1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GDCD 8 ca nam

44 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 88,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết ứng xử phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của bản thân trong gia đình; HS biết đánh giá hành vi của bản thân và của những ngời khác theo quy định cña p[r]

Trang 1

+Thế nào là tôn trọng lẽ phải, những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải.

+Nhận thức đợc vì sao trong cuộc sống mọi ngời cần phải tôn trọng lẽ phải

- Rèn cho Hs có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân trở thành ngời biết tôn trọng lẽ phải

- HS biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống hàng ngày

*Tổ chức dạy bài mới:

Gv giới thiệu bài và nêu nhiệm vụ, cách thức học tập

Hớng dẫn học sinh học tập

HĐ1: Hớng dẫn HS tìm hiểu bản chất, nội dung của tôn trọng lẽ phải

GV chia HS làm 3 nhóm, thảo luận 3 trờng hợp trong SGK

HS thảo luận trong 3 phút sau đó cử đại diện trình bày Nhóm khác bổ sung, sửa chữa

GV khẳng định ý chính trong mỗi trờng hợp:

- Trờng hợp 1: Hành động của Nguyễn Quang Bích chứng tỏ ông là ngời dũng cảm, trung thực, dám đấu tranh đến cùng để bảo vệ chân lý, lẽ phải, không chấp nhận những điều sai trái

- Trờng hợp 2: Nếu thấy ý kiến của bạn đó đúng, em cần ủng hộ bạn và bảo vệ ý kiến của bạn bằng cách phân tích cho các bạn khác thấy những điểm em cho là đúng, là hợp lý

- Trờng hợp 3: Em cần thể hiện thái độ không đồng tình Phân tích cho bạn thấy tác hại của việc làm sai trái đó và khuyên bạn lần sau không nên làm nh vậy

GV chốt: Các cách ứng xử trên là những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải

? Theo em, thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ

- Lẽ phải: những điều đúng đắn, phù hợp đạo

lý và lợi ích chung của xã hội

- Tôn trọng lẽ phải: công nhận, ủng hộ, tuân theo, bảo vệ những điều đúng đắn; biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình theo hớng tích cực; không chấp nhận và không làm những điều sai trái

- Phơng án đúng: a,c,e

- Không tôn trọng lẽ phải: vi phạm luật giao thông đờng bộ(đi hàng ba ), vi phạm nội quynhà trờng(ăn quà vặt, không làm bài tập trớc khi đến lớp )

- Thái độ, cử chỉ, lời nói, hành động của con ngời

- Có

2.ý nghĩa của việc tôn trọng lẽ phải.

- Giúp con ngời có cách ứng xử phù hợp

Trang 2

? Vì sao mọi ngời cần phải tôn trọng lẽ phải?

? Em cần làm gì để trở thành ngời biết tôn

trọng lẽ phải?

HĐ2:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

? Trong các cách giải quyết đó em lựa chọn

cách nào? Giải thích tại sao?

Yêu cầu: Đặt ra các lợt thoại, phân vai, diễn

- Học tập gơng những ngời biết tôn trọng lẽ phải để có những hành vi và cách ứng xử phù hợp

- Học bài và chuẩn bị bài mới

- Làm bài tập 4,5, nắm đợc nội dung bài học

+Vì sao phải sống liêm khiết

+Muốn sống liêm khiết thì cần phải làm gì

- Rèn cho HS có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình

- Giáo dục HS có thái độ đồng tình, ủng hộ và học tập tấm gơng của những ngời liêm khiết

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là tôn trọng lẽ phải? Cho ví dụ

? Vì sao phải tôn trọng lẽ phải?

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài và nêu nhiệm vụ, cách thức học tập

Hớng dẫn HS học tập:

Trang 3

Gv: Cho HS thảo luận nhóm các tình huống

trong phần Đặt vấn đề

Cho HS tìm hiểu những biểu hiện của liêm

khiết

? Em cú suy nghĩ gỡ về cỏch xử sự của Ma-ri

Quy-ri, Dương Chấn và của Bỏc Hồ trong

những cõu chuyện trờn?

? Theo em, những cách xử sự đó có điểm gì

chung?

? Thế nào là liêm khiết?

? Em thử lấy ví dụ minh hoạ

? Sống liêm khiết sẽ có tác dụng nh thế nào?

? Trong điều kiện hiện nay, theo em việc học

tập những tấm gơng đó có còn phù hợp nữa

không? Vì sao?

? Tìm thêm những biểu hiện của lối sống liêm

khiết

? Lấy ví dụ về lối sống không liêm khiết mà

em thấy trong cuộc sống

? Muốn sống liêm khiết em cần phải làm gì?

? Những hành vi nào trong các hành vi trên

thể hiện tính không liêm khiết?

HS đọc yêu cầu của bài tập

? Thế nào là Liờm khiết?

? Vỡ sao phải sống Liờm khiết? Tỏc dụng của

- HS tự lấy

2) Vì sao cần phải sống liêm khiết?

- Làm cho con ngời thanh thản, nhận đợc sự

tin cậy, quý trọng của mọi ngời

- Xã hội trong sạch, tốt đẹp hơn

- Có,vì:

+Giúp mọi ngời phân biệt đợc những hành vi thể hiện sự không liêm khiết hoặc liêm khiết trong cuộc sống hàng ngày

+Đồng tình, ủng hộ, quý trọng ngời liêm khiết, phê phán những hành vi thiếu liêm khiết

+Giúp mọi ngời có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân cólối sống liêm khiết

- Làm giàu chính đáng, không móc ngoặc, không nhận hối lộ, không làm ăn gian lận

- Làm tú bà, bảo kê cho tú bà hành nghề

3) Làm thế nào để sống liêm khiết?

- Học tập gơng tiêu biểu về lối sống liêm khiết

Trang 4

Ngày soạn 31/ 8 / 2010 Ng y dạy 01 / 9 / 2010.à

+Vì sao trong quan hệ xã hội, mọi ngời đều phải tôn trọng lẫn nhau

- Giáo dục HS có thái độ đồng tình ủng hộ và học tập những nét ứng xử đẹp trong hành vi của những ngời biết tôn trọng ngời khác, đồng thời phê phán những biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng mọi ngời

- Rèn luyện kỹ năng phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng ngời khác và không tôn trọng ngời khác trong cuộc sống

- Mai: c xử có văn hoá, đàng hoàng, đúng mực, đáng để chúng ta học tập

- Các bạn của Hải có hành vi cha đúng, vì chế giễu, châm chọc màu da của bạn là xúc phạm

GV: Tôn trọng ngời khác phải đợc thể hiện

bằng hành vi có văn hoá kể cả trong trờng

- Không chen ngang khi ngời khác đang phát biểu, giữ trật tự khi vào bệnh viện, ngả mũ khigặp đám tang

- Nhại theo ngời bị khuyết tật, trêu chọc ngời già, cời cợt, trêu chọc nhau trong đám tang

- ở mọi lúc, mọi nơi, cả trong cử chỉ, thái độ, hành động và lời nói

2 Vì sao phải tôn trọng ng ời khác ?

- Có nh vậy mới nhận đợc sự tôn trọng của

Trang 5

? Vì sao trong quan hệ xã hội, mọi ngời đều

phải tôn trọng lẫn nhau?

HĐ2:

Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài tập

Gọi 1 HS yếu làm, HS khác nhận xét

Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài tập

Cho 2 em làm, cả lớp nhận xét

? Đề bài yêu cầu điều gì?

GV gợi ý: Tìm những tình huống xảy ra trong

cuộc sống quanh em nh ở trờng, ở nhà, ở

ngoài đờng với những cách ứng xử thể hiện sự

tôn trọng mọi ngời

*Củng cố: Gọi hs đọc nội dung bài học.

ngời khác đối với mình

- Mọi ngời tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để xã hội trở nên lành mạnh, trong sáng và tốt đẹp hơn

*Luyện tập:

Bài tập 1:Những hành vi thể hiện rõ sự tôn trọng ngời khác: a,g i

Bài tập 2:

- Không tán thành a, vì tôn trọng ngời khác càng làm tăng lên giá trị của chính mình

- Tán thành b,c, vì đó là chân lý

Bài tập 3:

- ở lớp: hát theo yêu cầu của quản ca trong giờ sinh hoạt 15 phút

- ở nhà: không cãi lại cha, mẹ; không chê bai một việc gì đó của ông bà

- ở ngoài đờng: không la hét, cời hô hố trên đ-ờng nhất là buổi tra khi mọi ngời đang nghỉ

C/ Dặn dò:

- Làm bài tập 4, nắm vững nội dung bài học

- Xem kỹ bài 4

Ngày soạn 06 / 9 / 2010 Ngày dạy 08 / 9 / 2010

Tuần 4:

Bài 4 Tiết 4: Giữ chữ tín

A.Mục tiêu

- Giúp HS hiểu:

+Thế nào là giữ chữ tín, những biểu hiện khác nhau của việc giữ chữ tín

+Vì sao trong các mối quan hệ xã hội, mọi ngời đều cần phải giữ chữ tín

- Giáo dục HS có mong muốn và rèn luyện theo gơng những ngời biết giữ chữ tín

- Rèn luyện kỹ năng phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín

B.Ph ơng pháp và ph ơng tiện dạy học :

1.Ph ơng pháp:

- Hợp tác

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Vấn đáp gợi tìm

2.Ph ơng tiện :

- SGK

- Bảng

C.Tiến hành các hoạt động dạy học:

*ổ n định tổ chức :

*Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là tôn trọng ngời khác? Cho ví dụ

*Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài và nêu nhiệm vụ, cách thức học tập

Hớng dẫn HS học tập:

HĐ1: Chia nhóm cho HS thảo luận về những biểu hiện của giữ chữ tín qua mục Đặt vấn

đề.

Nhóm 1: Nhạc Chính Tử đã làm gì để giữ lòng tin của mọi ngời?

Trang 6

Nhóm 2: Vì sao Bác Hồ mua vòng cho em bé?

Nhóm 3: Tình huống 3

Nhóm 4: Tình huống 4

Đại diện các nhóm trình bày

Gv nhận xét bổ sung

? Qua các trờng hợp trên, theo em muốn giữ

đợc lòng tin của mọi ngời đối với mình thì

mỗi chúng ta cần phải làm gì?

? Có ý kiến cho rằng: Giữ chữ tín chỉ là giữ

lời hứa Em có đồng tình với ý kiến đó

Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài tập

? Trong các tình huống bạn vừa đọc, em thấy

tình huống nào biểu hiện hành vi giữ chữ tín?

Vì sao?

? Tại sao các hành vi còn lại đều biểu hiện

không giữ chữ tín?

Gọi 3 em lần lợt kể ví dụ về biểu hiện của

hành vi giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín

- Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất của giữ chữ tín song giữ chữ tín không phải chỉ là giữ lời hứa mà còn thể hiện ở ý thức trách nhiệm và quyết tâm của mình khi thực hiện lời hứa

- Biết rõ mình không giúp đợc nhng vẫn hứa

2 ý nghĩa của giữ chữ tín :

- Nhận đợc sự tin cậy, tín nhiệm của ngời khác đối với mình, giúp mọi ngời đoàn kết và

dễ dàng hợp tác với nhau

- Vì đều không giữ đúng lời hứa(có thể là do

cố ý hoặc vô ý)hoặc hành vi không đúng khi thực hiện lời hứa(tình huống a)

- Giữ đúng lời hứa

 Củng cố : Cho 1 em đọc nội dung bài học

Trang 7

- HS biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỷ luật.

- Giáo dục HS có thái độ tôn trọng pháp luật và kỷ luật, trân trọng những ngời có tính kỷ luật và tuân thủ pháp luật

* Tìm hiểu những biểu hiện của pháp luật và

kỷ luật qua mục đặt vấn đề

Gọi 1 em đọc bài viết

? Theo em Vũ Xuân Trờng và đồng bọn đã có

hành vi vi pháp luật nh thế nào?

? Những hành vi vi phạm pháp luật của Vũ

Xuân Trờng và đồng bọn đã gây ra hậu quả

gì?

? Để chống lại những âm mu xảo quyệt của

bọn tội phạm ma tuý, các chiến sĩ công an

có tinh thần kỉ luật cao

II/ Nội dung bài học 1.Pháp luật:

- Các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc,

do nhà nớc ban hành, đợc nhà nớc bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyếtphục, cỡng chế

2.Kỷ luật:

- Là những quy định, quy ớc của một cộng

đồng(tập thể) về những hành vi cần tuân theo nhằm bảo đảm sự phối hợp hành động…giữa mọi ngời

- Giống: Những quy định của một tập thể phảituân theo những quy định của pháp luật

- Khác: Pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung ở phạm vi rộng, do nhà nớc ban

Trang 8

Gv kết luận về những kiến thức, kĩ năng, thái

độ của HS sau hoạt động

Tìm hiểu tác dụng của pháp luật và kỉ luật

? Trong đời sống xã hội và nhà trờng, pháp

luật và kỉ luật có ý nghĩa nh thế nào?

GV lấy ví dụ: Nếu không có tiếng trống để

quy định việc ra vào lớp thì trờng ta sẽ ra sao

? Đối với hoạt động của con ngời, sự pháp

triển của cá nhân, kỉ luật có ý nghĩa nh thế

nào?

? Em hãy lấy ví dụ để chứng minh

? Có ngời nói rằng pháp luật và kỉ luật làm

mất tự do của con ngời ý kiến em nh thế

nào?

GV kết luận về những kiến thức, kĩ năng,

thái độ của HS sau hoạt động

HS liên hệ bản thân trong việc rèn luyện tính

kỉ luật

? Tính kỉ luật của ngời HS biểu hiện nh thế

nào trong học tập, trong sinh hoạt hàng ngày,

ở nhà và ở cộng đồng?

? Làm thế nào để có đợc tính kỉ luật?

GV kết luận về những kiến thức, kĩ năng, thái

độ của HS sau hoạt động

Qua luyện tập giúp HS củng cố kiến thức lí

thuyết vừa học

? Bài tập yêu cầu điều gì?

Cho HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình

hành và đợc nhà nớc bảo đảm thực hiện Còn

kỉ luật là những quy định, quy ớc ở một tập thể, một cộng đồng ngời ở phạm vi hẹp hơn

II ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật:

- Giúp cho con ngời có một chuẩn mực chung

để rèn luyện và thống nhất trong hoạt động

- Góp phần tạo điều kiện cho toàn thể xã hội phát triển theo một định hớng chung

- Tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát triển năng lực, trí tuệ, nhân cách, kinh tế,…và hoạt

động phù hợp với năng lực, nhu cầu của mình

- VD: Kỉ luật quân đội khiến cho các cán bộ chiến sĩ có lối sống ngăn nắp, tự lập, dũng cảm…

- Nghĩ một cách hời hợt là nh vậy Vì pháp luật và kỉ luật bắt buộc con ngời ta phải làm việc và sống theo những quy tắc, quy ớc đợc quy định sẵn, không đợc làm trái, không đợc làm theo ý muốn của mình Nhng xét cho cùng những quy định, quy ớc trên lại hoàn toàn đúng đắn, phù hợp với lợi ích chân chính của tất cả mọi ngời, bảo vệ quyền lợi của tất cả mọi ngời

III Học sinh rèn luyện tính kỉ luật nh thế

nào?

- Trong học tập: HS phải tự giác, vợt khó, đi học đúng giờ, đều đặn, làm bài tập đầy đủ, không quay cóp khi kiểm tra, thi cử…HS phảibiết tự kiểm tra, đánh giá việc lĩnh hội kiến thức; tự giác lập kế hoạch tự bồi dỡng, học hỏi

để đạt mục tiêu kế hoạch học tập, không để thầy cô, cha mẹ phải đôn đốc, phiền lòng

- Trong sinh hoạt: tự giác hoàn thành những công việc đợc giao, có trách nhiệm đối với mọi công việc chung và đối với mọi ngời xung quanh, không sa ngã vào các tệ nạn xã hội

- Biết tự kiềm chế, cầu thị, vợt khó, kiên trì,

nỗ lực hàng ngày

- Làm việc có kế hoạch

- Biết thờng xuyên kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch

- Luôn biết lắng nghe ý kiến của mọi ngời

- Biết tự đánh giá và đánh giá những hành vi của bản thân và mọi ngời một cách đúng đắn

- Biết học tập gơng của những ngời tốt, việc tốt và biết tránh những tác động tiêu cực ngoài xã hội

Trang 9

bày.Em khác nhận xét, bổ sung, GV kết luận

và ghi điểm

? Bản nội quy của nhà trờng, những quy định

của một cơ quan có thể coi là pháp luật đợc

A/ Mục tiêu

- HS kể đợc một số biểu hiẹn của tình bạn trong sáng, lành mạnh; phân tích đợc đặc điểm và

ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh

- HS biết đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và ngời khác trong quan hệ với bạn bè Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh

- HS có thái độ quý trọng và có mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh

? Thế nào là pháp luật và kỉ luật?

? ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật?

II/ Nội dung bài học

I Tình bạn và đặc điểm của tình bạn trong sáng, lành mạnh:

- Cha

Trang 10

ngời với nhau không?

? Những ngời không có điểm gì hợp nhau,

thậm chí trái ngợc nhau có thể có tình bạn

không?

? Từ đó em hiểu thế nào là tình bạn?

? Em hãy lấy những ví dụ về tình bạn mà em

đã biết trong thực tế cuộc sống

Cho HS thảo luận bài tập 1

GV nêu lần lợt từng ý kiến HS biểu hiện thái

độ của mình bằng phất lá cờ theo quy ớc: tán

thành cờ màu đỏ, không tán thành cờ màu

+ Mục tiêu của hoạt động:

HS thảo luận câu hỏi ở mục III

GV lần lợt nêu từng ý, gọi bất kì em nào trả

lời Em khác nhận xét, bổ sung GV ghi điểm

III Làm thế nào để có tình bạn trong sáng,

D/ Củng cố - Dặn dò Gọi 1 em đọc nội dung bài học.

- Nắm vững nội dung bài học

Trang 11

? Thế nào là tình bạn trong sáng, lành mạnh? Làm thế nào để có tình bạn này?

* Tổ chức dạy bài mới:

- Gv giới thiệu bài và nêu nhiệm vụ, cách thức học tập

- Hớng dẫn HS học tập

HĐ 1:

Cho HS xem tranh

Cho HS thảo luận nhóm

? Hoạt động chính trị- xã hội bao gồm những

lĩnh vực nào?

Cho HS làm bài tâp 1

HĐ 2:

+ Mục tiêu của hoạt động: Giúp HS hiểu đợc

ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động

chính trị- xã hội

+ Tiến hành hoạt động:

? Việc tham gia các hoạt động chính trị- xã

hội có lợi hay có hại đối với cá nhân? Có lợi

nh thế nào?

? Đối với HS, việc tham gia các hoạt động

chính trị- xã hội có tác dụng đối với chính

mình ra sao?

Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài tập

? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?

Gọi 1 em học yếu làm, em khác nhận xét Gv

1 Hoạt động chính trị xã hội là gì?

- Bao gồm 3 loại hình hoạt động quan trọng + Hoạt động trong việc xây dựng và bảo vệ nhà nớc, bảo vệ chế độ chính trị, trật tự an ninh xã hội, nh: lao động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp…; tham gia giữ gìn trật

tự trị an ở địa phơng

+ Hoạt động giao lu giữa con ngời với con ngời nh các hoạt động nhân đạo, từ thiện giúp

đỡ con ngời trong hoàn cảnh khó khăn

+ Hoạt động của các đoàn thể quần chúng, tổchức chính trị nhằm phát triển cá nhân, xây dựng các tập thể, đóng góp vào công việc chung của xã hội

Bài tập 1: Đáp án đúng: c, d, g, h, i, k, l, m, n

2 ý nghĩa, lợi ích của việc tích cực tham gia vào các hoạt động chính trị- xã hội:

a Đối với mỗi cá nhân:

- Đây là điều kiện để mỗi cá nhân bộc lộ, rèn luyện, phát triển khả năng và đóng góp trí tuệ,công sức của mình vào công việc chung của xã hội

b Đối với HS:

- Để hình thành, phát triển thái độ, tình cảm, niềm tin trong sáng, rèn luyện năng lực giao tiếp, ứng xử

Bài tâp 2:

- Tích cực: a, e, g,i,k,l

Trang 12

- Xem lại các bài đã học, chuẩn bị giấy kiểm tra 1 tiết.

Tuần 8

Tiết 8

kiểm tra một tiết

A/ Mục tiêu:

- Củng cố và kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức của học sinh

- Coi thi nghiêm túc, chấm chữa bài kịp thời, chính xác

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, đặt câu

Cõu 2/ í nghĩa của phỏp luật và kỷ luật?

Cõu 3/ Làm thế nào để cú tỡnh bạn trong sỏng lành mạnh?

Cõu 4/ í nghĩa, lợi ớch của việc tớch cực tham gia cỏc hoạt động chớnh trị -xó hội ?

Đề ra ( Lớp 8D )

Cõu 1/ Thế nào là tụn trọng người khỏc ? Vỡ sao phải tụn trọng người khỏc?

Cõu 2/ Muốn giữ được lũng tin của mọi người đối với mỡnh thỡ mỗi chỳng ta cần phải làm gỡ?Cõu 3/ í nghĩa của phỏp luật và kỷ luật?

Cõu 4/ í nghĩa, lợi ớch của việc tớch cực tham gia cỏc hoạt động chớnh trị -xó hội ?

- Không quay cóp, trao đổi bài

- Nạp bài đúng thời gian quy định

Trang 13

- Báo, tạp chí có nội dung liên quan.

C Tiến hành các hoạt động dạy học:

chú ý vào nền văn hoá thế giới?

? Em hãy nêu thêm một vài ví dụ khác

? Lí do quan trọng nào khiến nền kinh tế

Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ?

? Nớc ta có tiếp thu và sử dụng những thành

tựu mọi mặt của thế giới không? Nêu ví dụ

GV: Giữa các nớc có sự học tập kinh nghiệm

lẫn nhau và sự đóng góp của mỗi dân tộc sẽ

làm phong phú thêm nền văn hoá nhân loại

địa và phụ thuộc lúc bấy giờ

- Việt Nam có nhiều di sản đợc công nhận là

di sản văn hoá thế giới

- Có nhiều ngời đợc công nhận là danh nhân văn hoá thế giới: Hồ Chí Minh, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du

- Mở rộng quan hệ và học hỏi kinh nghiệmcác nớc khác

- Có Ví dụ: máy vi tính, điện tử viễn thông, ti

3 Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác

nh thế nào?

Trang 14

các dân tộc khác? Hãy nêu một số ví dụ.

? Nên học tập các dân tộc khác nh thế nào?

Lấy ví dụ về một số trờng hợp nên hoặc

không nên trong việc học hỏi các dân tộc

khác

? HS cần làm gì để thể hiện tôn trọng và học

hỏi các dân tộc khác?

Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài tập

Cho HS thảo luận nhóm Các nhóm cử đại

- Học tập một cách có chọn lọc, phù hợp với

điều kiện, hoàn cảnh và truyền thống của dân tộc ta

- Học tập ở tất cả các dân tộc không phân biệtchế độ chính trị hay giàu nghèo

VD: + Nên học tập: khoa học- kĩ thuật, kiến trúc, giáo dục, cách quản lí doanh nghiệp…+ Không nên học tập: Trang phục, lối sống…của một số nớc

- Không coi thờng những nét văn hoá riêng của các dân tộc khác

- Nắm vững nội dung bài học

- Xem kĩ bài Góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c.

Tuần 10

Bài 9 Tiết 10:

góp phần xây dựng nếp sống văn hoá

ở cộng đồng dân c

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS hiểu nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c

- Giáo dục HS có tình cảm gắn bó với cộng đồng nơi ở, ham thích các hoạt động xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c

- HS phân biệt đợc những biểu hiện đúng và không đúng theo yêu cầu của việc xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c

? Vì sao phải tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác?

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu nhiệm vụ và cách thức học tập

Trang 15

hiểu những biểu hiện tiêu cực ở mục 1 2

nhóm đọc và tìm hiểu những biểu hiện tích

cực, tiến bộ ở mục 2

GV yêu cầu đại diện hai nhóm làm hai phần

trình bày Hai nhóm còn lại nhận xét, bổ

sung

GV kết luận

? Những phong tục, tập quán lạc hậu có ảnh

hởng nh thế nào tới cuộc sống của ngời dân?

Cho ví dụ

GV kể cho HS nghe vụ mới xảy ra ở Quỳnh

Lu; tập tục của một dân tộc Tây Nguyên

? Hãy tìm những biện pháp để khắc phục

những hiện tợng lạc hậu, thiếu văn hoá trong

khu dân c

GV lấy ví dụ: ở Minh Hợp không còn rải tiền

âm phủ trên đờng đi đa tang

? Thế nào là xây dựng nếp sống văn hoá ở

cộng đồng dân c?

HĐ 2:

+ Mục tiêu hoạt động: Giúp HS thấy đợc tác

dụng của việc xây dựng nếp sống văn hoá ở

+ Mục tiêu hoạt động: Giúp HS thấy đợc

nhiệm của bản thân trong việc xây dựng nếp

Bỏ học

Bảo vệ môi trờngGiữ gìn trật tự an ninh

Giữ gìn vệ sinhTrồng cây xanh

- Có ảnh hởng xấu đến cuộc sống của ngời dân: đời sống tinh thần nghèo nàn, lạc hậu, tốităm

Ví dụ: Chữa bệnh bằng cúng tế đuổi tà ma -> tiền mất tật mang

- Nâng cao dân trí

- Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c

3 Trách nhiệm của công dân học sinh:

- HS phải tuỳ sức mình tham gia xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân c

- Cần tránh những việc làm xấu và tham gia những hoạt động vừa sức trong việc xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân c

Trang 16

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS có khả năng nêu đợc một số biểu hiện của ngời có tính tự lập; giải thích đợc bản chất của tính tự lập và phân tích đợc ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân, gia đình và xã hội

- Giáo dục HS thích sống tự lập, không đồng tình với lối sống dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào ngời khác

- Rèn luyện kĩ năng tự lập trong lao động, học tập và sinh hoạt cá nhân

* Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c? Em sẽ làm gì để góp phần vào việc này?

* Tổ chức dạy bài mới:

Cho HS thảo luận truyện đọc:

Mỗi bàn là một nhóm Cho hs đọc và thảo luận các câu hỏi phần Đặt vấn đề (câu a, b)

Gọi đại diện 2 nhóm trình bày, cả lớp nhận xét

GV: Bác Hồ ra đi tìm đờng cứu nớc chỉ với hai bàn tay trắng thể hiện phẩm chất không sợ khókhăn, gian khổ, tự lập cao của Bác Ngời tự tin vào khả năng của mình

GV chuyển tiếp

HĐ 1:

+ Mục tiêu hoạt động: Giúp HS hiểu đợc khái

niệm tự lập, biểu hiện của đức tính này

+ Tiến hành hoạt động:

? Tìm biểu hiện của tính tự lập trong học tập?

? Trong công việc, tính tự lập biểu hiện nh thế

nào?

? Em hãy tìm biểu hiện của tính tự lập trong

sinh hoạt hàng ngày

- Trong sinh hoạt hàng ngày:

+ Tự mình giải quyết các vấn đề, công việc theo khả năng của mình

+ Không nhờ vả, ỷ vào sự giúp đỡ của ngời khác

- Ghi nhớ 1 (SGK)

Bài tập 2:

Trang 17

GV lần lợt nêu từng ý kiến HS cả lớp biểu

thị thái độ tán thành, không tán thành hay

l-ỡng lự của mình về các ý kiến theo quy ớc:

tán thành bìa màu đỏ, không tán thành bìa

màu xanh, lỡng lự bìa màu trắng

GV yêu cầu một số HS giải thích

- Giúp thành công trong cuộc sống

- Nhận đợc sự kính trọng của mọi ngời

3 Học sinh phải rèn luyện tính tự lập nh thế nào?

- Ngay từ bây giờ, trong mọi hoạt động, học tập, công việc, sinh hoạt hằng ngày phải chú ýrèn luyện

lao động tự giác và sáng tạo

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS hiểu đợc các hình thức lao động của con ngời; hiểu đợc những biểu hiện của tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động

- Hình thành cho HS ý thức tự giác, không hài lòng với biện pháp đã thực hiện và kết quả đã

đạt đợc; luôn hớng tới tìm tòi cái mới trong học tập và lao động

- Hình thành ở học sinh một số kĩ năng lao động và sáng tạo trong lao động

* Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là tự lập? Vì sao cần phải tự lập?

Trang 18

* Tiến hành dạy bài mới:

HĐ 1:

? Tại sao nói lao động là điều kiện, là phơng

tiện để con ngời và xã hội phát triển? Nếu con

ngời không lao động thì điều gì sẽ xảy ra?

GV: - Có hai loại hình lao động chủ yếu: lao

động chân tay và lao động trí óc

- Ngời lao động phải biết kết hợp giữa lao

động chân tay và lao động trí óc vì lao động

kĩ thuật ngày càng tăng

HĐ 2:

Gọi 1 em đọc truyện đọc

? Em có suy nghĩ gì về thái độ tôn trọng kỉ

luật lao động trớc đó và trong khi làm ngôi

nhà cuối cùng của ngời thợ mộc?

? Điều đó khiến ngời thợ mộc phải gánh chịu

hậu quả nh thế nào?

Gọi 1 em đọc tình huống

? Em đồng ý với ý kiến nào?

? Em hiểu nh thế nào là lao động tự giác và

lao động sáng tạo?

? Tại sao phải lao động tự giác? Nếu không tự

giác thì hậu quả nh thế nào?

I Tổ chức cho HS thảo luận

- Nhờ có lao động mà bản thân con ngời đợc hoàn thiện về các phẩm chất đạo đức, tâm lí, các năng lực đợc phát triển và điều quan trong

là làm ra của cải cho xã hội để đáp ứng nhu cầu của con ngời ngày càng tăng Giả sử nếu không có lao động thì sẽ không có gì để ăn, mặc, ở, vui chơi giải trí về văn hoá, thể dục thể thao…

=> Lao động làm cho con ngời và xã hội phát triển không ngừng

II Tổ chức cho HS đọc và khai thác truyện

đọc, tình huống trong SGK

- Trớc đây ông rất tận tuỵ, tự giác thực hiện những quy trình kĩ thuật sản xuất Nhng khi làm ngôi nhà cuối cùng ông đã không còn giữ

đợc những phẩm chất ấy nữa Ông đã bỏ qua những quy định cơ bản của kĩ thuật lao động nghề nghiệp và sự giám sát của lơng tâm ngờithợ…

=> Ngời thợ mộc đã thiếu tự giác, không ờng xuyên thực hiện kỷ luật lao động

th ở ngay chính ngôi nhà không hoàn hảo do mình làm ra, ôm nỗi hổ thẹn, ân hận suốt đời

- Lao động sáng tạo: Trong quá trình lao độngluôn luôn suy nghĩ, tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối u nhằm nâng cao chất l-ợng

2 ý nghĩa của lao động tự giác và sáng tạo

- Nâng cao hiệu quả chất lợng hoạt động, không ngừng hoàn thiện phát triển nhân cách

- Nếu không tự giác thì không thể tiếp cận với

sự phát triển của nhân loại

- Phải sáng tạo để nâng cao hiệu quả chất ợng của hoạt động học tập, lao động và hoạt

l-động xã hội của bản thân

- Có

- Biểu hiện của tự giác:

+ Đi đúng giờ

+ Mang đúng dụng cụ

+ Làm việc tích cực, có hiệu quả, không để nhắc nhở

+ Bảo đảm kĩ thuật, kỉ luật lao động, an toàn

- Biểu hiện của sáng tạo: Đề xuất với GVCN

Trang 19

? Những biểu hiện của tự giác trong học tập?

? Trong học tập, sự sáng tạo biểu hiện ở chỗ

nào?

? Giữa tự giác và sáng tạo có quan hệ nh thế

nào?

? Trong học tập của ngời học sinh, tự giác và

sáng tạo có tác dụng ra sao?

GV: Tự giác là phẩm chất đạo đức, sáng tạo là

phẩm chất trí tuệ Muốn có những phẩm chất

ấy, đòi hỏi phải có quá trình rèn luyện lâu dài,

bền bỉ, phải có ý thức vợt khó, cần khiêm tốn

học hỏi

? Nêu biện pháp rèn luyện của bản thân?

? Tìm những biện pháp khắc phục biểu hiện

thiếu tự giác, sáng tạo trong học tập

những dụng cụ, cách thức tiến hành sao cho

có hiệu quả cao nhất

- Không để gia đình, thầy cô phải nhắc nhở

- Chú ý nghe giảng, xây dựng bài sôi nổi

- Tự học tốt

- Thờng xuyên học hỏi ở bạn bè

- Tự mình làm lấy không dựa dẫm vào tài liệu, SGK, bài của bạn khi làm bài tập, kiểm tra, thi cử; suy nghĩ tìm tòi cái mới

- Chặt chẽ với nhau Có tự giác thì mới sáng tạo Sáng tạo ở khía cạnh nào đó cũng là biểu hiện của sự tự giác

- Giúp ta tiếp thu đợc kiến thức, kĩ năng ngày càng thuần thục; phẩm chất và năng lực của mỗi cá nhân sẽ đợc hoàn thiện và phát triển không ngừng; chất lợng, hiệu quả học tập ngày càng đợc nâng cao

3 Học sinh phải rèn luyện nh thế nào để có

đợc phẩm chất trên?

- Tự giác và sáng tạo trong mọi hoạt động, ở mọi nơi, mọi lúc

- Theo dõi lẫn nhau

- Thi đua giữa các tổ

- Giáo dục HS có thái độ trân trọng gia đình và tình cảm gia đình, có ý thức xây dựng gia đìnhhạnh phúc Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em

B Ph ơng pháp và ph ơng tiện :

1 Ph ơng pháp :

- Nêu và giải quyết vấn đề

Trang 20

* Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo?

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu nhiệm vụ và cách thức học tập

cha mẹ, anh chị em

? Em thử hình dung nếu không có tình yêu

thơng, chăm sóc, dạy dỗ của cha mẹ thì em

sẽ ra sao?

? Điều gì sẽ xảy ra nếu em không hoàn thành

tốt bổn phận và nghĩa vụ của mình đối với

ông bà, cha mẹ, anh chị em?

luận một tình huống Nhóm 1, 2 thảo luận

tình huống trong bài tập 3 Nhóm 3, 4 thảo

luận tình huống trong bài tập 4 Nhóm 5, 6

thảo luận tình huống trong bài tập 5

Các nhóm thảo luận trong 3 phút

Đại diện các nhóm trình bày

Cả lớp nhận xét, bổ sung GV kết luận

HĐ 4:

GV treo bảng phụ ghi: Những quy định cơ

bản về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông

bà; quyền và nghĩa vụ của con cháu

? Đối chiếu những quy định trên với những

Học sinh chia sẻ với nhau về những việc mà mọi thành viên trong gia đình mình

Thảo luận về cách c xử của hai nhân vật

chính trong hai mẩu chuyện ở mục Đặt vấn đề

- Tuấn, vì: con cháu là phải kính trọng, yêu thơng, chăm sóc ông bà

Thảo luận, phân tích tình huống giúp học sinh phát triển nhận thức về quyền và nghĩa

vụ của các thành viên trong gia đình:

Bài tập 3:- Bố mẹ Chi đúng và họ không xâm phạm quyền tự do của con vì cha mẹ có quyền

và nghĩa vụ quản lí, trông nom con

- Chi sai vì không tôn trọng ý kiến của cha mẹ

- Cách c xử đúng: nghe lời cha mẹ, không đi chơi xa mà không có cô giáo, nhà trờng quản

lí và nên giải thích lí do cho nhóm bạn hiểu.Bài tập 4: - Cả Sơn và bố mẹ Sơn đều có lỗi

- Sơn đua đòi ăn chơi

- Cha mẹ Sơn quá nuông chiều, buông lỏng việc quản lí con

Bài tập 5: - Bố mẹ Lâm c xử không đúng vì cha mẹ thì phải chịu trách nhiệm về hành vi của con, phải bồi thờng thiệt hại do con gây racho ngời khác

- Lâm vi phạm luật giao thông đờng bộ

GV giới thiệu những quy định của pháp luật

về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia

đình.

- Giống nhau -> pháp luật có tính hợp lí

Trang 21

điều mà tiết trớc các em đã tìm hiểu, em có

nhận xét gì?

HĐ 5:

Gọi 1 em đọc mục “Nội dung bài học”

? Tóm tắt nội dung bài học

HS nêu thắc mắc, GV giải đáp

HĐ 6:

? Vì sao con của một số gia đình trở nên h

hỏng? (lời, quậy phá, nghiện hút …)

? Con cái có vai trò gì trong gia đình?

? Trẻ em có thể tham gia bàn bạc và thực

hiện các công việc gia đình không? Em có

thể tham gia nh thế nào?

? Vì sao pháp luật phải có những quy định về

quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia

đình?

HĐ 7:

GV nêu tình huống:

Tiến bắt đầu đi làm sau khi tốt nghiệp đại

học Tiến dùng tiền lơng của mình để mua

sắm quần áo, mua xe, chiêu đãi bạn bè Bố

mẹ hỏi về công việc của Tiến, Tiến cằn nhằn:

“Bố mẹ hỏi để làm gì?” Tiến cho rằng, mình

cũng cần có cuộc sống riêng Bố mẹ Tiến rất

Thảo luận nhằm khắc sâu nội dung bài học và

ý nghĩa về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình:

- Bản thân ngời con thiếu ý thức

- Cha mẹ không quan tâm hoặc nuông chiều

- Chỗ dựa về tinh thần, tình cảm và vật chất cho gia đình

- Có, đóng góp ý kiến, thảo luận công việc chung của gia đình

- Để bắt buộc mọi ngời phải thực hiện để bảo

đảm gia đình hạnh phúc

HS luyện tập qua việc xử lí tình huống:

- Không Vì cách c xử đó chứng tỏ Tiến không tôn trọng bố mẹ, không có trách nhiệmvới gia đình Trong khi đó việc bố mẹ hỏi Tiến là đúng

 Củng cố : Nêu quyền và công dân trong gia đình.

Trang 22

* Tổ chức dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập

? Tôn trọng lẽ phải là gì? Cho ví dụ

? Việc tôn trọng lẽ phải có tác dụng nh thế

nào?

? Liêm khiết là gì?

? Vì sao phải sống liêm khiết?

? Thế nào là tôn trọng ngời khác?

? Giữ chữ tín là gì? Cho ví dụ

? Vì sao mọi ngời cần phải giữ chữ tín?

? Theo em, HS muốn giữ chữ tín thì cần phải

2 Liêm khiết:

- Là một phẩm chất đạo đức của con ngời thể hiện lối sống trong sạch, không hám danh, hám lợi

- Làm cho con ngời thanh thản, nhận đợc sự quý trọng, tin cậy của mọi ngời, góp phần làmcho đời sống xã hội trong sạch, tốt đẹp hơn

3 Tôn trọng ng ời khác:

- Đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của ngời khác; thể hiện lốisống có văn hoá của mỗi ngời

- Hạn chế đến mức thấp nhất những nhợc

điểm, vi phạm về nội quy học sinh

- Sau mỗi lần vi phạm phải thành khẩn nhận lỗi và kịp thời sửa chữa

5 Pháp luật và kỉ luật:

- Giống: + Những quy định trong kỉ luật phải tuân theo những quy định của pháp luật, không đợc trái pháp luật

+ Đều có tính bắt buộc

- Khác: + Kỉ luật: do một cộng đồng ( một tậpthể) ban hành trong nội bộ

7 Hoạt động chính trị - xã hội:

Ngày đăng: 05/06/2021, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w