1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dai 9 Chuong 1

56 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Căn bậc hai – Căn bậc ba
Tác giả Lê Thị Kim Dung
Trường học Trường THCS Giang Biên
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kỹ năng: vận dụng được các phép biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai để giải các bài toán liên quan như: chứng minh đẳng thức, tính giá trị của biểu thức, tìm giá trị của biểu thức[r]

Trang 1

CHƯƠNG I

CĂN BẬC HAI – CĂN BẬC BA

Ngày soạn: 8 – 8 – 2011 Dạy 9C:

Tiết 1: §1 CĂN BẬC HAI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu được định nghĩa căn bậc hai của một số không âm Nhớ rằng, nếu a > 0 thì căn bậchai của a có hai giá trị, chúng là hai số đối nhau; giá trị dương ký hiệu bởi a , còn giá trị

âm được ký hiệu bởi  a Không được viết 93

- Hiểu định nghĩa căn bậc hai số học của một số không âm và ký hiệu của nó Phân biệtđược khái niệm căn bậc hai và căn bậc hai số học của số dương Luôn luôn nhớ rằng

x = a (x là căn bậc hai số học của a) 2

, với a  0 khi cần thiết

- Tính thành thạo CBH và CBHSH của một số không âm

3 Thái độ và tư duy:

- Biết được mối liên hệ giữa phép khai phương và quan hệ thứ tự Cụ thể nắm được định

lý:“Với hai số a và b không âm ta có: a < b a < b

- Vận dụng định lý này để so sánh các căn bậc hai

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: SGK,SBT, BP, MTBT

- Học sinh: - SGK,SBT,MTBT

-Ôn lại đ/n và ký hiệu căn bậc hai của một số không âm trong SGK toán 7

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thuyết trình, vấn đáp và hoạt động theo nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức (1p) :

Lớp 9C:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV dành thời gian giới thiệu chương và hướng dẫn HS sử dụng vở bài tập

3 Đặt vấn đề(3p) :

- Ở lớp 7, ta đã học khái niệm căn bậc hai của một số không âm Tuy nhiên ta chưa

biết những quy tắc tính toán trên các căn bậc hai Các quy tắc tính toán ấy rất cần thiết cho việc tiếp tục học toán và cho việc giải các bài toán trong cuộc sống hàng ngày Trong chương này ta sẽ được học các quy tắc tính trên các căn bậc hai.

Trang 2

- Các phép toán cộng và trừ, nhân và chia là hai phép toán ngược nhau Vậy phép toán ngược của phép bình phương là phép toán nào?Để trả lời câu hỏi trên ta tìm hiêut bài học hôm nay:

4.Bài mới:

Hoạt động 1 (12p)

GV: Đưa bài tập thêm

Bài tập: Tìm các căn bậc hai rồi điền vào chỗ (…)

a) CBH của 9 là … b) CBH của

4

9 là …c) CBH của 0 là … d) CBH của 2 là …

e) CBH của – 4 là …

HS: thực hiện theo nhóm và đại diện mỗi nhóm

lên điền trên bảng

GV: những số nào có căn bậc hai ?

GV:căn bậc hai của một số a không âm là gì ?

GV: ký hiệu a dùng để chỉ giá trị nào ?

GV: (chốt) Khi a > 0, căn bậc hai của nó có hai giá trị

đối nhau Nếu biết một tính chất nào đó của căn không

âm thì cũng suy ra tính chất tương ứng với căn âm

Căn không âm đượcgọi là căn số học

GV: Chỉ rõ trong các ví dụ trên, giá trị nào là căn bậc

hai số học của số tương ứng ?

GV: Tổng quát, với a  0, trong hai giá trị của

a và  a số nào là căn bậc hai số học của a ?

GV: như vậy khi viết x = a thì x phải thoả mãn

những điều kiện nào ?

GV: yêu cầu HS làm ?2

HS: 2HS lên bảng và HS dưới lớp cùng thực hiện

GV: kiểm tra lại và nhận xét

GV: thông báo về phép khai phương

GV: yêu cầu HS làm ?3 Hãy khai phương mỗi số sau

rồi tìm cănbậc hai của nó:

- Chỉ có những số a  0 mới có căn bậc hai

- Căn bậc hai của a  0 là số x sao cho

?3 Hoạt động 2(13p)

GV: các em đã học ở lớp 7 “với các số a,b  2 So sánh các căn bậc hai số học

a) Ví dụ:

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

0; nếu a < b thì ab” Hãy lấy ví dụ để minh

HS: nhận xét chéo kết quả của nhóm bạn

GV: kiểm tra lại, nhận xét và đánh giá

GV: Chú ý cho học sinh điều kiện x  0 để

kết hợp với kết quả bài toán để đưa ra kết

luận cuối cùng

Có 1,21 < 64 < 81 Nên 1, 21 64 81b) Định lý (SGK/5)

GV: yêu cầu HS qua bài học này phải nắm được các nội dung chính sau:

 x là căn bậc hai của a nếu x2 = a

Số a có căn bậc hai khi và chỉ khi a  0

Số a > 0 có hai giá trị căn bậc hai; ký hiệu giá trị dương bởi a , giá trị âm bởi  a

 Với số a  0, a là căn bậc hai số học của a 2

- Đọc trước bài: “Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức A = A2

- Ôn lại định lý Pitago và quy tắc GTTĐ của một số

V RÚT KINH NGHIỆM

V RÚT KINH NGHIỆM

-0 a < b  a < b

Trang 4

-@ -Ngày soạn: 9 – 8 – 2011 Dạy 9C:

Tiết 2: §2.CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC

2

A = A

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu khái niệm căn thức bậc hai, biểu thức lấy căn (hay biểu thức dưới dấu căn).

- Phân biệt được khái niệm căn bậc hai (của một số) với khái niệm căn thức bậc hai.

- Hiểu được điều kiện xác định của căn thức bậc hai là biểu thức lấy căn không âm

- Xác định được các giá trị của biến để căn thức được xác định trong các trường

3 Thái độ và tư duy:

- Rèn tính cẩn thận, linh hoạt trong quá trình làm bài tập.

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: SGK,SBT, BP, MTBT

- Học sinh: SGK,SBT,MTBT

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thuyết trình, vấn đáp và hoạt động theo nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức(1p):

Lớp 9C:

2 Kiểm tra bài cũ(5p):

2 Kiểm tra bài cũ(5p):

1 a) Số a như thế nào thì có căn bậc hai ? Căn bậc hai số học của số a là gì?

b) Tìm căn bậc hai số học của các số 64; 0,49 rồi tìm các căn bậc hai của chúng

2 a) Nếu x = a thì x phải thoả mãn những điều kiện gì ? Phát biểu định lý về mối

liên quan giữa phép khai phương và thứ tự của các số

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1(7p)

GV: Xem ví dụ ở ?1 và quan sát biểu

thức độ dài của AB

GV:Biểu thức 25 - x2 được gọi là căn

thức bậc hai của 25 – x2 Còn 25 – x2

được gọi là biểu thức lấy căn

HS: đọc TQ

GV: Đưa ra bài tập sau:Trong các biểu

thức sau, b.thức nào là căn thức và chỉ

rõ b.thức lấy căn của căn thức đó

2

x -13x +1; ; 1,96 ; A ; 2 1

GV: Vậy biểu thức như thế nào thì được

gọi là căn thức? Biểu thức nào là biểu

thức lấy căn ?

GV: Muốn có A thì biểu thức lấy căn

A phải thoả mãn điều kiện gì ?

GV: 2x + 6 được xác định khi nào ?

HS: Tại chỗ trả lời – giáo viên ghi bảng

1 Căn thức bậc hai

?1

 Biểu thức A là một căn thức, trong đó

A là biểu thức lấy căn

 A được xác định (hay có nghĩa) vớiđiều kiện A  0

Ví dụ:

2x + 6 được xác định khi 2x + 6  0

 2x  - 6  x  - 3 Vậy căn thức 2x + 6 được xác định khi

 x2 + 1  0 Không có giá trị nào

của x thoả mãn điều kiện này vì

x2 + 1 > 0 x

d) 4x2 có nghĩa khi 4x2  0 Mọi giá

trị của x đều thoả mãn điều kiện này

 Bài tậpa) 3x - 6 được xác định khi 3x - 6  0

 3x  6  x  2 Vậy căn thức 3x - 6 được xác định khi

x  2

b) 5 - 2x được xác định khi 5 - 2x  0  - 2x  -5  x

52

.Vậy căn thức 5 - 2x được xác định khi

x

52

D

5 x

x

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

GV: Có nhận xét gì về mối liên hệ giữa

giá trị của căn thức với giá trị của

biểu thức lấy căn ?

GV:Tổng quát, hãy điền một b.thức thích

HS: Đọc ví dụ 3 và giải trên bảng theo các

bước và mỗi bước đều có giải thích

GV:Giới thiệu chú ý:một cách tổng quát,

với A là một b.thức tcó A = A2

GV: Hãy viết dạng hằng đẳng thức trên dưới

dạng không có dấu giá trị tuyệt đối

HS:Tự giải hai bài tập ở ví dụ 4 sgk, ở câu

(vì 2 1 )b) 2 52  2 5  2 5

= 5 2 ( vì 5 2 )

 Chú ý (sgk/10)

 2

x 

GV: Tóm tắt bài học

 Biểu thức A là một căn thức, trong

đó A là biểu thức lấy căn

 A được xác định (hay có nghĩa) với

điều kiện A  0

 A2A, tức là: A 2 A nếu A  0

A 2 -A nếu A < 0

 Bài tập chépa)  15 4 2  15 4   15 4 

=  4 15 (vì 15 4 )

b)  

23

x 

= x  3

* x  3 = x – 3 nếu x > 3

* x  3 = 3 – x nếu x < 3Vậy  

23

x 

= x – 3 nếu x > 3  

23

x 

= 3 – x nếu x < 3

6 HDVN(1p):

- Học thuộc và hiểu kỹ các khái niệm và định lý

- Làm các bài tập 6a), b), c); 7; 8; 9b), c) trang 10 ;11 (SGK)

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

-@ -Ngày soạn: 15 – 8 – 2011 Dạy 9C:

Tiết 3: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu rõ khái niệm căn thứ bậc hai, b.thức lấy căn (hay biểu thức dưới dấu căn)

- Phân biệt được khái niệm căn bậc hai (của một số) với khái niệm căn thức bậc hai

- Hiểu được điều kiện xác định của căn thức bậc hai là biểu thức lấy căn không âm Xác định được các giá trị của biến để căn thức được xác định trong các trường hợp đơn giản Tránh sai lầm thường mắc cho rằng A được xác định khi A  0

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng tìm điều kiện của x để căn thức có nghĩa, biết áp dụng hằng đẳng thức

A = A2 để rút gọn biểu thức.

- Luyện tập về phép khai phương để tính giá trị biểu thức số, phân tích đa thức thành nhân

tử, giải phương trình

3 Thái độ và tư duy:

- Rèn tính cẩn thận, linh hoạt trong quá trình làm bài tập

- Biết đánh giá bài làm của bạn và tự đánh giá bản thân

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: SGK,SBT, BP, MTBT

- Học sinh: SGK,SBT,MTBT

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thuyết trình, vấn đáp và hoạt động theo nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức(1p):

Lớp 9C:

2 Kiểm tra bài cũ(8p):

2 Kiểm tra bài cũ(8p):

HS 1 a) A có nghĩa (hay xác định) khi nào ?

b) Chữa bài tập 12a), b)

HS 2 a) Điền vào chỗ ( ) để được khẳng định đúng:

A = 2 , tức là: A 2 nếu A  0

A 2 nếu A < 0

b) Chữa bài tập 8a), b)

Trang 8

  có nghĩa khi nào ?

GV: Tử là 1 > 0, vậy mẫu phải thoả mãn

điều kiện gì ?

GV: 1+ x2 có nghĩa khi nào ?

GV: Đưa thêm hai phần e), f)

GV: Chốt lại cách giải của dạng toán và

Bài 12 (sgk/11) Tìm x để mỗi căn thức sau có

-1+ x > 0 x > 1

f)

x - 2

x + 3 có nghĩa

x - 20

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Bài 13 (sgk/11) Rút gọn các biểu thức sau:

a) 2 a - 5a = 2 a - 5a = -2a - 5a = -7a2 (vì a < 0)b) 25a + 3a = 5a + 3a = 5a + 3a = 8a2 (a  0)

DẠNG TOÁN GIẢI PHƯƠNG TRÌNH

4 Củng cố (5p) :

- Nhắc lại các dạng toán đã làm ?

- HS nêu lại các dạng toán, GV chốt cách trình bày cho mỗi dạng

5 HDVN(1p) :

- Ôn tập lại kiến thức của các bài đã học

- Xem lại và luyện tập các dạng bài tập đã chữa

- Bài tập về nhà: 9d), 13c), d), 16) / 12 Sgk

- Đọc trước bài “ Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương”

V RÚT KINH NGHIỆM

-@ -Ngày soạn: 16 – 8 – 2011 Dạy 9C:

Trang 10

Tiết 4 : §3 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG

- Học sinh vận dụng được các quy tắc này vào bài tập

- Vận dụng thành thạo quy tắc này trong các phép biến đổi khác

3 Thái độ và tư duy:

- Hứng thú và ham thích thực hành phép nhân các căn bậc hai

- Biết đưa những kiến thức mới về kiến thức quen thuộc

- Chủ động phát hiện và chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác nhóm

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Hệ thống bài tập

Học sinh: Ôn lại đ/n và ký hiệu căn bậc hai của một số không âm trong SGK toán 7

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thuyết trình, vấn đáp và hoạt động theo nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức(1p):

- Lớp 9C:

2 Kiểm tra bài cũ( 7p):

HS1 a, Phát biểu và viết định lý về mối liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

+ Vế trái của đằng thức là căn số học của

a.b Do đó phải chứng tỏ vế phải là gì ?

+ Muốn cho a b cũng là căn số học của

a.b thì a b phải thoả mãn những điều

kiện gì ?

- GV: Giới thiệu chú ý

?1 16.25 400 20 và

16 25 4.5 20 Vậy 16.25 16 25

 Định lý Với a  0 và b  0 ta có:

Chứng minh

Có a 0 , b 0 nên a b 0

mà  a b    2 = a 2 b 2 = a.bĐiều đó chứng tỏ a b là căn bậc hai số học của a.b Vậy a.b  a b

 Chú ý (sgk/17)

Hoạt động 2(10p)

- GV: Trong định lý, nếu coi ab như một tích

thì định lý cho ta biết muốn khai phương

một tích ta phải làm như thế nào ?

- GV: Phát biểu thành lời cách khai phương

một tích?

- HS: Đọc quy tắc trong sách giáo khoa

- GV: Cho bài tập áp dụng quy tắc

Bài tập: Khai phương các tích sau

- GV: Nếu trong định lý ta viết a b = ab

và coi vế trái là phép nhân hai căn bậc hai

thì có thể phát biểu quy tắc ấy như thế nào ?

- HS: Đọc lại quy tắc trong sách giáo khoa

2

b) 1,3 52 10 1,3.52.10 13.52 13.13.4(13.2) 26

a.b  a b

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- GV: Chia lớp làm 4 nhóm

- GV: (chốt) khi làm bài tính về khai phương

một tích hoặc nhân hai căn thức cần nhận

xét kỹ càng để biết nên thực hiện phép khai

phương hay phép nhân trước

- GV: Các quy tắc khai phương một tích,

nhân hai căn thức được áp dụng cho cả biểu

thức

 chú ý

- GV: Đưa ra ví dụ

- GV: Yêu cầu hs thực hiện ?4

Bài tập Rút gọn (với a và b không âm)

a) 3a 12a3 ; b) 2a.32ab2

- HS: Làm bài tập theo nhóm

- HS: Đại diện nhóm lên bảng thực hiện

?3:

a) 3 75 3.75 225 15

2 2

b) 20 72 4,9 20.72.4,9 144.49

12 7 12.7 84

 Chú ý Với biểu thức A  0 và biểu thức

B  0 ta có AB = A B

 Ví dụ

9a b = 9 a b = 3 a b  

2

2

3ab nÕu a 0 -3ab nÕu a < 0

?4 Rút gọn

a) 3a 12a3  36a = 6a4 2 b)

2a.32ab  64a b  64 a b 8ab

4 Củng cố (6p):

- GV: Viết lại bảng tóm tắt trên bảng

Với biểu thức A  0 và biểu thức B  0 ta có

A.B = A B

5 HDVN (1p):

- Học bài theo vở ghi và sách giáo khoa, nắm vững hai quy tắc vừa học

- Làm các bài tập 18) ; 19a), c) ; 20) ; 21) / 14+15/Sgk

- Chuẩn bị giờ sau: “Luyên tập”.

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 22 – 8 – 2011 Dạy 9C:

Trang 13

Tiết 5 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Củng cố chắc định lý về mối liên hệ giữa phép khai phương và phép nhân, quy tắc khai

phương một tích, quy tắc nhân hai căn bậc hai

- Củng cố thêm về điều kiện để một căn thức bậc hai có nghĩa, hằng đẳng thức A = A2 ,quy tắc khai phương một tích, quy tắc nhân hai căn bậc hai

2, Kĩ năng:

- Vận dụng thành thạo việc tìm điều kiện để căn thức bậc hai có nghĩa, vận dụng hằng đẳng thức A = A2 , các quy tắc đã học về căn thức

3 Thái độ và tư duy: và tư duy:

- Rèn tính cẩn thận, lý giải đầy đủ, lập luận chặt chẽ mỗi khi bỏ dấu giá trị tuyệt đối trong hằng đẳng thức nói trên

- Biết nhận xét đánh giá bài làm của bạn và đánh giá được bản thân

- Có tinh thần hợp tác trong nhóm

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Hệ thống bài tập rèn kĩ năng

- Học sinh: Ôn lại công thức khai phương một tích và nhân các căn bậc hai

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thuyết trình, vấn đáp và hoạt động theo nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức(1p):

- Lớp 9C:

2 Kiểm tra bài cũ(7p):

HS 1: a) A có nghĩa (xác định) khi nào ?

b) Làm bài tập 17a, 18a (sgk/14)

HS 2: a) Phát biểu quy tắc khai phương một tích và quy tắc nhân các căn bậc hai ?

b) Chữa bài tập 21 (sgk/15)

3 Tổ chức luyện tập(33p):

Hoạt động 1: CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ

-GV: Qua phần kiểm tra bài cũ, giáo viên

toám tắt lại thành mục kiến thức cần nhớ trên

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 2 DẠNG TOÁN THỰC HIỆN PHÉP TÍNH

- GV: Nêu yêu cầu của bài

117 108  117 108 117 108   9.225 3.15 45 

d) 3132 3122  313 312 313 312      625 25

Hoạt động 3 DẠNG TOÁN RÚT GỌN BIỂU THỨC

- GV: Muốn rút gọn biểu thức ta thường làm

Với a = -2, b = - 3 thì

3 a b - 2 = 3 2   3 2 6 3 2 

22,392

Hoạt động 4 DẠNG TOÁN CHỨNG MINH ĐẲNG THỨC

- GV nêu cách trình bày dạng toán

- GV đưa yêu cầu bài tập

- GV:Gọi học sinh tại chỗ thực hiện phần a)

- GV: 2 3 2   3 1

, có kết luận gì vềhai số 2 3 , 2   3

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- GV: Tìm điều kiện của x ? Từ đó tìm x như

thế nào ?

- GV: x có điều kiện không ? Vì sao ?

- GV: Vận dụng quy tắc khai phương một tích

và hằng đẳng thức hãy tìm x

- GV: Chốt lại cho học sinh khi tìm x mà x

nằm trong biểu thức dưới dấu căn thì cần phải

tìm điều kiện của x Kết quả tìm được phải

đối chiếu với điều kiện từ đó đưa ra kết luận

- Nhắc lại các dạng toán đã làm trong tiết học?

- GV nhắc lại cách trình bày từng dạng toán

Duyệt ngày:

Ngày soạn: 31 – 8 – 2011 Dạy 9C:

Tiết 6 : §4 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG

Trang 16

- Vận dụng được các quy tắc này.

- Vận dụng thành thạo quy tắc này trong các phép biến đổi khác

3 Thái độ và tư duy:

- Hứng thú và ham thích thực hành phép chia các căn bậc hai

- Rèn tính cẩn thận, lý giải đầy đủ, lập luận chặt chẽ mỗi khi bỏ dấu giá trị tuyệt đối tronghằng đẳng thức nói trên

- Biết nhận xét đánh giá bài làm của bạn và đánh giá được bản thân

- Biết đưa kiến thức mới và kiến thức quen thuộc Có tinh thần hợp tác nhóm

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Hệ thống bài tập

- Học sinh: Ôn lại các bài đã học, nắm vứng khái niệm căn số học, hằng đằng thức và đặc biệt phép nhân các căn thức

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thuyết trình, vấn đáp và hoạt động theo nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức(1p):

- Lớp 9C:

2 Kiểm tra bài cũ(6p):

HS 1: Phát biểu định lý về mỗi liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương? Viêt công

Tính và so sánh

16

25 và

1625

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- Muốn cho

a

b cũng là căn số học của

abthì

b  mà

 

 

2 2

GV: Trong định lý, nếu coi

a

b như mộtthương thì định lý cho ta biết muốn khai

phương một thương ta phải làm như thế

nào? Phát biểu thành lời cách khai

phương một thương?

HS: Đọc quy tắc trong sách giáo khoa

GV: Cho bài tập áp dụng quy tắc

Bài tập: Đổi thành thương nếu cần rồi

khai phương các thương sau

16 36 d) 0, 0196HS: lên bảng làm bài ?2

256  256 16c)

16 36  16 36 4 6 10d)

và coi vế trái là phép chia hai căn bậc hai

thì có thể phát biểu q.tắc ấy như thế nào ?

HS: Đọc lại quy tắc trong sách giáo khoa

GV: y/c HS thực hiện ?3

HS: Thực hiện ?3 sgk

GV: Chia lớp làm 4 nhóm

GV: Vì sao ta không khai phương ngay tử

và mẫu của mỗi phân số ?

GV: (chốt) khi làm bài tính về khai

phương một thương hoặc chia hai căn

thức cần nhận xét kỹ càng để biết nên

thực hiện phép khai phương hay phép chia

trước

GV:Các quy tắc khai phương một thương,

chia hai căn thức được áp dụng cho cả

2

- a nÕu a < 05

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HS: Đại diện nhóm lên bảng thực hiện

GV: Câu a) và c) cho tính triệt để kết quả

nÕu a 0ab

- nÕu a < 05

- Học bài theo vở ghi và sách giáo khoa

- Ôn lại kiến thức từ đầu chương I

Trang 19

- HS hiểu thêm về điều kiện để một căn thức bậc hai có nghĩa, hằng đẳng thức A = A2 ,quy tắc khai phương một thương, quy tắc chia hai căn bậc hai.

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng tìm điều kiện để căn thức bậc hai có nghĩa, vận dụng hằng đẳng thức2

A = A , các quy tắc đã học về căn thức

3 Thái độ và tư duy:

- Rèn tính cẩn thận, lý giải đầy đủ, lập luận chặt chẽ mỗi khi bỏ dấu giá trị tuyệt đối tronghằng đẳng thức nói trên

- Biết nhận xét đánh giá bài làm của bạn và đánh giá bản thân

- Có tinh thần hợp tác trong nhóm

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Hệ thống kiến thức và bài tập

- Học sinh: Ôn lại các kiến thức từ đầu chương, làm đầy đủ các bài tập đã cho

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Vấn đáp, đàm thoại, tổ chức hoạt động nhóm, …

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức(1p):

- Lớp 9C:

2 Kiểm tra bài cũ(4p):

- HS1: Nêu điều kiện để căn thức A có nghĩa ?

- HS2: Viết định lý về mối liên hệ giữa phép chia và phép khai phương ?

3 Tổ chức luyện tập(36p):

Hoạt động 1

GV: Nhắc lại điều kiện để căn thức

bậc hai có nghĩa ; quy tắc khai

phương một tích, một thương ; quy

tắc nhân hai căn bậc hai, chia hai căn

HS: Đại diện nhóm trình bày bài giải

1 Dạng toán : Làm tính theo các quy tắc khaiphương một thương, chia hai căn bậc hai

 Bài 32 (sgk/19) Tính

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

GV:Nhận xét kết quả-cách trình bày ?

GV: Sửa chữa bài của từng nhóm,

phận tích ưu khuyết điểm của từng

Ta phải chia một tổng cho một số

Hãy áp dụng quy tắc ấy như vẫn

thường làm đối với số hữu tỉ; rồi áp

dụng quy tắc chia hai căn bậc hai

2 Dạng toán Tìm x, biết:

 Bài 33 (sgk/19)a) 27x - 75 = 0

GV: Cho bài tập 34a), d) sgk trang 19

Trang 21

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

xác hằng đẳng thức và các giả thiết về

a và b khi bỏ dấu giá trị tuyệt đối

GV: Nhấn mạnh: khi bỏ dấu giá trị

tuyệt đối cần biết chính xác biểu thức

trong dấu giá trị tuyệt đối dương hay

âm

2 2

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Làm các bài tập 32b) c); 33a), d); 34b), c) ; 36) trang 19+20/sgk

Bài 43/20 SBT

- Đọc trước bài: “Bảng căn bậc hai”.

+ Nắm vững cấu tạo bảng căn bậc hai

+ Xem trước cách tra bảng và tự tra bảng để tìm căn bậc hai của từng trường hợp

+ Tiết sau mang máy tính CasiO, thước kẻ, bảng số

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Duyệt ngày:

Trang 22

Ngày soạn:7 - 9 -2011 Dạy lớp 9C:

Tiết 8: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu được một số phím trong bàn phím máy tính CasiO để tính căn bậc hai

2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng các loại máy tính CasiO để tìm căn bậc hai của một số không âm

3 Thái độ và tư duy:

- Rèn tính cẩn thận khi sö dông máy tính CasiO và thái độ yêu thích môn học

- Chủ động phát hiện và chiếm lĩnh tri thức mới

- Có tinh thần hợp tác trong nhóm

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Hệ thống bài tập, máy tính CasiO

- Học sinh: Máy tính CasiO, thước kẻ

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức(1p):

- Lớp 9C:

2 Kiểm tra bài cũ(6p):

2 Kiểm tra bài cũ(6p):

 HS 1: Chữa bài 35b) trang 20 sgk: Tìm x biết 4x + 4x +1 = 62

 HS 2: Chữa bài 43b) trang 20 sbt: Tìm x thoả mãn điều kiện

GV: giới thiệu bảng vÒ máy tính CasiO:

fx-500 vµ fx-570 giíi thiÖu vÒ cÊu t¹o vµ

chøc n¨ng cña c¸c phÝm trªn m¸y tÝnh

HS: quan s¸t, theo dâi

1 Giới thiệu máy tính CasiO

- Máy tính CasiO fx-500

- Máy tính CasiO fx-570

Hoạt động 2(22p)GV: hãy tìm 1,68

Hướng dẫn h/s thực hành trên máy

1 Tìm 1,68Thực hành bấm máy:

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

tính máy tính CasiO fx-500 và máy

tính CasiO fx-570

HS: theo dõi và thực hành bấm máy

GV: k.tra lại các thao tác của h/s

GV: hãy tìm 1296

Hướng dẫn h/s thực hành trên máy

tính máy tính CasiO fx-500 và máy

tính CasiO fx-570

HS: theo dõi và thực hành bấm máy

GV: k.tra lại các thao tác của h/s

GV: yêu cầu h/s dùng máy tính CasiO

HS: NX kết quả của bạn trên bảng

GV: kiểm tra lại và NX, KL

1 6 8 =Màn hình hiện số: 1.29614814Vậy: 1,68  1,296

2 Tìm 1296Thực hành bấm máy:

1 2 9 6 =Màn hình hiện số: 36Vậy : 1296 = 36

3 Dùng máy tính CasiO fx-500 tìm x, biết:a) x2 = 15

Có x1 = 15=3,8730  x2 = - 3,8730b) x2 = 0,49

Có x1 = 0, 49= 0,7  x2 = - 0,7

4 Củng cố(8p):

- Nhấn mạnh lại cách sử dụng máy tính CasiO fx-500, máy tính CasiO fx-570.

- Dùng máy tính CasiO fx-500 ( hoặc máy tính CasiO fx-570) làm các bài tập: 38; 39; 40 (SGK/23)

5 HDVN(2p):

- Lý thuyết: cách thực hành bấm máy tính CasiO fx-500, hoặc máy tính CasiO fx-570

- Xem trước bài “Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai”.

V RÚT KINH NGHIỆM

………

……… Duyệt ngày:

Ngày soạn: 12/9/2011 Dạy lớp 9c:

TIẾT 9

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu được rằng từ các đẳng thức A = A2 và a.b = a b suy ra được quy tắc đưa thừa

số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn

2 Kỹ năng

- Vận dụng tốt các quy tắc này vào việc tính toán và so sánh các căn bậc hai

3 Thái độ và tư duy:

Trang 24

- Rèn luyện tính cẩn thận khi bỏ dấu giá trị tuyệt đối và đặc biệt là phải biết đặt dấu “+” hay dấu “-“ trước dấu căn khi đưa thừa số vào trong dấu căn.

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Hệ thống các ví dụ và bài tập nhỏ để rèn kĩ năng.

- Học sinh: Ôn lại hằng đẳng thức A = A2 và quy tắc nhân hai căn thức

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức(1p):

- Lớp 9C:

2 Kiểm tra bài cũ(6p):

HS1: a) Phát biểu và viết định lý về mỗi liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương b) Chữa các bài tập: 17b), 19d) – sgk/14 - 15

HS2: a) Phát biểu quy tắc nhân hai căn bậc hai Viết quy tắc này dưới dạng công thức b) Chữa bài tập 18c), 20d) – sgk/14 - 15

3 Bài mới:

- ĐVĐ: Để rút gọn một biểu thức ta sử dụng các quy tắc về dấu ngoặc và thực hiện các

phép toán Để rút gọn một biểu thức chứa dấu căn bậc hai ta sử dụng các quy tắc biến đổi đơn giản

- Các ho t ạ độ ng:

Hoạt động 1(12p)GV: yêu cầu HS làm ?1 (SGK) 1 Đưa thừa số ra ngoài dấu căn

Với a0; b0, hãy c.tỏ a b a b2 

HS: thực hiện

GV: Đẳng thức trên dựa trên cơ sở nào?

HS: … đ/lý KP một tích và HĐT a2 a

GV: phép biến đổi a b a b2  goị là phép

đưa thừa số ra ngoài dấu căn

GV: giới thiệu ví dụ 2 để minh hoạ và giới

thiệu khái niệm căn thức đồng dạng

HS: quan sát, theo dõi

?1 Với a0; b0, ta có

VT = a b2 a b a b VP  (đccm) Vậy: a b a b2 

 Tổng quát

Nếu A  0, B  0 thì A B = A B2Nếu A < 0, B  0 thì A B = -A B2

 Ví dụ 1a) 3 2 3 22 b) 20 4.5 2 5 2 52 

 Ví dụ 2:

Rút gọn biểu thứ: 3 5 20 5

Giải

Trang 25

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

GV: Nhờ phép đưa thừa số ra ngoài dấu

căn ta phát hiện được những căn thức đồng

dạng, giúp ta tính dễ dàng hơn

GV: yêu cầu HS làm ?2; ?3 (SGK)

HS: Thực hiện ?2; ?3 hoạt động theo nhóm

HS:đại diện nhóm lên bảng trình bầy k.quả

HS: NX chéo k.quả bài nhóm bạntrên bảng

GV: k.tra lại, NX và k.luận

phép biến đổi ngược với nó là phép đưa

thừa số vào trong dấu căn

GV: giới thiệu và ghi tóm tắt tổng quát

HS: phát biểu và ghi TQ

GV: giới thiệu ví dụ 4(sgk)

HS: quan sát, theo dõi

GV: yêu cầu HS làm ?4 (SGK)

HS: Thực hiện ?4 hoạt động theo nhóm

HS:đại diện nhóm lên bảng trình bầy k.quả

HS:NX chéo k.quả bài nhóm bạn trên bảng

GV: k.tra lại, NX và k.luận

GV: Phép đưa thừa số vào trong dấu căn

có tác dụng gì ? Ta xét ví dụ sau

GV: Đưa ra yêu cầu của ví dụ 5

GV: Vận dụng quy tắc đưa thừa số vào

trong dấu căn hãy so sánh ?

HS: Thực hiện trên bảng

GV: Còn cách nào khác ?

GV: Phép đưa thừa số vào trong dấu căn

dựa vào định lý nào ?

HS: TL

 Tổng quát

Nếu A  0, B  0 thì A B A B2Nếu A < 0, B  0 thì A B = - A B2

 Ví dụ 4a) 3 7 3 72  63.b) 2 3 2 32  12c) 5a2 2a  (5a ) 2a2 2  25a 2a4  50a5d) 3a2 2ab  18a b5

?4 Đưa thừa số vào trong dấu căn

a) 3 5  45b) 1, 2 5 1, 44.5  7, 2c) ab4 a a b3 8

Trang 26

Ngày soạn:14 – 9 – 2011 Dạy lớp 9C:

- Vận dụng được các phép biến đổi này trong các phép biến đổi căn thức và trong tính toán

3 Thái độ, tư duy:

- HS biết đưa những kiến thức mới về những kiến thức quen thuộc để dễ nắm bắt

- HS biết nhận xét bài của bạn và tự đánh giá bản thân

- Phát huy tinh thần hoạt động trong nhóm

II CHUẨN BỊ

- GV: Hệ thống bài tập nhỏ để HS ghi nhớ các quy tắc

- HS: Ôn lại phép khai phương một thương và phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thuyết trình, vấn đáp và hoạt động theo nhóm nhỏ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức:

- Lớp 9C:

2 Kiểm tra bài cũ:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 27

Câu 1: a) Viết công thức thể hiện quy tắc đưa thừa số vào trong dấu căn.

b) Chữa các bài tập: 43d)

Câu 2: a) Viết công thức thể hiện quy tắc đưa thừa số ra ngoài dấu căn.

b) Chữa bài tập 45c)

3 Bài mới:

- ĐVĐ: Sử dụng hằng đẳng thức và liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương các em đã

biết những phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai là đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn Cũng dùng HĐT ta còn có những phép biến đổi đơn giản biểu thức có chứa căn bậc hai khác nữa.

2 HS: làm tại chỗ – giáo viên ghi bảng

GV: Gợi ý: có cách nào đưa số 2 ở mẫu ra

khỏi dấu căn ?

2  2.2  2  2 GV: Phép biến đổi như trên gọi là phép khử

mẫu của biểu thức lấy căn

Bài toán:Tính:

a)

22

12

GV: Yêu cầu học sinh làm ?1

Khử mẫu của biểu thức lấy căn

a)

4

5 b)

3125c) 3

+ Vì đã có công thức nên khi vận dụng công

thức không nên làm lại quá trình chứng minh

công thức

+ Nếu mẫu có luỹ thừa bậc lẻ của a thì chỉ

việc nhân tử và mẫu với a

1 Khử mẫu của biểu thức lấy căn

Trang 28

- BT: 48; 49; 50 (SGK / 29 – 30)

5 HDVN :

- Học thuộc và biết cách vận dụng các công thức: khử mẫu của biểu thức lấy căn

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa

- Vận dụng được các phép biến đổi này trong các phép biến đổi căn thức và trong tính toán

3 Thái độ, tư duy:

- HS biết đưa những kiến thức mới về những kiến thức quen thuộc để dễ nắm bắt

- HS biết nhận xét bài của bạn và tự đánh giá bản thân

- Phát huy tinh thần hoạt động trong nhóm

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Hệ thống bài tập nhỏ để HS ghi nhớ các quy tắc

- Học sinh: Ôn lại phép khai phương một thương và phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn.III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thuyết trình, vấn đáp và hoạt động theo nhóm nhỏ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức:

- Lớp 9C:

2 Kiểm tra bài cũ:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Viết tổng quát phép khử mẫu của biểu thức lấy căn ?

Câu 2: Khử mẫu của biểu thức lấy căn:

GV: Đưa bài toán mở đầu

HS: thảo luận nhóm theo bàn để trả lời Bài toán:Trong hai phép tính ở mỗi câu sau phép tính

Ngày đăng: 06/06/2021, 05:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w