Quy taéc: Muốn chia đa thức A cho đơn thức B trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B, ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả lại với nhau.. VD 3: T[r]
Trang 1Mục tiêu:
1 Kiến thức- HS nắm được điều kiện đủ để đa thức chia hết cho đơn thức
2 Kĩ năng- Nắm vứng quy tắc chia đa thức cho đơn thức
3 Thái đơ- Vận dụng tốt vào việc giải bài tập II.
Chuẩn bị:
- GV: SGK, phấn màu
- HS: SGK
III Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV.
Tiến trình:
1 Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ sớ: 8a2:………
8a5:………
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
- Cho đơn thức 3xy2, hãy viết một đa thức có các hạng tử đều chia hết cho 3xy2
- Chia các hạng tử của đa thức đó cho 3xy2
- Cộng các kết quả lại với nhau
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Quy tắc (18’)
Từ việc kiểm tra bài cũ,
GV giới thiệu quy tắc chia đa
thức cho đơn thức
GV làm mẫu VD1
GV lưu ý cho HS khi
tính toán ta bỏ bớt các bước tính
toán trung gian
GV cho HS làm VD2, 3
HS chú ý theo dõi và nhắc lại quy tắc
HS chú ý theo dõi
Hai HS lên bảng giải, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của bạn trên bảng
1 Quy tắc:
Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả lại với nhau.
VD 1: Thực hiện phép chia
(15x2y5 + 12x3y2 – 6xy3):3xy2
= 5xy3 + 4x2 – 2y
VD 2: Thực hiện phép chia
(30x4y3 – 25x2y3 – 3x4y4):5x2y3
= 6x2 – 5 –
5
3x2y
VD 3: Thực hiện phép chia
Ngày soạn: 12/ 10/ 2012 Ngày dạy: 15/ 10/ 2012
Tuần: 8
Tiết: 16
§11 CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
Trang 2(-2x5 + 3x2 – 4x3):2x2
= -x3 +
3
2 – 2x
Hoạt động 2:Áp dụng (8’)
GV cho HS thảo luận
2 Áp dụng:
VD 4: Thực hiện phép chia
(4x4 – 8x2y2 + 12x5y):(-4x2) Giải:
4x4 – 8x2y2 + 12x5y
= -4x2(-x2 + 2y2 – 3x3y)
Do đó: (4x4 – 8x2y2 + 12x5y):(-4x2)
= (-x2 + 2y2 – 3x3y Cách giải trên là hoàn toàn đúng
4 Củng Cố: (10’)
- GV cho HS làm các bài tập 64bc; 65.
5 H
ướng dẫn về nhà : (2’)
- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải
- Làm bài tập 66
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………