để khâu khỏi bị nhăn
+ Vẽ đờng khâu cắt mẫu cắt 1cm
+ Để bao tay đệp có thể khâu trang trí,
hoặc thêu
- GV theo dõi HS cách gấp vải và áp mẫu
giấy vẽ
+ GV luôn nhắc HS phải vẽ đờng thứ 2
theo đờng thứ nhất để có phần trừ đờng
- HS bắt đầu thực hành cắt hoàn thiện 1
mẫu bao tay
1/ Cắt vải theo mẫu giấy
* Quy trình:
- Xếp vải:
Có thể cắt từng lớp vải một hoặc cắt 2 lớp cùng 1 lúc
Xếp úp 2 mặt vải vào nhau, mặt trái vải rangoài ( vẽ phấn lên mặt trái vải)
- Đặt mẫu giấy lên vải và ghim cố định
- Dùng phấn vẽ lên vải theo chu vi mẫu giấy
- Dùng phấn vẽ 1 đờng thứ 2 cách đều ờng thứ nhất từ 0,5 cm – 1cm để trừ đ-ờng may
đ Lấy kéo cắt theo đờng phấn vẽ lần sau ( lần thứ 2)
- Thu dọn dụng cụ
- Kiểm tra 1 số mẫu cắt, nhắc nhở HS
5/ Hớng dẫn
- Học bài
- Dựa vào mẫu đã cắt về nhà khâu 1 bao tay hoàn chỉnh
- N/c trớc bài sau
- Chuẩn bị giờ sau: 1 kim, chỉ các loại, kéo
- Chuẩn bị 1 mẫu cắt bao tay giờ sau mang đến lớp để khâu
Trang 20Ngày soạn:
Tiết 12: thực hành: cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh (T3)
I/ Mục tiêu:
- Sau tiết học HS cần biết các thao tác khâu bao tay, biết luồn chun, trang trí
- Rèn kỹ năng khâu, thêu, trang trí
- Gây hứng thú môn học
II/ Chuẩn bị:
1/ GV:
- 1 mẫu khâu bao tay hoàn chỉnh có trang trí
- 1 mẫu đang khâu
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ Bài mới:
- GV: Thực hiện thao tác mẫu khâu theo
thứ tự đờng chu vi và khâu viền cổ tay
- Sau khi cắt vải xong nếu trang trí trên
bao tay bằng các đờng thêu đơn giản đã
học lớp 5 thì phải thêu trớc rồi mới khâu
hoàn chỉnh
- GV theo dõi HS thực hành khâu, lu ý:
+ Khâu đúng đờng phấn vẽ khi vẽ từ mẫu
giấy sang mẫu vải, đờng khâu phải cách
mép từ 0,5 – 1 cm
+ Khoảng cách giữa các mũi khâu thờng,
khâu vắt phải đều nhau, mỗi mũi khâu
th-ờng khoảng 2 mm – 3 mm, mũi khâu vắt
nổi lên ở mặt phải chỉ khoảng 2 sợi vải
( mũi nối nhỏ thì mới đẹp)
- GV quan sát HS nào khâu cha đúng kỹ
thuật thì uốn nắn ngay
- GV: Trang trí sản phẩm có 2 cách
3/ Khâu bao tay (H1- 17b)
a/ Khâu vòng ngoài bao tay.
- úp 2 mặt phải vải vào nhau, sắp = mép cắt, và khâu theo nét phấn ( vẽ khi áp mẫugiấy) cách đều mép cắt từ 0,5 – 1 cm
- Dùng cách khâu mũi thờng mau khâu bao tay ( khâu mau mũi, không cần khâu
đột)
- Khi kết thúc đờng khâu cần lại mũi để thắt chỉ không bị tuột ( khoá mũi chỉ)
b/ Khâu viền mép vòng cổ tay:
- Gấp mép viền cổ tay rộng nên gấp 1cm
để vừa đủ đẻ luồn dây chun nhỏ hoặc sợi dây rút
- ở đờng khâu viền cổ tay, nên khâu lợc trớc khi dùng đờng khâu vắt để đính nếp gấp với mặt nền
4/ Trang trí sản phẩm
- Nếu trang trí trên bao tay bằng những ờng thêu trang trí chỉ màu thì phải thêu tr-
đ-ớc khi khâu chu vi bao tay
- Có thể dùng các sợi đăng ten đính trang trí vòng quanh cổ tay, với cách này thì khimay hoàn chỉnh rồi đính ăng ten sau
4/ Củng cố:
Trang 21- GV nhận xét – tổng kết tinh thần làm việc của HS.
- Nhận xét sản phẩm thực hành
- Thu bài về chấm điểm
5/ Hớng dẫn
- Chuẩn bị bài 7: Thực hành cắt khâu, khâu vỏ gối hình chữ nhật
- Chuẩn bị giấy hoặc bìa để cắt mẫu
- Chuẩn bị vải, kim, chỉ, 2 khuy bấm hoặc khuy cài
- Vải để cắt 1 chiếc vỏ gối nhỏ: 1 mảnh vải hình chữ nhật có kích th ớc 20cm x
- Tài liệu về mẫu khâu vỏ gối
- Hình vẽ chi tiết của vỏ gối, vải, vỏ gối hoàn chỉnh
2/ HS:
- Đọc trớc bài
- Chuẩn bị bìa, thớc, bút chì, kéo, phấn
- Vải để cắt 1 chiếc vỏ gối nhỏ: 1 mảnh vải hình chữ nhật có kích thớc 20cm x
Trang 22- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3/ Bài mới: GV giới thiệu bài:
- Bài thực hành khâu bao tay trẻ sơ sinh, các em đã hoàn chỉnh 1 sản phẩm xinhxắn cho em bé Hôm nay cô hớng dẫn các em bớc cần thiết khi thực hiện cắt khâu 1chiếc vỏ gối đơn giản
- Về yêu cầu của bài thực hành hôm nay là các em vẽ mẫu các chi tiết của vỏgối trên giấy, cắt mẫu trên vải theo mẫu giấy đã có
- Kết thúc bài học trớc, cô đã dặn các em chuẩn bị dụng cụ cần thiết cho buổithực hiện hôm nay, bây giờ các em để lên bàn để cô kiểm tra
- GV giới thiệu cho HS quan sát mẫu
chiếc vỏ gối hoàn chỉnh ( có cả ruột)
- GV chỉ dẫn cho HS biết các chi tiết của
+ Chú ý chỉ dẫn HS khi đặt mẫu giấy lên
vải chú ý đặt chiều dọc của vỏ gối theo
chiều dọc sợi vải
+ Khi HS cắt trên vải GV chú ý hớng dẫn
HS cắt cho đờng cắt phải thẳng không
nham nhở
I/ Thực hành 1/ Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của
vỏ gối ( H 1- 18)
a/ Vẽ các hình chữ nhật lên bảng
- Vẽ 1 mảnh mặt trên của vỏ gối có kích thớc 15 cm x 20 cm
Vẽ đờng may xung quanh cách đều nét vẽ1cm ( H 1 – 18 a)
- Vẽ 2 mảnh dới vỏ gối ( H 1 – 18 b) có kích thớc khác nhau: Một mảnh 14 cm x
- Chuẩn bị tiếp bài 7: Thực hành cắt khâu, khâu vỏ gối hình chữ nhật
- Mẫu vải các chi tiết của vỏ gối gồm 1 mảnh mặt trên và 2 mảnh dới vỏ gối
- Kim, chỉ trắng, chỉ mầu, đăng ten
Trang 23- Vải đã cắt vỏ gối theo mẫu.
- Kim, chỉ, kéo, khuy bấm
III/ Tiến trình trên lớp:
1/ ổn định tổ chức lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ Bài mới:
- GV cho HS xem mẫu vỏ gối đã khâu
hoàn chỉnh và giới thiệu cho HS biết quy
trình thực hiện khâu vỏ gối
- GV hớng dẫn cho HS các thao tác may
theo trình tự và vận dụng các mũi may cơ
bản vào hoàn thành sản phẩm
Thực hành khâu vỏ gối3/ Khâu vỏ gối ( H1 – 19)
a/ Khâu viền nẹp hai mảnh mặt dới vỏ gối
b/
Đặt hai nẹp mảnh dới vỏ gối chờm lên nhau 1cm, điều chỉnh để có kích thớc bằng mảnh trên vỏ gối kể cả đờng may, l-
ợc cố định 2 đầu nẹp ( hoặc lấy ghim ghim chặt) (hình 1- 19 c)
c/
Trang 24ớc khi khâu cho dễ.
- Vận dụng cách khâu thờng mau mũi chỉ,khoảng cách các mũi chỉ khoảng 2 mm
d/
Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗ nẹp vỏ gối, vuốt phẳng đờng khâu, khâu một đ-ờng xung quanh cách mép gấp 2 cm tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối ( hình 1 – 19 e)
Khâu đờng này có thể áp dụng cách khâu mũi đột mau có chiều dài mũi chỉ nhỏ sát nhau giống nh mũi máy ( dùng cách khâu này nhìn vừa đẹp, lại chắc chắn, khi lồng ruột gối vào vẫn giữ đợc phần diềm gối không bị dạt sợi
4/ Củng cố:
- GV nhận xét – tổng kết tinh thần làm việc của HS, thái độ học tập, ý thức kỷ luật
- Nhận xét sản phẩm mẫu vỏ gối thực hành
5/ Hớng dẫn
- Chuẩn bị tiếp bài 7: Thực hành cắt khâu, khâu vỏ gối hình chữ nhật
- Mang dụng cụ và vỏ gối đang làm dở để làm nốt
- Kim, chỉ trắng, chỉ mầu, đăng ten
Trang 25Tuần 08:
Ngày soạn:
Tiết 15: thực hành: cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật(T3) I/ Mục tiêu:
- HS nắm đợc quy trình khâu và thực hành khâu vỏ gối hoàn chỉnh, có trang trí
- Rèn kỹ năng khâu theo đúng kỹ thuật, mỹ thuật
- Gây hứng thú học tập, biết khâu vỏ gối cho cá nhân
- Mẫu khâu làm dở hôm trớc ( nếu ch làm xong)
- 3 miếng vải cắt theo mẫu giấy, kim, chỉ, kéo
III/ Tiến trình trên lớp:
1/ ổn định tổ chức lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nêu quy trình khâu vỏ gối?
- GV chú ý kỹ thuật khâu mũi đột cho
đúng kỹ thuật vì đờng khâu tạo diềm gối
sẽ là đờng lộ trên mặt gối
- GV hớng dẫn HS đính khuy bấm hoặc
làm khuyết đính khuy vào nẹp vỏ gối ở 2
vị trí cách đầu nẹp là 3 – 4 cm ( nên làm
khuy bấm vì có thể các em HS cha biết
thùa khuyết hoặc cha đẹp)
I/ Thực hành
4/ Hoàn thiện sản phẩm
5/ Trang trí vỏ gối
Trang trí vỏ gối có thể làm bằng cách:+ Thêu các đờng thêu cơ bản đã học ở lớp
4, lớp 5, để trang trí diềm vỏ gối
+ Nếu thêu trang trí mặt vỏ gối thì phải thêu trớc khi khâu
Trang 26- Nhận xét sản phẩm mẫu vỏ gối thực hành ( cả đẹp và cha đẹp).
- Rút kinh nghiệm giờ thực hành cho HS
- GV thu sản phẩm về chấm điểm
5/ Hớng dẫn
- Em nào khâu cha đẹp thì về nhà thực hành tiếp
- Ôn lại nội dung chơng I để giờ sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra
Ngày soạn:
Tiết 16 + 17: ôn tập I/ Mục tiêu:
Thông qua tiết ôn tập giúp HS:
- Nắm vững những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải th ờng dùngtrong may mặc
- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
- Biết vận dụng đợc 1 số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mặc củabản thân và gia đình
- Có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng
II/ Chuẩn bị:
1/ GV:
- Nghiên cứu kỹ nội dung trọng tâm của chơng
- Bảng phụ, hệ thống câu hỏi và bài tập
Trang 27GV giới thiệu bài:
Chúng ta đã học xong chơng I “ May mặc trong gia đình” Trong phạm vi thờigian 2 tiết ôn tập tổng kết chơng, hôm nay cô cùng các em hệ thống lại những vấn đềtrọng tâm của chơng, nhằm giúp các em nắm vững những kiến thức và kỹ năng cơ bản
về các loại vải thờng dùng trong may mặc, cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng vàbảo quản trang phục, vận dụng đợc 1 số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc maymặc cho bản thân và gia đình
? Hãy nêu nguồn gốc, quy trình sản xuất,
tính chất của vải sợi thiên nhiên?
- HS nêu
+ Quả bông sau khi thu hoạch đợc giũ
sạch hạt loại bỏ chất bẩn đánh tơi kéo
thành sợi dệt vải
+ Cây lanh, gai: Vỏ cây qua quá trình sản
xuất tạo sợi dệt để dệt vải lanh, vải gai
+ Từ lông cừu se thành sợi dệt
+ Từ con tằm cho kén tằm qua quá trình
-ơm tơ nấu kén trong nớc sôi keo tơ tan
ra, kén mềm dễ rút thành sợi, sợi tơ rút ra
từ kén đang ớt đợc chập thành sợi tơ dệt
vải
? Nêu nguồn gốc, quy trình sản xuất, tính
chất vải sợi hoá học, vải sợi pha?
- Vải sợi nhân tạo: Từ chất xenlulô của
gỗ, tre, nứa…qua sử lý bằng 1 số chất hoá
học dung dịch keo hoá học tạo sợi
nhân tạo ( visco, axetat) dệt vải sợi
nhân tạo ( tơ lụa nhân tạo, xa tanh…)
- Vải sợi tổng hợp: Từ than đá, dầu mỏ
tổng hợp thành chất dẻo (polyme) nung
chảy tạo dung dịch keo hoá học tạo sợi
tổng hợp (nilon, Pôlyeste… dệt vải sợi)
tổng hợp (vải xoa, tôn, lụa, nilon…)
1/ Các loại vải thờng dùng trong may mặc
a/ Vải sợi thiên nhiên + Nguồn gốc:
- Sợi nhân tạo từ gỗ, tre, nứa…
- Sợi tổng hợp từ than đá, qua quá trình sử
lý bằng các chất hoá học tạo thành sợi hoá học và sợi tổng hợp
Vải sợi pha:
Đợc kết hợp từ 2 hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt vải
+ Quy trình sản xuất
Trang 28- Vải sợi pha: Kết hợp u điểm của 2 hoặc
nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi
dệt + Tính chất của vải+ Vải sợi nhân tạo:
Độ mềm của mặt vải tơng tự vải sợi bông,mặc thoáng mát, thấm mồ hôi, nhng dễ bịnhàu, sợi dai
+ Vải sợi tổng hợp: Mặt vải bóng, sợi mịn, không bị nhàu dễ giặt, sợi dai, mặc nóng, ít thấm mồ hôi
+ Vải sợi pha có u điểm của các loại sợi thành phần tạo nên sợi dệt, vải sợi pha đ-
ợc sử dụng nhiều trong may mặc vì đẹp, phong phú, bền, giá rẻ
- Nghiên cứu kỹ nội dung trọng tâm của chơng
- Bảng phụ, hệ thống câu hỏi và bài tập
? Nêu các loại trang phục?
? Chức năng của trang phục?
? Để có đợc trang phục đẹp cần chú ý đến
I/ Trang phục và chức năng của trang phục
1/ Trang phục là gì?
- Quần áo + vật dụng đi kèm…
2/ Các loại trang phục
- Theo thời tiết:
- Công dụng: Thờng ngày, lễ hội, lao
động, thể thao
- Theo lứa tuổi: Trẻ em, ngời lớn
- Theo giới tính
3/ Chức năng của các loại trang phục
- Tránh tác hại của môi trờng
- Làm đẹp con ngời
II/ Lựa chọn trang phục
Trang 29Bảo quản trang phục đúng kỹ thuật sẽ giữ
đợc vẻ đẹp độ bền của trang phục tạo cho
ngời mặc vẻ gọn gàng hấp dẫn tiết kiệm
đợc tiền chi dùng trong may mặc
1/ Chọn vải, kiểu may a/ Chọn vải và kiểu may
- Chọn vải và kiểu may có hoa văn màu sắc phù hợp với vóc dáng, màu da,…chọn kiểu may phù hợp với dáng vóc để cho bớt khuyết tật, tạo dáng đẹp
- Chọn vải và kiểu may phù hợp với lứa tuổi, tạo dáng đẹp, lịch sự
b/ Sự đồng bộ của trang phục
Cùng với kiểu may, màu sắc hoa văn của trang phục cần chọn vật dụng đi kèm nh khăn quàng, mũ, túi xách, giày…phù hợp
về màu sắc hình dáng, tạo nên sự đồng bộcủa trang phục
II/ Sử dụng và bảo quản trang phục 1/ Sử dụng trang phục
- Trang phục phù hợp với hoạt động: Đi học, lao động, đi dự lễ hội…
- Trang phục phù hợp với môi trờng và công việc tạo cách ăn mặc trang nhã và lịch sự
- Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với màu sắc và hoa văn với vải trơn 1 cách hợp lý tạo sự phong phú màu sắc và
sự đồng bộ về trang phục mang tính thẩm
mỹ cao
- Biết cách phối hợp hài hoà giữa quần và
áo hợp lý
1/ Bảo quản trang phục
- Giặt, phơi: Đúng quy trình từ khâu vò xàphòng, giũ sạch xà phòng và phơi đúng
kỹ thuật đảm bảo tính chất vải và quần áo
- GV đánh giá đợc kết quả học tập của HS về kiến thức kỹ năng và vận dụng
- Qua tiết kiểm tra, HS rút kinh nghiệm cải tiến phơng pháp học tập
- Qua kết quả kiểm tra GV cũng có đợc những suy nghĩ cải tiến, bổ sung cho bài giảng hấp dẫn hơn, gây đợc sự húng thú học tập của HS
Trang 30d ………… ợc sản xuất từ các nguyên liệu than đá, dầu mỏ đ
e Vải sợi tổng hợp là các vải nh:………
f Vải xatanh đợc sản xuất từ chất xenlulô của…………
g …………có những u điểm của các sợi thành phần
Câu 2: Em hãy sử dụng cụm từ thích hợp nhất từ cột B để hoàn thành mỗi câu ở cột
3 Mặt vải mịn, dễ nhàu
4 Dễ nhàu, mặt vải bóng
5 Không nhàu, rất bền
Câu 3: Nêu quy trình giặt, phơi quần áo đúng kỹ thuật?
Viết ký hiệu giặt là sau:
Trang 311 Vải lanh: Mặt vải mịn, dễ nhàu.
2 Vải polyeste: Không nhàu, rất bền
3 Vải sợi bông: Lông xù nhỏ, độ bền kém
4 Vải len: ít nhàu, có lông xù
5 Vải xatanh: Dễ nhàu, mặt vải bóng
I/ Mục tiêu:
Thông qua bài học HS cần đạt:
- Xác định đợc vai trò quan trọng của nhà ở đối với đời sống của con ngời
- Biết đợc sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở vàsắp xếp đồ đạc trong từng khu vực cho hợp lý, tạo sự thoải mái hài lòng cho các thànhviên trong gia đình
- Biết vận dụng để thực hiện sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ, góc học tậpcủa mình
- Gắn bó và yêu quý nơi ở của mình
GV giới thiệu bài:
Bố trí các khu vực sinh hoạt và sắp xếp đồ đạc trong nhà hợp lý, mỹ thuật thểhiện sự khoa học là yêu cầu không thể thiếu đợc trong đời sóng gia đình
Trang 32Hoạt động thầy trò Ghi bảng
- HS thảo luận nhóm bàn về vai trò của nhà ở
- GV treo kết quả thảo luận nhóm của 1 số nhóm lên
+ Khu vực miền núi, trung du hải đảo…
- GV: Nhà ở là 1 nhu cầu thiết yếu của con ngời
Hiến pháp và pháp luật của Nớc CHXHCN Việt
Nam đã quan tâm đến vấn đề nhà ở của công dân
Khuyến khích ngời dân cải thiện điệu kiện ở và bảo
vệ chính đáng các quyền về nhà ở là nội dung quan
trọng đợc ghi nhận trong hiến pháp ( Điều 62 và điều
73 Hiến pháp 1992 Nớc CHXHCNVN)
- GV khẳng định lại tầm quan trọng của nhà ở để
giúp HS dần làm quen với giá trị sử dụng của nhà ở,
tiến tới biết thêm về quyền sử dụng nhà ở
- GV đặt vấn đề: Đồ đạc trong nhà đợc sắp xếp ntn
là hợp lý?
- HS quan sát tranh, ảnh , suy nghĩ rồi rút ra n/x
- GV: Dù nơi ở rộng hay hẹp, nhà nhiều phòng hay ít
phòng, nhà ngói hay nhà tranh…cũng phải sắp xếp
hợp lý, phù hợp với mọi sinh hoạt của cả g/đ sao cho
mỗi ngời trong g/đ đều cảm thấy thoải mái, thuận
tiện và xem nơi đó là tổ ấm của mình Sắp xếp đồ
đạc trong nhà ở là thể hiện sự khoa học trong cuộc
sống g/đ
Cụ thể các đồ đạc phải đợc sắp xếp sao cho:
+ Dễ nhìn, dễ thấy, dễ lấy, dễ tìm
Dễ nhìn thể hiện cái đẹp thẩm mỹ
Dễ thấy, dễ lấy, dễ tìm thể hiện sự thuận tiện trong
sử dụng
? Kể tên những sinh hoạt bình thờng hàng ngày của
g/đ?
- GV ghi lên bảng
- GV chốt lại những h/đ chính của mọi g/đ, từ đó
thấy đợc sự cần thiết phải bố trí phân chia các khu
vực sinh hoạt trong nơi ở của g/đ
- GV cho HS đọc các khu vực chính ( 6 khu vực)
I/ Vai trò của nhà ở đối với
đời sống con ngời
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con ngời
- Nhà ở bảo vệ con ngời tránh khỏi những tác hại do ảnh h-ởng của thiên nhiên, môi trờng( ma, gió…)
- Nhà ở là nơi đáp ứng các nhucầu về vật chất và tinh thần củacon ngời
II/ Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
1/ Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của g/đ.
- Chỗ sinh hoạt chung, tiếp khách nên rộng rãi, thoáng mát, đẹp
- Chỗ thờ cúng cần trang trọng,nhà chật có thể bố trí trên giá gắn trên tờng
- Chỗ ngủ, nghỉ thờng đợc bố trí ở nơi riêng biệt, yên tĩnh
- Chỗ ăn uống thờng đợc bố trígần bếp hoặc kết hợp trong bếp
- Khu vực bếp cần sáng sủa, sạch sẽ có đủ nớc sạch ( nớc
Trang 33- GV nêu VD về đặc điểm nhà ở 1 số vùng miền…
? ở nhà em, các khu vực sinh hoạt trên đợc bố trí
ntn? Tại sao lại bố trí nh vậy? Em có muốn thay đổi
nhỏ 1 số vị trí sinh hoạt không? Hãy trình bày lý do?
- GV mở rộng thêm…
- GV khắc sâu KT/ lý do tại sao cần p/c các khu vực
sinh hoạt trong nơi ở g/đ
- GV KL: Sự p/c các khu vực cần tính toán hợp lý,
tuỳ theo tình hình d/t nhà ở thực tế sao cho phù hợp
vào t/c, công việc của mỗi g/đ cũng nh phong tục tập
quán ở địa phơng để đảm bảo cho mọi thành viên
trong g/đ sống thoải mái, thuận tiện
máy, nớc giếng…) và thoát n
* Kiểm tra bài cũ:
- Nhà ở có vai trò ntn đối với đ/s con ngời?
- Tại sao lại phải p/c các khu vực trong nơi ở của g/đ?
- Việc sắp xếp đồ đạc trong g/đ còn phải bảo đảm sự
an toàn cho ngời sử dụng và các đồ đạc ấy cũng đợc
giữ gìn sạch sẽ, bảo quản Đ quy cách nhằm tăng giá
trị, kéo dài thời gian sử dụng
? Phích chứa nớc sôi có nguy hiểm không?
? Khi nào phích nớc sôi trở thành nguy hiểm?
- Từng HS trả lời…
- GV KL: Phải để phích đ vị trí dễ quan sát, dễ lấy ra
lấy vào để sử dụng và phải ở chỗ an toàn ( ít tiếp xúc
với ngời qua lại nhất là trẻ em và các con vật nuôi
nh chó, mèo qua lại) hay phải đợc định vị cố định
( không có t thế đổ)
? Vị trí để bao diêm ( hộp quẹt), máy lửa?
- HS quan sát tranh thảo luận nhóm bàn về các tình
huống bố trí đồ đạc trong g/đ( hợp lý, cha hợplý)
- HS tự rút ra bài học bản thân…
? Em sắp xếp sách vở và đồ dụng học tập trong cặp
2/ Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực
Mỗi khu vực có những đồ đạc cần thiết và đợc sắp xếp hợp
lý, có tính thẩm mỹ, thể hiện cá tính của chủ nhân Nó tạo nên sự thoải mái, hài lòng cho
Trang 34- GV: + Nêu đ/đ đồng bằng sông Cửu Long
+ Để thích nghi với lũ lụt thì nhà ở nên bố trí các
khu vực ( chức năng) sinh hoạt ntn? Các đồ đạc
trong g/đ nên bố trí ra sao cho hợp lý?
đặt Đ vị trí thích hợp, phù hợpvới y/c sử dụng
- Cách bố trí đồ đạc cần thuận tiện, thẩm mỹ song cũng lu ý
đến sự an toàn và dễ lau chùi, quét dọn
3/ Một số VD về bố trí, sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của ngời VN.
a/ Nhà ở nông thôn.
- Nhà ở đồng bằng Bắc Bộ
- Nhà ở đồng bằng sông Cửu Long
b/ Nhà ở thành phố, thị xã, thị trấn.
+ Nhà ở trong khu vực tập thể hay ở chung c cao tầng
+ Nhà ở độc lập phân theo cấp nhà
+ Nhà ở dạng khác
c/ Nhà ở miền núi
4/ Củng cố:
- HS đọc phần ghi nhớ SGK/39
? Nêu vai trò của nhà ở đối với con ngời?
? Hãy nêu các khu vực chính của nhà ở và cách sắp xếp đồ đạc cho từng khu vực nhà em?
5/ Hớng dẫn
- Về nhà học bài theo SGK và vở ghi
- Chuẩn bị bài 9: “ Thực hành – sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở”
- Thông qua bài tập thực hành, củng cố những hiểu biết về sắp xếp đồ đạc hợp lýtrong nhà ở
- Sắp xếp đồ đạc chỗ ở của bản thân và gia đình
- Giáo dục nếp ăn ở gọn gàng, ngăn nắp
II/ Chuẩn bị:
1/ GV:
- Chuẩn bị tranh ảnh có liên quan đến sắp xếp đồ đạc trong gia đình
- Các mẫu mô hình cắt bằng bìa hoặc xốp, mặt bằng phòng ở và đồ đạc
- Bảng phụ vẽ hình 2.7/SGK/39
2/ HS:
- Su tầm tranh ảnh có liên quan đến sắp xếp đồ đạc trong gia đình
- Các mẫu mô hình cắt bằng bìa hoặc xốp, mặt bằng phòng ở và đồ đạc
Trang 35III/ Tiến trình trên lớp:
1/ ổn định tổ chức lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra công việc chuẩn bị bài thực hành
3/ Bài mới:
GV giới thiệu bài:
Trong tiết trớc các em đã đợc học phần lý thuyết về sắp xếp đồ đạc hợp lý trong gia
đình Biết đợc ý nghĩa của việc sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở mới chỉ là điều kiệncần thiết, điều quan trọng là làm nh thế nào để sắp xếp đợc hợp lý các đồ đạc đó tronggia đình
Chúng ta cùng thực hành bài “ Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở”
- GV: Yêu cầu HS kiểm tra lại các sơ đồ mặt bằng
phòng ở và kiểm tra lại số mô hình đồ đạc đã đợc
h-ớng dẫn chuẩn bị
- GV quan sát bao quát toàn lớp về công tác chuẩn bị
này So sánh tơng quan tỷ lệ giữa sơ đồ phòng ở với
các mô hình đồ đạc HS đã chuẩn bị
- Lu ý sự chuẩn bị của HS có thể không đầy đủ hoặc
thiếu hoặc kích cỡ cha đúng
- HS: Các nhóm cử đại diện trình bày ý kiến
HS các nhóm khác quan sát nghe cách trình bày và
có thể nêu ý kiến phản biện
- GV: Bao quát chung, đóng vai trò hớng dẫn…
- GV: Chốt…
- GV: Chấm điểm…
Nhận xét
- GV: Treo tranh vẽ, một số kiểu sắp xếp đồ đạc
trong gia đình để HS quan sát…
1/ Quan sát đồ đạc trong phòng
- Giờng: Kín đáo, thoáng
- Tủ tờng ngăn cách
- Bàn học (góc học tập) cần yên tĩnh, đủ sáng, giá sách gầngóc học tập…
- Su tầm cách sắp xếp nhà ở của những nhà ở xung quanh
- Su tầm tranh ảnh có liên quan
- BT: Hãy sắp xếp đồ đạc trong khu vực bếp nhà em ( chuẩn bị tơng tự )
Trang 36Ngày soạn:
Tiết 22: thực hành: sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
(tiết 2)I/ Mục tiêu:
- Thông qua bài tập thực hành, củng cố những hiểu biết về sắp xếp đồ đạc hợp lýtrong nhà ở
- Sắp xếp đồ đạc chỗ ở của bản thân và gia đình
- Giáo dục nếp ăn ở gọn gàng, ngăn nắp
II/ Tiến trình trên lớp
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ:
Nêu 2 cách sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của 2 nhà hàng xóm?
- GV cho HS quan sát tranh cách sắp xếp nhà ở
- GV y/c 1 số HS nêu 1 số cách sắp xếp hợp lý, cha
hợp lý ở nhà hàng xóm cạnh nhà mình và đa ý kiến
thảo luận chung với cả lớp
- HS tự thiết kế cách sắp xếp đồ đạc theo ý tởng của
? Nêu vai trò của nhà ở đối với con ngời?
? Hãy nêu các khu vực chính của nhà ở và cách sắp xếp đồ đạc cho từng khu vực nhà em?
- GV cho HS liên hệ trong gia đình và áp dụng cách sắp xếp cho hợp lý
Trang 37- Nghiên cứu trớc bài: Giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp.
- Tranh ảnh có liên quan, tìm hiểu về nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp
Ngày soạn:
Tiết 23: giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp I/ Mục tiêu:
Thông qua bài học HS cần đạt:
- Biết đợc thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp
- Biết cần phải làm gì để giữ cho nhà ở luôn sạch sẽ, ngăn nắp
- Vận dụng đợc 1 số công việc vào cuộc sống ở gia đình
- Rèn ý thức lao động và có trách nhiệm với việc giữ gìn nhà ở luôn sạch sẽ, ngăn nắp
GV giới thiệu bài:
Trong đời sống, thời gian mỗi ngời chúng ta gắn bó và sinh hoạt ở ngôi nhà của mình rất lớn vì vậy bất cứ ai cũng muốn nhà mình là 1 tổ ấm luôn gọn gàng, ngăn nắp, sạch
sẽ Ước muốn giản dị đó ai đã hiểu đợc thì đều có thể thực hiện, làm cho ngôi nhà củamình sạch sẽ và ngăn nắp
Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu:
+ Thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp?
+ Cần phải làm gì để giữ gìn cho nhà ở luôn sạch sẽ, ngăn nắp
- GV nêu vấn đề thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp
- HS quan sát hình vẽ 2.8 trang 40/SGK nêu nhận
xét
+ Bên trái hình 2.8 là khung cảnh bên ngoài nhà ở
+ Bên phải hình 2.8 là cảnh 1 khu bên trong của nhà
Lọ hoa đợc chăm chút, quả tơi đợc đặt trong đĩa…
+ Trong nhà và ngoài nhà sạch sẽ, ngăn nắp nh vậy
I/ Nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp
- Nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp là nhà có môi trờng sống luôn luôn sạch, đẹp và thuận tiện
Trang 38thể hiện là ngôi nhà có bàn tay ngời chăm sóc, giữ
gìn
- GV cho HS nêu thêm VD Lấy VD cụ thể của gia
đình nh chỗ nấu ăn hay giờng ngủ của các em
- HS nêu những suy nghĩ của mình về sự sạch sẽ,
+ Đồ đạc để bừa bãi, lôn xộn, ngổn ngang…
+ Sân vờn bẩn nhiều rác, nhiều lá rụng…
+ Đờng đi vớng víu
- HS nhận xét cảnh bố trí trong nhà:
+ Chăn màn, guốc dép, sách vở, quần áo… vứt bừa
bãi
+ Phòng lộn xộn, nhiều giấy vụn, rác đầy nhà…
- GV: Nếu môi trờng sống của chúng ta nh vậy thì
+ Nếu ở nh vậy dễ đau ốm do môi trờng bị ô nhiễm
+ Làm cho nơi ở xấu đi, đồ đạc dễ bị hỏng
+ Đánh giá chủ nhân ngôi nhà rất luộm thuộm, lời
từng khu vực hợp lý, thuận tiện song do hoạt động
hàng ngày của con ngời và do các tác động của
ngoại cảnh nên nhà ở không còn sạch và ngăn nắp
nữa nếu ta không thờng xuyên giữ gìn, sắp xếp gọn
gàng và giữ vệ sinh chung
- Do hoạt động hàng ngày của con ngời: Sử dụng đồ
đạc, đồ vật nên tạo ra rác và vị trí đồ đạc, đồ vật bị
thay đổi sau khi sử dụng…
- Do tác động của ngoại cảnh: Ma gió, bụi bẩn, lá rơi
làm nhà cửa, đồ đạc bị bụi bẩn, nhiều rác và lá
…
rụng
- GV giúp HS KL: Phải thờng xuyên quét dọn, lau
chùi, sắp xếp đồ đạc vào đúng vị trí…để giữ gìn nhà
ở luôn ngăn nắp, sạch sẽ
- GV cho HS p/t qua 1 số VD:
Nh VD về h/đ nấu ăn:
+ Khi sơ chế thức ăn tạo ra rác: vỏ, lá già, rễ…
+ Khi nấu chế biến thức ăn phải sử dụng nồi,soong
chảo…chế biến xong thì các dụng cụ nấu bị bẩn do
dính thức ăn hay bị muội bám khi đun ( nhất là khi
đun bằng củi hay lá)
+ Bát, đĩa, ly uống…sau khi sử dụng
Nếu ta không làm sạch các dụng cụ trên và không
sắp xếp chúng ngăn nắp thì sẽ mất vệ sinh và các
khẳng định có sự chăm sóc và giữ gìn bởi bàn tay của con ng-ời
2/ Nhà ở lộn xộn, thiếu vệ sinh.
Lợi ích của nhà ở sạch sẽ, ngănnắp:
- Làm cho ta yêu quý ngôi nhà của mình hơn
- Giúp cho ta luôn có ý thức về
sự sạch sẽ, ngăn nắp
- Để mọi ngời nhìn ta với con mắt trân trọng, yêu quý và thiện cảm…
Và nhiều lợi ích khác
II/ Giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp.
1/ Sự cần thiết phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp.
Lợi ích của nhà ở sạch sẽ, ngănnắp: