1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ngaøy 05 thaùng 10 naêm 2008 ngaøy 25 thaùng 09 naêm 2009 tieát 7 baøi 3 công dân bình đẳng trước phaùp luaät i muïc tieâu baøi hoïc học xong bài này hs cần ñaït ñöôïc 1 veà kieán thöùc bieát ñöôïc

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 10,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- H1: Theo em, ñeå coâng daân ñöôïc bình ñaúng veà quyeàn vaø nghóa vuï, Nhaø nöôùc coù nhaát thieát phaûi quy ñònh caùc quyeàn vaø nghóa vuï cuûa coâng daân trong Hieán phaùp vaø caùc l[r]

Trang 1

Ngày 25 tháng 09 năm 2009

Tiết 7

Bài 3 : CƠNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT I./ Mục tiêu bài học : H c xong bài nàyọc xong bài này , HS cần đạt được

1.Về kiến thức:

- Biết được thế nào là bình đẳng trước pháp luật

- Hiểu được thế nào là công dân được bình đẳng trước pháp luật về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí

- Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

2.Về kiõ năng:

- Biết phân tích, đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong thực tế

- Lấy được ví dụ chứng minh mọi công dân đều bình đẳng trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí theo qui định của pháp luật

3.Về thái độ:

- Có niềm tin đối với pháp luật, đối với nhà nước trong việc bảo đảm cho công dân bình đẳng

trước pháp luật

II/ Nội dung dạy và học :

- Thế nào là bình đẳng trước pháp luật?

- Công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí

- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật III/ Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, vấn đáp, đặt vấn đề, tạo tình huống , trực quan…

IV/ Tài liệu và phương tiện:

- Sách giáo viên, sách giáo khoa GDCD 12.

- Hình ảnh, đồ dùng và tài liệu về pháp luật

V/ Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

1/ Phân biệt các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý tương ứng?

2 Giới thiệu bài mới: Con người sinh ra đều mong muốn được sống trong một xã hội bình đẳng, nhân đạo, có kỉ cương Mong muốn đó có thể thực hiện được trong xã hội duy trì chế độ người bóc lột người hay không? Nhà nước ta với bản chất là Nhà nước của dân, do dân và vì dân đã đem lại quyền bình đẳng cho công dân Vậy, ở nước ta hiện nay, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện trên cơ sở nào và làm thế nào để quyền bình đẳng của công dân được tôn trọng và bảo vệ

3

Dạy bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

- Gv gợi ý bài mới, mở bài

Quyền bình đẳng xuất phát từ quyền con người và quyền cơ

- Điều 52- Hiến pháp 1992:

Mọi công dân đều không bị

Trang 2

bản nhất của quyền con người.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi công dân đều

bình đẳng trước pháp luật, phụ nữ bình đẳng với nam giới về

mọi phương diện, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt

Nam đều bình đẳng với nhau, các thành phần kinh tế trong

nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt

Nam đều bình đẳng

Hoạt động1: Thế nào là công dân bình đẳng về quyền và

nghĩa vụ ?

Mục tiêu: HS hiểu bình đẳng về quyền và nghĩa vụ?

Cách tiến hành:

- GV cho HS đọc lời tuyên bố của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong

SGK cuối trang 27 Sau đó

- GV phát vấn hs:

Em hiểu như thế nào về quyền bình đẳng của công dân trong

lời tuyên bố trên của Bác?

- HS trả lời:

Mọi công dân Việt Nam đều bình đẳng trong việc hưởng

quyền bầu cử và ứng cử

- GV cho HS thảo luận nhóm theo nội dung trong mục 1, SGK:

HS trình bày các ý kiến của mình

- HS liên hệ bản thân đã được làm gì và hưởng gì từ vấn đề

trên?

- GV phân tích cho HS hiểu rõ: Trong cùng một điều kiện

như nhau, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như

nhau Nhưng mức độ sử dụng các quyền đó đến đâu phụ thuộc

vào khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người Vì vậy,

trong thực tế, có thể người này được hưởng nhiều quyền hơn,

người kia được hưởng ít quyền hơn hoặc người này thực hiện

nghĩa vụ khác với người kia, nhưng vẫn là bình đẳng trong

việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ

GV mở rộng vấn đề:

Hiến pháp quy định: Công dân đủ 18 tuổi trở lên đều có

quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào

Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật”

(Điều 54 Hiến pháp năm 1992)

Tuy nhiên không phải cứ công dân đủ 21 tuổi đều có quyền

ứng cử vào đại biểu quốc hội

Theo quy định, những người sau không được ứng cử đại biểu

Quốc hội:

1- Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định

phân biệt đối xử.

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

- Bình đẳng về hưởng quyền

và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân

Một là : Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình

Hai là : Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần, địa vị xã hội

Trang 3

của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, người đang phải chấp

hành hình phạt tù, người đang bị tạm giam và người mất năng

lực hành vi dân sự

2- Người đang bị khởi tố về hình sự;

3- Ngươi đang phải chấp hành bản án, quyết định hình sự của

Toà án;

4- Người đã chấp hành xong bản án, quyết định hình sự của

Toà án những chưa được xoá án;

“5- Người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính về

giáo dục tại xã, phường, thị trấn, tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa

bệnh hoặc đang bị quản chế hành chính

(Điều 29 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội )

Hoạt động2: Thế nào là Công dân bình đẳng về trách nhiệm

pháp lí?

Mục tiêu: HS hiểu bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

Cách tiến hành:

- GV nêu tình huống có vấn đề:

“ Một nhóm thanh niên rủ nhau đua ô tô với lí do nhà hai bạn

trong nhóm mới mua ô tô Bạn A có ý kiến không đồng ý vì

cho rằng các bạn chưa có Giấy phép lái xe ô tô, đua xe nguy

hiểm và dễ gây tai nạn; bạn B cho rằng bạn A lo xa vì đã có

bố bạn B làm trưởng công an quận, bố bạn C làm Thứ trưởng

của một bộ Nếu tình huống xấu nhất xảy ra đã có phụ huynh

bạn B và bạn C “lo” hết Cả nhóm nhất trí với B

- GV hỏi :

- H1: Em hãy nêu thái độ và quan điểm của mình trước những

ý kiến trên?

-H2: Nếu nhóm bạn đó học cùng lớp với em, em sẽ làm gì?

HS phát biểu, đề xuất cách giải quyết

- GV nhận xét các ý kiến của HS

- GV kết luận: Mọi vi phạm pháp luật đều xâm hại đến

quyền và lợi ích hợp của chủ thể khác, làm rối loạn trật

tự pháp luật ở một mức độ nhất định Trong thực tế, có

một số người do thiếu hiểu biết về pháp luật, không tôn

trọng và thực hiện pháp luật hoặc lợi dụng chức quyền

để vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng cho

người khác, cho xã hội Những hành vi đó cần phải được

đấu tranh, ngăn chặn, xử lí nghiêm

GV liên hệ một vụ án điển hình: Vụ án Trương Văn Cam

GV giáo dục hoc sinh: Trách nhiệm pháp lí là do cơ quan nhà

2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

- Là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật

Trang 4

nước có thẩm quyền áp dụng với các chủ thể vi phạm pháp

luật Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí bằng

các chế tài theo quy định của pháp luật Vì vậy mỗi chúng ta

không vi phạm pháp luật của nhà nước, đặc biệt ở lứa tuổi các

em, tuân theo pháp luật , cần phải thực hiện tốt pháp luật nhất

là lĩnh vực giao thông đường bộ

Hoạt động3: Tìm hiểu Trách nhiệm của Nhà nước trong việc

bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Mục tiêu: HS hiểu Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo

đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Cách tiến hành:

- GV đặt vấn đề: Công dân thực hiện quyền bình đẳng

trước Pháp luật trên cở sở nào?

- GV phát phiếu học tập: ( yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

sau )

- H1: Theo em, để công dân được bình đẳng về quyền và

nghĩa vụ, Nhà nước có nhất thiết phải quy định các quyền và

nghĩa vụ của công dân trong Hiến pháp và các luật không? Vì

sao?

H2: Bản thân em được hưởng những quyền và thực hiện

nghĩa vụï gì theo quy định của pháp luật? (Nêu ví dụ cụ thể)

H3:Vì sao Nhà nước không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ

thống pháp luật?

- HS trả lời câu hỏi :

- GV nhận xét và bổ sung:

Để đảm bảo cho công dân bình đẳng trước pháp luật, Nhà

nước quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp

và luật Không một tổ chức, cá nhân nào được đặt ra quyền và

nghĩa vụ công dân trái với Hiến pháp và luật

GV kết luận:

+ Tổ chức, tuyên truyền phổ biến trên các phương tiện thông

tin đại chúng về quyền, nghĩa vụ của công dân

- Gv giáo dục hs : tìm hiểu thêm kiến thức pháp luật, đồng

thời thực hiện tốt những quy định của pháp luật

3.Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

- Quyền và nghĩa vụ của

công dân được Nhà nước quy định trong Hiến pháp và luật

- Nhà nước và xã hội có trách nhiệm cùng tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước

4 Củng cố , luyện tập

1/ Em hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí? Cho ví dụ? 2/ Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí?

5 Hoạt động tiếp nối :

- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK

Trang 5

- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )

- Đọc trước bài 4

VI.Gợi ý kiểm tra, đánh giá:

Ngày đăng: 12/04/2021, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w