Muïc tieâu: 1, Kiến thức : HS nắm được: - Tình hình Trung Quốc trước âm mưu xâm lược của các nước tư bản - Một số phong trào tiêu biểu từ giữa XIX đến cách mạng Tân Hợi1911 2, Tư tưởng: [r]
Trang 1I Mục tiêu:
1, Kiến thức : HS nắm được:
- Tình hình Trung Quốc trước âm mưu xâm lược của các nước tư bản
- Một số phong trào tiêu biểu từ giữa XIX đến cách mạng Tân Hợi(1911)
2, Tư tưởng:
- Biết tỏ thái độ phê phán triều đình Mãn Thanh
- Khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc, đặc biệt cuộc cách mạng Tân Hợi
3, Kĩ năng :
- Biết sử dụng lược đồ Trung Quốc trình bày cách mạng Tân Hợi
- Nhận xét, đánh giá sự kiện lịch sử
II Chuẩn bị:
- GV:Giáo án, lược đồ Trung Quốc
- HS: Học bài, đọc SGK, soạn bài theo têu cầu của GV
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Trình bày những nét chính của phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ cuối XIX đầu XX ?
2.Giới thiệu bài:
Trung Quốc là một đất nước rộng lớn, cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX bị các nước tư bản phương Tây xâu xé, xâm lược Tại sao vậy? Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc đã diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học.
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
GV: giới thiệu TQ trên lược đồ
GV: tình hình chính trị TQ nửa sau TK XIX có gì đáng chú
ý?
HS dựa vào SGk trả lời:
GV: hướng dẫn HS quan sát H.42 để minh hoạ ý trên
GV: Yêu cầu xác định trên bản đồ khu vực chiếm đóng
của các nước đế quốc
Hoạt động 2:
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK
- GV : hướng dẫn HS lập bảng niên biểu theo mẩu
- HS: Ghi lại mẩu về nhà hoàn thành
Thời gian Phong trào tiêu biểu
1840 - 1842 Kháng chiến chống Anh xâm lược
1851 - 1864
1898
Cuối thế kỉ
XIX đầu XX
GV: dựa vào lược đồ trình bày phong trào Nghĩa Hoà
Đoàn
I TRUNG QUỐC BỊ CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC CHIA XẺ
Cuối TK XIX, triều đình Mãn Thanh suy yếu
điều kiện để Anh, Pháp, Đức, Nhật, Nga xâu xé biến nước TQ thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến
II PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG QUỐC CUỐI TK XIX – ĐẦU TK XX
Thời gian Phong trào tiêu biểu
1840 - 1842 Kháng chiến chống Anh xâm
lược
1851 - 1864 PT nông dân Thái bình Thiên
quốc
1898 Cuộc vận động Duy tân của
Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu
Cuối thế kỉ XIX đầu XX Phong trào Nghĩa Hoà Đoàn
Tuần: 8
Tiết: 15
Ngày soạn: 12/10/ 2012 Ngày dạy: 19/10/ 2012 BÀI 10: TRUNG QUỐC GIỮA THẾ KỈ XIX - XX
Trang 2Hoạt động 3:
- GV: giớiù thiệu: ở TQ , giai cấp TS ta đời vào cuối TK
XIX – đầu TK XX và phát triển mạnh mẽ đòi hỏi phải có
1 chính Đảng lãnh đạo Dựa vào phong trào đấu tranh bền
bỉ… Là Tôn Trung Sơn
GV: Tôn Trung Sơn là ai?
HS dựa vào SGk trả lời:
GV: Liên hệ Bác Hồ
GV: Nêu rõ nguyên nhân : 9/5/1911 chính quyền Mãn
Thanh ra sắc lệnh “ Quốc hữu hóa đường sắt”, thực chất
là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc ,
bán rẻ quyền lợi dân tộc => Cách mạng Tân Hợi bùng nổ
GV: phong trào CM TQ diễn ra như thế nào?
HS dựa vào SGk trả lời:
HS: rút ra tính chấtcủa cuộc CMTH theo sự hướng dẫn
của GV
GV: tính chất không triệt để được thể hiện ở chổ nào?
HS suy nghĩ trả lời:
- lật đổ PK, thiết lập nhà nước TS nhưng không giải quyết
được mâu thuẫn sâu sắc nhất của TQ lúc bấy giờ - chống
đế quốc, không tích cực chống PK
GV : Ý nghĩa lịch sử cách mạng Tân Hợi?
II CÁCH MẠNG TÂN HỢI - 1911
1 Tôn Trung Sơn và Trung Quốc Đồng minh hội.
- Tôn Trung Sơn (1866 – 1927), thành lập “ Trung Quốc đồng minh Hội” – là chính Đảng của giai cấp TS, đề ra học thuyết tam dân : “ dân tộc độc lập , dân quyền tự do ,dân sinh hạnh phúc”
2 Cách mạng Tân Hợi
a, Nguyên nhân: Do nhà nước Mãn Thanh trao
quyền kinh doanh cho các nước đế quốc
b, Diễn biến , kết quả :
- 10/10/1910: khởi nghĩa Vũ Xương thắng lợi
- 29/12/1911, Trung Hoa Dân Quốc được thành lập ở Nam Kinh ( Do Tôn Trung Sơn bầu làm tổng thống lâm thời)
- 2/1912, CM Tân Hợi thất bại
c,Ý nghĩa:
- Là cuộc CMDCTS không triệt để, lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa Dân quốc,tạo đk cho CNTB phát triển ở Trung Quốc
- Aûnh hướng lớn đến phong trào GPDT châu Á
4 Củng cố: GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 1,3,4 SGK trang 62
5.Hướng dẫn học tập ở nhà :
- Về nhà học và trả lời câu hỏi 1,3,4 SGK trang 62
- Soạn bài: Tìm hiểu trước phong trào đấu tranh của nhân dân ĐNA cuối TK XIX – đầu TK XX
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………