1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

CHU DE - HE VAN DONG TIET 7 8 9 10 11 12

34 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 36,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo (có sự phân hoá giữa chi trên và chi dưới).. [r]

Trang 1

Bài 8 Cấu tạo và tính chất của xương Tiết 8

Bài 9 Cấu tạo và tính chất của cơ Tiết 9

Bài11 Tiến hoá của hệ vận động Vệ sinh hệ vận động Tiết 11

Bài 12.Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy

xương

Tiết12

III Mục tiêu chủ đề

1 Về mục tiêu:

- Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống

- Kể tên các phần của bộ xương người

- Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động

- So sánh được bộ xương của người với thú qua đó nhìn thấy được những đặc điểmthích nghi với dáng đứng thẳng và lao động

- Mô tả cấu tạo của 1 xương dài

- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương

Trang 2

- Trình bày cấu tạo , tính chất của cơ

Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và các biện pháp chống mỏi cơ

- Nêu được ích lợi của sự luyện tập cơ từ đó vận dụng vào đời sông thường xuyênluyện tậpTDTT và lao động vừa sức

- So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thíchnghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo (có sự phân hoá giữa chitrên và chi dưới)

- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thườngcủa hệ cơ và xương Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh

2 Kĩ năng:

- Rèn KN q/s tranh, mô hình, nhận biết KT; Phân tích so sánh, tổng hợp, khái quát

- KN hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh bộ xương

- Giáo dục ý thức bảo vệ xương thông qua việc tham gia an toàn giao thông …

4 Định hướng năng lực hình thành

- Năng lực tự học: Học sinh phải xác định được mục tiêu học tập, tự đặt ra mục

tiêu học tập để nỗ lực thực hiện Lập và thực hiện kế hoạch học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề

- NL tư duy sáng tạo: HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập Đề xuấtđược ý tưởng Các kĩ năng tư duy

- NL tự quản lý: Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bảnthân Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề Quản lí nhóm: Lắng nghe

và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

- NL giao tiếp: Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngônngữ cơ thể

Trang 3

- NL hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm.

- NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)

- NL sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng các ngôn ngữ sinh học

- NL tính toán: Thành thạo các phép tính cơ bản

- NL:Quan sát: tranh ảnh, mô hình, video

hệ vận độngtrong đờisống

- Kể tên cácphần của bộxương người

- Phân biệtđược các loạikhớp xương,nắm vữngcấu tạo khớpđộng

- So sánh được

bộ xương củangười với thúqua đó nhìn

những đặc điểmthích nghi với

thẳng và laođộng

- Nêu được

cơ chế lớnlên và dài racủa xương

- Nêu được cơchế lớn lên vàdài ra củaxương

- Nêu được

cơ chế lớn lên

và dài ra củaxương

Nêu được cơchế lớn lên vàdài ra củaxương

Trang 4

các biện phápchống mỏi cơ

- Nêu đượcích lợi của sựluyện tập cơ

từ đó vậndụng vào đờisông thườngxuyên luyệntậpTDTT vàlao động vừasức

các biện phápchống mỏi cơ

- Nêu được íchlợi của sự luyệntập cơ từ đó vậndụng vào đờisông thườngxuyên luyệntậpTDTT và laođộng vừa sức

cơ và xương

Nêu các biệnpháp chốngcong vẹo cộtsống ở họcsinh

- Nêu ý nghĩacủa việc rènluyện và laođộng đối với

sự phát triểnbình thườngcủa hệ cơ vàxương Nêucác biện phápchống congvẹo cột sống

ở học sinh

- Nêu ý nghĩacủa việc rènluyện và laođộng đối với sựphát triển bìnhthường của hệ

cơ và xương.Nêu các biệnpháp chốngcong vẹo cộtsống ở họcsinh

Trang 5

- Nắm đượccách sơ cứukhi gãyxương

nguyên nhângãy xương để

tự phòng tránh

- Nắm đượccách sơ cứu khigãy xương

Nắm đượcnguyên nhângãy xương để

tự phòngtránh

- Nắm đượccách sơ cứu

xương

nguyên nhângãy xương để

tự phòng tránh

- Nắm đượccách sơ cứu khigãy xương

V Biên soạn các câu hỏi/bài tập

1 Nhận biết

Bộ xương gồm mấy phần?

+ Tìm những điểm giống và khác nhau giữa xương tay và xương chân?

+ Tại sao lại có sự khác nhau đó?

+ Bộ xương người thích nghi với dáng đứng thẳng thể hiện ntn?

+ Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau ntn? Vì sao có

+ Khi con người đứng thẳng thì trụ đỡ cơ thể là phần nào?

+ Lồng ngực của người có bị kẹp giữa hai tay không?

+ Em có kết luận gì về cấu tạo bộ xương

Trang 6

+ Xương có những tính chất gì?

3 Vận dụng thấp

+ Xương dài có cấu tạo ntn?

+ Cấu tạo hình ống và đầu xương như vậy có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?

:+ Vì sao cơ co được?

+ Những hoạt động nào được coi là luyện tập cơ?

+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng ntn đến tác dụng các cơ quan trong cơ thể

và dẫn đến kết quả gì đ/v hệ cơ?

+ Nên có PP luuyện tập ntn để có kết quả tốt?

+ Giải thích cơ chế co cơ(TK) ở phản xạ đầu gối.

-+ Cơ có tính chất gì?

+ Tại sao người bị liệt cơ không co được?

+ Cơ co có chịu sự điều khiển của hệ thần kinh?

+ Khi chuột rút ở chân, ở bắp cơ cứng lại có phải là co cơ không?

+ Nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ?

+ Khi bị mỏi cơ cần phải làm gì?

+ Trong lao động cần có những biện pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng suất lao động cao?

4 Vận dụng cao

Xương dài ra là nhờ đâu?

+ Xương to ra bề ngang là do đâu?

+ Vì sao người trưởng thành không cao thêm?

+ Nêu tác dụng của sự co cơ?

Trang 7

+ Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta cần làm gì?

+ Em thử nghĩ xem mình có bị vẹo cột sống không? Nếu đã bị thì vì sao?

+ Hiện nay có nhiều em bị cong vẹo cột sống, em nghĩ đó là do nguyên nhân nào?

VI Thiết kế tiến trình dạy và học

1 Chuẩn bị của GV và Hs:

1.1 Chuẩn bị của GV:

- Tranh vẽ; xương đầu, xương cột sống, bộ xương người, các loại khớp

- Mô hình bộ xương người

1.2 Chuẩn bị của Hs:

Sách sinh 8

2 Phương pháp:

- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm

? Hãy nêu đặc điểm, Chỉ rõ - Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống

- Kể tên các phần của bộ xương người

- Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động

- So sánh được bộ xương của người với thú qua đó nhìn thấy được những đặc điểmthích nghi với dáng đứng thẳng và lao động

- Mô tả cấu tạo của 1 xương dài

Trang 8

- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương.

- Trình bày cấu tạo , tính chất của cơ

- Chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng vào lao động

và di chuyển trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và các biện pháp chốngmỏi cơ

- Nêu được ích lợi của sự luyện tập cơ từ đó vận dụng vào đời sông thường xuyênluyện tậpTDTT và lao động vừa sức

- So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thíchnghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo (có sự phân hoá giữa chitrên và chi dưới)

- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ và xương Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh.mà nhóm( tổ) đã sưu tầm được

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

TIẾT 7 : Bộ xương.

Hoạt động 1: Bộ xương, các phần chính của bộ xương (25')

- Mục tiêu: Chỉ rõ vai trò chính của bộ xương Nắm được 3 phần chính của bộ xương và nhận biết được trên cơ thể mình, phân biệt 3 loại xương

- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm

- Tiến hành:

G - Giới thiệu tranh vẽ bộ xương người Y/ - HS q/s ng/cứu SGK tr25 H7.1

Trang 9

thống nhất giữa cấu tạo và chức năng

sinh lí của các cơ quan , hệ cơ quan

trong cơ thể +Yêu thương sức khỏe

bản thân , có trách nhiệm giữ vệ sinh cá

nhân và môi trường

+Câu hỏi hs khuyết tật: Bộ xương có vai trò

gì?

+ Bộ xương gồm mấy phần?

- Y/c 1,2 hs lên xác định vị trí từng phần

của bộ xương

- Chuẩn lại kiến thức trên tranh

+ Tìm những điểm giống và khác nhau

giữa xương tay và xương chân?

+ Tại sao lại có sự khác nhau đó?

- Giới thiệu xương cột sống nhìn

nghiêng

+ Bộ xương người thích nghi với dáng

đứng thẳng thể hiện ntn?

- Cung cấp thêm thông tin về bộ xương

người thích nghi với tư thế đứng thẳng

và lao động ( phần thông tin SGV-47)

trả lời câu hỏi, lớp bổ sung

+ Tạo nên bộ xương làm chỗbám các cơ và bảo vệ nôiquan.Tạo dáng đứng thẳng

+ Gồm 3 phần: Xương đầu,xương thân và xương chi

- 1,2 hs lên XĐ xị trí các phần bộxương trên tranh

+ Giống: Đều có các thành phầncấu tạo tương tự nhau

+ Khác nhau:

+/ Về kích thước +/ Về cấu tạo của đai vai vàđai hông

+/ Về sự sắp xếp và đặcđiểm hình thái của xương cổ tay,

cổ chân, bàn tay, bàn chân + Sự khác nhau đó là kết quả của

sự phân hóa tay chân trong quátrình tiến hóa thích nghi với tưthế đứng thẳng và lao động

- HS q/s n/xét:

+ Cột sống có 4 chỗ cong, cácphần xương gắn khớp phù hợptrọng lực cân, lồng ngực mở

Trang 10

- Tạo khung giúp đỡ cơ thể có hình dáng nhất định.

- Chỗ bám cho các cơ giúp cơ thể vận động

- Bảo vệ các nội quan

2 Thành phần:

- Bộ xương gồm 3 phần:

a) Xương đầu: - Xương sọ phát triển

- Xương mặt ( lồi cằm)

b) Xương thân: - Cột sống nhiều đốt khớp lại, có 4 chỗ cong

- Lồng ngực: xương sườn, xương ức

c Xương chi: - Đai xương: đai vai, và đai hông

Trang 11

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Gthiệu tr vẽ các loại khớp và hỏi:

+ Thế nào gọi là khớp xương?

+ Mô tả 1 khớp động?

+ Khả năng cử động của khớp động và

khớp bán động khác nhau ntn? Vì sao có

sự khác nhau đó?

- Giải thích: Khả năng của khớp động

linh động hơn khớp bán động vì cấu tạo

+ Khớp bất động có đường nốigữa 2 xương là hình răng cưakhít nhau Không cử động

- Đại diện nhóm dựa vào hình trả

Trang 12

- Khớp động: cử động dễ dàng giữa hai đầu xương diện khớp lớn, có sụn bọc

ở ngoài, giữa là dịch khớp(hoạt dịch) ngoài là dây chằng (xương tay, chân)

- Khớp bán động: cử động hạn chế, giữa 2 đầu xương là đĩa sụn (xương cột sống, xương háng)

- Khớp bất động: không cử động được các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa (xuơng sọ , mặt)

Ngày giảng

TIẾT 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của xương (15')

- Mục tiêu: HS chỉ được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của nó

- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

Trang 13

liên quan gì đến cấu tạo xương?

- Giới thiệu tranh vẽ H8.1, 8.2 Y/c hs

quan sát phối hợp nghiên cứu thông tin

bảng 8-1/tr 29

+Câu hỏi hs khuyết tật: Xương dài có cấu

tạo ntn?

+ Cấu tạo hình ống và đầu xương như

vậy có ý nghĩa gì đối với chức năng của

xương?

+ Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu

có hình vòng cung tạo các ô giúp các em

liên tưởng tới kiến trúc nào trong

đ/sống.

- Liên hệ: Người ta vận dụng kiểu cấu

trúc hình vòm vào kỹ thuật xây dựng

đảm bảo độ bền vững mà tiết kiệm được

nguyên vật liệu Vd: làm cột trụ cầu,

+ Cấu tạo xương dài gồm 2 đầuxương và thân xương hình ống ởgiữa

- Cấu tạo ống làm xương nhẹ vàvững chắc Nan xương xếp vòngcung có tác dụng phân tán làmtăng khả năng chịu lực

+ Con người đã vận dụng cấu tạocủa xương dài vào xây dựng: VDtrụ cầu, vòm nhà thờ, thápEpphen Vì đây là cấu trúc bềnvững và tiết kiệm vật liệu

Trang 14

Tiểu kết luận:

1 Cấu tạo và chức năng của x.dài

Nội dung phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Thành phần hoá học và tính chất của xương

không dạy chi tiết, chỉ dạy phần đóng khung cuối bài (15')

- Mục tiêu: Thông qua TN, HS chỉ được thành phần cơ bản của xương và liên hệ thực tế

- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Gv nói qua trước lớp:

+ Thí nghiệm 1: Lấy 1 xương đùi ếch

trưởng thành ngâm vào cốc đựng HCl

10% Sau 10-15' lấy ra uốn cong

+ Thí nghiệm 2: Lấy 1 mẩu xương khác

- HS q/s thí nghiệm ghi chéphiện tượng quan sát được rút ranhận xét

Trang 15

đốt trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi

xương không cháy nữa, không thấy khói

bay lên Bóp nhẹ phần xương đã đốt

+ Hiện tượng:

+/ TN1: Thấy các bọt khí nổi lên (khí

CO2) thành phần xương có muối

cacbonat tác dụng axit giải phóng CO2

Khi uốn cong thấy xương mềm

+/ TN2: Đốt xương trên ngon lửa đèn

cồn thấy có mùi khét Bóp phần xương

đã cháy hết thấy nó bị vỡ vụn

- Chất hữu cơ bị cháy có mùi khét còn

lại chất vô cơ: muối canxi vỡ vụn

- Xương mất phần rắn bị hoà vào HCl

chỉ có thể là chất Ca và C

+ Thử giải thích hiện tượng đó?

+Câu hỏi hs khuyết tật: Phần nào của xương

có muối cacbonat tác dụng axitgiải phóng CO2 Khi uốn congthấy xương mềm

+/ TN2: Đốt xương trên ngonlửa đèn cồn thấy có mùi khét.Bóp phần xương đã cháy hếtthấy nó bị vỡ vụn

- Chất hữu cơ bị cháy có mùikhét còn lại chất vô cơ: muốicanxi vỡ vụn

- Xương mất phần rắn bị hoà vàoHCl chỉ có thể là chất Ca và C

+ Rắn chắc và đàn hồi

Trang 16

Hoạt động 3: Sự to ra và dài ra của xương (15')

- Mục tiêu: HS chỉ được xương dài ra là do sụn tăng trưởng, to ra là nhờ Tb màng xương

- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Các TB màng xương tạo

Trang 17

- Xương dài ra do sự phân chia TB ở lớp sụn tăng trưởng.

- Xương to ra nhờ sự phân chia của TB màng xương

Ngày giảng

TIẾT 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ

Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ (10')

khuyến khích học sinh tự đọc ( GV hướng dẫn đọc và trả lời câu hỏi)

- Mục tiêu: HS chỉ rõ cấu tạo của TB cơ liên quan đến các vân ngang

- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm

- Tiến hành:

Trang 18

Hoạt động của GV Hoạt động của HS G

- Giới thiệu tr H9.1, y/c hs quan sát kết

hợp nghiên cứu thông tin mục I trả lời câu

hỏi:

+ Bắp cơ có cấu tạo ntn?

+ TB cơ có cấu tạo ntn?

+ Tại sao TB cơ có vân ngang?

- Dựa vào H9.1 GV giải thích cấu tạo bó

cơ thân Dựa vào sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc

của TB cơ giảng giải:

+ Đĩa tối là nơi phân bố tơ cơ dày.

+ Đĩa sáng là nơi phân bố tơ cơ mảnh.

+ Vân ngang có được từ đơn vị cấu trúc

vì có đĩa sáng và đĩa tối.

+ Phần tơ cơ giữa 2 tấm z: đĩa tối ở giữa,

2 nửa đĩa sáng ở hai đầu là giới hạn giữa

tơ cơ mành và dày.

- HS q/s H9.1 , nghiên cứu thông tin, trao đổi nhóm trả lời Nhóm khác bổ sung

+ Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, 2 đầu có gân bám không chuyển động, đầu bám gốc, đầu kia là đầu bám tận.

+ Bó cơ gồm nhiều sợi cơ mỗi sợi cơ là 1 TB cơ gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là 1 đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấm Z + Do sự sắp xếp các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày ở TB cơ mà tạo nên đĩa sáng và đĩa tối-> tạo thành vân sáng vân tối.

- HS rút KL cấu tạo ngoài và trong của bắp cơ.

- Nêu cấu tạo TB cơ, sợi cơ.

- Đơn vị cấu trúc của TB cơ.

Trang 19

………

……….

Tiểu kết luận:

Hoạt động 2: Tính chất của cơ (20')

- Mục tiêu: HS thấy rõ t/c căn bản của cơ là sự co dãn cơ Bản chất của co cơ và dãn cơ

- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Cho biết kết quả của TN H.9.2/9.3:

giải thích cơ chế của sự co cơ Khi kích

thước của dây TK đi tới cơ cẳng chân

ức chế làm cơ co

+Câu hỏi hs khuyết tật: Vì sao cơ co được?

- Liên hệ qua cơ chế phản xạ đầu gối

- HS ng/cứu TN SGK/32, H9.1

+ Khi bị kích thích cơ phản ứnglại = cách co cơ Vì tơ mảnhxuyên sâu vào vùng phân bố tơ cơdày làm cơ ngắn lại

Ngày đăng: 07/02/2021, 01:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w