-Những sáng tạo độc đáo trong nghệ thuật tự sự kết hợp giữa tự sự với miêu tả, biểu cảm, lựa chọn ngôi kể, xây dựng nhân vật… Hoạt động 4 : Luyện tập Mục tiêu : Phát hiện các chi tiết ti[r]
Trang 1Tuần 10 Tiết 37 : NÓI QUÁ
Ngày soạn :15/ 10/ 10
Ngày dạy : 18/ 10/10
A-MỤC TIÊU :
1- Kiến thức :
-Khái niệm nói quá
-Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá
-Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá
2- Kỹ năng :Vận dụng hiểu biết về biện pháp tu từ nói quá trong đọc- hiểu văn bản
3- Thái độ :Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật
B- CHUẨN BỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV :phương pháp: thuyết trình, vấn đáp,gợi tìm, qui nạp, nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập
- HS :Sưu tầm những câu thành ngữ, thơ, ca dao, lời nói thường ngày có sử dụng biện pháp nói quá C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I Kiểm tra :
- Kt bài cũ : + Thế nào là từ địa phương Phú Yên ? Cho một số ví dụ cụ thể
+Tìm một số từ địa phương Phú Yên chỉ màu sắc?
- Kt sự chuẩn bị bài của học sinh : HS kiểm tra chéo vở soạn
II Tổ chức dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Mục tiêu : tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
Phương pháp : thuyết trình
Thời gian : (1 đến 2 phút.)
-Trong tục ngữ, ca dao,thơ văn châm
biếm, hài hước và cả trong văn trữ
tình người ta thường sử dụng biện
pháp tu từ nào ?
Trong tục ngữ, ca dao, thơ văn châm biếm, hài hước và cả trong văn trữ tình người ta thường sử dụng biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng để nhấn mạnh gây ấn tượng nhằm tăng sức biểu cảm Đó là biện pháp tu từ nói quá ,bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nói quá và tác dụng của nói quá
Mục tiêu :Giúp học sinh hình thành khái niệm nói quá, tác dụng của nói quá
Phương pháp :vấn đáp, qui nạp, nêu và giải quyết vấn đề
Thời gian : 10 phút
HS đọc các câu tục ngữ, ca dao mục I Sgk/101.
GV: lưu ý đối chiếu nội dung những câu tục ngữ, ca dao này để trả
lời câu hỏi
? Nói “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng”; “Ngày thàng mười
chưa cười đã tối”; “Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày” có
quá sự thật không? Thực chất các câu nói này nhằm nêu lên
điều gì?
( Quá sự thật, không đúng sự thật, các câu này có hàm ý như sau:
- Đêm tháng năm…sáng: Ngụ ý hiện tượng thời gian đêm tháng
năm rất ngắn
- Ngày tháng mười….đã tối: Ngụ ý thời gian ngày tháng mười rất
dài
- Mồ hôi…ruộng cày: Mồ hôi chảy nhiều ướt đẫm Thực chất các
câu này là nhằm nói lên sự trôi nhanh của thời gian và sự vất vả cuả
người lao động.)
? Hãy diễn đạt lại nội dung của những câu ca dao trên theo
đúng thực tế?
( Đêm tháng năm rất ngắn; Ngày thàng mười rất dài; Mồ hôi ướt
đẫm.)
? So sánh các câu ca dao tục ngữ với các câu tương ứng vừa
diễn đạt Hãy nhận xét cách nói nào sinh động hơn, ấn tượng
I- Nói quá và tác dụng của nói quá: Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Ví dụ:
- Đen như cột nhà cháy
“Con Rận bằng con baba, Đêm nằm nó gáy cả nhà thất kinh.”
Trang 2? Vậy nói quá có tác dụng gì trong diễn đạt?
( Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.)
? Vậy theo em hiểu thế nào là nói quá? Cho ví dụ?
GV: Nói quá còn được gọi là ngoa dụ, phóng đại, thậm xưng Khoa
trương Nói quá không phải là nói sai sự thật, nói dối mà đây là một
biện pháp tu từ nhằm gây ấn tượng…)
? Trong văn chương nói quá thường thường được sử dụng cho
các loại văn nào?
( - Châm biếm, trữ tình, anh hùng ca
- “Áo em trắng qua nhìn không ra,
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh.”)
Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài tập
Mục tiêu :Giúp học sinh biết vận dụng lý thuyết vào việc giải bài tập để củng cố kiến thức
Phương pháp : gợi tìm, luyện tập
Thời gian : 20 phút
HS đọc BT1/102, xác định yêu cầu của BT?
HS giải BT
GV: nhận xét, bổ sung
HS đọc BT2/102, xác định yêu cầu của BT?
HS giải BT
GV: nhận xét, bổ sung
HS đọc BT3/102, xác định yêu cầu của BT?
HS giải BT
GV: nhận xét, bổ sung
HS đọc BT4/103, xác định yêu cầu của BT?
HS giải BT:
Khóc như mưa, Nắng như đổ lửa, Vững như bàn
thạch, Lừ đừ như ông từ vào đền
GV: nhận xét, bổ sung
HS đọc BT5/103, xác định yêu cầu của BT?
HS giải BT
GV: bổ sung hướng dẫn về nhà làm hoàn chỉnh
HS đọc BT6/103, xác định yêu cầu của BT?
HS giải BT:
-Giống:Nói quá và nói khoác đều là biện pháp
phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật,
hiện tượng
-Khác nhau :
+Nói quá là biện pháp tu từ nhằm nhấn mạnh,
gây ấn tượng và tạo ra giá trị biểu cảm
+Nói khoác: nói không đúng sự thật nhằm làm
cho người nghe tin vào những điều không có
thực mang tính tiêu cực
GV: Nhận xét, bổ sung
II Luyện tập :
-1 Bàt tập 1/102:
- Các câu a, b, c đều sử dụng biện pháp tu từ nói quá Các câu đó là:
a Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
b Em có thể đi đến tận chân trời.
c Thét ra lửa.
- Ý nghĩa của các cách nói trên:
a Khẳng định sức mạnh và khả năng của con người trong lao động sản xuất
b Cường điệu hoá hành động nhằm tạo sự yên tâm cho người nghe
c Khẳng định cái uy của Bá Kiến.( quát to, mạnh khủng khiếp, nạt người ta quá mức)
2 Bài tập 2:Điền vào chỗ trống các thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá:
a Chó ăn đá gà ăn sỏi
b bầm gan tím ruột
c ruột để ngoài da
d nở từng khúc ruột
e vắt chân lên cổ
3 Bài tập 3:Đặt câu
- Cô ấy đẹp nghiêng nước nghiêng thành
- Bài toán này nghĩ nát óc mà chưa giải được
4 Bài tập 4:Tìm 5 thành ngữ so sánh có sử dụng nói quá:
- Kêu như trời đánh; dữ như cọp; ngàn cân treo sợi tóc;
lệ rơi thấm đá; đen như củ tam thất
5 Bài tập 5: Viết đoạn văn hoặc một bài thơ có dùng
biện pháp tu từ nói quá: (Có thể lấy một hoặc một số thành ngữ trong bài 4 để thiết lập đoạn văn theo chủ đề
tự chọn
6 Bài tập 6:
Hoạt động 4 : Hệ thống hoá kiến thức đã tìm hiểu.
Trang 3Mục tiêu :Học sinh khái quát kiến thức đã học.
Phương pháp :Khái quát hoá
Thời gian : 5 phút
-Thế nào là nói quá? Tác dụng ? Cho ví dụ minh hoạ
-Nói quá khác nói khoác như thế nào?
Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
Thời gian: 3- 4 phút
a Bài vừa học:
- Nội dung bài học, Ghi nhớ Sgk
- Hoàn chỉnh các BT
b.Bài sắp học: ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
- Đọc lại các vb đã học từ đầu năm, ôn lại những kiến thức đã học về tác giả, thể loại, phương thức diễn đạt, nội dung chủ yếu, đặc sắc nghệ thuật Soạn các câu hỏi 1 và 2 (sgk)
KIỂM TRA:
Tuần 10 Tiết 38 ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
Trang 4Ngày soạn :15/10/ 10
Ngày dạy : 18/ 10/ 10
A-MỤC TIÊU :
1- Kiến thức :
-Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện: thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật
-Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản
-Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện
2- Kỹ năng :
-Khái quát, hệ thống hoá và nhận xét về tác phẩm văn học trong một số phương diện cụ thể
-Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đã học
3- Thái độ :Giáo dục HS có thái độ tích cực trong tiết ôn tập
B- CHUẨN BỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV :Phương pháp: vấn đáp, phân tích, tổng hợp, nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập
- HS :Lập bảng hệ thống hoá các tác phẩm truyện kí đã học
C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I.Kiểm tra :
- Kt bài cũ :
a Trong vb “Hai cây phong”, tác giả sử dụng hai mạch kể lồng ghép vào nhau Theo em mạch kể nào quan trọng hơn? Vì sao?
b Trong mạch kể xưng “tôi”, nguyên nhân nào khiến “Hai cây phong” chiếm vị trí trung tâm và gây xúc động sâu sắc cho người kể chuyện
- Kt sự chuẩn bị bài của học sinh :Kiểm tra vở soạn của HS
II.- Tổ chức dạy bài mới :
Hoạt động 1 : gt bài :
Mục tiêu : tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
Phương pháp : thuyết trình
Thời gian : 1 đến 2 phút
-Ở chương trình ngữ văn 8 chúng
ta đã học những tác phẩm truyện
kí nào ?
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em ôn lại kiến thức đã học đồng thời qua đó giúp các em thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa bốn
vb này Từ đó các em cỏ thể rút ra những đặc điểm cơ bản của thể loại truyện kí hiện đại VN
Hoạt động 2 : Lập bảng thống kê các văn bản truyện kí Việt Nam đã học ở lớp 8
Mục tiêu :Khái quát, hệ thống hoá kiến thức đã học
Phương pháp : vấn đáp, gợi tìm
Thời gian : 15 phút
HS đọc mục 1/104,
xác định yêu cầu
của BT?
HS tiến hành giải BT
bằng cách lập bảng
thống kê theo mẫu
sẵn Sgk/104
1.Bảng thống kê những văn bản truyện kí Việt Nam đã học:
Tên văn bản, tác giả
Thể loại Phương
thức biểu đạt
Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ
thuật
“Tôi đi học”(1941)
- Thanh Tịnh (1911-1988)
Truyện ngắn
Tự sự xen miêu tả và biểu cảm
Kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò và buổi tựu trường đầu tiên
Kể chuyện xen lẫn những dòng miêu tả đầy tinh tế, gợi ra những rung động sâu xa
“Trong lòng mẹ”(Những ngày thơ ấu-1938) Nguyên
Hồi kí Tự sự xen
trữ tình Nỗi đau của chú bé Hồng mồ côi và tình
yêu thương của chú đối với mẹ
Những dòng văn hồi kí trữ tình, chân thực thiết tha
Trang 5Hồng(1918-1982)
“Tức nước vỡ bờ”
(Tắt đèn-) Ngô Tất Tố
Tiểu thuyết Tự sự Phê phán sự tàn ác của chế độ PK thực
dân và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn và sức sống của người phụ
nữ nông thôn
Nhân vật cũng như hiện thực được khắc họa một cách sinh động, chân thực
“Lão Hạc”
Nam Cao (1915-1951)
Truyện ngắn
Tự sự xen trữ tình
Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và nét đẹp nhân phẩm của họ
Nhân vật được khắc hoạ sắc nét, lời kể chân thực, sinh động, đậm chất trữ tình
và triết lí
Hoạt động 3 : Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm truyện kí đã học:
Mục tiêu :Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm truyện kí đã học
Phương pháp : vấn đáp, gợi tìm
Thời gian : 10 phút
Dựa vào các văn bản
truyện ký Việt Nam em
hãy khái quát giá trị nội
dung và nghệ thuật của
các tác phẩm truyện kí
đã học ?
2.Giá trị nội dung và nghệ thuật:
-Phản ánh hiện thực xã hội Việt Nam trước 1945( bộ mặt xấu xa của tầng lớp thống trị, đời sống cực khổ của người dân…)
-Thể hiện sự đồng cảm, thương yêu, sự trân trọng, ngợi ca phẩm chất tốt đẹp của các tác giả đối với những người nghèo khổ, bất hạnh
-Những sáng tạo độc đáo trong nghệ thuật tự sự( kết hợp giữa tự sự với miêu
tả, biểu cảm, lựa chọn ngôi kể, xây dựng nhân vật…)
Hoạt động 4 : Luyện tập
Mục tiêu : Phát hiện các chi tiết tiêu biểu của thể loại truyện kí trong một tác phẩm đã học
Phương pháp :luyện tập, gợi tìm, tổng hợp
Thời gian : 10 phút
HS đọc mục 3/104, xác định yêu cầu của BT?
GV gợi ý HS giải BT:
- Đoạn văn? Nhân vật nào? Trong tác phẩm nào?
- Giải thích:
+ Lí do yêu thích: Về nội dung tư tưởng, về hình thức nghệ thuật…
HS đọc BT đã chuẩn bị ở nhà
GV: Nhận xét, bổ sung
3 Nhân vật và đoạn văn thích nhẩt:
Hoạt động 5 : Củng cố
Mục tiêu : Học sinh khái quát hoá kiến thức
Phương pháp :khái quát hoá
Thời gian : 5 phút
Trong các văn bản truyện kí trên em hãy rút ra những điểm giống và khác nhau ?
Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh học ở nhà.
Thời gian:3 phút
a Bài vừa học:
- Ôn lại những câu hỏi đã học (Sgk/104?
- Viết đoạn văn về nhân vật mà em yêu thích nhất
b Bài sắp học: Văn bản thông tin về ngày trái đất năm 2000
- Tìm hiểu bố cục vb
- Soạn phần đọc hiểu vb
KIỂM TRA
Tuần 10 Tiết 39 Văn bản: THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000
Trang 6Ngày soạn :15/10/10
Ngày dạy : 21/10/10
A-MỤC TIÊU :
1- Kiến thức :
-Mối nguy hại đến môi trường sống và sức khoẻ con người của thói quen dùng túi ni lông
-Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày
-Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản
2- Kỹ năng :
-Tích hợp với phần tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh
-Đọc- hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết
3- Thái độ :Giáo dục HS nhìn nhận, suy nghĩ tích cực về các việc tương tự trong vấn đề xử lí rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường
B- CHUẨN BỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV :Phương pháp: Đọc, phân tích, tổng hợp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình
- HS :Sưu tầm các tranh ảnh, bài viết về môi trường
C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I.Kiểm tra :
- Kt bài cũ :
Những điểm giống và khác nhau giữa ba văn bản: “Trong lòng mẹ”; “Tức nước vỡ bờ”; “Lão Hạc”
- Kt sự chuẩn bị bài của học sinh :Kiểm tra vở soạn
II.- Tổ chức dạy bài mới :
Hoạt động 1 : gt bài :
Mục tiêu : tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
Phương pháp : thuyết trình
Thời gian : 1 đến 2 phút
Mối nguy hại đến môi
trường sống và sức khoẻ
con người của thói quen
dùng túi ni lông như thế
nào ?
Trong cuộc sống đời thường khi cần mua bất kì vật phẩm nào người bán cần thận trọng bọc nó bằng bao bì ni lông, người mua thầm cảm ơn về sự tiện lợi của nó khi chuyên chở nhưng thực tế đó là con dao hai lưỡi Vì sao ta lại nói như vậy? Bài học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu sẽ làm rõ được điều đó
Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung về văn bản
Mục tiêu :Nắm được hoàn cảnh ra đời , những thuật ngữ khoa học của văn bản
Phương pháp :Vấn đáp, gợi tìm
Thời gian : 5 phút
-Nêu hoàn cảnh ra đời
của văn bản ?
-Giải thích các thuật ngữ
khoa học ở phần chú
thích ?
-Tìm bố cục văn bản?
I Đọc- Tìm hiểu chung :
-Hoàn cảnh ra đời văn bản: Ngày 22/4/2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất
-Những thuật ngữ khoa học(ở phần chú thích) -Xác định được thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc kiểu văn bản nhật dụng
-Bố cục: Văn bản gồm ba phần hợp lí, chặt chẽ( đi từ nguyên nhân ra đời bức thông điệp đến phân tích tác hại, từ đó nêu ra giải pháp và cuối cùng là lời kêu gọi.)
Hoạt động 3 : Tìm hiểu chi tiết văn bản
Mục tiêu :Nắm được nội dung, hình thức và ý nghĩa của văn bản
Phương pháp :Đọc, phân tích, tổng hợp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình
Thời gian : 25 phút
? Nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao ni lông có thể gây nguy
hại đối với môi trường và sức khoẻ con người?
( Tính không phân huỷ của Plactix)
? Chính tính chất không phân huỷ của Plactix đã tạo nên hàng loạt tác
II- Đọc hiểu văn bản :
1 Nội dung:
-Tính không phân huỷ của pla-xtíc chính là nguyên
Trang 7hại Đó là những tác hại nào?
( - Lẫn vào đất cản trở quá trình sinh trưởng của các loại thực vật
- Làm tắt các đường dẫn nước thải
- Làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải
- Làm mất mĩ quan của khu vực
- Rác trong túi ni lông buộc kín sẽ khó phân huỷ và sinh ra các chất NH2,
CH4; H2S độc hại…)
GV giảng: Khi chế tạo ni lông, đặc biệt là ni lông màu, người ta còn đưa vào
những chất liệu phụ gia khác, trong số đó có những chất gây độc hại Bao bì
ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm có thể gây ra những
bệnh hết sức hiểm nghèo.)
? Việc xử lí bao bì ni lông hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới có những
biện pháp nào? Nhận xét mặt hạn chế của những biện pháp đó?
( Chôn lấp: cũng gây tác hại; đốt: làm phát sinh các hiện tượng cực kì nguy
hiểm: thủng tầng ÔZôn, gây ngạt, khó thở, nôn ra máu, gây rối loạn chức
năng ung thư…; tác chế.)
GV: Xử lí bao bì ni lông quả là một vấn đề nan giải Trong khi chưa loại bỏ
hoàn toàn được bao bì ni lông, chưa cóp giải pháp thay thế có tính khá thi
cao thì chỉ có thể đề ra những biện pháp hạn chế việc sử dụng bao bì ni lông.)
? Nêu những biện pháp hạn chế sử dụng bao ni lông mà vb đề xuất?
? Những biện pháp đó có thể thựuc hiện được không? Chúng có triệt để
không? Đã giải quyết tận gốc vấn đề chưa? Vì sao?
( Những biện pháp này chỉ có khả năng thực thi vì nó chủ yếu tác động vào ý
thức của người sử dụng Tuy nhiên bản thân mỗi người không tự giác, không
ý thức đầy đủ tính nghiêm trọng và lâu dài…thì đó cũng chỉ là những lời kêu
gọi trên giấy mà thôi Xét cho cùng, những biện pháp đó vẫn chưa triệt để.)
GV: NHững kiến nghị đó chủ yếu tác động vào ý thức của con người sử
dụng và tính khả thi Nó dựa trên cơ sở phân tích tác hại của veịec sử dụng
bao bì ni lông và việc đảo bảo sức khoẻ củ con người, sự trong sạch môi
trường
? Tại sao nhiệm vụ chung nêu trước, hành động cụ thể nêu sau? Các câu
cầu khiến dùng cuối đoạn văn có ý nghĩa gì? Hãy nhận xét về tình chặt
chẽ của bố cục vb?
? Ý nghĩa của vb? Em làm gì để thông tin này đi vào đời sống và trở
thành hành động cụ thể?
? Bản thân em làm gì để bảo vệ môi trường?
nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao bì ni lông gây nguy hại đến môi trường và sức khoẻ của con người -Hạn chế dùng bao bì ni lông để giảm bớt chất thải
ni lông là giải pháp hợp lí
và có tính khả thi nhằm bảo
vệ môi trường và sức khoẻ của con người
2 Hình thức:
-Văn bản giải thích rất đơn giản, ngắn gọn mà sáng tỏ
về tác hại của việc dùng bao bì ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải
ni lông
-Ngôn ngữ diễn đạt sáng
rõ, chính xác, thuyết phục
3 Ý nghĩa văn bản:
Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường Trái Đất
Hoạt động 4 : Hệ thống hoá kiến thức đã tìm hiểu
Mục tiêu : Học sinh khái quát hoá kiến thức
Phương pháp :khái quát hoá
Thời gian : 5 phút
-Thông điệp mà Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất
năm 2000 là gì ?
-Nêu ý nghĩa của thông điệp ấy ?
-Cần phải làm gì để bảo vệ môi trường sống của
chúng ta ?
III- Tổng kết:
Hạn chế sử dụng bao bì ni lông là giải pháp để cải thiện môi trường sống, bảo vệ Trái Đất, ngôi nhà chung của chúng ta
Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh học ở nhà.
Thời gian:3 phút
a Bài vừa học:
- Nắm nội dung bài học, học thuộc Ghi nhớ
- Viết một đoạn văn ngắn về bảo vệ môi trường của toàn xã hội và bản thân em
b Bài sắp học: NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH
- Thế nào là nói giảm, nói tránh? Tác dụng? Làm trước các BT
KIỂM TRA:
Tuần 10, Tiết 40 : NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Ngày soạn :15/ 10/ 10
Trang 8Ngày dạy : 21/ 10/ 10
A-MỤC TIÊU :
1- Kiến thức :
-Khái niệm nói giảm nói tránh
-Tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh
2- Kỹ năng :
-Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật
-Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự
3- Thái độ :
-Giáo dục HS có ý thức vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết
B- CHUẨN BỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV :phương pháp: thuyết trình, vấn đáp,gợi tìm, qui nạp, nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập
- HS :Sưu tầm những câu thành ngữ, thơ, ca dao, lời nói thường ngày có sử dụng nói giảm nói tránh C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I.Kiểm tra :
1 Kt bài cũ :- Thế nào là nói quá? Tác dụng của nói quá? Cho ví dụ?
2 Kt sự chuẩn bị bài của học sinh :Kiểm tra vở soạn của HS
II.- Tổ chức dạy bài mới :
Hoạt động 1 : gt bài :
Mục tiêu : tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
Phương pháp : thuyết trình
Thời gian : 1 đến 2 phút
Câu nói của lão Hạc - Cậu Vàng đi
đời rồi ông giáo ạ! Có sử dụng biện
pháp tu từ nào ?
Trong tác phẩm văn học và trong ngôn ngữ đời thường sử dụng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn… đó là biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm nói giảm nói tránh và tác dụng của biện pháp tu từ này:
Mục tiêu :Nắm được khái niệm nói giảm nói tránh và tác dụng của biện pháp tu từ này
Phương pháp :vấn đáp,gợi tìm, qui nạp, nêu và giải quyết vấn đề
Thời gian : 10 phút
HS quan sát ví dụ mục I1 và giải thích ý nghĩa của những từ in đậm
? Những từ in đậm trong ví dụ có ý nghĩa gì?
( chết)
? Theo em vì sao các tác giả lại chọn cách diễn đạt đó mà không dùng
từ khác đồng nghĩ, gần nghĩa?
( Tránh từ “chết” để giảm bớt đau buồn)
? Để diễn tả cái chết còn cách diễn đạt nào khác nữa không?
(đi, về, qua đời, hi sinh, bỏ mạng, khuất núi, không còn nữa, mất)
? Cách diễn đạt đó người ta gọi là nói giảm nói tránh? Vậy em hiểu thế
nào là nói giảm nói tránh?
HS đọc đoạn văn (Sgk/108?
? Vì sao trng vb này, tác giả dùng từ “bầu sữa” mà không dùng từ ngữ
khác cùng nghĩa?
(để tránh thô tục, thiếu lịch sự)
HS đọc ví dụ (Sgk/108)
? Trong hai cách nói ở ví dụ này, cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn
đối với người nghe?
(Con dạo này….lắm)
GV: Qua phân tích, em hiểu thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của
biện pháp này trong diễn đạt?
I Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; hoặc thô tục, thiếu lịch sự
Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài tập
Mục tiêu :Giúp học sinh biết vận dụng lý thuyết vào việc giải bài tập để củng cố kiến thức
Phương pháp : gợi tìm, luyện tập
Trang 9Thời gian : 20 phút
HS đọc BT 1, xác định yêu cầu của BT?
HS giải BT:
GV: Nhận xét, bổ sung
HS đọc BT 2, xác định yêu cầu của BT?
HS giải BT
GV: Nhận xét, bổ sung
HS đọc BT 3, xác định yêu cầu của BT?
HS giải BT
GV: Nhận xét, bổ sung
HS đọc BT 4, xác định yêu cầu của BT?
HS giải BT:
-Việc sử dụng cách nói giảm nói tránh là tuỳ thuộc
vào tình huống giao tiếp Người ta thường không
nên dùng cách nói giảm nói tránh trong những
trường hợp cần thiết phải nói thẳng hay nói đúng
mức độ sự thật
GV: Nhận xét, bổ sung
II- Luyện tập :
1 Bài tập 1:
a Đi nghỉ
b Chia tay nhau
c Khiếm thị
d Có tuổi
e Đi bước nữa
2 Bài tập 2: Nhận xét mỗi cặp câu
- Các câu có sử dụng cách nói giảm nói tránh: (a2), (b2), (c1), (d1), (e2)
- Các câu còn lại không dùng cách nói giảm nói tránh
3 Bài tập 3:
* Làm theo mẫu:
- Màu sơn của chiếc xe này không được đẹp mắt cho lắm
- Bài giải của bạn chưa thật ngắn gọn
4 Bài tập 4: Cho ví dụ về những trường hợp
không nên sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh
Hoạt động 4 : Hệ thống hoá kiến thức đã tìm hiểu
Mục tiêu : Học sinh khái quát hoá kiến thức
Phương pháp :khái quát hoá
Thời gian : 3 phút
Thế nào là nói giảm nói tránh? Cho ví dụ?
Trường hợp nào không nên nói giảm nói tránh ?
Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh học ở nhà.
Thời gian:5 phút
a Bài vừa học:
- Nắm nội dung bài học, hoàn chỉnh các bài tập
b Bài sắp học: KIỂM TRA VĂN
- Ôn lại các văn bản truyện kí Việt Nam, các văn bản văn học
nước ngoài đã học
KIỂM TRA
Tuần 11 Tiết 42 LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ
KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
Ngày soạn :22/ 10/ 10
Ngày dạy : 25/ 10/ 10
Trang 10A-MỤC TIÊU :
1- Kiến thức :
-Ngôi kể và tác dụng của việc thay ngôi kể trong văn tự sự
-Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
-Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện
2- Kỹ năng :
-Kể được một câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau; biết chọn ngôi kể phù hợp với câu chuyện được kể
-Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
-Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kể kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ
3- Thái độ :Giáo dục HS thái độ tự tin, mạnh dạn trước tập thể
B- CHUẨN BỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV :Phương pháp: gợi tìm, vấn đáp, luyện tập
- HS : Dàn ý theo các đề bài ở SGK
C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I.Kiểm tra :
- Kt bài cũ :
- Kt sự chuẩn bị bài của học sinh : kiểm tra vở soạn
II.- Tổ chức dạy bài mới :
Hoạt động 1 : gt bài :
Mục tiêu : tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
Phương pháp : thuyết trình
Thời gian : 1 đến 2 phút
Nói là một kỹ năng rất quan trọng trong giao tiếp Muốn nói cho đúng và hay, các em phải luyện, chịu khó luyện Ở tiết học hôm nay, các em sẽ cùng nhau luyện nói, cụ thể là kể chuyện theo ngôi kể chuyện theo ngôi kể có kết hợp với miêu tả và biểu cảm để thấy vai trò của hai yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
Hoạt động 2 : Ôn tập về ngôi kể
Mục tiêu :Giúp học sinh ôn lại kiến thức về ngôi kể và chuyển đổi ngôi kể
Phương pháp :Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
Thời gian : 10 phút
GV: Hướng dẫn HS ôn tập về ngôi kể
? Kể theo ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba là kể như thế nào? Nêu tác
dụng của mỗi loại kể?
( - Ngôi thứ nhất là kể mà người kể xưng “tôi” để dẫn dắt câu chuyện
giúp cho người nghe hiểu được sự việc chính của câu chuyện Với ngôi
kể này, người kể có tư cách là người trong cuộc, tham gia vào các sự
việc và kể lại do đó có độ tin cậy cao làm tăng tính chân thực, thuyết
phục
- Kể ngôi thứ ba là kể mà người kể giấu mình đi, gọi tên các nhân vật
một cách khách quan Với ngôi kể này, người kể có tư cách là người
chứng kiến các sự vật và kể lại, do đó có thể kể linh hoạt thông qua
nhiều mối quan hệ của các nhân vật.)
? Lấy ví dụ về cách kể chuyện theo ngôi kể thứ nhất và ba ở một vài
tác phẩm hay đoạn trích văn tự sự đã học?
( - Ngôi thứ nhất: “Tôi đi học”; “Trong lòng mẹ”…
- “Tắt đèn”; “”Chiếc lá cuối cùng”; “Cô bé bán diêm”…)
? Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể?
( Thay đổi điểm nhìn đối với sự việc và nhân vật:
+ Người trong cuộc khác người ngoài cuộc
+ Sự việc có liên quan đến người kể khác sự việc có liên quan đến
1.Củng cố kiến thức:
-Ngôi kể:
+Kể theo ngôi thứ nhất:
người kể xưng tôi, trực tiếp
kể những gì mình trải qua, chứng kiến và nói được suy nghĩ, tình cảm của bản thân; kể theo ngôi thứ ba:
người kể giấu mình, kể câu chuyện xảy ra một cách khách quan
+Việc thay đổi ngôi kể là
do mục đích, ý đồ nghệ thuật của người viết, giúp cách kể chuyện phù hợp với cốt truyện, nhân vật và hấp dẫn người đọc
-Vai trò của yếu tố miêu tả
và biểu cảm trong văn tự sự: sự kết hợp các yếu tố