I/ Mục tiêu bài học: Học xong bài này, HS cần đạt được: 1/ Về kiến thức: - Hiểu được ý nghĩa của quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân - Hiểu được trách nhiệm của nhà nước v[r]
Trang 1I/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, học sinh cần đạt:
1/ Về kiến thức:
Hiểu được khái niệm pháp luật, các đặc trưng của pháp luật và bản chất giai cấp củapháp luật
2/ Về kỹ năng:
Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩnmực của pháp luật
3/ Về thái độ:
Có ý thức tôn trọng pháp luật; tự giác sống, học tập và làm theo pháp luật
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV GDCD 12, tài liệu tham khảo;
- Giấy khổ lớn, sơ đồ…
III/ Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:( 1’ ) – GV giới thiệu sơ lược chương trình lớp 12
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
GV: Để quản lí xã hội, nhà nước đưa ra hình thức quản lí xã hội khác nhau: Nhà nước quản
lí xã hội bằng kinh tế, đạo đức, pháp luật…
GV: Lấy ví dụ về các hình thức quản lí xã hội và đưa ra biện pháp xử lí
GV: Từ các ví dụ trên chúng ta thấy rằng: Việc Nhà nước quản lí xã hội bằng kinh tế, đạođức thì xã hội khơng trật tự, khơng ổn định – chỉ cĩ những quy định của pháp luật mới bảo vệ được quyền
và lợi ích của cơng dân, xã hội thật sự ổn định và trật tự
Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiết 1 bài 1 – Pháp luật và đời sống
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: ( 7’ ) – Thuyết trình - đàm thoại
*Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm pháp luật
*Cách tiến hành: GV đưa ra tình huống có vấn đề để chứng
minh sự cần thiết phải có pháp luật và đặt ra một số câu hỏi
cho học sinh trả lời
GV nêu tình huống: Khi tan trường, nhiều học sinh thương
1/ Khái niệm pháp luật a/ Pháp luật là gì?
Trang 2
vô tư chạy xe đạp dàn hàng ngang giữa đường Nếu ai cũng
tự do đi lại trên đường như vậy thì sẽ xảy ra điều gì?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận
GV trình bày: Trong gia đình cũng cần phải có những quy
tắc xử sự giữa các thành viên với nhau
Trong quan hệ mua bán có quy tắc xử sự cơ bản là “
thuận mua, vừa bán”, để đảm bảo cho cả người mua, người
bán không bị thiệt thòi về giá cả, về chất lượng hàng, trên cơ
sở tự do lựa chọn và thoả thuận
Nhà nước – với tư cách là tổ chức quyền lực của nhân
dân – ghi nhận những quy tắc xử sự này và đã được chuẩn
mực hóa thành pháp luật, phù hợp với lợi ích của nhân dân ,
của xã hội và nhà nước
GV lấy ví dụ:
- Cơng dân cĩ quyền tự do sản xuất, kinh doanh theo quy
định của pháp luật
- Chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thơng
- Điều kiện kết hơn nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi
GV kết luận: Để quản lý đất nước, xã hội ổn định và phát
triển, bảo đảm quyền tự do dân chủ và lợi ích hợp pháp của
công dân
Hoạt động 2: ( 20’ ) – Đàm thoại – xử lí tình huống
*Mục tiêu: HS hiểu được các đặc trưng cơ bản của pháp luật
*Cách thực hiện: GV đưa ra các câu hỏi đàm thoại
GV hỏi: Pháp luật có những đặc trưng cơ bản nào?
HS trả lời
GV kết luận: có 3 đặc trưng cơ bản
Pháp luật có tính quy phạm phổ biến
Pháp luật mang tính quyền lực, bắt buộc chung
Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Chúng ta lần lược tìm hiểu các đặc trưng trên
Pháp luật là hệ thống các quytắc xử sự chung do nhà nước banhành và được bảo đảm thực hiệnbằng quyền lực của nhà nước
b/ Các đặc trưng của pháp luật
Trang 3GV: cho HS đọc ví dụ trong SGK trang 5
GV giải thích ví dụ
GV hỏi: Dựa vào những ví dụ trên, em hãy cho biết vì sao
pháp luật có tính quy phạm phổ biến?
HS trả lời
GV kết luận: Vì pháp luật là những quy tắc xử sự chung,
được áp dụng nhiều lần, đối với nhiều người, ở nhiều nơi
Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành một quy phạm
pháp luật Tính quy phạm phổ biến này làm nên giá trị công
bằng, bình đẳng của pháp luật vì bất kì ai trong điều kiện,
hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được
pháp luật quy định
GV hỏi: Theo em, nội quy nhà trường, Điều lệ Đoàn thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm
pháp luật không? Vì sao?
HS trả lời
GV kết luận: không, bời vì nó không có tính quy phạm phổ
biến Đây chính là ranh giới để phân biệt pháp luật với các
loại quy phạm xã hội khác
GV đưa ra tình huống: Ông A điều khiển xe mô tô đánh
võng, lạng lách trên đường Tại ngã tư, do đang phóng
nhanh, ông A không dừng xe theo đèn báo nên đã va quệt
nhẹ vào người đi xe đạp, làm hỏng xe nhưng không gây
thương tích cho người
Hỏi:
1/ Ông A có vi phạm pháp luật không?
2/ Ông A có bị xử lý theo quy định của pháp luật không?
HS giải quyết tình huống
GV nhận xét – kết luận: Pháp luật mang tính quyền lực,
bắt buộc chung, vì pháp luật do nhà nước ban hành và được
bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh, quyền lực của nhà nước
Tất cả mọi cá nhân và tổ chức nếu vi phạm pháp luật đều
bị xử lí theo quy định của pháp luật
Đây chính là đặc điểm để phân biệt sự khác nhau giữa
pháp luật với quy phạm đạo đức, bởi vì việc tuân thủ theo
quy phạm đạo đức chủ yếu dựa vào tính tự giác của mọi
người, ai vi phạm thì bị dư luận xã hội phê phán, còn ai vi
phạm pháp luật thì sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật
Việc xử lí này thể hiện quyền lực nhà nước và mang tính
cưỡng chế ( bắt buộc )
GV trình bày: Ngoài hai đặc trưng trên, pháp luật còn có
* Pháp luật có tính quy phạm phổbiến
* Pháp luật mang tính quyền lực,bắt buộc chung
Trang 4tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
GV hỏi: Tại sao pháp luật cần phải có tính xác định chặt chẽ
về mặt hình thức?
HS trả lời
GV kết luận: Bởi vì hình thức thể hiện của pháp luật là các
văn bản có chứa quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành Các văn bản này được gọi là văn bản
quy phạm pháp luật Văn bản này đòi hỏi diễn đạt phải
chính xác, một nghĩa để người dân bình thường đọc cũng
hiểu được đúng và thực hiện chính xác các quy định của
Tính xác định chặt
chẽ về mặt hình thức
- Hình thức thể hiện của pháp luật
là văn bản quy phạm pháp luật
- Văn bản diễn đạt chính xác, dễhiểu
- Văn bản đều được quy định chặtchẽ trong Hiến pháp, luật
GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK trang 6
HS đọc ví dụ
GV giảng giải: Nội dung của tất cả các văn bản quy phạm
pháp luật đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp
vì Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lí
cao nhất
Hoạt động 3: ( 11’ ) – Đàm thoại
Mục tiêu: HS hiểu được bản chất giai cấp của pháp luật
Cách tiến hành: GV đặt các câu hỏi để yêu cầu HS tự phát
hiện vấn đề dựa trên việc tham khảo SGK
Dựa vào các đặc trưng của pháp luật cho thấy pháp luật
* Pháp luật có tính xác định chặtchẽ về mặt hình thức
HS kẻ bảng vào bài học
2/ Bản chất của pháp luật a/ Bản chất giai cấp của pháp luật
Trang 5vừa mang bản chất giai cấp, vừa mang bản chất xã hội.
Chúng ta sẽ tìm hiểu bản chất giai cấp của pháp luật
GV hỏi: Em đã học về nhà nước và bản chất của nhà nước.
Em hãy cho biết nhà nước ta mang bản chất của giai cấp
GV hỏi: Pháp luật do Nhà nước ta ban hành thể hiện ý chí,
nguyện vọng của giai cấp nào?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận: Pháp luật mang bản chất giai cấp
sâu sắc vì pháp luật do nhà nước – đại diện cho giai cấp cầm
quyền ban hành và bảo đảm thực hiện
Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất kì kiểu pháp
luật nào Tuy nhiên, mỗi kiểu pháp luật lại có biểu hiện
riêng của nó
GV kết luận
Pháp luật mang bản chất giai cấpsâu sắc vì pháp luật do nhà nước –đại diện cho giai cấp cầm quyềnban hành và bảo đảm thực hiện
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
GV hỏi:
1/ Pháp luật là gì? Tại sao cần phải có pháp luật?
2/ Em hãy tìm một số quy tắc xử sự chung mà các em vẫn thương phải tuân theo trong cuộc
sống hằng ngày ở trường, ở lớp và phân tích ý nghĩa của những quy tắc đó
Trang 6PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
( Tiết 2 )
I/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, HS cần đạt:
3/ Về thái độ:
Có ý thức tôn trọng pháp luật; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV 12, tài liệu tham khảo
- Giấy khổ lớn, bút dạ
III/ Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:( 3’ )
Câu hỏi: Pháp luật có những đặc trưng cơ bản nào? Vì sao pháp luật có tính quy phạm phổ
biến? Cho ví dụ.
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Ở tiết trước các em đã hiểu được khái niệm, các đặc trưng của pháp luật và bản chất giaicấp của pháp luật Tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu về bản chất xã hội của pháp luật, từ đó chúng tasẽ thấy được mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị và đạo đức
3/ Dạy bài mới:
Trang 7Hoạt động 1: ( 8’ ) – Thuyết trình – đàm thoại
Mục tiêu: HS hiểu được bản chất xã hội của pháp luật
Cách tiến hành: GV đặt câu hỏi cho học sinh dựa vào SGK
trả lời, sau đó GV diễn giảng
GV hỏi:Theo em, vì sao pháp luật mang bản chất xã hội?
HS trả lời
GV kết luận
Pháp luật mang bản chất xã hội vì: pháp luật bắt nguồn
từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát
triển của xã hội
GV diễn giảng, giải thích ví dụ trong SGK
GV hỏi:Em hãy đưa ra một vài ví dụ để chứng minh pháp luật
mang bản chất xã hội?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận
GV: Bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật được
thể hiện sâu sắc trong mối quan hệ chặt chẽ giữa pháp luật
với kinh tế, chính trị, đạo đức
Hoạt động 2: ( 9’ ) – Đàm thoại
Mục tiêu: HS hiểu được mối quan hệ giữa pháp luật với kinh
tế
Cách tiến hành: GV đặt ra các câu hỏi HS trả lời – GV
giảng giải
GV trình bày: Pháp luật được hình thành trên cơ sở các quan
hệ kinh tế, pháp luật do các quan hệ kinh tế quy định Tuy
nhiên, trong mối quan hệ với kinh tế, pháp luật có tính độc
lập tương đối:
Mặt thứ nhất: Pháp luật phụ thuộc vào kinh tế
Mặt thứ hai: Pháp luật tác động trở lại đối với kinh tế
GV hỏi: Sự phụ thuộc của pháp luật vào kinh tế được thể hiện
như thế nào? Ví dụ minh họa.
HS trả lời
GV nhận xét – giảng giải: Chính các quan hệ kinh tế quyết
định nội dung của pháp luật Sự thay đổi của các quan hệ
b/ Bản chất xã hội của pháp luật
Pháp luật mang bản chất xã hộivì:
- Các quy phạm pháp luật bắtnguồn từ thực tiễn đời sống xãhội
- Các quy phạm pháp luật đượcthực hiện trong thực tiễn đời sốngxã hội, vì sự phát triển của xãhội
3/ Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức a/ Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế
Trang 8kinh tế sớm hay muộn cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi về nội
dung của pháp luật
Tuy nhiên pháp luật lại tác động ngược trở lại đối với kinh
tế
GV hỏi: Pháp luật tác động ngược trở lại đối với kinh tế như
thế nào? Ví dụ minh họa.
HS trả lời
GV nhận xét – giảng giải: Tác động theo 2 chiều hướng tích
cực hoặc tiêu cực Lấy ví dụ minh họa
Thay đổi quan hệ KT sẽ Tác động tích cực và
thay đổi nội dung PL tiêu cực
Hoạt động 3: ( 9’ ) – Thuyết trình – giảng giải
Mục tiêu: HS hiểu được mối quan hệ giữa pháp luật với
chính trị
Cách tiến hành: GV cho HS đọc ví dụ và tự nhận xét, GV
giảng giải
GV yêu cầu HS đọc ví dụ
HS đọc ví dụ và tự nhận xét
GV hỏi: Mối quan hệ giữa pháp luật với chính trị được thể
hiện như thế nào?
HS trả lời
GV giảng giải: Được thể hiện tập trung trong mối quan hệ
giữa đường lối chính trị của đảng cầm quyền và pháp luật
của nhà nước Ở Việt Nam, đường lối của Đảng được Nhà
nước thể chế hóa thành pháp luật
GV kết luận:
GV sử dụng sơ đồ sau:
Chính trị Pháp luật
Pháp luật được hình thành trên
cơ sở các quan hệ kinh tế, phápluật do các quan hệ kinh tế quyđịnh Pháp luật vừa phụ thuộcvào kinh tế lại vừa tác động trởlại đối với kinh tế theo hai chiềuhướng tích cực hoặc tiêu cực
b/ Quan hệ giữa pháp luật với chính trị
Pháp luật thể hiện ý chí củagiai cấp thống trị, cầm quyền,nên pháp luật vừa là phương tiện
Trang 9Đường lối chính trị của Phương tiện để thực hiện
Đảng, Nhà nước chỉ đạo xây dựng đường lối chính trị của
và thực hiện pháp luật Đảng và Nhà nước
Đường lối, chính sách của Hình thức biểu hiện của
Đảng và Nhà nước chính trị, yêu cầu quan
điểm của chính trị
Hoạt động 4: ( 10’ ) – Thảo luận lớp
Mục tiêu: HS hiểu được mối quan hệ giữa pháp luật với đạo
đức
Cách tiến hành: GV cho HS cả lớp cùng thảo luận
GV đặt câu hỏi: Hãy phân tích mối quan hệ giữa pháp luật
với đạo đức? Lấy ví dụ minh họa.
HS cả lớp cùng thảo luận
GV hướng dẫn HS thảo luận
HS trả lời cá nhân
HS khác bổ sung
GV nhận xét – giảng giải
GV kết luận
GV sử dụng sơ đồ sau:
Đạo đức Pháp luật
Chuẩn mực đạo đức Quy tắc xử sự
Nghĩa vụ, lương tâm, thiện ác, Việc được làm, việc phải
danh dự, nhân phẩm làm, việc khơng được làm
đ
Cá nhân thực hiện tự giác Bắt buộc, cưỡng chế
Nhận thức, tình cảm Văn bản quy phạm
con người pháp luật
Dư luận xã hội Giáo dục, cưỡng chế bằng
sức mạnh của Nhà nước
để thực hiện đường lối chính trị,vừa là hình thái biểu hiện củachính trị, ghi nhận yêu cầu, quanđiểm chính trị của giai cấp cầmquyền
c/ Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
Trong quá trình xây dựng phápluật, nhà nước luôn cố gắng đưanhững quy phạm đạo đức có tínhphổ biến, phù hợp với sự pháttriển và tiến bộ của xã hội vàotrong các quy phạm pháp luật.Trong hàng loạt quy phạm phápluật luôn thể hiện các quan niệmvề đạo đức Chính những giá trị
cơ bản nhất của pháp luật nhưcông bằng, bình đẳng, tự do, lẽphải cũng đều là những giá trịđạo đức cao cả mà con người luônhướng tới
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
GV đặt câu hỏi
HS trả lời
1/ Vì sao pháp luật mang bản chất xã hội?
2/ Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế được thể hiện như thế nào?
Trang 103/ Em hãy phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa đạo đức và pháp luật bằng cách ghi ý
kiến của em vào bảng dưới đây
Nguồn gốc ( hình thành
Trang 11I/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, HS cần đạt được:
1/ Về kiến thức:
- Hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, Nhà nước và xã hội
- Hiểu được chức năng kép của pháp luật: Vừa là phương tiện quản lí của Nhà nước vừa là phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
2/ Về kĩ năng:
Đánh giá đúng vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, Nhà nước và xã hội
3/ Về thái độ:
Có ý thức tôn trọng pháp luật; tự giác sống và làm việc theo quy định của pháp luật
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV 12, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi: Hãy phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức? Ví dụ minh họa.
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Ở những tiết trước các em đã hiểu được khái niệm pháp luật, các đặc trưng của pháp luật, mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị và đạo đức Vậy pháp luật có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội? Để hiểu được vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu phần 4/ vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: ( 16’ ) – Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được pháp luật là phương tiện để nhà
nước quản lí xã hội
* Cách tiến hành: GV chia lớp ra làm hai nhóm, giao câu
hỏi cho HS thảo luận
GV giao câu hỏi:
- Nhóm 1: Vì sao nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp
luật?
- Nhóm 2: Làm thế nào để nhà nước quản lí xã hội bằng
pháp luật?
HS các nhóm thảo luận
GV hướng dẫn HS thảo luận
HS nhóm 1 đại diện: Trình bày cá nhân ý kiến thảo luận
4/ Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
a/ Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội
Trang 12GV yêu cầu HS bổ sung ý kiến
HS khác bổ sung
GV nhận xét – giảng giải
Nhà nước quản lí xã hội bằng nhiều phương tiện khác
nhau ( chính sách, kế hoạch, giáo dục… ), trong đó pháp
luật là phương tiện chủ yếu nhất Không có pháp luật, xã
hội sẽ không có trật tự, ổn định, không thể tồn tại và phát
triển được
Tất cả các nhà nước đều quản lí xã hội chủ yếu bằng
pháp luật Vì quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo:
- Quản lí dân chủ ( phù hợp với ý chí, lợi ích của nhân
dân )
- Quản lí thống nhất ( pháp luật có tính bắt buộc chung )
- Quản lí có hiệu quả ( pháp luật có sức mạnh cưỡng chế
của nhà nước )
GV kết luận
- Khơng cĩ pháp luật xã hội sẽ khơng trật tự, ổn định,
khơng thể tồn tại và phát triển
- Nhờ cĩ pháp luật mà nhà nuớc phát huy được quyền lực
của mình và kiểm tra, kiểm sốt được hoạt động của cá nhân,
tổ chức, sẽ bảo đảm dân chủ, cơng bằng phù hợp với lợi ích
chung của mọi cơng dân
- Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách thống
nhất và được bảo đảm bằng sức mạnh quyền lực nhà nước
nên cĩ hiệu lực thi hành cao
HS nhóm 2 đại diện: Trình bày cá nhân ý kiến thảo luận
GV yêu cầu HS bổ sung ý kiến
HS khác bổ sung
GV nhận xét – giảng giải
Quản lí xã hội bằng pháp luật nghĩa là nhà nước ban
hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô
toàn xã hội, đưa pháp luật vào đời sống của từng người dân
và của toàn xã hội
GV kết luận
- Nhà nước phải cĩ hệ thống pháp luật
- Tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mơ tồn xã hội
- Kiểm tra, giám sát và xử lí nghiêm minh những hành vi
vi phạm pháp luật
Nhà nước quản lí xã hội bằngpháp luật vì:
- Quản lí dân chủ
- Quản lí thống nhất
- Quản lí có hiệu quả
Nhà nước muốn quản lí xã hộibằng pháp luật có hiệu quả cầnphải:
- Xây dựng pháp luật
- Thực hiện pháp luật
- Bảo vệ pháp luật
Trang 13
Hoạt động 2: ( 20’) – Đàm thoại – động não
* Mục tiêu: HS hiểu được pháp luật là phương tiện để
công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
mình
* Cách thực hiện: GV trình bày và đưa ra một số câu hỏi
cho HS trả lời
GV hỏi: Theo em quyền là là?
HS trả lời
GV nhận xét - kết luận: Quyền là khả năng công dân tự
lựa chọn hành động của mình và nhà nước bảo đảm cho
khả năng ấy
GV hỏi: Theo em nghĩa vụ là gì?
HS trả lời
GV nhận xét - kết luận: Nghĩa vụ là trách nhiệm của
công dân phải thực hiện một hành động cụ thể, Nhà nước
trong trường hợp cần thiết, tác động buộc công dân phải
làm việc đó vì lợi ích chung
GV hỏi: Ở nước ta, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
được quy định ở đâu? Trong những lĩnh vực nào của đời
sống xã hội?
HS trả lời
GV nhận xét- kết luận: Được quy định trong Hiến pháp,
các luật và văn bản dưới luật, thể hiện trong các lĩnh vực:
kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội…
Như vậy, thông qua các quy định trong các luật và văn
bản dưới luật, pháp luật xác lập quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
GV hỏi: Em hãy đưa ra các ví dụ về những quyền mà em đã
thực hiện trong cuộc sống?
HS đưa ra ví dụ
GV nhận xét
GV hỏi: Tại sao nói pháp luật là phương tiện để công dân
bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình?
HS trả lời
GV nhận xét – giảng giải
GV kết luận
Như vậy, pháp luật không những quy định quyền của
công dân trong cuộc sống mà còn quy định rõ cách thức để
công dân thực hiện các quyền đó và nhà nước bảo vệ các
quyền, lợi ích hợp pháp của công dân khi bị xâm hại
b/ Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp của mình
- Hiến pháp quy định quyền vànghĩa vụ cơ bản của cơng dântrong từng lĩnh vực cụ thể
- Cơng dân thực hiện quyền củamình theo quy định của pháp luật
- Pháp luật là phương tiện đểcơng dân bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của mình
Trang 144/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
GV đưa ra lần lược các câu hỏi:
1/ Vì sao nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật? Muốn quản lí xã hội bằng pháp luật nhà nước
cần phải làm gì?
2/ Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiệncứu giúp mà không cứu, dẫn đến hậu quả người đó chết, thì:
a/ Vi phạm quy tắc đạo đức
b/ Vi phạm pháp luật hình sự
c/ Vi phạm pháp luật hành chính
d/ Bị xử phạt vi phạm hành chính
e/ Phải chịu trách nhiệm hình sự
f/ Bị dư luận xã hội lên án
I/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, HS cần đạt được:
1/ Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm thực hiện pháp luật, các hình thức thực hiện pháp luật
Trang 15- Hiểu được 3 hình thức thực hiện pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: thi hànhpháp luật, tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật.
2/ Về kĩ năng:
Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi
3/ Về thái độ:
- Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật
- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi vi phạmpháp luật
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV GDCD12, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi:Vì sao nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật? Nhà nước phải làm gì để quản lí xã hội
bằng pháp luật?
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội, là phương tiện để bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của công dân Vậy Nhà nước và công dân sử dụng phương tiện pháp luật như thếnào? Các quy định trong luật, bộ luật đi vào đời sống hằng ngày của mỗi cá nhân, tổ chức theo cáchthức nào? Để trả lời các câu hỏi này chúng ta sẽ tìm hiểu phần đầu của bài 2 – Thực hiện pháp luật
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: ( 8’ ) – Xử lí tình huống
* Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm thực hiện pháp luật
* Cách tiến hành: GV yêu cầu HS đọc 2 tình huống ở ví dụ
trong SGK, sau đó đưa ra một số câu hỏi cho HS trả lời
HS đọc TH 1:
GV hỏi: Chi tiết nào trong tình huống thể hiện hành động thực
hiện pháp luật giao thông đường bộ một cách có ý thức ( tự
giác ), có mục đích? Sự tự giác đã đem lại tác dụng như thế
nào?
1/ Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật
a/ Khái niệm thực hiện pháp luật
Trang 16GV kết luận: Áp dụng pháp luật: xử phạt hành chính
GV hỏi: Mục đích của việc xử phạt đó là gì?
HS trả lời
GV kết luận: Răn đe hành vi vi phạm pháp luật và giáo dục
hành vi thực hiện đúng pháp luật cho 3 thanh niên
GV trình bày: Trong 2 ví dụ trên, việc tuân theo pháp luật của
công dân và việc áp dụng pháp luật của cảnh sát giao thông
đều là những hành vi phù hợp với quy định của pháp luật, có
nghĩa là pháp luật được thực hiện trong cuộc sống
GV hỏi: Vậy, thực hiện pháp luật là gì?
HS trả lời
GV kết luận
Hoạt động 2: ( 18’ ) – Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được các hình thức thực hiện pháp luật
* Cách tiến hành: GV chia nhóm và phân công nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận
GV chia lớp ra làm 4 nhóm
GV giao câu hỏi cho các nhóm, thời gian thảo luận 3 phút
Nhóm 1: Em hãy nêu nội dung và ví dụ minh họa về hình
thức sử dụng pháp luật
Nhóm 2: Em hãy nêu nội dung và ví dụ minh họa về hình
thức thi hành pháp luật
Nhóm 3: Em hãy nêu nội dung và ví dụ minh họa về hình
thức tuân thủ pháp luật
Nhóm 4: Em hãy nêu nội dung và ví dụ minh họa về hình
thức áp dụng pháp luật
Thực hiện pháp luật là quátrình hoạt động có mục đích, làmcho những quy định của phápluật đi vào cuộc sống, trở thànhnhững hành vi hợp pháp của cáccá nhân tổ chức
b/ Các hình thức thực hiện pháp luật
Trang 17HS các nhóm thảo luận
GV hướng dẫn HS thảo luận
HS các nhóm đại diện trình bày
HS khác bổ sung ý kiến
GV nhận xét – giảng giải
GV kết luận
Có 4 hình thức thực hiện pháp luật:
- Sử dựng pháp luật: Là hình thức thực hiện các quy phạm
pháp luật về các quyền của công dân, tổ chức và Nhà nước
- Thi hành pháp luật:Là hình thức thực hiện các quy phạm
pháp luật về những nghĩa vụ mà cá nhân, tổ chức phải làm
bằng hành động cụ thể
- Tuân thủ pháp luật: Là hình thức thực hiện các quy phạm
pháp luật có tính chất cấm đoán, theo đó, cá nhân, tổ chức
không được tiến hành những hành động bị pháp luật cấm
- Áp dụng pháp luật: Là hình thức thực hiện quy phạm
pháp luật về sự tham gia, can thiệp của Nhà nước trong quá
trình cá nhân, tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
mình
GV hỏi: Hãy phân tích những điểm giống nhau và khác nhau
của các hình thức thực hiện pháp luật?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận
- Giống nhau: Đều là những hoạt động có mục đích nhằm
đưa pháp luật vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp
pháp của người thực hiện
- Khác nhau: Hình thức sử dụng pháp luật khác với các hình
thức còn lại ở chỗ: Chủ thể pháp luật có thể thực hiện hoặc
không thực hiện quyền được pháp luật cho phép theo ý chí của
mình, chứ không bị ép buộc phải thực hiện
Hoạt động 3:( 10’ ) – Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được 3 hình thức thực hiện pháp luật
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: thi hành pháp luật, tuân thủ
Có 4 hình thức thực hiệnpháp luật:
- Sử dựng pháp luật: Là hìnhthức thực hiện các quy phạmpháp luật về các quyền của côngdân, tổ chức và Nhà nước
- Thi hành pháp luật:Là hìnhthức thực hiện các quy phạmpháp luật về những nghĩa vụ màcá nhân, tổ chức phải làm bằnghành động cụ thể
- Tuân thủ pháp luật: Là hìnhthức thực hiện các quy phạmpháp luật có tính chất cấm đoán,theo đó, cá nhân, tổ chức khôngđược tiến hành những hành động
bị pháp luật cấm
- Áp dụng pháp luật: Là hìnhthức thực hiện quy phạm phápluật về sự tham gia, can thiệpcủa Nhà nước trong quá trình cánhân, tổ chức thực hiện cácquyền và nghĩa vụ của mình
* Tìm hiểu về các hình thức thực hiện pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Trang 18pháp luật và áp dụng pháp luật.
* Cách tiến hành: GV chia nhóm và phân công các nhóm
thảo luận, đàm thoại kết hợp với diễn giảng
GV chia lớp ra làm 3 nhóm
GV đưa ra vấn đề, giao câu hỏi, thời gian thảo luận 3 phút
Nhóm 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lí chất thải theo tiêu
chuẩn môi trường Hỏi: Đây là việc làm biểu hiện của hình
thức nào? Vì sao?
Nhóm 2: Không tự tiện chặt cây rừng, không săn bắt động
vật quý hiếm, không khai thác đánh bắt cá ở sông, ở biển
bằng phương tiện, công cụ có tính huỷ diệt ( VD: mìn, chất nổ,
thuốc trừ sâu… ) Hỏi: Đây là việc làm biểu hiện của hình thức
nào? Vì sao?
Nhóm 3: Cơ sở sản xuất, kinh doanh ( rượu, bia ) thải chất
thải của nhà máy xuống sông, bị thanh tra môi trường xử phạt
10 triệu đồng Hỏi: Đây là việc làm biểu hiện của hình thức
nào? Vì sao?
HS các nhóm thảo luận
HS đại diện trình bày
GV nhận xét – giảng giải
GV kết luận
Nhóm 1: Thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường là việc
cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ, chủ động làm những việc
mà pháp luật quy định phải làm
Nhóm 2: Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường là việc
cá nhân, tổ chức không làm những việc mà pháp luật nghiêm
cấm
Nhóm 3:Chỉ có cơ quan nhà nước mới có thẩm quyền áp
dụng pháp luật về bảo vệ nôi trường
- Thi hành pháp luật về bảo vệ
môi trường là việc cá nhân, tổchức thực hiện đầy đủ, chủ độnglàm những việc mà pháp luậtquy định phải làm
- Tuân thủ pháp luật về bảovệ môi trường là việc cá nhân,tổ chức không làm những việcmà pháp luật nghiêm cấm
- Chỉ có cơ quan nhà nước mới
Trang 19có thẩm quyền áp dụng phápluật về bảo vệ nôi trường.
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
1/ Thực hiện pháp luật là gì?
2/ Có mấy hình thức thực hiện pháp luật? Phân tích điểm giống nhau và khác nhau của các hình
thức thực hiện pháp luật?
3/ Em phải làm gì để bảo vệ môi trường xung quanh ngày càng xanh, sạch, đẹp?
I/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, HS cần đạt được:
1/ Về kiến thức:
- Hiểu được các giai đoạn thực hiện pháp luật và khái niệm vi phạm pháp luật
- Hiểu được khái niệm vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
2/ Về kĩ năng:
Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi
3/ Về thái độ:
- Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật
- Ủng hộ hình vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi vi phạm pháp luật
Trang 20II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV GDCD 12, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi: Hãy nêu các hình thức thực hiện pháp luật? Hãy phân tích những điểm giống nhau và
khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật.
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Ở tiết trước các em đã hiểu được khái niệm thực hiện pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật trong đời sống xã hội Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp các giai đoạn thực hiện pháp luật và khái niệm vi phạm pháp luật
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: ( 10’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được thực hiện pháp luật gồm có hai giai
đoạn
* Cách tiến hành: GV đưa ra các câu hỏi cho HS trả lời
GV hỏi: Thực hiện pháp luật gồm có mấy giai đoạn?
HS trả lời
GV kết luận: có 2 giai đoạn
GV hỏi: Theo em, việc kí kết hợp đồng lao động giữa người lao
động và giám đốc xí nghiệp đã làm xuất hiện quan hệ gì?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận: Quan hệ pháp luật, vì quan hệ này
được pháp luật điều chỉnh ( phát sinh quan hệ pháp luật lao
động )
GV hỏi: Theo em, quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng xuất
hiện khi nào?
HS trả lời
GV kết luận: Khi quan hệ hôn nhân được xác lập, nghĩa là
hai vợ chồng đã đăng kí kết hôn tại xã, phường, thị trấn và đã
được cấp giấy kết hôn ( phát sinh quan hệ pháp luật hôn nhân
và gia đình )
GV trình bày : Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của
cảnh sát giao thông đối với người vi phạm pháp luật ( phát
sinh quan hệ pháp luật hành chính )
GV kết luận: Giữa cá nhân và tổ chức hình thành một quan
hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh ( gọi là quan hệ pháp luật )
c/ Các giai đoạn thực hiện pháp luật
* Giai đoạn 1:
Giữa cá nhân và tổ chức hìnhthành một quan hệ xã hội do
Trang 21GV trình bày: Khi quan hệ pháp luật được hình thành thì cá
nhân, tổ chức tham gia quan hệ pháp luật thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của mình Đó là giai đoạn 2 của thực hiện pháp
luật
GV hỏi: Vợ và chồng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
như thế nào?
HS trả lời
GV kết luận: Vợ chồng có quyền bình đẳng ngang nhau, tôn
trọng , giúp đỡ lẫn nhau… ( quyền và nghĩa vụ của vợ và
chồng được quy định trong luật Hôn nhân và gia đình 2000 )
GV yêu cầu: HS xem ví dụ trong SGK
GV giải thích ví dụ
GV kết luận: Cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ pháp luật
thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
Quá trình thực hiện pháp luật trải qua hai giai đoạn, giai
đoạn 1 là tiền đề của giai đoạn 2, giai đoạn 2 là hệ quả phát
sinh tất yếu từ giai đoạn 1 Tuy nhiên nhiều trường hợp còn
xuất hiện giai đoạn 3 – Giai đoạn không bắt buộc Nghĩa là cá
nhân, tổ chức tham gia quan hệ pháp luật vi phạm các quy
định về quyền và nghĩa vụ thì cơ quan nhà nước có phẩm
quyền sẻ can thiệp và ra quyết định để buộc họ phải thực hiện
đúng pháp luật
GV giải thích ví dụ trong SGK
GV kết luận: Như vậy, quá trình thực hiện pháp luật chỉ đạt
được hiệu quả khi mỗi cá nhân, tổ chức, đặc biệt là các cơ
quan, công chức nhà nước tham gia vào các quan hệ pháp luật
đều chủ động, tự giác thực hiện đúng đắn quyền và nghĩa vụ
của mình theo Hiến pháp và pháp luật
Hoạt động 2: ( 16’ ) – Xử lí tình huống
* Mục tiêu: HS hiểu được các dấu hiệu của vi phạm pháp luật
* Cách tiến hành: GV đưa ra tình huống và đặt câu hỏi cho
HS xử lí ( GV dựa vào tình huống trong SGK trang 19 )
GV hỏi: Theo em, bố con bạn A láy xe máy đi ngược đường
một chiều hành vi này có trái với pháp luật quy định không?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận
Đó là hành vi trái pháp luật, đây là dấu hiệu thứ nhất của vi
phạm pháp luật, hành vi trái pháp luật được thể hiện bằng
pháp luật điều chỉnh ( gọi làquan hệ pháp luật )
* Giai đoạn 2:
Cá nhân, tổ chức tham giaquan hệ pháp luật thực hiện cácquyền và nghĩa vụ của mình
2/ Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
a/ Vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật có 3 dấuhiệu cơ bản:
- Hành vi trái pháp luật: Hành
Trang 22hành động hay không hành động.
GV yêu cầu HS: Em hãy lấy ví dụ về hành vi trái pháp luật
có hành động ( làm những việc không được làm theo quy định
cũa pháp luật ) và không hành động ( không làm những việc
phải làm theo quy định của pháp luật )
HS đưa ra ví dụ
GV nhận xét – kết luận
- Hành vi bố con bạn A là hành vi trái pháp luật có
hành động
- Chủ kinh doanh không nộp thuế cho nhà nước là
hành vi trái pháp luật không hành động
GV hỏi: Theo em, bố con bạn A có biết đi xe vào đường một
chiều là vi phạm pháp luật không?
HS trả lời
GV kết luận: Cả hai bố con đều là những người tham gia
giao thông nên phải biết về biển báo hiệu đường một chiều
GV hỏi: Bố con bạn A có phải chịu trách nhiệm về hành vi của
mình không?
HS trả lời
GV kết luận: Hai bố con bạn A phải chịu trách nhiệm về
hành vi vi phạm pháp luật của mình, tức là hai bố con là người
có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện Đây là dấu hiệu hai
của vi phạm pháp luật
GV giải thích: Thế nào là năng lực trách nhiệm pháp lí? Dựa
vào ví dụ trong SGK trang 20
GV hỏi: Hành vi vi phạm pháp luật của hai bố con bạn A là cố
ý hay vô ý?
HS trả lời
GV kết luận: Là cố ý, có nghĩa là người vi phạm pháp luật
phải có lỗi Đây là dấu hiệu thứ 3 của vi phạm pháp luật
GV kết luận: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có
lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm
hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Hoạt động 3: ( 10’ ) – Thảo luận nhóm
vi đó có thể là hành động hoặckhông hành động
- Do người có năng lực tráchnhiệm pháp lí thực hiện
- Người vi phạm pháp luậtphải có lỗi
Lỗi được thể hiện dưới haihình thức: Lỗi cố ý hay lỗi vô ý
Vi phạm pháp luật là hành vitrái pháp luật, có lỗi do người cónăng lực trách nhiệm pháp líthực hiện, xâm hại các quan hệxã hội được pháp luật bảo vệ
Trang 23* Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật về
bảo vệ môi trường
* Cách tiến hành: GV đưa ra một tình huống và đặt ra các
câu hỏi cho HS thảo luận
Tình huống: Tại chợ xã AT3 có rất nhiều cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ đã vi phạm pháp luật Chẳng hạn: Chị B
bán rau cải ngày nào cũng đổ những phần rau cải thối xuống
sông, chị C sản xuất bún đổ nước thải xuống sông, anh A dùng
thuốc trừ sâu, mìn… để đánh bắt cá
GV cho HS thảo luận
GV chia HS làm 2 nhóm
GV giao câu hỏi, thời gian 2 phút
Nhóm 1: Hành vi của anh A, chị B, chị C trong tình huống
có biểu hiện như thế nào?
Nhóm 2: Dấu hiệu nào cho thấy cơ sở sản xuất, kinh doanh
đã vi phạm pháp luật?
HS thảo luận
HS trình bày
GV nhận xét – kết luận:
Nhóm 1: Anh A, chị B, chị C có hành vi vi phạm pháp luật
Nhóm 2: Dấu hiệu: Đổ rác, nước thải xuống sông, dùng hóa
chất đánh bắt cá
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
GV đưa ra câu hỏi
HS trả lời
1/ Hãy nêu các giai đoạn của quá trình thực hiện pháp luật?
2/ Hãy nêu các dấu hiệu của vi phạm pháp luật?
3/ Thế nào là vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?
5/ Dặn dò: ( 1’ )
Trang 24Các em về nhà học bài, làm bài tập và xem trước phần còn lại của bài 2.
I/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, HS cần đạt được:
Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi
3/ Về thái độ:
- Có thái độ tôn trọng pháp luật, sống và làm việc theo quy định của pháp luật
- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi vi phạmpháp luật
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV GDCD 12, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
Trang 251/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi: Thế nào là vi phạm pháp luật? Theo em, vi phạm pháp luật có gì giống nhau và có gì
khác biệt với quy phạm đạo đức?
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Ở tiết trước chúng ta đã hiểu được khái niệm vi phạm pháp luật, nếu như người nào cóhành vi vi phạm pháp luật thì sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật tức là phải chịu trách nhiệm pháp
lí Vậy, trách nhiệm pháp lí là gi? Có mấy loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí? Để hiểuđược vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phần còn lại của bài 2
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: ( 10’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm trách nhiệm pháp lí và ý
nghĩa của trách nhiệm pháp lí
* Cách tiến hành: GV thuyết trình và đưa ra các câu hỏi cho
HS trả lời
GV trình bày: Trong lĩnh vực pháp luật, “trách nhiệm” được
hiểu theo hai nghĩa Theo nghĩa thứ nhất, trách nhiệm là nghĩa
vụ mà cá nhân, tổ chức phải thực hiện Theo nghĩa thứ hai,
trách nhiệm là nghĩa vụ mà các chủ thể phải gánh chịu hậu
quả bất lợi khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
quy định của pháp luật Trong bài này, trách nhiệm được hiểu
theo nghĩa thứ hai
Trong tình huống trên, hai bố con bạn A đã vi phạm luật
giao thông đường bộ và họ phải chịu trách nhiệm về việc làm
của mình
GV hỏi: Hai bố con bạn A phải chịu trách nhiệm trước ai? Họ
chưa gây ra tai nạn, chưa phải bồi thường cho ai, vậy cảnh sát
giao thông nhân danh ai và căn cứ vào đâu để phạt tiền họ?
Việc phạt ấy có ý nghĩa như thế nào?
GV cho HS: cả lớp trao đổi 2 phút.
HS trả lời cá nhân
HS khác bổ sung
GV nhận xét – kết luận: Hai bố con bạn A phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật Cảnh sát giao thông – công chức nhà
nước có phẩm quyền đại diện cho pháp luật, cho quyền lực
nhà nước sẽ căn cứ vào luật Giao thông đường bộ và Nghị
định số 146/ 2007/NĐ – CP ngày 14/9/2007 của chính phủ
quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường
bộ để phạt tiền họ
* Ý nghĩa:
b/ Trách nhiệm pháp lí
Trang 26
- Buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái
pháp luật
- Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc
kiềm chế những việc làm trái pháp luật
Hoạt động 2: ( 10’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được các hình thức trách nhiệm pháp lí
được áp dụng đối với các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường
* Cách tiến hành: GV đưa ra tình huống và đặt câu hỏi cho
HS trả lời
Tình huống: Tại chợ xã AT3 có rất nhiều cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ đã vi phạm pháp luật Chẳng hạn: Chị B
bán rau cải ngày nào cũng đổ những phần rau cải thối xuống
sông, chị C sản xuất bún đổ nước thải xuống sông, anh A dùng
thuốc trừ sâu, mìn… để đánh bắt cá
GV hỏi: Những hành vi vi phạm pháp luật trên có bị xử lí
không? Bị xử lí như thế nào?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận
Vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được
biểu hiện ở nhiều loại khác nhau, với tính chất khác nhau,
mức độ vi phạm khác nhau, chủ thể vi phạm khác nhau Vì
thế, trách nhiệm pháp lí được áp dụng khác nhau tuỳ theo từng
trường hợp cụ thể, từng chủ thể cụ thể Các hình thức trách
nhiệm pháp lí trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được áp dụng
tương đương với các loại vi phạm pháp luật khác nhau
Trách nhiệm pháp lí là nghĩavụ mà các cá nhân hoặc tổ chứcphải gánh chịu hậu quả bất lợi từhành vi vi phạm pháp luật củamình
* Ý nghĩa:
- Buộc các chủ thể vi phạmpháp luật chấm dứt hành vi tráipháp luật
- Giáo dục, răn đe nhữngngười khác để họ tránh, hoặckiềm chế những việc làm tráipháp luật
* Trách nhiệm pháp lí về bảo vệ môi trường
Vi phạm pháp luật trong lĩnhvực bảo vệ môi trường đượcbiểu hiện ở nhiều loại khácnhau, với tính chất khác nhau,mức độ vi phạm khác nhau, chủthể vi phạm khác nhau Vì thế,trách nhiệm pháp lí được ápdụng khác nhau tuỳ theo từngtrường hợp cụ thể, từng chủ thểcụ thể Các hình thức tráchnhiệm pháp lí trong lĩnh vực bảovệ môi trường được áp dụng
Trang 27GV kết luận: Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà các chủ
thể vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi của
mình: chịu trách nhiệm hành chính, hình sự, dân sự…
Hoạt động 3: ( 16’ ) – Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được các loại vi phạm pháp luật tương
ứng với các loại trách nhiệm pháp lí
* Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận nhóm
GV trình bày: Trong thực tế các vi phạm pháp luật xảy ra khá
đa dạng Căn cứ vào đối tượng bị xâm hại, mức độ và tính
chất nguy hiểm do hành vi vi phạm gây ra cho xã hội, vi phạm
pháp luật thường được chia thành 4 loại và tương ứng với mỗi
loại vi phạm pháp luật là một loại trách nhiệm pháp lí
GV cho HS thảo luận nhóm
GV chia lớp làm 4 nhóm
GV giao câu hỏi, thời gian 3 phút
Nhóm 1: Hãy phân tích nội dung vi phạm hình sự và trách
nhiệm hình sự? Cho ví dụ
Nhóm 2: Hãy phân tích nội dung vi phạm hành chính và
trách nhiệm hành chính? Cho ví dụ
Nhóm 3: Hãy phân tích nội dung vi phạm dân sự và trách
nhiệm dân sự? Cho ví dụ
Nhóm 4: Hãy phân tích nội dung vi phạm kỉ luật và trách
nhiệm kỉ luật? Cho ví dụ
HS thảo luận nhóm
GV hướng dẫn HS thảo luận
HS đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét – giảng giải
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
GV nêu câu hỏi
HS trả lời
1/ Trách nhiệm pháp lí là gì? Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm mục đích gì?
2/ Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm pháp luật hành chính và vi phạm pháp luật hình
sự?
5/ Dặn dò: ( 1’ )
Các em về nhà học bài, làm bài tập và xem trước bài 3 – Công dân bình đẳng trước pháp luật
Trang 28Tuần 7
Tiết PPCT 7
Ngày soạn: 04/9/2010
Bài 3 ( 1 tiết )
CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
I/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, HS cần đạt được:
1/ Về kiến thức:
Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí.Hiểu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dântrước pháp luật
2/ Về kĩ năng:
Phân biệt được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ với bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
3/ Về thái độ:
Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV 12, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi: Hãy phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa vi phạm pháp luật hành chính và vi
phạm pháp luật hình sự?
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Quyền bình đẳng là thành quả đấu tranh lâu dài của nhân loại tiến bộ qua các thời kì lịchsử khác nhau Năm 1948, Liên hợp quốc ra tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người, khẳng định:
“ Mọi người sinh ra đều tự do và bình đẳng về phẩm giá và các quyền” Ở nuớc ta quyền bình đẳngcủa công dân được tôn trọng và bảo vệ được ghi nhận trong Hiến pháp và luật Vậy công dân có
Trang 29quyền bình đẳng trước pháp luật như thế nào? Nhà nước phải làm gì để đảm bảo quyền bình đẳng củacông dân trước pháp luật Để hiểu được vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài 3 – Công dân bìnhđẳng trước pháp luật
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: ( 13’ ) – Đàm thoại – Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung công dân bình đẳng về
quyền và nghĩa vụ
* Cách tiến hành: GV đưa ra các câu hỏi cho HS đàm thoại
và thảo luận nhóm
GV đặt vấn đề: Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chuẩn
bị cho cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tuyên bố: “ Trong
cuộc Tổng tuyển cử, hễ là người muốn lo việc nước thì không
chia gái trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng
phái, hễ là công dân Việt Nam thì đều có hai quyền đó”
GV hỏi: Em hiểu như thế nào về quyền bình đẳng của công
dân trong lời tuyên bố trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận
Lời tuyên bố của Hồ Chí Minh đề cập tới quyền bầu cử và
ứng cử của công dân Không phân biệt đối xử giữa nam và nữ,
tôn giáo, thành phần, dân tộc, địa vị xã hội Mọi công dân
Việt Nam đều có quyền bình đẳng trong việc hưởng quyền
bầu cử và ứng cử
GV hỏi: Thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ?
HS trả lời
GV kết luận: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có
nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà
nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công
dân không tách rời nghĩa vụ của công dân
GV ví dụ: Công dân có quyền tự do kinh doanh, nhưng phải
nộp thuế theo quy định của pháp luật
GV cho HS thảo luận nhóm
GV chia HS làm 2 nhóm
GV đưa ra một tình huống và đặt câu hỏi cho HS thảo luận
Trong lớp học của em, có bạn được miễn hoặc giảm học
phí; có bạn được lĩnh học bổng, còn các bạn khác thì không;
1/ Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Công dân bình đẳng về quyềnvà nghĩa vụ có nghĩa là bìnhđẳng về hưởng quyền và làmnghĩa vụ trước nhà nước và xãhội theo quy định của pháp luật.Quyền của công dân không táchrời nghĩa vụ của công dân
Trang 30
có bạn được tham dự đội tuyển thi học sinh giỏi quốc gia, giao
lưu vă hóa quốc tế, còn các bạn khác thì không được tham dự;
các bạn nam đủ 17 tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự, còn
các bạn nữ không phải thực hiện nghĩa vụ này…
GV hỏi: Theo em, những trường hợp trên có mâu thuẫn với
quyền bình đẳng không? Vì sao?
HS các nhóm thảo luận
HS đại diện trình bày
GV nhận xét – kết luận
Những trường hợp trên không có mâu thuẫn về quyền bình
đẳng Vì trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được
hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau Nhưng mức độ sử
dụng quyền đó đến đâu còn phụ thuộc vào khả năng, điều
kiện, hoàn cảnh cụ thể của mỗi người
Hoạt động 2: ( 10’ ) – Giải quyết vấn đề
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung dung công dân bình đẳng
trước pl
* Cách tiến hành: GV đưa ra một vấn đề cho HS giải quyết
Ví dụ: Một nhóm thanh niên rũ nhau đua ra ô tô với lí do
nhà hai bạn trong nhóm mới mua ô tô Bạn A trong nhóm có ý
kiến không đồng ý vì cho rằng các bạn chưa có giấy phép láy
xe ô tô, đua xe nguy hiểm và dễ gây tai nạn; bạn B cho rằng
bạn A lo xa vì trong nhóm đã có ba bạn B làm trưởng công an
quận, ba bạn C làm thứ trưởng của một bộ Nếu có tình hướng
xấu nhất xảy ra đã có phụ huynh bạn B và C lo hết Cả nhóm
nhất trí với B
GV hỏi: Quan điểm và thái độ của em trước những ý kiến trên
như thế nào? Nếu nhóm bạn đó cùng lớp với em, em sẽ làm gì?
HS đề xuất cách giải quyết
GV nhận xét – kết luận
GV hỏi: Thế nào là công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp
- Mọi công dân đều bìnhđẳng về quyền và thực hiệnnghĩa vụ của mình
- Quyền và nghĩa vụ của côngdân không bị phân biệt bởi dântộc, tôn giáo, giàu nghèo, thànhphần và địa vị xã hội
2/ Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
Trang 31dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành
vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp
luật
GV trình bày: Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì
khi vi phạm pháp luật thì phải chịu trách nhiệm pháp lí theo
quy định của pháp luật Khi công dân vi phạm pháp luật với
tính chất, mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như
nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước
cho đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm
pháp lí như nhau, không phân biệt đối xử
GV yêu cầu HS: Em hãy nêu ví dụ về việc toà án xét xử một
vụ án ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người bị xét xử
là ai, giữ chức vụ quan trọng nào trong bộ máy nhà nước
HS ví dụ
GV bổ sung: Chẳng hạn, vụ án Trương văn Cam, trong vụ án
này có cán bộ bảo vệ pháp luật, cán bộ cấp cao trong cơ quan
đảng và nhà nước như: Bùi Quốc Huy, Phạm Sỹ Chiến, Trần
Mai Hạnh… có hành vi bảo kê và tiếp tay cho năm Cam và
đồng bọn Những trường hợp này đều bị xử lí nghiêm minh
Hoạt động 3: ( 13’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS thấy được trách nhiệm của nhà nước trong
việc bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng của
mình trước pháp luật
* Cách tiến hành: GV đưa ra các câu hỏi cho HS trả lời
GV hỏi: Công dân thực hiện quyền bình đẳng của mình trước
pháp luật trên cơ sở nào?
HS trả lời
GV kết luận: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được
nhà nước quy định trong Hiến pháp và luật
GV hỏi: Bản thân em thực hiện quyền và làm nghĩa vụ gì theo
quy định của pháp luật?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận
GV nêu vấn đề: Nhà nước quy định điểm ưu tiên cho các thí
sinh người dân tộc thiểu số, con thương binh, con liệt sĩ trong
tuyển sinh đại học, cao đẳng
GV hỏi: Theo em đều đó có ảnh hưởng tới nguyên tắc mọi
công dân được đối xử về quyền và cơ hội học tập không?
Bình đẳng về trách nhiệmpháp lí là bất cứ công dân nào viphạm pháp luật đều phải chịutrách nhiệm về hành vi vi phạmcủa mình và phải bị xử lí theoquy định của pháp luật
3/ Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
Trang 32HS trả lời
GV kết luận: Không ảnh hưởng, mà trái lại còn đảm bảo cho
công dân được hưởng quyền và cơ hội đó
GV hỏi: Nhà nước cần phải làm gì để đảm bảo công dân thực
hiện quyền bình đẳng trước pháp luật?
HS trả lời
GV kết luận
- Đối với nhà nước:
+ Nhà nước tạo các điều kiện vật chất, tinh thần cho công
dân thực hiện quyền bình đẳng phù hợp với từng giai đoạn
phát triển của đất nước
+ Nhà nước xử lí nghiêm minh những hành vi vi phạm
quyền và lợi ích của công dân, của xã hội
+ Nhà nước không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống
pháp luật
- Đối với công dân:
Tích cực, chủ động thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
theo quy định của Hiến pháp và luật
- Đối với nhà nước:
+ Nhà nước tạo các điều kiệnvật chất, tinh thần cho công dânthực hiện quyền bình đẳng phùhợp với từng giai đoạn phát triểncủa đất nước
+ Nhà nước xử lí nghiêm minhnhững hành vi vi phạm quyền vàlợi ích của công dân, của xã hội + Nhà nước không ngừng đổimới và hoàn thiện hệ thốngpháp luật
- Đối với công dân:
Tích cực, chủ động thực hiệnquyền và nghĩa vụ của mìnhtheo quy định của Hiến pháp vàluật
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
GV đưa ra các câu hỏi
HS trả lời trong phiếu học tập
1/ Theo em, mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật có phải là mọi người phạm tội đều phải chịu một hình phạt như nhau không? Tại sao?
2/ Em hãy lựa chọn phương án đúng trong các câu sau
a/ Công dân có quyền và nghĩa vụ ngang nhau nếu cùng một dân tộc, giới tính, tôn giáob/ Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau tuỳ theo địa bàn sinh sống
c/ Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ vàchịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật
3/ Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là
a/ Công dân ở bất kì độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí như nhaub/ Công dân nào quy phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỉluật
c/ Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật d/ Công dân nào thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịutrách nhiệm pháp lí
Trang 33I/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, HS cần đạt được:
3/ Về thái độ:
Có ý thức thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong lĩnh vực hôn nhân vàgia đình, biết đấu tranh, phê phán những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi: Em hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí?
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình được khẳng địnhngay trong bản Hiến pháp đầu tiên ( 1946 ) và được tiếp tục ghi nhận ở các bản Hiến pháp 1959, 1980và 1992 Vậy, quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình có những nội dunggì? Nhà nước có trách nhiệm như thế nào để bảo đảm cho công dân thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ
Trang 34cuỷa mỡnh trong lúnh vửùc hoõn nhaõn vaứ gia ủỡnh ẹeồ hieồu ủửụùc vaỏn ủeà naứy chuựng ta cuứng tỡm hieồu phaàn
1 cuỷa baứi 4 – quyeàn bỡnh ủaỳng cuỷa coõng daõn trong moọt soỏ lúnh vửùc cuỷa ủụứi soỏng xaừ hoọi
3/ Daùy baứi mụựi:
Hoaùt ủoọng 1: ( 5’ ) – Thuyeỏt trỡnh
* Muùc tieõu: HS hieồu ủửụùc khaựi nieọm bỡnh ủaỳng trong hoõn
nhaõn vaứ gia ủỡnh
* Caựch tieỏn haứnh: GV thuyeỏt trỡnh vaứ ủửa ra khaựi nieọm
GV thuyeỏt trỡnh: Theo khaựi nieọm trong Luaọt Hoõn nhaõn vaứ
Gia ủỡnh naờm 2000
Hoõn nhaõn laứ quan heọ giửừa vụù vaứ choàng sau khi keỏt hoõn
Gia ủỡnh laứ nhửừng ngửụứi gaộn boự vụựi nhau do hoõn nhaõn, quan
heọ huyeỏt thoỏng hoaởc do quan heọ nuoõi dửụừng laứm phaựt sinh caực
nghúa vuù vaứ quyeàn giửừa hoù theo quy ủũnh cuỷa luaọt naứy
Muùc ủớch cuỷa hoõn nhaõn laứ xaõy dửùng gia ủỡnh haùnh phuực,
thửùc hieọn caực chửực naờng cuỷa gia ủỡnh
GV hoỷi: Theỏ naứo laứ bỡnh ủaỳng trong hoõn nhaõn vaứ gia ủỡnh?
HS traỷ lụứi
GV keỏt luaọn:Bỡnh ủaỳng trong hoõn nhaõn vaứ gia ủỡnh ủửụùc hieồu
laứ bỡnh ủaỳng veà nghúa vuù vaứ quyeàn giửừa vụù, choàng vaứ giửừa
caực thaứnh vieõn trong gia ủỡnh treõn cụ sụỷ nguyeõn taộc daõn chuỷ,
coõng baống, toõn troùng laón nhau, khoõng phaõn bieọt ủoỏi xửỷ trong
caực moỏi quan heọ ụỷ phaùm vi gia ủỡnh vaứ xaừ hoọi
Hoaùt ủoọng 2: (25’ ) – ẹaứm thoaùi – Xửỷ lớ tỡnh huoỏng
* Muùc tieõu: HS hieồu ủửụùc noọi dung bỡnh ủaỳng trong hoõn nhaõn
vaứ gia ủỡnh
* Caựch tieỏn haứnh: GV ủửa ra tỡnh huoỏng vaứ ủaởt caõu hoỷi cho
HS traỷ lụứi
GV trỡnh baứy: Noọi dung bỡnh ủaỳng trong hoõn nhaõn vaứ gia ủỡnh
bao goàm: Bỡnh ủaỳng giửừa vụù vaứ choàng; giửừa cha meù vaứ con
caựi; giửừa oõng baứ vaứ chaựu; giửừa anh, chũ, em trong gia ủỡnh
Tình huống
Anh T và chị H kết hôn với nhau đến nay đã đợc 6 năm và có một
1/ Bỡnh ủaỳng trong hoõn nhaõn vaứ gia ủỡnh
a/ Theỏ naứo laứ bỡnh ủaỳng trong hoõn nhaõn vaứ gia ủỡnh
Bỡnh ủaỳng trong hoõn nhaõn vaứgia ủỡnh ủửụùc hieồu laứ bỡnh ủaỳngveà nghúa vuù vaứ quyeàn giửừa vụù,choàng vaứ giửừa caực thaứnh vieõntrong gia ủỡnh treõn cụ sụỷ nguyeõntaộc daõn chuỷ, coõng baống, toõntroùng laón nhau, khoõng phaõn bieọtủoỏi xửỷ trong caực moỏi quan heọ ụỷphaùm vi gia ủỡnh vaứ xaừ hoọi
b/ Noọi dung bỡnh ủaỳng trong hoõn nhaõn vaứ gia ủỡnh
* Bỡnh ủaỳng giửừa vụù vaứ choàng:
- Trong quan heọ nhaõn thaõn:
Trang 35bé gái xinh đẹp Cuộc sống vợ chồng anh chị vẫn êm ả, bình yên Thế
rồi, đến một ngày, khi nghe chị H nói chuyện với chồng về việc muốn
đi học thêm tiếng Anh thì anh T lập tức không đồng ý Anh T nói : Phụ
nữ thì cần gì học nhiều, anh quyết định em không đi học nữa ! Thấy
vậy, chị H vốn hiền lành cũng không sao chịu đợc : Em hỏi ý kiến anh
thì anh nên ủng hộ em, anh không có quyền quyết định chuyện học
hành của em đợc đâu anh ạ !
Câu hỏi :
1 Anh T có quyền cản trở chị T đi học không ?
2 Em hiểu thế nào là quyền bình đẳng vợ chồng trong quan hệ
nhân thân ?
HS traỷ lụứi
GV nhaọn xeựt – keỏt luaọn: Quan heọ nhaõn thaõn: Laứ quan heọ
phaựt sinh giửừa caực thaứnh vieõn trong gia ủỡnh veà nhửừng lụùi ớch
nhaõn thaõn Vụù vaứ choàng coự quyeàn vaứ nghúa vuù ngang nhau
trong vieọc lửùa choùn nụi cử truự; toõn troùng vaứ giửừ gỡn danh dửù,
nhaõn phaồm, uy tớn cuỷa nhau; toõn troùng quyeàn tửù do tớn ngửụừng
toõn giaựo cuỷa nhau; giuựp ủụừ nhau cuứng phaựt trieồn
GV hoỷi: Tỡnh traùng baùo lửùc trong gia ủỡnh maứ naùn nhaõn
thửụứng laứ phuù nửừ vaứ treỷ em laứ vaỏn ủeà ủang ủửụùc quan taõm ụỷ
nhieàu quoỏc gia, trong ủoự coự Vieọt Nam Theo em ủaõy coự phaỷi laứ
bieồu hieọn baỏt bỡnh ủaỳng khoõng? Vỡ sao?
HS traỷ lụứi
GV keỏt luaọn
GV ủửa ra tỡnh huoỏng
Tỡnh huoỏng
Gia đình ông Ninh và bà Nga có căn hộ ở chung c đã đợc 8 năm
nay Căn hộ này cũng đẹp và rộng rãi, đủ để ở cho 4 ngời trong gia
đình và còn 1 phòng dành cho những khi có khách Thế nhng, rồi bỗng
ông Ninh có ý định bán căn hộ này để mua một căn nhà riêng rộng
hơn một chút Ông Ninh nói với về vợ về ý định này của mình
Thấy vậy, bà Nga nói :
- Đối với gia đình mình thì căn hộ này đã là lí tởng lắm rồi, cần gì
phải bán để mua căn nhà khác nữa cho tốn kém, trong khi nếu mua thì
nhà mình lại phải đi vay thêm tiền
Ông Ninh cho rằng mình có toàn quyền nên đã trịnh trọng tuyên bố:
- Đấy là tôi nói chuyện với bà thôi, chứ tôi thì đã quyết định rồi, có
ngời đồng ý mua căn hộ này rồi, tuần sau sẽ tiến hành làm thủ tục
Câu hỏi :
1/ Theo em, ông Ninh có toàn quyền quyết định bán căn hộ của gia
đình không ?
2/ Thế nào là bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản ?
Laứ quan heọ phaựt sinh giửừa caựcthaứnh vieõn trong gia ủỡnh veànhửừng lụùi ớch nhaõn thaõn
- Trong quan heọ taứi saỷn: Laứnhửừng quan heọ phaựt sinh giửừacaực thaứnh vieõn trong gia ủỡnh veàlụùi ớch taứi saỷn
Trang 36HS trả lời
GV nhận xét – kết luận: - Trong quan hệ tài sản: Là những
quan hệ phát sinh giữa các thành viên trong gia đình về lợi ích
tài sản Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về quyền
chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt
GV hỏi: Bình đẳng giữa cha mẹ và con được thể hiện như thế
nào?
HS trả lời
GV kết luận
Cha mẹ ( kể cả cha dượng và mẹ kế ) có nghĩa vụ và quyền
ngang nhau trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của con, tôn trọng ý kiến của con
Con cái có bổn phận yêu thương, kính trọng, biết ơn, hiếu
thảo với cha mẹ
Cha mẹ không phân biệt đối xử giữa các con
Con trai, con gái đều được cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục và điều kiện như nhau trong học tập, lao động, vui
chơi giải trí và phát triển
GV kết luận
GV hỏi: Bình đẳng giữa ông bà và cháu được thể hiện như thế
nào?
HS trả lời
GV kết luận: Đó là mối quan hệ hai chiều: ông bà có nghĩa
vụ và quyền chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu
gương tốt cho các cháu; cháu có bổn phận kính trọng chăm
sóc, phụng dưỡng ông bà
GV kết luận
GV hỏi: Bình đẳng giữa anh, chị, em trong gia đình được biểu
hiện như thế nào?
HS trả lời
GV kết luận
Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ
nhau, nghĩa vụ và quyền đùm bọc nuôi dưỡng nhau
GV kết luận: Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình
được thực hiện ở việc đối xử công bằng, dân chủ và tôn trọng
* Bình đẳng giữa ông bà vàcháu
Bình đẳng giữa ông bà vàcháu được thể hiện qua nghĩa vụvà quyền giữa ông bà và các
Trang 37Hoạt động 3: ( 6’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS biết được trách nhiệm của nhà nước đối với
công dân trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân
và gia đình
* Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi cho HS trả lời và diễn
giảng
GV hỏi: Theo em, nhà nước cần phải làm gì để bảo đảm
quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
HS trả lời
GV kết luận: Nhà nước có chính sách, biện pháp tạo điều
kiện để các công dân nam, nữ thực hiện quyền bình đẳng của
mình trong hôn nhân và gia đình; tăng cường, tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật hôn nhân và gia đình; vận động
nhân dân xóa bỏ những phong tục tập quán lạc hậu về hôn
nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục tốt đẹp;
xây dựng quan hệ hôn nhân và gia đình tiến bộ; xử lí nghiêm
minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình
cháu; giữa cháu với ông bà
* Bình đẳng giữa anh, chị, em
Anh, chị, em đều có quyền vànghĩa vụ với nhau với tư cách làcác thành viên trong gia đình
c/ Trách nhiệm của nhà nước trong việc bào vệ quyền bình đẳng trong hôn nhân và và gia đình
- Nhà nước có chính sách, biệnpháp tạo điều kiện để các côngdân nam, nữ thực hiện quyềnbình đẳng của mình trong hônnhân và gia đình
- tăng cường, tuyên truyền,phổ biến, giáo dục pháp luật hônnhân và gia đình
- vận động nhân dân xóa bỏnhững phong tục tập quán lạchậu về hôn nhân và gia đình,phát huy truyền thống, phongtục tốt đẹp
- xây dựng quan hệ hôn nhânvà gia đình tiến bộ
- xử lí nghiêm minh mọi hành
vi vi phạm pháp luật về hônnhân và gia đình
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
GV đặt câu hỏi
HS trả lời
1/ Mối quan hệ giữa vợ và chồng hiện nay có những nét đổi mới gì so với truyền thống?
2/ Theo em, pháp luật thừa nhận quyền sở hữu tài sản riêng của vợ, chồng có mâu thuẫn với
nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng không?
5/ Dăn dò: ( 1’ )
Các em về nhà học bài, làm bài tập và xem trước phần 2/ Bình đẳng trong lao động
Trang 38I/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, HS cần đạt được:
3/ Về thái độ:
Có ý thức thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong lĩnh vực lao động và đấu tranh, phê phán những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV 12, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi: Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? Nội dung bình đẳng trong hôn nhân
và gia đình?
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Ở tiết trước, các em đã hiểu được quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhânvà gia đình Tiết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực lao động
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: ( 5’ ) – Đàm thoại – Diễn giảng
* Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là bình đẳng trong lao động
* Cách tiến hành: GV trình bày, đặt câu hỏi cho HS trả lời
GV trình bày: Lao động có vai trò rất quan trọng đối với con
người và xã hội: Lao động là hoạt động quan trọng nhất của
con người, tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã
2/ Bình đẳng trong lao động a/ Thế nào là bình đẳng trong lao động
Trang 39hội Điều 55 Hiến pháp 1992 khẳng định: “ Lao động là quyền
và nghĩa vụ của công dân “
GV hỏi: Em hiểu thế nào là bình đẳng trong lao động?
HS trả lời
GV kết luận:Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng
giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua
tìm việc làm; bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người
lao động thông qua hợp đồng lao động; bình đẳng giữa lao
động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và
trong phạm vi cả nước
Hoạt động 2: ( 24’) – Thảo luận nhóm – Xử lí tình huống
* Mục tiêu: HS hiểu được những nội dung cơ bản của bình
đẳng trong lao động
* Cách tiến hành: GV đưa ra tình huống, đặt câu hỏi cho HS
thảo luận nhóm
GV hỏi: Bình đẳng trong lao động có những nội dung cơ bản
nào?
HS trả lời
GV kết luận
GV trình bày: Quyền lao động là quyền cơ bản của công dân
bao gồm quyền có việc làm và quyền tạo ra việc làm, công
dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm
kiếm, lựa chọn việc làm, có quyền làm việc cho bất cứ người
sử dụng lao động nào và ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không
cấm nhằm mang lại thu nhập cho bản thân, gia đình và xã hội
GV hỏi: Theo em, công dân thực hiện quyền bình đẳng trong
lao động là gì?
HS trả lời
GV bổ sung – kết luận: Điều 5 của Bộ Luật Lao động quy
định: “ Mọi hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc làm, dạy
ngề và học nghề để có việc làm, mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh thu hút nhiều lao động đều được Nhà nước khuyến
khích, tạo điều kiện thuận lợi hoặc giúp đỡ “
Bình đẳng trong lao động
được hiểu là bình đẳng giữa mọicông dân trong thực hiện quyềnlao động thông qua tìm việc làm;bình đẳng giữa người sử dụnglao động và người lao độngthông qua hợp đồng lao động;bình đẳng giữa lao động nam vàlao động nữ trong từng cơ quan,doanh nghiệp và trong phạm vicả nước
b/ Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
* Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
Công dân bình đẳng trongthực hiện quyền lao động cónghĩa là, mọi người đều cóquyền làm việc, tự do lựa chọnviệc làm và nghề nghiệp phùhợp với khả năng của nình,lhông bị phân biệt đối xử về giớitính, dân tộc tính ngưỡng, tôn
Trang 40GV trình bày: Người lao động nếu đủ tuổi theo quy định của
Bộ Luật Lao động, có khả năng lao động và giao kết hợp đồng
lao động, đều có quyền tìm việc làm cho mình
- Người từ đủ 15 tuổi trở lên mới được quyền giao kết hợp
đồng lao động Người dưới 15 tuổi chỉ được giao kết hợp đồng
để làm một số công việc mà pháp luật cho phép hay giao kết
hợp đồng học nghề, học việc nhưng phải có sự đồng ý của cha
mẹ, hoặc người đại diện hợp pháp khác
- Người sử dụng lao động ít nhất phải đủ 18 tuổi
GV hỏi: Theo em, việc nhà nước và người sử dụng ưu đãi đối
với người lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao có trái
với nguyên tắc công dân bình đẳng trong lao động không? Vì
sao?
HS trả lời
GV kết luận: Những ưu đãi đối với người lao động có trình độ
chuyên môn, kĩ thuật cao không bị coi là bất bình đẳng trong
sử dụng lao động
GV ví dụ: Anh A đến công ty may X kí hợp đồng lao động với
giám đốc công ty Các nội dung thoả thuận như sau:
- Công việc anh A phải làm là thiết kế các mẫu quần áo
- Thời giờ làm việc: mỗi ngày 8 giờ, mỗi tuần 40 giờ
- Thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, địa điểm làm việc, thời han
hợp đồng, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã
hội…
GV hỏi: Dựa vào ví dụ trên, em hãy cho biết hợp đồng lao
động là gì? Tại sao người lao động và người sử dụng lao động
phải kí kết hợp đồng lao động?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận: Hợp đồng lao động là sự thoả thuận
giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có
trả công, điều kiện lao động, quyềnvà nghĩa vụ của mỗi bên
trong quan hệ lao động
GV hỏi: Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo
nguyên tắc nào?
HS trả lời
GV kết luận: Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo
nguyên tắc: Tự do, tự nguyện, bình đẳng; không trái pháp luật
và thoả ước lao động tập thể; giao kết trực tiếp giữa người lao
động với người sử dụng lao động
giáo, nguồn gốc gia đình, thànhphần kinh tế
* Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
Việc giao kết hợp đồng laođộng phải tuân theo nguyên tắc:Tự do, tự nguyện, bình đẳng;không trái pháp luật và thoả ướclao động tập thể; giao kết trực