I-Mục tiêu cần đạt: 1-KiÕn thøc: Hs:- phân tích được diễn biến tâm trạng nhân vật tôi , tình cảm yêu thương, trìu mến, chu đáo, cởi mở của những người lớn mẹ, ông đốc, thầy giáo đối với [r]
Trang 1Chi vua `Ngày soạn:…./8/2010
Ngàygiảng: 8a:…/8/2010
8b…./8/2010
8c;…/8/2010
Ngữ văn b ài 1 Tiết 1
Văn Bản: Tôi đi học
Thanh Tịnh
-I- Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : HS phân tích được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật "tôi"
ở buổi tựu trường đầu tiên trong cuộc đời,nêu được cốt truyện,nhân vật,sự kiện trong
đoạn trích
Hs nêu và phân tích nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở buổi đến trường trong văn bản tự sự qua ngòi bút của Thanh Tịnh
2 Kỹ năng: HS kĩ năng đọc, cảm thụ phân tích, tâm trạng nhân vật
3 Thái độ: HS có tình cảm, khơi dậy cảm xúc về những kỉ niệm trong buổi tựu trường
đầu tiên mỗi người
II Chuẩn bị:
1-GV: Giáo án,tlcktkn,sgk,sgv
2-HS : Sgk,vở soạn bài
III- Phương pháp: Thuyết trình,đàm thoại, phân tích, nêu vấn đề.
IV- Tổ chức dạy hoc học.
1 ổn định tổ chức(1p) 8A: 8B : 8c
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
*Khởi động.(2p)
-Mục tiêu:Hướng hs vào nội dung bài học
GV:Trong cuộc đời mỗi người, ai cũng có những kỉ niệm đẹp về buổi tựu trường đầu tiên Kỉ niệm đó luôn êm dịu, trong trẻo sâu lắng, ngọt ngào Thanh Tịnh đã ghi lại những cảm xúc ấy thật xúc động, hôm nay cô trò chúng ta cùng trở lại cảm giác buổi
đầu đi học qua bài viết của ông
Hoạt động 1 : Hướng dẫn
đọc và thảo luận chú thích
-Mục tiêu: Hs đọc diễn cảm văn
bản,nêu những cơ bản về tác giả,tác
phẩm,giải thích các từ khó
GV hướng dẫn đọc: đọc to, rõ
ràng, giọng đọc nhẹ nhàng, trẻ trung
GV đọc mẫu
HS đọc,nhận xét
H: Nêu vài nét về Thanh Tịnh? Em
biết gì về văn bản “Tôi đi học” của nhà
văn?
- Thanh Tịnh ( 1911-1988), sáng
15p I Đọc - Thảo luận chú thích
1 Đọc văn bản
2 Thảo luận chú thích.
a Tác giá - tác phẩm
- (sgk)
Trang 2tác của ông nhìn chung đều đều toát
lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm trong
trẻo êm dịu
- Truyện ngắn “Tôi đi học” in
trong tập “Quê mẹ” (1941)
H:Ông đốc” là gì?
H:Lạm nhận” nghĩa là gì?
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu
các chú thích còn lại trong quá trình
tìm hiểu văn bản
HS tự tìm hiểu các chú thích
còn lại
Hoạt động 2:Hướng dẫn
tìm hiểu văn bản
-Mục tiêu: Hs xác định hệ thống
nhân vật, nghệ thuật tiểu biểu của văn
bản,tác dụng của các biện pháp ấy, nêu
được trình tự diễn tả những kỉ niệm
của nhà văn,phân tích tâm trạng nhân
vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên
H:Truyện có những nhân vật nào ?Ai
là nhân vật trung tâm?Vì sao?
-Nhân vật tôi ,ông đốc,thầy giáo
trẻ,bà mẹ
-TôI là nhân vật trung tâm vì
truyện tập trung diễn tả tâm trạng tôi
trong buổi tựu trường
Gv: Vậy các em cùng tìm hiểu
trình tự diễn tả những kỉ niệm của nhà
văn
HS đọc từ đầu đến " hôm nay tôi
đi học"
H: Những gì đã gợi trong lòng nhân
vật “tôi” kỉ niệm về buổi tựu trường?
- Vào cuối thu, lá rụng nhiều, hình
ảnh em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ
H:Những kỉ niệm này được nhà văn
diễn tả theo trình tự nào?
22p
b Từ khó.
(1); (3) (6) (7)
II Tìm hiểu văn bản.
1 Trình tự diễn tả những kỉ niệm của nhà văn trong tác phẩm.
Từ hiện tại tác giả nghĩ về dĩ vãng
- Trình tự:
+ Tâm trạng cảm giác của “tôi” trên
đường cùng mẹ đến trường
+ Tâm trạng cảm giác của “tôi” khi nhìn ngôi trường, bạn bè, khi gọi tên mình, khi rời tay mẹ
+ Tâm trạng cảm giác của “tôi” khi ngồi vào bàn đón giờ học đầu tiên
Trang 3
4 Củng cố và hướng dẫn học bài (5p)
- Hãy kể lại tâm trạng của em buổi đầu đến trường? So sánh với nhân vật tôi em thấy tâm trạng mình và Tôi như thế nào?
-Học bài,nêu những nét cơ bản về tg,tp,trình tự diễn tả kỉ niệm của nhà văn
- Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật tôi
-Chuẩn bị tiết 2, trả lời các câu hỏi 3,4,5
………
Ngày soạn:…./8/2010
Ngàygiảng: 8a:…/8/2010
8b…./8/2010:
8c;…/8/2010
Ngữ Văn Bài 1 Tiết2
Văn bản Tôi đi học (tiếp)
Thanh Tịnh
-I-Mục tiêu cần đạt:
1-Kiến thức:
Hs:- phân tích được diễn biến tâm trạng nhân vật tôi , tình cảm yêu thương, trìu mến, chu đáo, cởi mở của những người lớn (mẹ, ông đốc, thầy giáo) đối với trẻ em để từ đó hiểu rõ trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trường đối với thế hệ tương lai
- - Tìm và phân tích những hình ảnh so sánh đặc sắc,nghệ thuật của tác phẩm
2-Kĩ năng:
Hs có kĩ năng phân tích,phát hiện các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của tp
3-Thái độ:Hs có ý thức trách nhiệm đối với trường lớp, thầy cô, cha mẹ
II-Chuẩn bị
1- GV : Giáo án,tlcktkn,sgk
2- HS : Soạn bài
III-Phương pháp:Phân tích,đàm thoại,nêu vấn đề
IV- Các bước lên lớp
1, ổn định tổ chức(1p) 8A 8b 8c
2, Kiểm tra (5p)
- Nêu trình tự diễn tả những kỉ niệm của nhà văn trong văn bản “Tôi đI học” của nhà văn Thanh Tịnh?
3, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
*Khởi động: (2p):
-Mục tiêu:Tạo hứng thú cho hs khi tìm hiểu bài
Trang 4Từ hiện tại,nhân vật tô đã nhớ về buổi tựu trường đầu tiên với tâm trạng đầy xúc
động,vậy tâm trạng đó diễn biến như thế nào,sự quan tâm của mọi ngườ đối với trẻ nhỏ ra sao?
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn
bản
- Mục tiêu: Hs phân tích diễn biến tâm
trạng nhân vật tôI,tháI độ của mọi người với
các em nhỏ.Hs có kĩ năng phát hiện chi
tiết,giá trị nghệ thuật và phân tích tác dụng
của nó
HS đọc " Buổi mai hôm ấy"
H:Tìm những hình ảnh, chi tiết diễn tả tâm
trạng, cảm giác của “tôi” khi cùng mẹ trên
đường tới trường, khi nghe gọi tên, và lúc rời
tay mẹ?
- Con đường, cảnh vật vốn rất quen, tự
nhiên thất lạ, thấy có sự thay đổi lớn trong
lòng mình
- Cảm trang trọng, đứng đắn với quần
áo, sách vở mới
- Cẩn thận nâng niu mấy quyển sách, xin
mẹ được cầm bút thước-> khẳng định mình
- Bỗng thấy sân trường dày đặc người, ai
cũng quần áo sạch sẽ, gương mặt tươi vui
- Ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác
thường -> lo sợ vẩn vơ
- Thấy chơ vơ, hồi hộp chờ gọi tên
- Lo sợ phải rời tay mẹ
- Cảm thấy vừa lạ, vừa gần gũi với mọi
vật, với người bạn bên cạnh
- Vừa ngỡ ngàng và tự tin-> nghiêm trang
vào giờ học
H:Tâm trạng nhân vật “tôi” được thể hiện
bằng những phương thức biểu đạt nào,bằng
các biện pháp nghệ thuật gi? Tác dụng của
nó?
-> Đó là những yếu tố làm tăng giá trị diễn
đạt
CH:Từ những chi tiết trên, em nhận xét gì về
tâm trạng của nhân vật “tôi” khi đến trường
lần đầu tiên?
37p
14p
II Tìm hiểu văn bản.
2 Tâm trạng của nhân vật “tôi”.
-Nghệ thuật:Tự sự xen miêu tả và biểu cảm,kết hợp nhiều hình ảnh
so sánh độc đáo,hồi tưởng,liên tưởng
Trang 5HS đọc:Ông đốc trường Mĩ Lí đến tôi cũng
thấy làm lạ.
H:Tìm những chi tiết miêu tả tình cảm của
ông đốc đối với học sinh?
- Nhìn chúng tôi và nói sẽ: "Thế là các
em được vào lớp 5, các em phải cố gắng
học Ông đốc nhìn chúng tôi với cặp mắt hiền
từ và cảm động
H:Em nhận xét gì về tình cảm của ông đốc
dành cho học sinh?
H:Những chi tiết nào miêu tả thầy giáo trẻ
trước khi đón học sinh vào lớp?
- Gương mặt tươi cười đang đón chúng
tôi trước cửa lớp
H: Em thấy thầy là người như thế nào?
H:Bà mẹ của nhân vật tôi có những hành
động, thái độ gì để chuẩn bị và đưa con đến
trường?
-chuẩn bị quần áo, sách vở, đưa con đến
trường, cầm sách vở cho con
H: những hành động ,tháI độ ấy thể hiện điều
gì?
H:Em cảm nhận điều gì về tình cảm của mọi
người đối với những em học sinh lần đầu đến
trường? Cảm nhận gì về môi trường giáo dục
đó?
* HS liên hệ bản thân, nêu trách nhiệm của
người học sinh trong nhà trương với gia đình
và xã hội
H:Hãy chỉ ra các giá trị nghệ thuật đặc sắc
của văn bản?Tác dụng của những biện pháp
đó?
- NT so sánh: giàu hình ảnh, giàu sức
gựi cảm để diễn tả cảm xúc của “tôi” nhờ đó
người đọc cảm nhận rõ nét cảm xúc, ý nghĩ
của nhân vật tạo chất trữ tình trong trẻo
-Bố cục theo dòng hồi tưởng, trình tự
thời gian
-Kết hợp kể, tả, biểu cảm
13p
-Diễn tả một cách tự nhiên cảm
động tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật “tôi” khi
đến trường buổi đầu tiên
3 Thái độ, cử chỉ của những
người lớn đối với những em nhỏ lần đầu đi học.
a, Ông đốc.
-Ông đốc là hình ảnh một người thầy, một lãnh đạo nhà trường rất hiền từ và bao dung
b, Thầy giáo trẻ.
- là người vui tính, giàu lòng yêu thương
c Bà mẹ:
- chu đáo, quan tâm tới con
Đó là trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trường đối với thế hệ tương lai, là một môi trường giáo dục ấm áp, là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành
Trang 6- Sức cuốn hút:
+Tình huống truyện
+ Tình cảm ấm áp, trìu mến của người
lớn
+Cảnh thiên nhiên tươi đẹp, ngôi
trường và hình ảnh so sánh
*Hoạt động 3:Hướng dẫn hs tổng kết
,ghi nhớ
-Mục tiêu: Hs nêu được nội dung và giá
trị nghệ thuật của tp
H:Hãy tóm tắt giá trị nội dung và nghệ thuật
của tp?
Hs trả lời,rút ra ghi nhớ
*Hoạt động4:Hướng dẫn hs luyện tập
-Mục tiêu :hs so sánh tâm trạng nhân
vật tôI ở các đoạn văn
HS đọc, nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn: đọc lại đoạn văn, so
sánh tâm trạng của nhân vật “tôi”
3p
7p
III.Ghi nhớ.(sgk)
III, Luyện tập:
Bài tập 1(sbt)
- Đoạn 1: Tâm trạng ngỡ ngàng
mới lạ trước ngôi trường không phải mình thấy lần đầu hôm nay
“tôi” cảm thấy nó oai nghiêm cao rộng còn mình thấy nhỏ bé nên lo
sợ vẩn vơ
- Đoạn 2: Tâm trạng ngỡ ngàng nhưng bắt đầu thấy ấm áp, quyến luyến tự nhiên, Tôi không sợ hãi nữa
-> Đoạn 1, “tôi” bỗng thấy xa lạ trước những điều đã quen Đoạn 2,
“tôi” từ xa lạ bỗng có cảm giác gần gũi, tin cậy
4, Củng cố và hướng dẫn học bài (5p)
-Gv nhấn mạnh nội dung,giá trị nghệ thuật của văn b
- Học bài, làm bài tập 2 (tr 9) và các bài tập trong SBT
-Chuẩn bị: Cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ Đọc kĩ, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước các bài tập
Ngày soạn:…./8/2010
Ngàygiảng: 8a:…/8/2010
8b…./8/2010
8c;…/8/2010
Ngữ Văn Bài 1 Tiết 3
Cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ
I-Mục tiêu cần đạt:
Trang 71.Kiến thức:
- Hs phân biệt được các cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ
2.Kĩ năng:
- Hs biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khát quát của nghĩa từ ngữ vào đọc –hiểu văn bản
3.Thái độ :
-Hs có ý thức sử dụng đúng nghĩa của từ ngữ
II- Chuẩn bị
1 GV: Giáo án,tlcktkn,sgk,sgv, bảng phụ
2 HS : Soạn bài
III-Phương pháp:Đàm thoại,phân tích,nêu vấn đề.
IV- Các bước lên lớp.
1, ổn định tổ chức: (1p)8a 8b 8c
2, Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3,Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
*Khởi động(2p)
-Mục tiêu: Hướng hs vào nội dung bài học.
GV :Từ ngữ,ngoài tữ đồng nghĩa và từ trái nghĩa còn có từ cò quan hệ bao hàm,vậy
đó là quan hệ ntn?
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm
hiểu từ ngữ nghĩa rộng ,từ ngữ nghĩa
hẹp
-Mục tiêu:Hs phân biệt được từ
ngữ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp
HS quan sát sơ đồ (SGK- tr 10)
H: Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của từ “thú”, “chim”,
“cá”? Vì sao?
H:Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của từ “voi”, “hươu”? vì sao?
H: Nghĩa của “cá”, “chim” rộng hơn hay
hẹp hơn “cá chim”, “cá thu”, “tu hú”
“sáo”?
- Rộng hơn -> bao hàm
H :Nghĩa của “thú”, “chim”, “cá” rộng
hơn nghĩa của những từ nào?
H :Em nhận xét gì về nghĩa của từ ngữ?
- Nghĩa của từ ngữ có thể rộng
hơn (khái quát hơn), hẹp hơn (ít khái
quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác
H: Một từ được coi là có nghĩa rộng khi
21p I, Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa
hẹp.
1, Bài tập (sơ đồ - tr 10).
- Từ “động vật” nghĩa rộng hơn “thú”,
“chim”, “cá”
-> ”động vật” bao hàm “ chim”,
“cá”, “thú”
- Nghĩa của “thú” rộng hơn “voi”
“hươu” vì “thú” bao hàm “voi”, “hươu”
- “cá”, “chim” nghĩa rộng hơn, bao hàm
“cá chim”, “cá thu”, “tu hú”, “sáo”
- “thú”, “chim”, “cá” rộng hơn: “voi”, “ hươu”, “tu hú”và hẹp hơn “động vật”
Trang 8nào? Cho ví dụ?
- Khi nó bao hàm nghĩa của những từ
ngữ khác
vd: “áo” (áo sơ mi, áo khoác)
H:Một từ được coi là có nghĩa hẹp khi
nào? Cho ví dụ?
- Phạm vi nghĩa của nó được bao
hàm trong phạm vi nghĩa của từ khác
H:Một từ ngữ có thể có nghĩa rộng với
từ ngữ này đồng thời có nghĩa hẹp với từ
ngữ khác được không? Cho ví dụ?
H: Qua bài tập nhận xét gì cấp độ khái
quát nghĩa từ ngữ?
HS đọc ghi nhớ (SGK)
H:Vậy khi sử dụng từ ngữ,các em cần sử
dụng ntn?
Hoạt động 2 Hướng dẫn luyện
tập
-Mục tiêu:Hs lập được sơ đồ thể
hiện cấp độ khát quát của nghĩa từ
nguwxtrong 1 nhóm tf cho trước,tìm từ
ngữ có nghĩa rộng,nghĩa hẹp
Hs đọc bài tập 1, nêu yêu cầu
HS làm bài
Gọi 2 HS lên bảng chữa
GV kết luận
HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài.2
GV nhận xét, bổ sung
HS đọc bài 3 xác định yêu cầu
HSvà GV nhận xét, bổ sung
Đọc bài 4 nêu yêu cầu bài tập
1p
15p
5p
4
3p
3p
2 Nhận xét
-Từ ngữ rất phong phú,có nghĩa rộng và nghĩa hẹp
3 Ghi nhớ (SGK)
II, Luyện tập.
1 Bài tập 1-Lập sơ đồ.
a
y phục
quần áo quần dài quần đùi áo dài sơmi
2, Bài tập 2
-a Chất đốt -b nghệ thuật
- c thức ăn -d nhìn -e đánh
3, Bài 3
a Xe cộ: ô tô, xe máy, xe bò
b Kim loại: sắt, nhôm, đồng
c hoa quả: cam, mít xoài nhãn
d (người): họ hàng: cô, dì, chú bác
e mang: xách, khiêng, gánh
Trang 94, Củng cố và hướng dẫn học bài (5p)
- Từ ngữ nghĩa rộng là gì? Từ ngữ nghĩa hẹp là gì? Cho ví dụ?
- Học ghi nhớ, làm bài tập 5,6,7
-Soạn: tính thống nhất về chủ đề của văn bản Đọc kĩ, trả lời câu hỏi SGK, xem trước các bài tập
Ngày soạn:…./8/2010
Ngàygiảng: 8a:…/8/2010
8b…./8/2010
8c;…/8/2010
Ngữ văn Bài 1 Tiết 4
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
I-Mục tiêu cần đạt:
1-Kiến thức:
- HS nêu được thế nào là chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản,xác
định được chue đề của 1 văn bản cụ thể
2-Kĩ năng:
-Hs biết viết một văn bản bảo đảm tính hệ thống về chủ đề
3-Thái độ:
-Hs có ý thức viết bài mạch lạc, nổi bật chủ đề
II-Chuẩn bị:
1.Gv: Sgk,tlcktkn,giáo án
2.Hs : Sgk,vở soạn
III-Phương pháp: Đàm thoại,phân tích.
IV-Các bước lên lớp
1, ổn định tổ chức:(1p) 8a: 8b: 8c:
2, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
*Khởi động(2p)
-Mục tiêu:Hướng hs vào nội dung bài học
Gv: Trong học tập và giao tiếp, chúng ta luôn phải tạo lập văn bản Vậy văn bản là gì? Làm thế nào để văn bản có tính mạch lạc, rõ ràng nổi bật nội dung ? Đó là nội dung bài hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu
Gọi 2 HS lên bảng giải
a thuốc lào b thủ quỹ:
c.bút điện d hoa tai:
Trang 10
Hoạt động của thầy trò T
Hoạt động 1 Hướng dẫn tìm hiểu chủ đề
của văn bản
-Mục tiêu:Hs nêu được thế nào là chủ đề
của 1 văn bản,tính thống nhất về chủ đề của văn
bản,xác định được chủ đề của 1văn bản cụ thể
Gv yêu cầu hs nhớ lại văn bản “Tôi đi
học”
H; Tác giả đã nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào
trong thời thơ ấu của mình?
H:Sự hồi tưởng ấy gợi lên ấn tượng gì trong lòng
tác giả?
-ấn tượng mạnh mẽ, sâu sắc, không thể quên
của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên trong đời
mình
H:Hãy xác định đối tượng của văn bản?
H:Nội dung các câu trả lời trên chính là chủ đề
của văn bản “Tôi đi học”.Vậy em hãy nêu chủ
đề của văn bản trên?
H:Chủ đề của văn bản là gì ?
-Là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản
biểu đạt
*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
tính thống nhất về chủ đề của văn bản
-Mục tiêu:Hs nêu những điiều kiện để đảm
bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản
H: Căn cứ vào đâu mà em biết văn bản “ Tôi đi
học” nói lên những lỉ niệm của tác giả về buổi
tựu trường đâu tiên?
-Căn cứ: nhan đề văn bản, từ ngữ các câu
trong văn bản viết về buổi tựu trường
13 p
14 p
I Chủ đề của văn bản.
1.Bài tập: Văn bản “tôi đi học”
2 Nhận xét.
-Vấn đề chính của văn bản:Kỉ niệm khi cùng mẹ đi trên con đường làng,khi vào trong trường,khi rời tay mẹ,khi vào lớp học
-Đối tượng của văn bản:Buổi tựu trường
Chủ đề văn bản:Là những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên
II Tính thống nhất về chủ đề văn bản
1.Bài tập: Văn bản “ Tôi đi học”
2.Nhận xét:
*Căn cứ xác định chủ đề:
- Nhan đề: Tôi đi học
- Các câu ,các đoạn đều xoay quanh vấn đề “Tôi đi học”
- Đại từ “tôi” và các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học được lặp đi lặp lại nhiều lần: Duy trì chủ đề