Vận dụng được các công thức làm một số bài tập cơ bản - Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát hiện tượng vật lý , phân tích các hiện tượng, rèn kỹ năng trình bày bài - Thái độ: Có thái độ hứng t[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
- Nêu được ví dụ tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên, biết xácđịnh trạng thái của vật đối với vật làm mốc
- Nêu dược ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp
2.Kĩ năng: Rèn luyện khả năng quan sát, so sánh của học sinh
3.Thái độ: Ham học hỏi, yêu thích môn học
Hoạt động 1: Nhận biết vật chuyển động hay đứng yên ( 13 phút )
- GV:Yêu cầu HS đọc C1 và trả lời
- HS: Thảo luận nhóm
- GV:Làm thế nào để nhận biết một ô tô
chuyển động hay đứng yên?
- HS:+Ôtô chuyển động xa dần cột điện bên
đường
+ Ô tô không chuyển động
- GV:Tại sao em lại cho là ô tô đó chuyển
động hay đứng yên?
- HS: + Ô tô đó cđ là do vị trí của nó thay
đổi so với cột điện
+ Ô tô đó đứng yên là do vị trí của ô tô
đó không thay đổi so với cột điện
- GV: Ta căn cứ vào yếu tố nào để biết một
C1: So sánh vị trí của ô tô, đám mây, thuyền với vật nào đó đứng yên trên đường, bờ sông
* Vật mốc là những vật gắn với trái đất, nhà cửa, cột mốc, cây bên đường
* Chuyển động là: Khi vị trí của vật này so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc, chuyển động này gọi là chuyển động cơ học
* Đứng yên: Khi vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo t được gọi
là đứng yên
Trang 2- GV: Vậy thể nào là chuyển đông, đứng
yên?
- HS: Đọc thông tin SGK và trả lời
- GV: Chốt lại yêu cầu HS ghi vở
- GV: Yêu cầu HS trả lời C2, C3
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên(15’)
GV:Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
quan sát hình 1.2 trả lời C4, C5
- HS: HĐ nhóm, thảo luận và trả lời
- GV: Đưa ra đáp án, yêu cầu HS hoàn
thành C6
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét
- GV: Khẳng định lại giữa chuyển động và
đứng yên có tính tương đối
II Tính tương đối giữa chuyển động
và đứng yên
C4: So với nhà ga thì hành khách chuyển động Vì vị trí của hành khách
so với nhà ga xa dần
C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách so với tàu không đổi
C6: Một vật có thể là chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác
* Giữa cđ và đứng yên có tính tương đối
C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với điểm mốc gắn với trái đất, vì vậy có thể coi Mặt trời chuyển động so với trái đất
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số dạng chuyển động thường gặp( 5’)
- GV:Cho HS quan sát h1.3 SGK chỉ ra
đương vạch ra khi vật chuyển động và cho
biết đó là quĩ đạo chuyển động của vật
- HS: nghe và ghi khái niệm quĩ đạo
-GV:Nhìn vào quĩ đạo chuyển động ở h1.3
cho biết có mấy dạng cđ là những dạng nào?
- HS: Có 3 dạng chuyển đông: chuyển động
thẳng, chuyển động cọng, chuyển động tròn
- GV: Thông báo chuyển động tròn là
trường hợp đặc biệt của chuyển động cong
- GV: Yêu cầu HS trả lời C9
III Một số quĩ đạo chuyển động
* Đường mà vật cđ vạch ra gọi là quỹ đạo chuyển động
Trang 3- HS: Làm việc cá nhân, nhận xét câu trả lời
của bạn
- GV: Thống nhất đáp án
người đứng yên so với cột điện
C11: Không đúng ví dụ chuyểnđộng của kim đồng hồ
2 Kiểm tra bài cũ ( 3’)
Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ minh họa
Nêu các dạng chuyển động thường gặp
ĐÁP ÁN
Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác gọi là chuyển động cơ học
Ví dụ: Đoàn tàu rời ga,…
Các dạng chuyển động thường gặp là: Chuyển động thẳng, chuyển động cong,chuyển động tròn
Trang 43 Tổ chức tình huống (1’)
Bài trước chúng ta đã biết làm thế nào để nhận biết một vật chuyển động hayđứn yên Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu làm thế nào để biết vật nào chạynhanh hơn, vật nào chạy chậm hơn
HĐ 1: Tìm hiểu vận tốc là gì (15’)?
- GV: Treo bảng 2.1 SGK cho HS quan
sát Làm thế nào để biết ai chạy nhanh ai
chạy chậm? Xếp hạng theo thứ tự nhanh
đến chậm?
- HS: Thảo luận và trả lời
- GV: Chốt lại yêu cầu HS trả lời C2
C2: Quãng đường đi được trong 1s của: An: 6m/s, Bình 6,3m/s, Cao 5,5m/s, Hùng 6,7m/s, Việt 5,7 m/s
* Vận tốc là quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
C 3 : Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động và được xđ bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
HĐ 3: Tìm hiểu đơn vị vận tốc ( 5’)
- GV: Thông báo cho HS đơn vị của vận
tốc phụ thuộc đơn vị của chiều dài quãng
đường và thời gian Yêu cầu HS trả lời
C4
- HS: HĐ cá nhân
- GV: hướng dẫn HS cách đổi đơn vị từ
m/s sang km/h và ngược lại
* Độ lớn của vận tốc được đo bằng tốc kế
C5: Vận tốc của ô tô là 36km/h nghĩa là: Trong 1 giờ ô tô đi được qđ là 36 km Vận tốc của xe đạp là 10,8 km/h nghĩa là trong 1 giờ xe đạp đi được qđ là 10,8 km Vận tốc của tàu hỏa 10m/s có nghĩa là trong 1s tàu đi được 10m
C7: t = 40 p = 2/3 h; v = 12 km/h
S =?
Trang 5- HS: Ghi đáp án đúng vào vở Quãng đường xe đi được: S = v.t = 2/3
12 = 8 km/h
C8: v = 4 km/h, t = 30p = 0,5 h
S = ? Khoảng cách từ nhà đến trường là:
2 Kĩ năng:
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
- Dựa vào bảng 3.1 để trả lời các câu hỏi của bài
2 Kiểm tra bài cũ( 3’)
- Độ lớn vận tốc là gì? Kí hiệu, công thức tính, đơn vị tính
Trang 6TL: Độ lớn vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thờigian Công thức: v= s / t Đơn vị là m/s, km/h
3 Tổ chức tình huống ( 1’)
Có phải vận tốc trên suốt quãng đường trong thực tế là không đổi không? Bài hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu.
HĐ 1: Tìm hiểu về chuyển động đều, chuyển động không đều ( 10’)
- GV:Yêu cầu học sinh đọc SGK cho biết thế
nào là chuyển động đều, chuyển động không
đều?
- HS: HĐ cá nhân trả lời câu hỏi
- GV: Kết luận lại và làm thí nghiệm biểu diễn
mô tả thí nghiệm h3.1 SGK
- HS: Quan sát và lấy kết quả bảng 3.1 SGK
trả lời C1
- GV: Gợi ý HS
- GV: Yêu cầu HS trả lời C2
- HS: Chỉ ra chuyển động đều, chuyển động
không đều
I Định nghĩa: (SGK)
Thí nghiệm h3.1 SGK (không bắt buộc làm thí nghiệm)
HĐ 2: Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động không đều ( 5’)
- GV:HS đọc thông tin SGK cho biết vận tốc
trung bình là gì?
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét
- GV: Yêu cầu HS trả lời C3
- HS: Đại diện HS lên bảng trả lời
vtb: Vận tốc trung bình của xe
C3: Vận tốc trung bình trên đoạn AB:
vtb AB= SAB / t = 0.05/3= 0.01(m)Vận tốc trung bình trên đoạn BC là:
vBC= SBC/t= 0.15/3= 0.05(m/s)Vận tốc trung bình trên đoạn CD:
vBC = 0.25/3= 0.08 (m/s)Trục bánh xe chuyển động nhanh dần lên
C5: S1 = 120m , t1= 30 s
S2 = 60 m/s; t2 = 24s,
vtb dốc, vtbnằn ngang= ? vtb cả quãng đường =?
Trang 7Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc:
vtb dốc = S1/ t1= 120/30= 4(m/s)Vận tốc trung bình trên đoạn ngang:
vtb ngang= S2/ t2 = 60/24 = 2,5( m/s)Vận tốc trung bình trên cả quãng
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết SGK
- HS: làm theo yêu cầu của GV
- GV: Chuyển động đều, chuyển động không đều là gì, lấy vd?
- HS: HĐ cá nhân
- GV: HS làm bài tập 3.1, 3.2 SBT
- HS: Làm việc cá nhân
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 1’):
- GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK, Làm bài tập 3.5,3.6, 3.7
- GV: HS đọc trước bài 4 Cho biết cách biểu diễn một vec tơ lực
- Nêu được ví dụ thể hiện các tác dụng của lực làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là một đại lượng vectơ
- Biểu diễn được vectơ lực
2 Kĩ năng:
Trang 8- GV:Ở lớp 6 chúng ta đã biết lực tác dụng vào vật làm biến dạng, thay
đổi chuyển động của vật Em hãy lấy VD chứng tỏ điều đó
- HS: lấy vd
- GV: Lực tác dụng làm thay đổi chuyển động của vật như thế nào?Muốn biết điều này chúng ta phải xét mối tương quan giữa lực và vận tốc
HĐ 1: Ôn lại khái niệm lực( 10’)
-GV:Yêu cầu HS trả lời C1
- HS: Thảo luận nhóm và trả lời
- GV: Kết luận lại
I Ôn lại khái niệm về lực
C1: H4.1 Lực hút của nc lên miếng thép làm tăng tốc độ của xe do đó xe cđnhanh lên
H4.2 Lực tác dụng của vợt vào quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngượclại
HĐ 2: Biểu diễn lực( 15’)
- GV:Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho
biết Tại sao lực là một đại lượng vectơ?
- HS: Nghe và ghi vào vở
- GV: Lấy vd minh họa
VD: Biểu diễn lực F tác dụng vào xe lăn có
phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải,
cường độ lực là 15N, điểm đặt tại A, ( 5N
ứng với 1cm)
- HS: Quan sát và tự lấy vd minh họa
II Biểu diễn lực:
1 Lực là một đại lượng vectơ Lực có các yếu tố: Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn lên nó là một đại lượng vectơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực
* BD một vectơ lực người ta dùng mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng vào vật( gọi là điểm đặt của lực)
- Phương, chiều là phương chiều của lực
- Độ lớn biểu diễn theo tỉ lệ xích cho trước
* Kí hiệu vectơ lực: F
Hoạt động 3: Vận dụng( 10’)
-GV: Yêu cầu HS trả lời C2, C3 SGK
- HS: đại diện lên bảng, HS khác làm vào
vở
III Vận dụng:
C2:
a m = 5 kg -> P =5.10 = 50 NA
Trang 9b vectơ F2 có điểm đặt tại B, phương nằm ngang, chiều từ trái qua phải
c Vectơ F3 có điểm đặt tại C, phương nghiêng so với phương nằm ngang 1 góc 300, chiều hướng từ dưới lên
Ngày giảng: 8A:
Trang 101 GV: SGK, SGV, GA
2 HS: SGK, SBT, vở ghi
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày cách biểu diễn lực Hãy biểu diễn một lực kéo 15000N theophương nằm ngang, chiều từ trái sang phải( tỉ xích 0,5cm ứng với 10N )
3 Tổ chức tình huống( 1’) :
- GV: Cho HS quan sát h 5.1 chỉ ra cá lực tác dụng lên quyển sách,
biểu diễn các lực đó
- HS: Lực đỡ của mặt bàn và trọng lực của quyển sách
- GV: Quyển sách ở trạng thái nào? (- HS: Đứng yên)
- GV: Quyển sách chịu tác dụng của hai lực mà vẫn đứng yên Vậy hai lực đó có
đặc điểm gì? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
HĐ 1: Tìm hiểu về hai lực cân bằng ( 10’)
-GV:Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời C1
- HS: Thảo luận nhóm và trả lời
- GV: Kết luận lại, hai lực đó là các lực cân
bằng Hai lực cân bằng có đặc điểm gì?
- HS: Hai lực có cùng điểm đặt, cùng độ lớn,
cùng phương nhưng ngược chiều
- GV: nhấn mạnh lại đ,đ của hai lực cân bằng
- HS: Nghe và ghi vở
- GV: Quyển sách đứng yên trên bàn nhận xét
về trạng thái của nó khi chịu td của hai lực
cân bằng?
- HS: Quyển sách đứng yên
- GV: Hai lực cân bằng tác dụng vào một vật
đang chuyển dộng thì hiện tượng gì xảy ra?
- HS: Dự đoán (có, không)
- GV: Giới thiệu về máy Atut và nêu cách làm
thí nghiệm kiểm tra
- HS: Quan sát và trả lời C2, C3, C4, C5( thảo
luận nhóm)
- GV: Hướng dẫn và thống nhất đáp án đúng
- HS: Ghi vở
- GV: Vậy hai lực cân bằng tác dụng vào một
vật đang chuyển động thì vật chuyển động
* Hai lực cân bằng là hai lực có cùng điểm đặt, cùng phương, cùng độ lớn nhưng ngược chiều
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
C3:Vì lúc này PA + PA’>T nên vật AA’ chuyển động nhanh dần lên
C4: Khi A’ bị giữ lại lúc này quả nặng
Trang 11A chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng PA, T
* Một vật đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng vật vẫn đứng yên.
* Một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục thẳng đều
- GV: Kết luận lại về quán tính
- GV: Yêu cầu HS trả lời C6, C7, C8
- VD: Ô tô đang đi bỗng phanh gấp, người trong ô tô sẽ bị lao đầu về phía trước
2 Vận dụng
- C6: Búp bê ngã về phía sau vì phần dưới xe tiếp xúc với sàn thay đổi vận tốc trước phía trên búp bê chưa thay đổi vận tốc kịp nên búp bê sẽ bị ngã về phía sau
- C7:
Xe đang chuyển động thì dừng đột ngột lập tức búp bê sẽ ngã về phía trước vì xe tiếp xúc với sàn trước nên dừng trước, búp bê dừng sau nên bị ngã
Trang 12Nguyễn Hữu Hằng
- Nhận biết thêm được một loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát
- Bước đầu phân biệt được sự xuất hiện của các lực ma sát trượt, ma sát lăn, masát nghỉ
- Đặc điểm của mỗi loại lực ma sát
- Phân biệt được một số trường
hợp lực ma sát có lợi, có hại trong đơì sống
- Nêu cách làm tăng lực ma sát có lợi và giảm ma sát có hại
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Hai lực cân bằng có đặc điểm gì? Một vật chịu tác dụng của hai lực cânbằng xảy ra hiện tượng gì?
-GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
cho biết lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?
-GV: Đọc SGK cho biết lực ma sát lăn xuất
hiện khi nào, lấy ví dụ
I Khi nào có lực ma sát
1 Lực ma sát trượt
* Lực ma sát trượt sinh ra khi có một vật này trượt trên bề mặt của vât khác
- C1 VD: Khi bóp phanh má phanh trượt trên vành xe sinh ra ma sát trượt
Trang 13- HS: Thảo luận nhóm và trả lời
- GV: Kết luận lại yêu cầu HS ghi vở
- GV: Yêu cầu HS trả lời C3
- HS: HĐ cá nhân, thống nhất đáp án
- GV: Yêu cầu HS đọc mục 3 cho biết ma sát
nghỉ xuất hiện khi nào?
- HS: Nghiên cứu và trả lời
- GV: Kết luận lại và yêu cầu HS trả lời C4, C5
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Thống nhất và đưa ra đáp án đúng
ra lực ma sát lăn
- C3: Trường hợp a có lực ma sát lăn, trường hợp b có lực ma sát trượt cường độ lực của lực ma sát trượt lớn hơn cường độ lực của ma sát lăn
3 Lực ma sát nghỉ
* Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không
bị trượt khi vật bị lực khác tác dụng lên
- C4: H6.2 mặc dù có lực kéo tác dụnglên vật nặng nhưng vật nặng vẫn đứng yên, chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có lực cản Lực này đặt lên vật và cân bằng với lực kéo giữ cho vật đứng yên
- C5: Trong cuộc sống nhờ lực ma sát nghỉ mà người ta có thể đi lại trên đường
* Đặc trưng của lực ma sát là cản trở chuyển động
HĐ2: Tìm hiểu về lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật ( 10’)
- GV: Yêu cầu HS quân sát h6.3 và trả lời C6
cũng có khi có hại chúng ta phải biết khắc
phục tác hại của lực ma sát và làm tăng lợi ích
+ Lực ma sát trượt của trục làm mòntrục và cản trở chuyển động của bánh
xe Cách khắc phục: thay trục quay bằng ổ bi khi đó lực ma sát sẽ giảm đikhoảng 20, 30 lần so với lúc chưa có
ổ bi
+ Lực ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng hàng khi đẩy,muốn giảm lực ma sát thì dùng bánh xe để thay lực ma sát trượt bằng lực ma sát lăn
2 Lực ma sát có thể có ích
- C7: + Bảng trơn nhẵn quá không thể dùngphấn viết lên bảng được.Biện pháp tăng thêm độ nhám của bảng để tăng thêm ma sát giữa bảng và phấn
+ Không có ma sát giữa mặt răng của
Trang 14ốc và vít thì con ốc sẽ quay lỏng dần
Nó không còn có tác dụng ép chặt các mặt cần ép Biện pháp tăng độ nhám giữa đai ốc và vít
+ Khi đánh diêm nếu không có lực
ma sát đầu que diêm sẽ trượt trên mặtsườn của que diêm, không phát ra lửa Biện pháp tăng mặt nhám của đầu que diêm để tăng ma sát giữa que diêm với mặt sườn
+ Khi phanh gấp nếu không có lực
ma sát thì xe không dừng lại.Biện pháp tăng lực ma sát bằng cách tăng
độ sâu khía rãnh của mặt lốp
- GV: Yêu cầu HS trả lời C8, C9 SGK
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả lời của
- C9: Ổ bi có tác dụng giảm ma sát bằng cách thay thế lực ma sát trượt thành lực ma sát lăn của các viên bi Nhờ sử dụng ổ bi lên đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động khiếncho các máy móc hoạt động dễ dàng hơn góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành động lực học
Trang 15- Hs có kĩ năng trình bày một bài toán vật lí.
- Xử lí thông tin và tính toán chính xác
3/Tình cảm thái độ Rèn tính cẩn thận
II/ CHUẨN BỊ
Giáo viên :Các dạng bài tập về chuyển động
Học sinh : Học bài, thuộc các công thức tính
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Ổn định lớp học: (1phút) - Kiểm tra sĩ số lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong bài)
- Chuyển động đều là gì? Chuyển động không đều là gì? Công thức tính vậntốc trung bình trong chuyển động không đều
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theothời gian.Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thayđổi theo thời gian Công thức: VTB= S / t
3/ Bài mới:
HĐ 1: Bài tập 1 ( 7 phút ) Bài tập1: Một ô tô đi 5 phút trên con đường
bằng phẳng với vận tốc 60km/h, sau đó lên
dốc 3 phút với vận tốc 40km/h Coi ô tô
chuyển động đều Tính quãng đường ô tô đi
trong cả hai giai đoạn
Từ công thức v1 =
1 1
S t
S1 = v1.t1 = 60
1
12 = 5(km) Quãng đường bằng phẳng có độ dài
là Từ công thức v2 =
2 2
S t
S2 = v2.t2 = 40
1
20 = 2(km)Quãng đường ô tô đi trong 2 giaiđoạn là
S = S1 + S2 = 5 + 2 = 7(km)
S = S1 + S2 = 5 + 2 = 7(km)
Tóm tắt t1 = 5 phút = h t2 = 3 phút = h v1 = 60km/h v2 = 40km/h
S = S1 + S2
Trang 16HĐ 2 : Bài tập 2 ( 12 phút ) Bài tập2: Từ điểm A đến điểm B cách nhau
120km một ô tô chuyển động đều với vận
tốc
v1 = 30km/h Đến B ô tô quay ngay về A, ô
tô cũng chuyển động đều nhưng với vận tốc
vtb = ?
Giải bài 2Thời gian ô tô đi từ A đến B là :
t = t1 + t2 = 4 + 3 = 7 hVận tốc trung bình trên cả đoạn đường cả đi lẫn về là
Vtb = t
S
= 7
240 = 34,3 km/h
HĐ 3 : Bài tập 3 ( 12 phút ) Bài tập3: Một ô tô chuyển động từ địa điểm
A đến địa điểm B cách nhau 180 km Trong
nửa đoạn đường đầu xe đi với vận tốc v1 =
45km/h, nửa đoạn đường còn lại xe đi với
vận tốc v2 = 30 km/h
a) Sau bao lâu xe đến B
b) tính vận tốc trung bình của xe trên cả
t1 = 1
S
v = 1 1
180 2
2 2.45
S S
2 2.30
S S
v v = 3(h)
Thời gian xe đi hết quãng đường AB
là:
t = t1 + t2= 2+3 = 5(h)Vậy từ khi xuất phát thì sau 5 giờ xemới đến B
Trang 17Ta thấy v vtb ( 36 37,5 ) Vậy vận tốc trung bình hoàn toànkhác với trung bình cộng các vận tốc.
- Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN của HS
1 Kiến thức: - Kiểm tra mức đố nắm bắt kiến thức của học sinh trong quá trình học về:
Chuyển động cơ, CĐ đều, không đều, quán tính, nắm được công thức tính vận tốc trung bình, biểu diễn lực, tác dụng của hai lực cân bằng, tác dụng của lực ma sát, phương chiều của lực ma sát
2 Kĩ năng : - Vận dụng được công thức
S v t
và công thức tính vận tốc trung bình
- Biểu diễn được lực
3.Thái độ: - Cẩn thận trong làm bài và trình bày lời giải
- Trung thực, nghiêm túc trong kiểm tra
II Bài kiểm tra:
học
Nhận biếtđược vậtchuyển
Trang 18I
Cơ học
động, vậtđứng yênTổng số câu
Tổng số điểm
12
1 2
Vận tốc
Chuyển động đều và chuyển động không đều
Nhận biết được chuyển động đều
và không đều
Vận dụngcông thứctính vận tốc
Tổng số câuTổng số điểm
11
12,5
2 3,5
Biểu diễn lực Nhận biến
được thế nào là lực
Biểu diển được các vec tơ
Tổng số câuTổng số điểm
½1
½1
1 2
Sự cân bằng lực Quán tính
Nêu được kháiniêm 2 lực cânbằng
Tổng số câuTổng số điểm
11,5
1 1,5
Lực ma sát Nêu được các
ví dụTổng số câu
Tổng số điểm
11
1 1
a)Một vật chuyển động khi nào và đứng yên khi nào?
b) Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời khỏi nhà ga Lấy nhà ga làm mốc thì hành khách chuyển động hay đứng yên và lấy toa tàu làm mốc thì hành khách đang đứng yên hay chuyển động?
Câu 2 (1 điểm)
Thế nào là chuyển động đều? Thế nào là chuyển động không đều?
Câu 3 (2 điểm)
a/ Vì sao nói lực là một đại lượng véc tơ?
b/ Hãy biểu diễn véc tơ trọng lực của một vật 50 N (tỉ xích 1cm ứng với 10N)
Trang 19Câu 6 (2,5 điểm)
Một ô tô đi từ Hà Nội đến Hải Phòng mất thời gian 120 phút Cho biết quảng đường đi
từ Hà Nội tới Hải Phòng là 108 km Tính vận tốc của ô tô theo đơn vị km/h, m/s?
b)- Hành khách đang chuyển động so với nhà ga
- Hành khách đang đứng yên so với toa tàu
0,5 điểm0,5 điểm
0,5 điểm0,5 điểm2
-Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn khôngthay đổi theo thời gian
-Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớnthay đổi theo thời gian
0,5 điểm0,5 điểm3
a/ Lực là một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương, vừa cóchiều, nên lực là một đại lượng véc tơ
1 điểm
b/ Vẽ đúng cách, biểu diễn lực được 1 điểm
4 -Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, phương cùng
nằm trên một đường thẳng, ngược chiều và có cùng độ lớn
Ngày tháng năm 201
Ký duyệt của TCM
Nguyễn Hữu Hằng
- Phát biểu được định nghĩa về áp lực và áp suất
- Viết được công thức tính áp suất và kể tên, đơn vị của các đại lượng
có trong công thức
Trang 20- Vận dụng công thức tính áp suất để giải được bài tập đơn giẩn về áplực, áp suất
- Nêu cách làm tăng, giảm áp suất và dùng nó để giải thích một số hiệntượng đơn giản trong cuộc sống
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
- Có những lự ma sát nào? Lấy vd? Lực ma sát xuất hiện khi nào?
- GV: Kết luận lại khái niệm áp lực
- HS: Ghi vở và quan sát h7.3 trả lời C1
HĐ2: Tìm hiểu tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?( 20’)
-GV:Đặt khối kloại lên mặt bột đá bằng
phẳng, lực ép của khối kim loại lên bột đá có
phải là áp lực không?
- HS: Phải là áp lực
- GV: Yêu cầu HS đọc C2 nêu mục đích TN
và cách tiến hành TN?
- HS: Mục đích TN: biết được tác dụng của
áp lực phụ thuộc vào diện tích bị ép, độ lớn
ép càng nhỏ.
2 Công thức tính áp suất
* Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
Trang 21- GV: Vậy td của áp lực phụ thuộc ntn vào độ
lớn của áp lực và diện tích bị ép?
- HS: S càng nhỏ, độ lớn áp lực càng lớn thì
td của áp lực càng lớn
- GV: Thông báo độ lớn của áp lực trên một
đơn vị diện tích bị ép gọi là áp suất
S: Diện tích bị ép( m2) p: Áp suất( N/ m2)
*Đơn vị: N/ m 2 hoặc pa
1 N/ m 2 = 1 pa
HĐ 3: Vận dụng (10’)
- GV: Yêu cầu HS trả lời C4, C5 SGK
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả lời của
bạn
- GV: Hướng dẫn C5
+ Yếu tố nào đã biết, yếu tố nào cần tính
Tóm tắt bài
+ Tính áp suất theo công thức nào? So sánh
hai áp suất vừa tính và trả lời câu hỏi đầu bài
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả lời của
bị ép + Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép
- Để giảm áp suất ta làm như sau: + Giảm áp lực, giữ nguyên diện tích
bị ép + Giữ nguyên áp lực, Tăng diện tích
bị ép + Giảm áp lực và tăng diện tích bị ép
- VD:
+ Để giảm áp lực của người lên mặt bùn, ta dùng tấm ván to để trên mặt bùn rồi mới đặt chân lên
+ Để tăng áp lực của mũi khoan với mặt bàn ta cho mũi khoan thật nhọn
và tăng áp lực lên mặt bàn
- C5:
P1 = 340000 (N), S1 = 1.5 ( m2);
P2 = 20000( N) , S2 = 250cm2 = 0.025(m2 )
Trang 22Ta thấy xe tăng gây ra áp suất lên mặt đường nhỏ hơn ô tô lên xe tăng không bị lún khi đi trên đất mềm
GV:Tại sao khi lặn càng xuống sâu thì thợ lặn càng phải mặc áo lặn chịu được áp suất lớn?
HĐ 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng( 10’)
-GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục I Sự tồn tại của áp suất trong lòng
Trang 23C2: Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương
HĐ2: TH áp suất chất lỏng tác dụng lên các vật trong lòng của nó( 10’)
- GV: Yêu cầu HS trình bày TN 2
* Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
HĐ 3: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng (10’)
- GV: Áp suất là gì? Công thức tính?
- HS: HĐ cá nhân,
- GV: Yêu cầu HS tính áp suất của khối chất
lỏng hình trụ có chiều cao h, diện tích đáy là S
biết d là trọng lượng riêng của chất lỏng?
+ h: Chiều cao của cột chất lỏng ( m)
* Chú ý:
- Công thức này cũng áp dụng cho một điểm bất kì nằm trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng
- Trong một chất lỏng đứng yên áp suất ở những điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang thì có độ lớn bằng nhau
p = d.h
Trang 24- HS: Ghi vào vở
- GV: Lưu ý HS
- Càng ở sâu thì áp suất chất lỏng càng lớn
- C7: h =1,2( m), h1 = 1,2- 0,4 = 0,8 (m)
Trang 25Tiết: 11
BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THỦY LỰC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được nguyên tắc hoạt động của bình thông nhau
- Biết được nguyên lí làm việc của máy nén thủy lực và công dụng của nó
2 Kiểm tra bài cũ( 5’):
- Nêu những hiểu biết của em về áp suất chất lỏng? Làm bài tập 8.2 SBT
- Làm bài tập 8.5 SBT
3 Tổ chức tình huống(1’) :
GV: Bình thông nhau là gì? Chúng HĐ dựa trên nguyên tắc nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
HĐ 1: Tìm hiểu bình thông nhau( 15’)
-GV: Cho HS quan sát một chiếc bình thông
nhau?Nêu cấu tạo của bình thông nhau?
- HS: Gồm hai nhánh được thông với nhau
- GV: Kết luận và làm TN đổ nước vào một
nhánh yêu cầu HS quan sát mực nước ở hai
nhánh khi nước yên lặng
C5 : Khi nước trong bình đứng yên các mực nước sẽ ở trạng thái : Mực nước trong hai nhánh bằng nhau
* Kết luận: Trong bình thông nhau
chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao
HĐ2: Tìm hiểu máy nén thủy lực ( 10’)
- GV: Yêu cầu HS đọc phần có thể em chưa
biết SGK cho biết máy nén thủy lực HĐ dựa
trên nguyên tắc nào?
- HS: Chất lỏng trong một bình kín có khẳ
năng truyền nguyên vẹn áp suất ngoài tác
dụng lên nó
- GV: Nêu cấu tạo của máy nén thủy lực?
- HS: Một bình kín chứa đầy chất lỏng, hai pít
II Máy nén thủy lực
- Cấu tạo:
+ Bình kín chứa đầy chất lỏng+ 2 pít tông có diện tích đáy to, nhỏ
- Nguyên tắc hoạt động:
+ Chất lỏng chứa đầy trong bình kín có khả năng truyền nguyên vẹn áp suất ra bên ngoài
Trang 26tông bịt kín hai đầu một pít tông nhỏ, một pít
tông lớn?
- GV: Máy nén thủy lực có tác dụng gì?
- HS: F = p S = f.S/ s => F/f = S/ s
Chỉ cần td lên đầu píttông nhỏ một lực nhỏ là
đầu bên kia có được một lực nâng F rất lớn
- Công dụng: Dùng để nâng một vật nặng lên cao mà chỉ cần lực nhỏ tác dụng lên pít tông
- C9: Bình A và bình B thông nhau Mực chất lỏng ở bình A và bình B luônngang bằng nhau khi chất lỏng đứng yên Do vậy mà dựa vào mực chất lỏng
ở bình B có thể biết mực chất lỏng có trong bình A
- Kiến thức:
Trang 27+Cũng cố các kiến thức học sinh đã học về áp suất chất rắn, áp suất chất lỏng ,bình thông nhau và máy nén thủy lực.Giải thích được một số bài tập đơn giản và một sốhiện tượng đơn giản trong đời sống Vận dụng được các công thức làm một số bài tập
? Cách làm tăng, giảm áp suất?
? Em hãy nêu đặc điểm của áp suất chất
lỏng:
? Nêu nguyên tắc bình thông nhau?
? Phát biểu nguyên lý Pa-xcan
I- Ôn tập
HS trả lời các câu hỏi của GV để ôn lạimột số kiến thức về áp suất chất rắn, lỏng.1.Áp suất chất rắn:
CT tính:
F p S
* Các cách làm tăng, giảm áp suất: Tatăng áp lực, giảm diện tích bị ép và ngượclại
2.Áp suất chất lỏng:
CT tính: p d h .
* Đặc điểm của áp suất chất lỏng:
- Chất lỏng gâp áp suất theo mọi phương
và gây áp suất lên các vật nhúng ở tronglòng chất lỏng
3.Nguyên tắc bình thông nhau:
- Trong bình thông nhau chứa cùng mộtchất lỏng đứng yên, các mặt thoáng củachất lỏng luôn ở cùng một độ cao
4.Nguyên lý Pa-xcanChất lỏng chứa đầy một bình kín có khảnăng truyền nguyên vẹn áp suất bên ngoài
Trang 28? Công thức của máy dùng chất lỏng?
(máy nén thủy lực)
HĐ2: Bài tập
- GV đưa ra một số bài tập yêu cầu HS
trả lời
Bài 1: Đặt một bao gạo 60 kg lên một
cái ghế 4 chân có khối lượng 4kg.Diện
tích tếp xúc của mặt đất với mỗi chân
? Tính áp suất theo công thức nào?
Bài 2: Giải thích tại sao mũi kim thường
làm nhọn còn chân ghế thì không làm
nhọn?
GV cho HS liên hệ một số trường hợp
về tăng giảm áp suất
Bài 3: Tại sao khi lặn ta luôn cảm thấy
tức ngực và cảm giác tức ngực càng
tăng khi lặn càng sâu?
Bài 4: Một máy nén thủy lực có tiết
diện pit tông lớn gấp 80 lần tiết diện pit
tông nhỏ
a Biết pit tông nhỏ đi xuống một đoạn 8
cm, Tìm khoảng di chuyển của pit tông
lớn?
b Để nâng một vật có trọng lượng
10000N lên cao thì phải tác dụng vào pit
tông nhỏ một lực bằng bao nhiêu?
Áp suất các chân ghế tác dụng lên mặtđất:
2
640
200000( / ) 0.0032
F
S
Bài 2 : Mũi kim làm nhọn để giảm diện
tích bị ép tăng áp suất tác dụng lên vảinên dễ khâu hơn còn chân ghế không làmnhọn để chân ghế đỡ lún sâu vào đất khi
ta ngồi
HS trả lời miệng bài 3:
Khi lặn xuống ta chịu một áp suất củanước tác dụng lên cơ thể nên ta thấy tứcngực Lặn càng sâu áp suất của nước càngtăng nên cảm giác tức ngực càng tăng lên
2 Công thức tính vận tốc:
Bài 4:
a.Khi nén pit-tông nhỏ áp suất đượctruyền nguyên vẹn đến pit-tông lớn đẩypit-tông lớn lên trên Do thể tích chất lỏngkhông đổi nên S = 80s thì h = 80H hay
8 0,1
- GV củng cố lại các kiến thức đã học phần áp suất
- Đánh giá phần chuẩn bị kiến thức của học sinh và sự trình bày của học sinh
Ngày tháng năm 201
Ký duyệt của TCM
Trang 29
- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển
- Lấy được ví dụ thực tế về tác dụng của áp suất khí quyển gây ra
2 Kiểm tra bài cũ( 5’):
- Nêu nguyên tắc HĐ của BTN, MNTL ứng dụng của hai loại máy trên trong
thực tế?
- Làm bài tập 8.6 SBT
3 Tổ chức tình huống(1’) :
GV: Làm TN h 9.1 SGK đặt câu hỏi: Tại sao nước không thể chảy ra ngoài được?
Để trả lời được câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài
HĐ 1: Tìm hiểu bình thông nhau( 10’)
-GV: Đoc thông tin SGK cho biết tại sao có sự
tồn tại của lớp khí quyển?
- HS: TĐ được bao bọc bởi một lớp không khí
dày đặc tới hàng ngàn km gọi là khí quyển
- GV:Tại sao lại tồn tại áp suất khí quyển?
- HS: Vì k2 có trọng lượng lên TĐ và mọi vật
trên TĐ đều chịu td của áp suất khí quyển
- GV: NX về phương td của áp suất khí
quyển?
- HS: ÁP suất khí quyển td theo mọi phương
- GV:Kết luận lại
- HS: Ghi vở
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Trái đất được bao bọc bởi một lớp
không khí dày đặc lên đến hàng ngàn
km Lớp không khí này gọi là khí quyển
- Không khí có trọng lượng nên Trái đất và mọi vật nằm trên Trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển
- Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương
HĐ2: TH thí nghiệm 1( 5’)
- GV: Làm TN hút hết sữa trong hộp và hút
bớt không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy
Nêu hiện tượng xảy ra?
II TN 1
- Hút bớt không khí trong hộp sữa bằnggiấy -> Vỏ hộp sữa bị bẹp
Trang 30- HS: Vỏ hộp sữa bị bẹp theo mọi phía
- GV: Tại sao vỏ hộp sữa lại bị bẹp?
- HS: Trong hộp bị hút bớt không khí nên áp
suất do không khí trong hộp gây ra nhỏ hơn
áp suất khí quyển td vào vỏ hộp vì vậy mà vỏ
hộp bị bẹp theo m,ọi phía
- GV: KL lại
- HS: Ghi vào vở
- C1: Vỏ hộp sữa bị bẹp do khi hút bớt không khí trong hộp sữa áp suất do kk bên trong gây ra bị giảm -> pt < p kq bên ngoài Do vậy hộp bị bẹp
- GV: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu ống ra hiện
tượng gì xảy ra? Tại sao?
- HS: nước sẽ chảy ra khỏi ống Vì khi bỏ
ngón tay bịt đầu trên của ống thì khí bên trong
ống thông với khí quyển, áp suất khí trong ống
cộng với áp suất của cột nước lớn hơn áp suất
khí quyển, bởi vậy làm nước chảy từ trong ống
ra
III TN2
- Cắm cốc thủy tinh ngập trong nước
- Dùng ngón tay bịt kín một đầu phía trên lại và nhấc ống ra
- C2: Nước không chảy ra khỏi ống
Vì áp lực do khối không khí ở bên ngoài tác dụng lên cột nước lớn hơn trọng lượng của cột nước
- C3: Nước chảy ra khỏi ống do khi bỏ tay không khí trong ống thông với bên ngoài do đó áp suất của không khí trong ống cộng với áp suất do cột nướcgây ra lớn hơn áp suất kết quả vì vậy nước chảy ra ngoài
HĐ 4: Thí nghiệm 3( 5’)
- GV: Yêu cầu HS đọc TN 3 cho biết cách làm
TN?
- HS: Dùng hai nửa bán cầu úp vào nhau và
hút toàn bộ không khí bên trong quả cầu Cho
ngựa kéo 2 nửa bán cầu không tách nhau ra
được
- GV: Giải thích hiện tượng trên?
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả lời của bạn
- GV: Kết luận lại
- HS: Ghi vào vở
IV TN 3
- Dùng hai bán cầu úp vào nhau
- Hút hết không khí trong quả cầu
- Dùng ngựa kéo hai nửa bán cầu mà không rời nhau ra
- C4: Khi hút hết không khí bên trong quả cầu thì áp suất bên trong bằng 0 trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm quả cầu dính chặt vào nhau
HĐ 5: Vận dụng ( 5’)
- GV: Yêu cầu HS trả lời C8, C9 SGK
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả lời của bạn
IV CỦNG CỐ (5’):
Trang 31- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết
- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimet
- Nêu được đặc điểm của lực đẩy Acsimet
- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet, nêu tên các đại lượng ,đơn vị của các đại lượng đó
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan
Trang 322 Kiểm tra bài cũ ( 5’):
- Tại sao mọi vật chịu td của áp suất khí quyển?
- Làm bài tập 9.3, 9.4 SBT
3 Tổ chức tình huống(1’) :
- GV: Khi kéo nước từ dưới giếng lên ta thấy gầu nước khi còn ngập trong nướcthì
kéo nhẹ hơn so với khi kéo lên khỏi mặt nước Tại sao vậy?
- HS: thảo luận và trả lời
- GV: Để trả lời chính xác câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
HĐ 1: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên những vật chìm trong nó( 10’)
-GV: Đọc C1 và phân tích các bước, thực
hiện TN , so sánh P1 P
- HS: HĐ nhóm thảo luận và trả lời
- GV: Hướng dẫn và theo dõi HS P1 < P
Chứng tỏ điều gì?
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả lời của
bạn
- GV:Kết luận lại Nêu đặc điểm của lực đã
td lên vật trong trường hợp trên
- HS: P có phương thẳng đứng, có chiều từ
trên xuống dưới Lực đẩy của nước có
phương thẳng đứng, có chiều từ dưới lên trên
- GV: Yê u cầuHS trả lời C2
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Thông báo về lực đẩy Acsimet
- HS Ghi vào vở
I Tác dụng của chất lỏng lên những vật nhúng chìm trong nó.
- C1: P1 < P chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng lên vật một lực đẩy hướng từ dưới lên trên
- C2:
Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên
Lực này gọi là lực đẩy Acsimet
HĐ2: TH về độ lớn của lực đẩy Acsimet( 10’)
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK nêu dự đoán của
Acsimet?
- HS: Độ lớn của lực đẩy Acsimet bằng trọng
lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
- GV: Yêu cầu HS đọc TN 2 nêu dụng cụ và
cách tiến hành TN?
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Kết luận lại , làm thí nghiệm cho HS
quan sát Cho biết độ lớn của lực đẩy
2 Thí nghiệm kiểm tra
Trang 33tích của vật nặng?
- HS: V chất lỏng tràn ra = V của vật nặng
- GV: YC HS trả lời C3
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Kết luận lại yêu cầu HS đọc mục 3 và
nêu công thức tính độ lớn của lực đẩy
Acsimet?
- HS: HĐ cá nhân, ghi vào vở
+ Độ lớn lực đẩy F = P1 – P2
+ Thể tích nước tràn ra bằng thể tích của vật nặng
- Khi đổ nước từ cốc B vào cốc A lực kếchỉ giá trị P1 điều đó chứng tỏ rằng độ lớn của lực đẩy Acsimet bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
3 Công thức tính độ lớn của lực đẩyAcsimet
Trong đó:
+ FA: Lực đẩy Acsimet( N)+ d: Trọng lượng riêng của chất lỏng( N/ m3)
+ V: Thể tích phần vật chiếm chỗ( m3)
HĐ 3: Vận dụng (10’)
- GV: Yêu cầu HS trả lời C4, C5, C6, C7 SGK
- HS: HĐ cá nhân, NX câu trả lời của bạn
+ Khi kéo lên khỏi mặt nước lúc này lực đẩy Acsimet bằng 0 chỉ còn trọng lực của vật lên kéo vật sẽ nặng hơn
- C5: Ta có VAl = VCu -> FA nhôm= F A đồng
- C6: d nước> d dầu -> FA nước > FA dầu
- C7:
IV CỦNG CỐ (5’):
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết
- GV: Nêu đặc điểm của lực đẩy Acsimet và công thức tính độ lớn của nó?
F A = d V
Trang 342 Kiểm tra bài cũ( 5’):
- Nêu công thức tính lực đẩy Acsimet, tên, đơn vị của các đại lượng có trong
công thức?
- Làm bài tập 10.5, 10.6 SBT
HĐ 1: Chia dụng cụ và phân công nhóm ,vị
trí làm việc của nhóm (5’)
- GV: Chia nhóm và vị trí làm TN?
- HS:Nhận sự phân công của GV
-GV: Phát dụng cụ cho các nhóm, ghỉ rõ dụng
cụ của mỗi nhóm lên bảng
- HS: Nhóm trưởng lên lấy dụng cụ cho nhóm,
kiểm tra xem dụng cụ đã đủ chưa
- Kẻ sẵn bảng ghi kết quả vào vở
HĐ2: Thảo luận phương án TN SGK( 10’)
- GV: Có thêm những dụng cụ nào? Đo cái gì?
- HS: Bình chia độ có đựng nước, Dùng để đo
II.Nội dung thực hành
1 Đo đẩy Acsimet lực
- Đo trọng lượng P của quả nặng khi đặt vật trong không khí
- Đo hợp lực của các lực tác dụng lên vật khi vật chìm trong nước P1
- FA= P- P1
- Đo 3 lần và lấy giá trị trung bình
2 Đo trọng lượng của phần nước
có thể tích bằng thể tích của vật
Trang 35thẻ tích của vât, khối chất lỏng
- GV:Vật có chìm hoàn toàn trong nước không?
- HS: Thảo luận để biết cần đo những đại lượng
nào, đo như thế nào
+ P chất lỏng bị vật chiếm chỗ = P2 – P1
+ Đo 3 lần lấy kết quả ghi vào báo cáo
3 So sánh P và FA, Nhận xét và rút rakết luận
- GV: K tra kết quả thảo luận của từng nhóm
uốn nắn các thao tác sai và giúp nhóm tiến bộ
chậm
- HS: Hoàn thành báo cáo
III Tiến hành TN
HĐ 4: Tổng kết
- GV: Thu báo cáo thực hành
- GV: Nhận xét kết quả của các nhóm, sự phân
công và hợp tác trong nhóm, thao tác TN
- HS: Thảo luận phương án TN mới
Trang 36- Nêu được điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
- Giải thích được một số hiện tượng vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng trong thực tế
2 Kiểm tra bài cũ( 5’):
- Một vật nhúng chìm trong nước chịu td của những lực nào?
Biểu diễn các vectơ lực đó?
3 Tổ chức tình huống(1’) :
- GV: hiện tượng gì sẽ xảy ra khi P của vật lớn hơn, nhỏ hơn, bằng với lực đẩy Acsimet?
HĐ 1: Tìm hiểu điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng( 10’)
-GV: Khi vật ở trong lòng chất lỏng chịu
td của những lực nào? NX về phương
chiều, độ lớn?
- HS: HĐ cá nhân, NX câu trả lời của bạn
- GV: Em hãy biểu diễn hai vectơ lực này
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu tlời của
bạn
- GV:Kết luận lại So sánh độ lớn của P và
F xem có những trường hợp nào xảy ra
FA
P a) P > FA Vật sẽ chuyển động xuống dưới
FA
P
b) P = FA Vật đứng yên
FA
P c) P < FA Vật chuyển động lên trên
Trang 37lực đẩy Acsimet td lên vật
HĐ2: TH về độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng( 10’)
- GV: Tại sao miengs gỗ thả vào nước lại
- GV: Kết luận lại về độ lớn của FA khi vật
nổi hẳn trên mặt nước
II Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng
- C3: Miếng gỗ thả vào nước nổi là do trọng lượng riêng của miếng gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước-> P gỗ < FA -> Vật nổi
- C4: Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước thì trọng lượng của nó và lực đẩy Acsimet cânbằng nhau vì vật đứng yên lên hai lực này phải là hai lực cân bằng
- C5:B
HĐ 3: Vận dụng (10’)
- GV: YC HS trả lời C6 SGK
- HS: Thảo luận và trả lời
- GV: Tại sao vật phải là khối đặc?
- HS: Vì là khối đặc thì P của vật mới tính
> dl V -> dv >dl
+ Vật nổi khi : Pv < FA -> dv V < dl V ->
dv < dl
+ Vật lơ lửng khi : Pv = FA -> dv V = dl V-> dv = dl
- C7: Hòn bi làm bằng thép có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng của nước nên bị chìm Tàu làm bằng thép nhưng người ta thiết kế sao cho có các khoảng trống để trọng lượng riêng của các con tàu nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước biển nên con tàu có thể nổi được trên mặt nước
- C8: Thả một hòn bi thép vào thủy ngân thì bi thép nổi vì trọng lượng riêng của thép nhỏ hơn trọng lượng riêng của thủy ngân
- C9:FAM = FAN, FAM < PM, FAN = PN, PM > PN
IV CỦNG CỐ (5’):
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết
- GV: Nêu điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng?( HS HĐ cá nhân)