Chaát, Baøi thöïc haønh 1, Nguyeân töû, Nguyeân toá hoaù hoïc, Ñôn chaát vaø hôïp chaát phaân töû, Baøi thöïc haønh 2, Baøi luyeän taäp 1, Coâng thöùc hoaù hoïc, Hoaù trò, Baøi thöïc haø[r]
Trang 1A- MỘT SỐ NÉT CHUNG
I Tình hình chung của nhà trường:
1.Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của nhà trường của địa phương ngày càng cụ thể sâu sắc hơn
- Sự đổi mới của mục tiêu giáo dục đào tạo, nhất là đổi mới về phương pháp, thứ tự bài trong chương trình, lấy học sinh làm trung tâm, thiên về hoạt động của học sinh, các em có sự đầu tư của môn học nhiều tạo nên cac tiét học sôi động hơn
2- Khó khăn:
- Trường nằm ven biển và có nhiều điều kiệân tác động trườøng cũng gặïp nhiều khó khăn trong trong công tác dạy và học
- Cơ sở vật chất của nhà trường còn hạn chế, dụng cụ học tập không đủ, chưa có phòng thực hành, phòng bộ môn, hoá chất và dụng cụ thí nghiệm còn thiếu nên nhiều thí nghiệm không thực hiện được
- Sự quan tâm của phụ huynh đến việc học của học sinh còn hạn chế, đặc biệt là những học sinh nơi khác chuyển đến
- Địa phương nơi các em đang sống còn nhiều khó khăn nên việc thu thập thông tin về bộ môn chưa rộng rãi
- Sự phát triển của khu kinh tế Dung Quất cũng tác động rất lớn đến học sinh, nhiều học sinh bị các thành phần xấu dụ dỗ nên bỏ học, hoặc học tập lơ là dẫn đến học yếu và chán học
- Chương trình đổi mới cũng ảnh hưởng lớn trong quá trình chuẩn bị môn học Nhất là đối với những em học yếu và tiếp thu chậm
II Tình hình của giáo viên và học sinh:
- Hầu hết giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, nhiệt tình trong công tác giảng dạy Tham gia nay đủ các lớp tập huấn về công tác giảng dạy nên chất lượng của tiết dạy ngày càng nâng lên
-Tinh thần học tập của học sinh nghiêm túc, học bài và tham gia xây dựng bài tốt
Có soạn bài và nghiên cứu bài trước khi đến lớp Bên cạnh đó vẫn còn một số học sinh chưa có ý thức học tập, hay nói chuyện ít chú ý trong giờ học
III Chỉ tiêu và biện pháp thực hiện:
1- Chỉ tiêu:
Trang 2
I
II
Cả năm
2-Biện pháp:
+ Giáo viên:
- Trong mỗi tiết lên lớp phải có đầy đủ đồ dùng dạy học can thiết Soạn giáo án đầy đủ, thường xuyên tham khảo tài liệu Tham gia các buổi hội giảng thao giảng, hội giảng, tập huấn chuyên môn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Kiểm tra phát hiện mọi đối tượng học sinh trong lớp để có biện pháp thúc đẩy việc học tập
- Giảng dạy theo phương pháp mới phát huy tính tích cực hoạt động của học sinh
- Hướng dẫn cho học sinh soạn bài chuẩn bị bài trước ở nhà
+ Học sinh:
- Học bài làm bài đầy đủ
- Tham khảo sách, chuẩn bị bài tập ở vở bài tập
- Tham gia phát biểu xây dựng bài, thường xuyên làm thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng ngoài thực tế
Trang 3
B- KẾ HOẠCH MÔN HỌC
Chương trình hoá học 8 là phần mở đầu cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông cơ bản và cần thiết đầu tiên về hoá học Hình thành ở các em một số kỹ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập, làm việc khoa học làm nền tảng cho việcgiáo dục XHCN Phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động Chuẩn bị cơ sở cho học sinh học lên và đi vào cuộc sống lao động
I Mục tiêu:
1- Kiến thức:
-Học sinh có được một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản cần thiết đầu tiên về hoá học Bao gồm hệ thống các khái niệm cơ bản, định luật, học thuyết và một số chất hoá học quan trọng như:
+ Khái niệm về chất, mở đầu về cấu tạo chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất …
+ Khái niệm về biểu diễn định tính định lượng của chất, PƯHH, CTHH, PTHH, mol, thể tích mol chất khí
+ Kiến thức về hoá trị của các NTHH
+ Các khái niệm cụ thể về oxi Hiđro và các hợp chất của chúng
+ Các khái niệm về các loại PƯHH
+ Các khái niệm về dung dịch, nồng độ dung dịch
2- Kỹ năng:
- HS biết làm việc với các chất hoá học, quan sát, thực nghiệm, phân loại, thu thập tra cứu và sử dụng thông tin tư liệu…
- Biết quy trình thao tác với các chất hoá học đã học
3- Thái độ tình cảm:
- Học sinh có thái độ ham thích học tập môn hoá học
- HS có niềm tin về sự tồn tại và biến đổi vật chất
- HS có tính can thận, kiên trì, trung thực tỉ mỉ…
Trang 4C - KẾ HOẠCH CỦA CHƯƠNG
Chương trình hoá học 8 gồm:
- Bài mở đầu
- 6 chương
Chương I: CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
Chất, Bài thực hành 1, Nguyên tử, Nguyên tố hoá học, Đơn chất và hợp chất phân tử, Bài thực hành 2, Bài luyện tập
1, Công thức hoá học, Hoá trị, Bài thực hành 2
Chương II: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Sự biến đổi chất, Phản ứng hoá học, Bài thực hành 3, Định luật bảo toàn khối lượng, PTHH, Bài luyện tập 3
Chương III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
Mol, Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất, tỷ khối của chất khí, tính theo CTHH, tính theo PTHH, bài luyện tập 4
Chương4: OXI - KHÔNG KHÍ
Tính chất của oxi, sự oxi hoá – phản ứng hoá hợp, ứng dụng của oxi, Oxít, điều chế oxi – Phản ứng phân huỷ, Không khí – Sự cháy Bài luyện tập 5, Bài thực hành 4
Chương 5: HIĐRO - NƯỚC
Tính chất – Ứng dụng của Hiđro, Phản ứng oxi hoá khử, Điều chế Hiđro – Phản ứng thế, Bài luyện tập 6, Bài thực hành 5 Nước, Axít – Bazơ – Muối, Bài luyện tập 7, Bài thực hành 6
Chương6: DUNG DỊCH
Dung dịch, Độ tan của một chất trong nước, Nồng độ dung dịch, Pha chế dung dịch, Bài luyện tập 8, Bài thực hành 7
Trang 5D – MỤC TIÊU CỦA TỪNG CHƯƠNG
Bài1: MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
- Cung cấp cho HS một số sự kiện, tư liệu, hình ảnh cụ thể, giúp học sinh hình dung sơ lược môn học mới và ngành khoa học mới mà tất cả các em học sinh bắt đầu nghiên cứu là hoá học
- Học sinh được làm quen với phương pháp nhận thức đặc trưng của hoá học là thực nghiệm hoá học
Chương1: CHẤT- NGUYÊN TỬ -PHÂN TỬ
- Phân biệt chất và vật thể, phân biệt chất và hỗn hợp
- Nắm được khái niệm nguyên tử, cấu tạo nguyên tử, nguyên tử luôn có số p = số e, khối lượng của hạt nhân được
coi là khối lượng nguyên tử
- Nắm được định nghĩa NTHH, biết ghi và dùng KHHH để biểu diễn nguyên tố.
- Hiểu được ĐN NTK, PTK là khối lượng tính bằng đvc và chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử.
- Phân biệt được các đơn chất và hợp chất, nắm được CTHH.
- Biết cách tiến hành một số thí nghiệm đơn giản.
Chương 2 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
- Phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học, cho VD.
- Hiểu được ĐN PƯHH Ghi và đọc được PT chữ của một số PƯHH.
- Nắm được khi nào có PƯHH xảy ra, biết các dấu hiệu để nhận biết PƯHH.
- Mô tả được thí nghiệm chứng minh ĐLBTKL, phát biểu và giải thích.
- Biết cách tính khối lượng của một chất khi biết khối lượng của các chất khác trong phản ứng.
- Biếât PTPƯ, ý nghĩa PTPƯ.
Chương 3 MOL – TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
- Biết được ĐN mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí.
- Biết chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích chất khí và lượng chất.
- Cách xác định tỷ khối và ứng dụng của nó.
- Tận dụng được các khái niệm hoá học để tính theo CTHH và tính theo PTHH.
Chương 4 OXI – KHÔNG KHÍ
- Biết được các tính chất vật lý và tính chất hoá học của ox.
Trang 6- Hiểu được sự oxi hoá mộït chất, phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ.
- Biết ứng dụng của oxi, phương pháp điêu chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Biết được thành phần không khí,phân biệt sự cháy và sự oxi hoá chậm.
- Nắm được điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy.
- Có ý thức phòng chống cháy và bảo vệï không khí trong sạch.
Chương 5 HIĐRO- NƯỚC
- Nắm được tính chất vật lý, tính chất hoá học của hiđro.
- Biết ứng dụng và điều chế hiđro trong phòng TN và trong CN.
- Hiểu được chất oxi hoá chất khử, sự oxi hoá, sự khử Nắêm được phản ứng oxi hoá khử, cho VD.
- Biết được thành phần, tính chất của nước.
- Hiểu và biết thành phần, công thức, tên gọi, phân loại các hợp chất oxits, axít, baơ và muối.
Chương 6 DUNG DỊCH
- Hiểu đươcï các khái niệm: Dung dịch, dung môi, chất tan, dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà,các cách
biểu thị nồng độ dd
- Biết cách xác định độ tan, chuyển đổi nồng độ dung dịch đã cho thành số mol chất tan.
- Biết cách pha chế dung dịch trên cơ sở tính toán vềø lượng chất tan, thể tích dung môi, thể tích dung dịch.
Trang 7E KẾ HỌACH GIẢNG DẠY
Học kì I : 18 tuần* 2 tiết/ tuần = 36 tiết Học kì II : 17 tuần*2tiết/tuần = 34 tiết Cả năm : 35 tuần*2 tiết/tuần = 70 tiết
1
1
Mở đầu môn hoá học
- Hoá học là gi?
- Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
- Các em phải làm gì để học tốt môn hoá hoc?
- SGK, SGV
- Hoá chất: d2 CuSO4, d2 NaOH, d2 HCl, đinh sắt
2
Chất
- Chất có ở đâu?
- Tính chất của chất?
Vật thể là những vật cụ thể mà
ta thấy hay cảm nhận được - Lưu huỳnh, photpho đỏ,nhôm
- Dụng cụ thí nghiệm đo nhiệt độ nóng chảy
2
3
Chất (tt) Chất tinh khiết
Chất là một dạng cấu trúc của vật chất
Chất có thành phần hoá học xác định, tính chất nhất định không đổi
Nước khoáng
Nước cất
4
Bải thực hành 1
- Một số quy tắt an toàn khi sử dụng dụng hoá chất
- Tiến hành thí nghiệm
- Tường trình
Ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc
- Phiễu, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, nhiệt kế
- Muối ăn, cát, lưu huỳnh, parafin
Trang 8Tuần Tiết Bài-Nội dung bài Dự kiến bổ sung ĐDDH-TLTK Ghi chú
3
5
Nguyên tử
- Nguyên tử là gì?
- Hạt nhân nguyên tử?
- Lớp electron
Nguyên tử là những hạt sơ đẳng, trung hoà về điện, từ đó tạo ra mọi chất và không chia nhỏ hơn trong pưhh
Hình vẽ sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo của nguyên tử hiđrô, ôxi và natri
6
Nguyên tố hoá học
- Nguyên tố hoá hoạ là gì?
- Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
Khi nói “những nguyêt tử có cùng số proton trong hạt nhân”
phải xem như nơtron được “tự do” nghĩa là có thể khác nhau giữa nguyên tử cùng loại
- Hình 1.8 (sgk)
- sgv, sbt
- Sách BT nâng cao của Ngô Ngọc An
4
7 Nguyên tố hoá học(tt)Nguyên tử khối - sgv, sgk- Sách BT nâng cao
8
Đơn chất và hợp chất phân tử + Đơn chất
+ Hợp chất + Làm bt số 3 tại lớp
- Tên nguyên tố và đơn chất thường trùng nhau nên cần phân biệt
- từ hình 1.9 đến hình 1.13
- sgv, sgk sách nâng cao
Đơn chất-Hợp chất-Phân tử (tt)
- Phân tử?
- Trạng thái của chất
- BT6
Nói các chất đều có hạt hợp thành là nguyên tử hay phân tử thể hiện ý: cấu tạo của chất khi tham gia pưhh các chất có tác dụng với nhau theo từng hạt từng hạt
Sơ đồ trạng thái của chất rắn, lỏng và khí
10
Bải thực hành 2
- Thí nghiệm
- Tường trình
Ống nghiệm, giá gỗ, đũa thuỷ tinh, cố thuỷ tinh, nút cao su, giá đỡ ống nghiệm, NH3 đặc, thuốc tím, giấy quì tinh, tinh thể iốt, hồ tinh bột
Trang 9Tuần Tiết Bài-Nội dung bài Dự kiến bổ sung ĐDDH-TLTK Ghi chú
6
11 Bài luyện tập 1- Kiến thức cần nhớ
- Bài tập
- SGK,SBT
- Sách nâng cao
12
Công thức hoá học
- Công thức hoá học của đơn chất
- Công thức hoá học của hợp chất
- Ý nghĩa của CTHH
Mỗi hợp chất chỉ có một CTHH nhất định SGK,SBT- Sách nâng cao
Hoá trị
- Hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
- Quy tắc hoá trị
Giữa hoá trị(n), NTK(A) và Đương lượng(D) của một nguyên tố có mối quan hệ: n =A/D
SGK,SBT,SGV
- Sách nâng cao
14 Hoá trị(tt)Lập CTHH của hợp chất. SGK,SBT- Sách nâng cao
8 15 Bài luyện tập 2- Kiến thức
- Bài tập
SGK,SBT,SGV
- Sách nâng cao
16 Kiểm tra 1 tiết- Đề A, B
- Đáp án
SGK,SBT,SGV
- Sách nâng cao
Sự biến đổi chất
- Hiện tượng vật lý
- Hiện tượng hoá học
Thí nghiệm bột sắt tác dụng với lưu huỳnh muốn thành công phải trộn kỹ hỗn hợp để hai chất tiếp xúc với nhau đều đặn
SGK,SBT,SGV
- Sách nâng cao
Trang 10Tuần Tiết Bài-Nội dung bài Dự kiến bổ sung ĐDDH-TLTK Ghi chú
18
Phản ứng hoá học
- Định nghĩa
- Diễn biến của PƯHH
- Khi nào PƯHH xảy ra
Sơ đồ tượng trưng cho PƯ giữa H2 và O2
Hoá chất: Zn, HCl loãng Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm
10
19
- Phản ứng hoá học(tt) Làm thế nào để nhận biết PƯHH xảy ra?
- Luyện tập
SGK,SBT,SGV
- Sách nâng cao
20
Bài thực hành 3
- Thí nhgiệm
- Tường trình
DC:Ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn, ống thuỷ tinh hình chữ L
HC:KMnO4, dd Na2CO3, nước vôi trong
11
21
Định luật bảo toàn khối lượng
- Thí nghiệm
- Định luật
- Áp dụng
Ngày nay ĐLBT khối lượng được xếp vào một định luật tổng quát hơn đó là định luật bảo toàn năng lượng
HC:ddBaCl2, ddNa2SO4 DC:Hai cốc thuỷ tinh nhỏ, đèn cồn
22
Phương trình hoá học
- Lập phương trình hoá học
- Bài tập về nhà:1,2,3
Trong PTHH tất cả các công thức đều phải viết đúng
SGK,SBT,SGV
- Sách nâng cao
12
23
Phương trình hoá học(tt)
- Ý nghĩa của PTHH
- Bài tập 2b,3b,5,6b tại lớp
SGK,SBT,SGV
- Sách nâng cao
Trang 11Tuần Tiết Bài-Nội dung bài Dự kiến bổ sung ĐDDH-TLTK Ghi chú
- Kiến thức
13
25
Kiểm tra viết
- Đe àA,B
- Đáp án
SGK,SBT,SGV
- Sách nâng cao
26
Mol
- Mol là gì?
- Khối lượng mol là gì?
- Thể tích mol của chất khí là gì?
SGK,SBT,SGV
- Sách nâng cao
14
27
- Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất
- Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
- Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào?
SGK,SBT,SGV
- Sách nâng cao
28 Luyện tập- Kiến thức cần nhớ
- Bài tập
SGK,SBT,SGV
- Sách nâng cao 15
29
Tỉ khối của chất khí
- Bằng cách nào để biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B
- Bằng cách nào để nhận biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khơng khí
SGK,SBT,SGV
30 Tính theo cơng thức hố học
Biết CTHH của hợp chất hãy xác định thành phần % của nguên tố đĩ
SGK,SBT,SGV
- Sách nâng cao
Trang 12Tuần Tiết Bài-Nội dung bài Dự kiến bổ sung ĐDDH-TLTK Ghi chú
trong hợp chất
16
31
Tính theo công thức HH (tt) Biết thành phần các nguyên tố hãy xác định CTHH của hợp chất đó
SGK,SBT,SGV
32
Tính theo phương trình hoá học
- Bằng cách nào tìm được khối lượng chất thạm gia và sản phẩm
SGK, SGV 400bài tập HH 8 của Ngô Ngọc An
17
33
Tính thep phương trình hoá học Bằng cách nào có thể tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm
SGK, SGV 400bài tập HH 8 của Ngô Ngọc An
34
Bài luyện tập 4
- Kiến thức cần nhớ
- Bài tập
SGK,SBT,SGV
- Sách nâng cao
Ôn tập học kỳ I
- Kiến thức
- Bài tập tổng hợp
SGK,SBT,SGV
- Sách nâng cao
36 Kiểm tra học kỳ I Đề (trắc nghiệm, tự luận) SGK,SBT,SGV- Sách nâng cao
19 37 Tính chất của Ôxit
- Tính chất vật lý
- Tính chất hoá học
Tác dụng với phi kim: S, P
TN sắc tác dụng với oxi cần lưu ý:
- Lọ thu khí oxi phải đầy, không lẫn KK, đậy nút kín
- Dây thép phải nhỏ và được đốt đủ nóng
- 4 bình đựng khí oxi
- lưu huỳnh
- photpho
- Diêm, đèn cồn, môi sắt
Trang 13Tuần Tiết Bài-Nội dung bài Dự kiến bổ sung ĐDDH-TLTK Ghi chú
38
Tính chất HH của oxi (tt)
- Tính chất hoá học
Tác dụng với kim loại: Fe Tác dụng với HC
- Luyện tập, cũng cố
- 4 bình đưng khí oxi
- Sắt
- Kẹp gỗ
- diêm, đèn cồn
20
39
Sự oxi hó-Phản ứng hoá hợp Ứng dụng của oxi
- Sự oxi hoá
- Phản ứng hoá học
- Ứng dụng của oxi
- Nhiều PƯHH của oxi với các chất toả ra năng lượng tuy vậy một số pư thu nhiệt
Tranh ảnh và tư liệu về ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất
40
Oxit
- ĐN – phân loại
- Công thức oxit
- Cách gọi tên oxit
- Phải nói oxit axit thường là oxit của phí kim vì ngoài các phi kim thì một số kim loại ở tt hoá trị cao cũng tạo oxit axit (Mn2O2)
SGK, SGV, S BTHH8
21
41
Điều chế oxi – phản ứng phân huỷ
- Điều chế oxi trong PTN
- Điều chế oxi trong CN
- Phản ứng phân huỷ
ĐC: KMnO4, KClO3 , MnO2 DC: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, nut cao su, than, diêm
42 Không khí – sự cháyThành phần của không khí Ống thuỷ tinh hình trụ, chậuđựng nước, môi sắt, P đỏ.
22
43 Không khí – sự cháy (tt)Sự cháy và sự oxi hoá chậm - Sưu tầøm những tài liệu, sáchbảo về tình hình ô nhiễm KK
- Sách BTHH8
44 Luyện tập 5
- Kiến thức cần nhớ
SGK,SBT,SGV