Mục đích yêu cầu: - Rèn kỹ năng nghe nói: Dựa theo mẫu bài tập đọc: Thư gửi bà và gợi ý về hình thức, nội dung thư, biết viết một bức thư ngắn cho người thân.. - Biết ghi rõ ràng, đầy đủ[r]
Trang 1Tuần 10
Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2007
Tập đọc – Kể chuyện
Giọng quê hương
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc
- Đọc đúng các từ ngữ khó: Luôn miệng, vui lòng, nén nỗi xúc động, lẳng lặng cúi đầu, yên lặng, rớm lệ, bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: đôn hậu, thành thực, bùi ngùi
- Hiểu nội dung :Tình cảm thiết tha, gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen
B Kể chuyện
- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách Tiếng Việt.
III/ Các hoạt động dạy và học:
5’ I Giới thiệu chủ điểm.- HS mở SGK – tr 75 đọc tên chủ điểm
- Em hiểu thế nào là quê hương? ( nơi chôn
rau, cắt rốn, gắn bó thân thiết với mỗi người)
30’ II Bài mới
1.Giới thiệu bài:
a GV đọc mẫu:
b Hướng dẫn h/s luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- H/s đọc nối tiếp câu + Luyện phát âm
- H/s đọc nối tiếp đoạn theo HD của GV +
giải nghĩa từ: đôn hậu, thành thực, bùi ngùi.
- 3 hs đọc nối tiếp cả bài
- Y/c hs luyện đọc theo nhóm
- Luôn miệng, vui lòng, nén nỗi xúc động, lẳng lặng cúi
đầu, yên lặng, rớm lệ
- Xin lỗi.// Tôi quả thật chưa nhớ ra/ anh là //
- Hai anh đã cho tôi nghe lại/ mẹ tôi xưa //
- Bà qua đời/ rồi.//
Trang 2- GV nhận xét tuyên dương nhóm đọc tốt
3 Tìm hiểu bài:
- 1 hs đọc cả bài
- Cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
- Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với
những ai?
- Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc
nhiên?
- Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và
Đồng?
- Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết
2 Tìm hiểu bài:
- Thuyên, Đồng, cùng ăn trong quán với ba thanh niên
- Ba thanh niên xin được trả tiền
- Được nghe lại giọng nói miền Trung quê hương
* Giọng quê hương giúp những người cùng quê thêm của các nhân vật đối với quê hương? ( người
trẻ tuổi mắt rớm lệ)
- Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng quê
hương?
gắn bó, gần gũi nhau hơn
- HS thảo luận theo cặp và trả lời
- GV chốt: Giọng quê hương giúp những
người cùng quê thêm gắn bó, gần gũi nhau
hơn
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu cả bài HS lắng nghe
- GV y/c hs đọc bài trong nhóm 3 theo vai
- 2 nhóm h/s thi đọc theo vai Lớp nhận xét
- Bình chọn nhóm đọc hay
20’ III Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Thi kể lần lượt 5 đoạn truyện
2 Kể từng đoạn theo tranh
- 3 hs khá nối tiếp nhau kể lại từng đoạn
truyện trước lớp theo 3 tranh
- Từng cặp h/s nhìn tranh, tập kể 1 đoạn của
câu chuyện
- 2 nhóm hs kể trước lớp Lớp theo dõi, nhận
xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
- 1 h/s kể toàn bộ truyện
Kể từng đoạn theo tranh
- Thuyên và đồng bước vào quán ăn trong quán đã có 3 thanh niên đang ăn
- Một trong 3 thanh niên xin
được trả tiền bữa ăn cho Thuyên, đồng và muốn làm quen
- 3 người trò chuyện.Anh thanh niên xúc động giải thích
lí do vì sao muốn làm quen với Thuyên và Đồng
5’ IV Củng cố và dặn dò
- Quê hương em có giọng đặc trưng không?
Khi nghe giọng nói quê hương mình, em cảm
thấy thế nào?
-Về nhà kể lại truyện cho người thân nghe
Trang 3Chính tả
Quê hương ruột thịt
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài: Quê hương ruột thịt
- Làm đúng bài tập chính tả: Tìm tiếng có vần khó (oai/oay), tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương l/n
II.Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: - Bảng phụ.
* Học sinh: - Vở chính tả
III.Các hoạt độngdạy - học:
5’ I.Kiểm tra bài cũ: 3 h/s viết bảng
- Tìm tiếng bắt đầu bằng r, bằng d, bằng
gi
- Dưới lớp làm vào giấy nháp
- GV nhận xét, cho điểm
30’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn chính tả: 1 Hướng dẫn chính tả:
a) Tìm hiểu nội dung:
- GV đọc bài văn 1 lượt 2 hs đọc lại
- Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương mình?
(Vì đó là nơi chị sinh ra và lớn lên, là
nơi có lời hát ru con của mẹ chị và của
chị )
b) Hướng dẫn cách trình bày:
+ Chỉ ra những chữ viết hoa trong bài
Cho biết vì sao phải viết hoa những chữ
ấy?
- HS quan sát bài văn trả lời
c) Hướng dẫn viết từ khó:
- Hs nêu từ khó
- 2 h/s lên bảng, cả lớp viết vào giấy
nháp
- Từ khó: nơi, trái sai, da dẻ, ngày
xưa.
Trang 4từ khó.
d) H/s nghe, viết chính tả
e) Soát lỗi: H/s tự chữa lỗi
g) Chấm, chữa bài: GV thu chấm 5 bài,
nhận xét
Làm bài tập chính tả
- 1 h/s nêu yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm đôi
- GV gọi 2 nhóm đọc các từ vừa tìm
được
2 Luyện tập
Bài tập 2: Tìm
- 3 từ chứa tiếng có vần oai:
khoai, khoan khoái, ngoài, ngoại, ngoái, loại, toại nguyện,phá hoại,
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- GV ghi nhanh lên bảng
quả xoài, thoai thoải, thoải mái,
- 3 từ chứa tiếng có vần oay:
xoay, xoáy, ngoáy, ngọ ngoạy, hí
- 1 hs đọc yêu cầu trong SGK
- HS luyện đọc trong nhóm
+ Thi đọc: 3 đại diện của 3 nhóm thi
đọc GV làm giám khảo
+ Thi viết:
hoáy, loay hoay, nhoay nhoáy, khoáy,
a- Bài tập 3 ( a ) Thi đọc, viết đúng
và nhanh.
+ Thi đọc
+ Thi viết
- GV gọi 3 hs xung phong lên thi viết
5’
- Dưới lớp viết vào giấy nháp
- Lớp nhận xét, GV nhận xét, cho điểm
Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ghi nhớ các từ vừa tìm được
Trang 5Luyện từ và câu
So sánh Dấu chấm
I Mục đích yêu cầu:
1 Tiếp tục làm quen với phép so sánh (so sánh âm thanh với âm thanh)
2 Tập dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn văn
* Học sinh: Vở luyện từ và câu
III Các hoạt độngdạy - học:
5’ I - Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách vở, đồ dùng HT của HS
30’ II – Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập Luyện tập
12’
10’
10’
Bài tập 1: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi
- 1 h/s đọc đề bài Cả lớp đọc thầm
a) Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh
với những âm thanh nào? (Với tiếng
thác, tiếng gió)
b) Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng
mưa trong rừng cọ ra sao? (Tiếng mưa
trong rừng cọ rất to, rất vang động)
- GV: Lácọ to, tròn, xoè rộng, khi mưa rơi
đập vào lá cọ tạo nên âm thanh rất to và
vang
Bài tập 2: Tìm những âm thanh được so
sánh với nhau trong mỗi câu thơ
- 1 hs đọc đề bài Cả lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ, làm bài
- 3 hs lên bảng gạch chân dưới các âm
thanh được so sánh với nhau
- Lớp theo dõi, nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài tập 1: Đọc đoạn thơ và trả
lời câu hỏi:
Đã có ai lắng nghe Tiếng mưa trong rừng cọ? Như tiếng thác dội về
Như ào ào trận gió
* Bài tập 2: Tìm những âm thanh
được so sánh với nhau trong mỗi câu thơ
a) Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
b)Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa c) Mỗi lúc, tôi càng nghe rõ tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng Chim đậu chen nhau trắng xoá trên những
đầu cây mắm, cây chà là, cây vẹt rụng trụi gần hết lá
Trang 6Bài tập 3: Ngắt đoạn văn thành 5 câu và
chép lại cho đúng chính tả
- 1 hs đọc đề bài 1 hs đọc đoạn văn
- GV hướng dẫn: Mỗi câu phải diễn đạt
một ý trọn vẹn.Trước khi đặt dấu chấm
phải đọc lại câu văn xem đã diễn đạt đầy
đủ ý hay chưa
- HS làm bài 1 hs làm trên bảng
- Chữa bài và cho điểm hs
III - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, biểu dương những học
sinh học tốt
- Làm lại các bài tập
Bài tập 3: Ngắt đoạn văn thành 5
câu và chép lại cho đúng chính tả
Trên nương, mỗi người một việc Người lớn thì đánh trâu ra cày Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá Mấy chú bé đi bắc bếp thổi cơm.
Trang 7
Tập viết
Ôn chữ hoa G
I.Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ hoa G Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy
định thông qua bài tập ứng dụng
- Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:
Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
II.Tài liệu và phương tiện: :
Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa G, Ô, T.
Viết mẫu sẵn tên riêng Gò công và câu ứng dụngtrên dòng kẻ ô li
Học sinh: Vở tập viết, bảng con, phấn.
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
- 1 h/s nhắc lại từ, câu ứng dụng của bài trước
- 2 hs lên bảng viết: G, Gò Công.
- Dưới lớp viết vào bảng con
- GV nhận xét, cho điểm
Trang 81 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chữ hoa.
-H/s tìm các chữ hoa có trong bài
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ
hoa nào? ( G, Ô,T, V, X )
- GV treo bảng chữ cái viết hoa gọi 5 hs lần lượt
nhắc lại quy trình viết các chữ trên ( đã học ở lớp
2)
- GV viết mẫu cho hs quan sát, vừa viết vừa nhắc
lại quy trình viết
- 3 hs lên bảng viết , dưới lớp viết vào bảng con
- GV đi chỉnh sửa cho từng hs
3 Hướng dẫn viết từ ứng dụng:
- 1H/s đọc từ ứng dụng (tên riêng): Ông Gióng
- GV giải thích: Ông Gióng (còn gọi là Thánh
Gióng hoặc Phù Đổng Thiên Vương) Quê ở
làng Gióng (nay thuộc xã Phù Đổng, ngoại
thành Hà Nội), là người sống vào thời vua
Hùng, đã có công đánh đuổi giặc ngoại xâm
- Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao như
thế nào? Khoảng cách giữa các chữ bằng
chừng nào?
- HS quan sát trả lời
- 1 hs lên bảng viết: Ông Gióng
- Dưới lớp viết vào bảng con
- GV theo dõi, chỉnh sửa
4 Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- 2 H/s đọc câu ứng dụng
- GV giải thích nội dung câu ca dao:
Tả cảnh đẹp và cuộc sống thanh bình trên đất
nước ta (Trấn Vũ là một đền thờ ở gần Hồ Tây;
Thọ Xương là một huyện cũ của Hà Nội trước
đây)
- 4 H/s lên bảng viết: Gió, Tiếng, Trấn Vũ,
Thọ Xương
- Dưới lớp viết vào giấy nháp
Gió đưa cành trúc la
đà Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
Trang 95 Hướng dẫn viết vở tập viết:
- HS quan sát bài viết trong vở tập viết
- GV yêu cầu hs viết bài vào vở
- GV theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho từng hs
- Chấm, chữa: GV thu chấm nhanh 5 bài
- Nêu nhận xét
+ Chấm, chữa:
- Chấm nhanh khoảng 5 đến 7 bài
-Nêu nhận xét
5’ III. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm ở nhà Học thuộc lòng câu
ứng dụng
Tập đọc
Thư gửi bà
I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc đúng các từ ngữ: lâu rồi, dạo này, năm nay, lớp, ánh trăng, chăm ngoan,
sống lâu
+ Bước đầu bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc, thích hợp với từng kiểu
câu (câu kể, câu hỏi, câu cảm)
- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu mục đích của thư từ Nắm được hình thức trình bày của 1 bức thư
+ Hiểu nội dung bức thư: Tình cảm sâu sắc của bạn nhỏ đối với bà của mình
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách Tiếng Việt.
III/ Các hoạt động dạy và học:
Trang 10- 3 hs đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
“Giọng quê hương”
- Nhận xét, cho điểm
II Bài mới
2’ 1 Giới thiệu bài- ghi tên bài
10’ 2 Luyện đọc Luyện đọc
a Đọc mẫu: Giáo viên đọc
b Hướng dẫn h/s đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- H/s đọc nối tiếp từng câu + luyện phát âm
- H/s đọc từng đoạn từng đoạn theo hướng dẫn
của GV
- 3 H/s đọc nối tiếp cả bài
- HS đọc bài trong nhóm 3
- Thi đọc: 3 nhóm thi đọc nối tiếp
- Lớp nhận xét GV nhận xét, tuyên dương
nhóm đọc tốt
- lâu rồi, dạo này, năm nay,
lớp, ánh trăng, chăm ngoan, sống lâu
- Cháu vẫn nhớ năm ngoái trên đê/ và đêm đêm/ ánh trăng//
10’ 3 Tìm hiểu bài 2 Tìm hiểu bài
- 1 hs đọc cả bài Lớp đọc thầm
- H/s đọc nhẩm phần đầu bức thư rồi trả lời câu
hỏi:
- Đức viết thư cho ai? (cho bà của Đức ở quê)
- Dòng đầu bức thư bạn viết thế nào? (Hải
phòng, ngày 6/11/2003 – ghi rõ nơi và ngày
gửi thư)
+ GV: Đó chính là quy ước khi viết thư.
+ Phần đầu bức thư: Nơi
gửi, ngày tháng năm
- H/s đọc thầm phần chính bức thư rồi trả lời
- Đức hỏi thăm bà điều gì? (Đức hỏi thăm sức
khoẻ của bà: Bà có khoẻ không ạ?)
+ GV: KHi viết thư cho bạn bè, người thân, ta
cần chú ý đến việc hỏi thăm sức khoẻ, tình
hình học tập, công tác của họ.
-Đức kể với bà những gì? (tình hình gia đình và
bản thân: được lên lớp 3, được 8 điểm 10, được
đi chơi với bố mẹ vào những ngày nghỉ; kỷ
niệm năm ngoái về quê: được đi thả diều trên
đê cùng anh Tuấn, được nghe bà kể chuyện cổ
tích dưới ánh trăng)
- H/s đọc thầm đoạn cuối thư rồi trả lời
-Đoạn cuối bức thư cho thấy tình cảm của Đức
với bà thế nào? (rất kính trọng và yêu quý bà:
hứa với bà sẽ học giỏi, chăm ngoan để bà vui;
+ Phần chính bức thư:
- Hỏi thăm sức khoẻ
- Thông báo tình hình gia
đình và bản thân
- Lời chúc và hứa hẹn
+ Phần cuối bức thư:
- Lời chúc, lời chào, chữ kí
và tên.
Trang 11chúc bà mạnh khoẻ, sống lâu; mong chóng đến
hè để được về quê thăm bà)
Chốt: Tình cảm gắn bó với quê hương, quý
mến bà của người cháu
7’ 4 Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu toàn bộ bức thư
- 2 H/s thi đọc toàn bài Cả lớp nhận xét
Bình chọn cá nhân đọc đúng, đọc hay
5’ III Củng cố và dặn dò
- Em đã bao giờ viết thư cho ông bà chưa? Khi
đó em đã viết những gì?
- 3 hs nhắc lại hình thức viết 1 lá thư
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập viết 1 bức thư ngắn từ 7 – 9 dòng
cho người thân, chuẩn bị cho tiết TLV tới
Chính tả
Quê hương
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng 3 khổ đầu bài thơ Quê hương
- Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt et/oet; tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn: l/n
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: - Bảng phụ chép sẵn bài tập chính tả
* Học sinh: - Vở chính tả
III Các hoạt động trên lớp:
5’ I Kiểm tra bài cũ
-3 h/s lên bảng viết các từ ngữ: Quả xoài, nước
xoáy, đứng lên
- Dưới lớp viết vào giấy nháp
- G/v nhận xét, đánh giá
30’ II Bài mới
Trang 122 Hướng dẫn nghe viết 1 Hướng dẫn chính tả
5’
- GVđọc bài 3 hs đọc lại, cả lớp đọc thầm
- Nêu những hình ảnh gắn liền với quê hương?
( Chùm khế ngọt, đường đi học con diều biếc,
con đò nhỏ )
- Em có cảm nhận gì về quê hương với các
hình ảnh đó? (quê hương rất thân thuộc, gắn bó
với mỗi người)
- Các khổ thơ được viết như thế nào?
- HS nêu từ khó: trèo hái, rợp, cầu tre, nghiêng
che 3 hs lên bảng viết, dưới lớp viết vào giấy
nháp HS đọc lại các từ khó
- Từ khó: trèo hái, rợp, cầu
tre, nghiêng che,
15’ - H/s nghe, viết chính tả.
6’
5’
- Soát lỗi: H/s tự chữa lỗi.
- Chấm chữa bài: G/v chấm 5 bài và nhận xét.
+ Làm bài tập chính tả
- 1 hs đọc yêu cầu HS làm bài cá nhân
- 2 h/s lên bảng làm Lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 1 hs đọc yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi
- 2 hs thực hiện Hỏi - Đáp
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
*Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học
- HTL câu đố
2 Luyện tập
* Bài tập 2: Điền vào chỗ
trống: et/oet
- Em bé toét miệng cười, mùi
khét, cưa xoèn xoẹt, xem xét.
* Bài tập 3: viết lời giải câu
đố
- Nặng - nắng; lá - là
- Cổ - cỗ; co – cò – cỏ
Tập làm văn
Tập viết thư và phong bì thư
I Mục đích yêu cầu:
- Rèn kỹ năng nghe nói: Dựa theo mẫu bài tập đọc: Thư gửi bà và gợi ý về hình
thức, nội dung thư, biết viết một bức thư ngắn cho người thân
- Biết ghi rõ ràng, đầy đủ nội dung và hình thức một bức thư phong bì thư
trên phong bì thư để gửi theo đường bưu điện
II Đồ dùng dạy - học:
* Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn các gợi ý về nội dung và hình thức 1 bức thư., 1 bức
thư và phong bì thư đã viết mẫu
* Học sinh: Vở tập làm văn, 1 tờ giấy rời, và 1 phong bì thư
III.Các hoạt động trên lớp:
5’ I - Kiểm tra bài cũ: