1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an hinh 8 ca nam hay

184 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 7,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kieán thöùc: HS naém vöõng ñònh nghóa hình bình haønh laø töù giaùc coù caùc caëp caïnh ñoái song song, naém vöõng caùc tính chaát veà caïnh ñoái, goùc ñoái vaø ñöôøng cheùo cuûa hình[r]

Trang 1

Ngày soạn 25/8/10 Chương I :

§1 TỨ GIÁC

 

I/ MỤC TIÊU :

- HS nắm vững các đnghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tgiác lồi

- HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi Biết vận dụngcác kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiển đơn giản

- Suy luận ra được tổng bốn góc noài của tứ giác bằng 360o

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Compa, eke, thước thẳng, bảng phụ vẽ hình sẳn (H1, H5 sgk)

- HS : Ôn định lí “tổng số đo các góc trong tam giác”

- Phương pháp : Đàm thoại, qui nạp, hoạt động nhóm.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

* Ổn định lớp: Ổn định và nắm sĩ số lớp:

Hoạt động 1 : Kiểm ra (5’)

- Kiểm tra đồ dùng học tập của

HS, nhắc nhở HS chưa có đủ … - HS cùng bàn kiểm tra lẫnnhau và báo cáo…

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1’)

§1 TỨ GIÁC - Giới thiệu tổng quát kiến thức

lớp 8, chương I, bài mới

- HS nghe và ghi tên chương,bài vào vở

Hoạt động 3 : Định nghĩa (20’) 1.Định nghĩa:

©Tứ giác ABCD là hình gồm

4 đoạn thẳng AB, BC, CD,

DA, trong đó bất kỳ 2 đoạn

thẳng nào cũng không cùng

nằm trên 1 đường thẳng

Tứ giác ABCD (hay ADCB,

BCDA, …)

- Các đỉnh: A, B, C, D

- Các cạnh: AB, BC, CD, DA

@Tứ giác lồi là tứ giác luôn

nằm trong 1 nửa mặt phẳng có

bờ là đường thẳng chứa bất kỳ

cạnh nào của tứ giác

?2

- Treo hình 1,2 (sgk) : Mỗi hình trên đều gồm 4 đoạn thẳng AB,

BA, CD, DA Hình nào có hai đoạn thẳng cùng thuộc một đường thẳng?

- Các hình 1a,b,c đều được gọi là tứ giác, hình 2 không được gọilà tứ giác Vậy theo em, thế nào là tứ giác ?

- GV chốt lại (định nghĩa như SGK) và ghi bảng

- GV giải thích rõ nội dung định

nghĩa bốn đoạn thẳng liên tiếp,

khép kín, không cùng trên một đường thẳng

- Giới thiệu các yếu tố, cách gọi tên tứ giác

- Thực hiện ?1 : đặt mép thước kẻ lên mỗi cạnh của tứ giác ở hình a, b, c rồi trả lời ?1

- GV chốt lại vấn đề và nêu địnhnghĩa tứ giác lồi

- GV nêu và giải thích chú ý

- HS quan sát và trả lời (Hình 2 có hai đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên một đoạnthẳng)

Trang 2

B

M P

N Q

(sgk)

- Treo bảng phụ hình 3 yêu cầu

HS chia nhóm làm ?2

- GV quan sát nhắc nhở HS không tập trung

- Đại diện nhóm trình bày

A

B

M P

N Q

- HS chia 4 nhóm làm trên bảng phụ

Góc đối nhau: A và C, B và De) Điểm nằm trong: M, P Điểm nằm ngoài: N, Q

Hoạt động 4 : Tồng các góc của một tứ giác (7’)

2 Tồng các góc của một tứ

- Cho HS thực hiện ?3 theo nhóm nhỏ

- Theo dõi, giúp các nhóm làm bài

- Cho đại diện vài nhóm báo cáo

- GV chốt lại vấn đề (nêu phương hướng và cách làm, rồi trình bày cụ thể)

- HS suy nghĩ (không cần trảlời ngay)

- HS thảo luận nhóm theo yêucầu của GV

- Đại diện một vài nhóm nêu rõcách làm và cho biết kết quả,còn lại nhận xét bổ sung, góp ý

- HS theo dõi ghi chép

- Nêu kết luận (định lí) , HSkhác lặp lại vài lần

Hoạt động 5 : Củng cố (7’)

Hoạt động 6 : Dặn dò (5’)

Bài tập 2 trang 66 Sgk

- Học bài: Nắm sự khác nhau giữa tứ giác và tứ giác lồi; tự chứng minh định lí tồng các góc trong tứ giác

- Bài tập 2 trang 66 Sgk

- HS nghe dặn và ghi chú vào vở

Trang 3

Bài tập 3 trang 67 Sgk

Bài tập 4 trang 67 Sgk

Bài tập 5 trang 67 Sgk

! Sử dụng tổng các góc 1 tứ giác

- Bài tập 3 trang 67 Sgk

! Tương tự bài 2

- Bài tập 4 trang 67 Sgk

! Sử dụng cách vẽ tam giác

- Bài tập 5 trang 67 Sgk

! Sử dụng toạ độ để tìm

A+B+C+D ˆA+B+C+Dˆ ˆ ˆ = 3600

- Xem lại cách vẽ tam giác

Trang 4

Ngày soạn 25/810 §2 HÌNH THANG

- GV : Thước thẳng, êke, bảng phụ ( ghi câu hỏi ktra, vẽ sẳn hình 13), phấn màu

- HS : Học và làm bài ở nhà; vở ghi, sgk, thước, êke…

- Phương pháp : Đàm thoại, qui nạp, hợp tác nhóm

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (8’)

- Định nghĩa tứ giác ABCD?

- Đlí về tổng các góc cuả một

tứ giác?

- Cho tứ giác ABCD,biết

ˆA= 65o, ˆB = 117o, Cˆ = 71o

+ Tính góc D?

+ Số đo góc ngoài tại D?

- Treo bảng phụ ghi câu hỏi kiểm tra; gọi một HS lên bảng

- Kiểm tra vở btvn vài HS

- Thu 2 bài làm của HS

- Đánh giá, cho điểm

- Chốt lại các nội dung chính (định nghĩa, đlí, cách tính góc ngoài)

- Một HS lên bảng trả lời và làm bài lên bảng Cả lớpø làm bài vào vở

117

75 65

B

D

C A

ˆ

D= 3600-650-1170-710= 1070

- Nhận xét bài làm ở bảng

- HS nghe và ghi nhớ

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1’)

§2 HÌNH THANG

- Chúng ta đã biết về tứ giác và tính chất chung của nó Từ tiết học này, chúng ta sẽ nghiên cứu về các tứ giác đặc biệt với những tính chất của nó Tứ giác đầu tiên là hình thang

- HS nghe giới thiệu

- Ghi tựa bài vào vở

Hoạt động 3 : Hình thành định nghĩa (18’)

1.Định nghĩa: (Sgk)

H

Hình thang ABCD (AB//CD)

AB, CD : cạnh đáy

AD, BC : cạnh bên

- Treo bảng phụ vẽ hình 13: Hai cạnh đối AB và CD có gì đặc biệt?

- Ta gọi tứ giác này là hình thang Vậy hình thang là hình như thế nào?

- GV nêu lại định nghiã hình thang và tên gọi các cạnh

- Treo bảng phụ vẽ hình 15, cho

- HS quan sát hình , nêu nhận xét AB//CD

- HS nêu định nghĩa hình thang

- HS nhắc lại, vẽ hình và ghi vào vở

- HS làm ?1 tại chỗ từng câu

- HS khác nhận xét bổ sung

Trang 5

AH : đường cao

* Hai góc kề một cạnh bên

của hình thang thì bù nhau

* Nhận xét: (sgk trang 70)

HS làm bài tập ?1

- Nhận xét chung và chốt lại vđề

- Cho HS làm ?2 (vẽ sẳn các hình 16, 17 sgk)

- Cho HS nhận xét ở bảng

- Từ b.tập trên hãy nêu kết luận?

- GV chốt lại và ghi bảng

- Ghi nhận xét vào vở

- HS thực hiện ?2 trên phiếu học tập hai HS làm ở bảng

- HS khác nhận xét bài

- HS nêu kết luận

Hình thang vuông là hình

thang có 1 gocù vuông

Cho HS quan sát hình 18, tính

Dˆ ?Nói: ABCD là hình thang vuông

Vậy thế nào là hình thang vuông?

Hoạt động 6: Dặn dò (5’)

Bài tập 6 trang 70 Sgk

Bài tập 8 trang 71 Sgk

Bài tập 9 trang 71 Sgk

Bài tập 10 trang 71 Sgk

- Học bài: thuộc định nghĩa hìnhthang, hình thang vuông

- Bài tập 6 trang 70 Sgk

- Bài tập 8 trang 71 Sgk

! ˆA+ ˆB+Cˆ+ Dˆ = 360o

- Bài tập 9 trang 71 Sgk

! Sử dụng tam giác cân

- Bài tập 10 trang 71 Sgk

-Chuẩn bị : thước có chia khoảng, thước đo góc, xem trước

§3

- HS nghe dặn và ghi chú

- Xem lại bài tam giác cân

- Đếm số hình thang

Trang 6

Biết vận dụng định nghĩa, các tính chất hình thang cân trong việc nhận dạng và chứng minh các bài tập có liên quan.

lời giải của một bài toán

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV : Thước chia khoảng, thước đo góc, compa; bảng phụ

- HS : Học bài cũ, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước chia khoảng thước đo góc …

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ

- Treo bảng phụ - Gọi một HS lên

bảng

- Kiểm btvn vài HS

- Cho HS nhận xét

- Nhận xét đánh giá và cho điểm

- HS làm theo yêu cầu của GV:

- Một HS lên bảng trả lời

- 2- Cho ABCD là hình thang (đáy là

AB và CD) Tính x và y (6đ)

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới

- Ơû tiết trước …(GV nhắc lại…)

- Ơû tiết này chúng ta sẽ nghiên cứu

về dạng đặc biệt của nó

- Chuẩn bị tâm thế vào bài mới

Hoạt động 3 : Hình thành định nghĩa

- Có nhận xét gì về hình thang trên

(trong đề ktra)?

- Một hình thang như vậy gọi là

hình thang cân Vậy hình thang cân

là hình như thế nào?

- GV tóm tắt ý kiến và ghi bảng

- Đưa ra ?2 trên bảng phụ (hoặc

phim trong)

- HS quan sát hình và trả lời (haigóc ở đáy bằng nhau)

- HS suy nghĩ, phát biểu …

- HS phát biểu lại định nghĩa

- HS suy nghĩ và trả lời tại chỗ

- HS khác nhận xét

1.Định nghĩa:

Hình thang cân là hình

thang có 2 góc kề 1 đáy

Trang 7

- GV chốt lại bằng cách chỉ trên

hình vẽ và giải thích từng trường

hợp

- Qua ba hình thang cân trên, có

nhận xét chung là gì?

- Tương tự cho câu b, c

- Quan sát, nghe giảng

-HS nêu nhận xét: hình thang can có hai góc đối bù nhau

bằng nhau

Hình thang cân ABCD AB//CD

Â= ˆB ; C = Dˆ ˆ

Hoạt động 4 : Tìm tính chất cạnh bên

- Cho HS đo các cạnh bên của ba

hình thang cân ở hình 24

- Có thể kết luận gì?

- Ta chứng minh điều đó ?

- GV vẽ hình, cho HS ghi GT, KL

- Trường hợp cạnh bên AD và BC

không song song, kéo dài cho

chúng cắt nhau tại O các ODC và

OAB là tam giác gì?

- Thu vài phiếu học tập, cho HS

nhận xét ở bảng

- Trường hợp AD//BC ?

- GV: hthang có hai cạnh bên song

song thì hai cạnh bên bằng nhau

Ngược lại, hình thang có hai cạnh

bên bằng nhau có phải là hình

thang cân không?

- Treo hình 27 và nêu chú ý (sgk

Cm: (sgk trang73)

- Treo bảng phụ (hình 23sgk)

- Theo định lí 1, hình thang cân

ABCD có hai đoạn thẳng nào bằng

- HS nghe gợi ý

- Một HS lên bảng chứng minh trường hợp a, cả lớp làm vào phiếu học tập

- HS nhận xét bài làm ở trên bảng

- HS suy nghĩ trả lời

- HS suy nghĩ trả lời

- HS ghi chú ý vào vởChứng minh: (sgk trang 73)Chú ý : (sgk trang 73)

- HS quan sát hình vẽ trên bảng

- HS trả lời (ABCD là hình thang cân, theo định lí 1 ta có AD = BC)

2.Tính chất :

a) Định lí 1:

Trong hình thang cân , hai

cạnh bên bằng nhau

O

A B

D C

GT ABCD là hình thang cân (AB//CD)

KL AD = BC

b) Định lí 2:

Trong hình thang cân, hai

đường chéo bằng nhau

- Dự đoán như thế nào về hai

đường chéo AC và BD?

- Ta phải cminh định lísau

- Vẽ hai đường chéo, ghi GT-KL?

- Em nào có thể chứng minh ?

- GV chốt lại và ghi bảng

- HS nêu dự đoán … (AC = BD)

- HS đo trực tiếp 2 đoạn AC, BD

- HS vẽ hình và ghi GT-KL

- HS trình bày miệng tại chỗ

- HS ghi vào vở

Trang 8

- GV cho HS làm ?3

- Làm thế nào để vẽ được 2 điểm

A, B thuộc m sao cho ABCD là

hình thang có hai đường chéo AC =

BD? (gợi ý: dùng compa)

- Cho HS nhận xét và chốt lại:

+ Cách vẽ A, B thoã mãn đk

+ Phát biểu định lí 3 và ghi bảng

- Dấu hiệu nhận biết hthang cân?

- GV chốt lại, ghi bảng

- HS đọc yêu cầu của ?3

- Mỗi em làm việc theo yêu cầu của GV:

+ Vẽ hai điểm A, B + Đo hai góc C và D + Nhận xét về hình dạng của hình thang ABCD

(Một HS lên bảng, còn lại làm việctại chỗ)

- HS nhắc lại và ghi bài

Hoạt động 7 : Dặn dò

- Học bài : thuộc định nghĩa, các tính chất , dấu hiệu nhận biết

- Bài tập 12 trang 74 Sgk

! Các trường hợp bằng nhau của tam giác.

- Bài tập 13 trang 74 Sgk

! Tính chất hai đường chéo hình thang cân và phương pháp chứng minh tam giác cân

- Bài tập 15 trang 75 Sgk

Tuần: 02 NS: 03/09/09

Tiết: 04 NG: 04/09/09

LUYỆN TẬP

Trang 9

I/ MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

- Học sinh được củng cố và hoàn thiện lý thuyết: định nghĩa, tính chất hình thang cân, các dấu hiệu nhận biết một hình thang cân

-Học sinh biết vận dụng các tính chất của hình thang cân để giải một số bài tập tổng hợp

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng thao tác, phân tích và tổng hợp để giải quyết các bài tập

* Thái độ: Giáo dục HS mối liên hệ biện chứng của sự vật: Hình thang cân với tam giác cân, hai góc ở đáy của hình thang cân với 2 đường chéo

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi đề kiểm tra, bài tập

- HS : Học bài và làm các bài tập đã cho và đã được hướng dẫn

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1/ Ổn định lớp

2/ Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

- GV: Nêu y/c kiểm tra

HS1: Làm bài tập 1 trong bảng

phụ

HS2: Làm bài 2

- Cho HS nhận xét ở bảng

- Đánh giá; khẳng định những

chỗ làm đúng; sửa lại những

chỗ sai của HS và yêu cầu HS

nhắc lại cách c/m 1 tứ giác là

hình thang cân

- Hai hs lên bảng trả bài

- Cả lớp theo dõi

- HS nêu ý kiến nhận xét, góp ý bài làm trên bảng

- HS sửa bài vào vở

- HS nhắc lại cách chứng minh hình thang cân

=>

2

ˆ 180 ˆ

Trang 10

Hoạt động 2 : Luyện tập

- Cho HS đọc đề bài, GV vẽ

hình lên bảng, gọi HS tóm tắt

gt-kl

- Chứng minh ABCD là hình

thang cân như thế nào?

- Với điều kiện ACD = BDCˆ ˆ ,

ta có thể chứng minh được gì?

- Cho HS nhận xét ở bảng

- GV hoàn chỉnh bài cho HS

GV: Để c/m chon d định lí 3 thì

cùng tìm hiểu nd bài 18

Y/c hs đọc đề và viết gt, kl bài

- Khi đó hai tam giác ACD và

tam giác BDC bằng nhau theo

t/h nào?

- Gọi 1em lên bảng làm câu b

- Hai tam giác ACD và BDC

bằng nhau suy ra được điêuf gì?

- Vậy hình thang ABCD có góc

C bằng góc là hình thang gì?

- HS đọc đề bài, vẽ hình và tóm tắt Kl

Gt Hình thang ABCD có

Ta có: AB// CD (gt)

OBA = ODC ( soletrong)

Do đó OAB cân tại O  OA = OB (1)

Từ (1) và (2)  AC = BD

- Nhận xét bài làm ở bảng

- Sửa bài vào vở

-HS đọc đề và viết gt, kl

GT ABCD, AB // CD AC= BD, BE // AC

E CD

KL a/ BDE cân b/ ACD = BDC c/ HT ABCD là hình thang cân

- Cm cho BE = BD

- Ta có AC // BE => AC = BE

- HS lên bảng trình bày cm câu a/

- BEC BDE 

- Bằng nhaut heo t/h c.g.c

- HS lên bảng làm bài

- Góc C bằng góc D

KL ABCD cân

Giải Gọi O là giao điểm của

AC và BD, ta có:

Ta có: AB// CD (gt)

(sôletrong) OBA = ODC ˆ ˆ( soletrong)

Do đó OAB cân tại O  OA = OB (1)

Từ (1) và (2)  AC = BD

Bài 18 trang 75 Sgk

C E a/ AB // CE => Tứ giác

ABEC là hình thang Mà AC // BE

Trang 11

- Hình thang ABCD là hình thaqng cân

Hoạt động 3 : Củng cố

- Gọi HS nhắc lại các kiến thức

đã học trong §2, §3

- Chốt lại cách chứng minh hình

thang cân

- HS nêu định nghĩa hình thang, hình thang cân Tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân

Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại lý thuyết và xem lại các bài tập đã làm

- BTVN 16; 19/ 75/agk

- N/c trước bài 4

Tuần: 03 NS: 07/09/09

Tiết: 05 NG: 08/09/09

Trang 12

§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC



I/ MỤC TIÊU:

-

Học sinh nắm vững định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác

- HS biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng các định lí để tính độ dài các đoạn thẳng;

chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song

- HS thấy được ứng dụng thực tế của đường trung bình trong tam giác

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Các bảng phụ (ghi đề kiểm tra, vẽ sẳn hình 33…), thước thẳng, êke, thước đo góc

- HS: Ôn kiến thức về hình thang, hình thang cân, giấy làm bài kiểm tra; thước đo góc

- Phương pháp : Vấn đáp, nêu vấn đề

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (8’)

GV đưa ra đề kiểm tra trên bảng phụ :

Các câu sau đây câu nào đúng? Câu nào sai? Hãy giãi thích rõ hoặc

chứng minh cho điều kết luận của mình

1 Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân

2 Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

3 Tứ giác có hai góc kề một cạnh bù nhau và có hai đường chéo

bằng nhau là hình thang cân

4 Tứ giác có hai góc kề một cạnh bằng nhau là hình thang cân

5 Tứ giác có hai góc kề một cạnh bù nhau và có hai góc đối bù nhau

là hình thang cân

- HS lên bảng trả lời (có thể vẽ hình để giải thích hoặc chứng minh cho kếtluận của mình)…

- HS còn lại chép và làm vào vở bài tập :

1- Đúng (theo định nghĩa)2- Sai (vẽ hình minh hoạ)3- Đúng (giải thích)4- Sai (giải thích + vẽ hình …)5- Đúng (giải thích)

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (2’)

§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH

CỦA TAM GIÁC

- GV giới thiệu bài trực tiếp ghi bảng - HS ghi bài

Hoạt động 3 : Phát hiện tính chất (10’)

1 Đường trung bình của tam

giác

a Định lí 1: (sgk)

1 1 1

F

E D

- Quan sát và nêu dự đoán …?

- Nói và ghi bảng định lí

- Cminh định lí như thế nào?

- Vẽ EF//AB

- Hình thang BDEF có BD//EF =>?

- Mà AD=BD nên ?

- Xét ADE và AFC ta có điều

gì ?

- ADE và AFC như thế nào?

- Từ đó suy ra điều gì ?

- HS thực hiện ?1 (cá thể):

- Nêu nhận xét về vị trí điểm E

- HS ghi bài và lặp lại

Trang 13

- Trong một  có mấy đtrbình?

điểm của AB và AC

- HS phát biểu định nghĩa đường trung bình của tam giác

- HS khác nhắc lại Ghi bài vào vở

- Có 3 đtrbình trong một  Hoạt động 4 : Tìm tính chất đường trung bình tam giác (15’)

- Yêu cầu HS thực hiện ?2

- Gọi vài HS cho biết kết quả

- Từ kết quả trên ta có thể kết luận gì về đường trung bình của tam giác?

- Cho HS vẽ hình, ghi GT-KL

- Muốn chứng minh DE//BC ta phải làm gì?

- Hãy thử vẽ thêm đường kẻ phụ để chứng minh định lí

- GV chốt lại bằng việc đưa ra bảng phụ bài chứng minh cho HS

Hoạt động 5 : Củng cố (8’)

?3

E D

8cm 10cm

K I

- GV chốt lại cách làm (như cột nội dung) cho HS nắm

- Yêu cầu HS chia nhóm hoạt động

- Thời gian làm bài 3’

- GV quan sát nhắc nhở HS không tậptrung

- GV nhận xét hoàn chỉnh bài

- HS thực hiện ? 3 theo yêu cầu của GV:

- Quan sát hình vẽ, áp dụng kiến thứcvừa học, phát biểu cách thực hiện

- DE là đường trung bình của ABC

=> BC = 2DE

- HS1 phát biểu: …

- HS2 phát biểu: …

- HS chia làm 4 nhóm làm bài

- Sau đó đại diện nhóm trình bày

=>IK//BCmà KA=KC (gt)

=>IK là đường trung bình nên IA=IB=10cm

Hoạt động 6 : Dặn dò (2’)

- Bài tập 21 trang 79 Sgk

- Bài tập 28 trang 80 Sgk

- Thuộc định nghĩa, định lí 1, 2 Xem lại cách cm định lí 1,2 Sgk

- Bài tập 21 trang 79 Sgk

! Tương tự bài 20

- Bài tập 28 trang 80 Sgk

- HS nghe dặn và ghi chú vào vở

- Sử dụng định lý 1,2

Trang 14

IV/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 15

§4 ĐƯỜNG TRUNGBÌNH CỦA HÌNH THANG

 

I/ MỤC TIÊU:

- Kiến thức : HS nắm vững định nghĩa về đường trung bình củahình thang; nắm vững nội dung định

lí 3, định lí 4 về đường trung bình hình thang

- Kỹ năng : Biết vận dụng định lí tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về đoạn

thẳng

- Thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lí về đường trung bình trong tam giác và trong hình

thang; sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để chứng minh các tính chất của đường trung

bình trong hình thang

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ , thước thẳng

- HS : Ôn bài đường trung bình của tam giác, làm các bài tập về nhà

- Phương pháp : Qui nạp, nêu vấn đề , hợp tác nhóm

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)1/ Định nghĩa đường trung bình của

tam giác.(3đ)

2/ Phát biểu định lí 1, đlí 2 về đường

trbình của  (4đ)

3/ Cho ABC có E, F là trung điểm

của AB, AC Tính EF biết BC = 15cm

- Treo bảng phụ đưa ra đề kiểm tra

Cho HS đọc đề

- Gọi một HS

- Kiểm tra vở bài làm vài HS

- Theo dõi HS làm bài

- Cho HS nhận xét, đánh giá câu trảlời và bài làm cảu bạn

- Cho HS nhắc lại đnghĩa, đlí 1, 2 về đtb của tam giác …

- HS đọc đề kiểm tra , thang điểm trên bảng phụ

- HS được gọi lên bảng trả lời câu hỏi và giải bài toán

- HS còn lại nghe và làm bài tại chỗ

- Nhận xét trả lời của bạn, bài làm ở bảng

- HS nghe giới thiệu, ghi tựa bài vào vở

Hoạt động 3 : Tìm kiến thức mới (11’)

2 Đường trung bình của hình thang

- Nêu ?4 và yêu cầu HS thực hiện

- Hãy đo độ dài các đoạn thẳng BF,

CF rồi cho biết vị trí của điểm F trên BC

- GV chốt lại và nêu định lí 3

- HS nhắc lại và tóm tắt GT-KL

- Gợi ý chứng minh : I có là trung điểm của AC không? Vì sao?

- HS thực hiện ?4 theo yêu cầu của GV

- Nêu nhận xét: I là trung điểm của AC ; F là trung điểm của BC

- Lặp lại định lí, vẽ hình và ghi GT-KL

- Chứng minh BF = FC bằng cách vẽ AC cắt EF tại I rồi áp

Tuần : Tiết :

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Lớp:

Trang 16

KL BF = FC Tương tự với điểm F? dụng định lí 1 về đtb của  trong

ADC và ABC Hoạt động 4 : Hình thành định nghĩa (7’)

Định nghiã: (Sgk trang 78)

EF là đtb của hthang ABCD

- Cho HS xem tranh vẽ hình 38 (sgk) và nêu nhận xét vị trí của 2 điểm E và F - EF là đường trung bình của hthang ABCD vậy hãy phát biểu đnghĩa đtb của hình thang? - Xem hình 38 và nhận xét: E và F là trung điểm của AD và BC - HS phát biểu định nghĩa … - HS khác nhận xét, phát biểu lại (vài lần) … Hoạt động 5 : Tính chất đường trung bình hình thang (15’) b/Định lí 4 : (Sgk) 1 1 2 E F A B D C K GT hthang ABCD (AB//CD) AE = EB ; BF = FC KL EF //AB ; EF //CD EF = AB 2CD Chứng minh (sgk) - Yêu cầu HS nhắc lại định lí 2 về đường trung bình của tam giác - Dự đoán tính chất đtb của hthang? Hãy thử bằng đo đạc? - Có thể kết luận được gì? - Cho vài HS phát biểu nhắc lại - Cho HS vẽ hình và ghi GT-KL Gợi ý cm: để cm EF//CD, ta tạo ra 1 tam giác có EF là trung điểm của 2 cạnh và DC nằm trên cạnh kia đó là ADK … - GV chốt lại và trình bày chứng minh như sgk - Cho HS tìm x trong hình 44 sgk - HS phát biểu đlí - Nêu dự đoán – tiến hành vẽ, đo đạc thử nghiệm - Rút ra kết luận, phát biểu thành định lí - HS vẽ hình và ghi Gt-Kl - HS trao đổi theo nhóm nhỏ sau đó đứng tại chỗ trình bày phương án của mình - HS nghe hiểu và ghi cách chứng minh vào vở - HS tìm x trong hình(x=40m) Hoạt động 6 : Dặn dò (5’) Bài 23 trang 80 Sgk Bài 24 trang 80 Sgk Bài 25 trang 80 Sgk - Bài 23 trang 80 Sgk ! Sử dụng định nghiã - Bài 24 trang 80 Sgk ! Sử dụng định lí 4 - Bài 25 trang 80 Sgk ! Chứng minh EK là đường trung bình của tam giác ADC ! Chứng minh KF là đường trung bình của tam giác BCD - HS nghe hướng dẫn và ghi chú vào tập - Xem lại đường trung bình của tam giác IV/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 17

- Thái độ: Vận dụng được kiến thức trong bài vào thực tiễn.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: :

- GV : Bảng phụ, compa, thước thẳng có chia khoảng

- HS : Ôn bài (§4) , làm bài ở nhà

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1/ Ổn định lớp

2/ Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ

- Treo bảng phụ đưa ra đề kiểm

tra Gọi một HS lên bảng

- Kiểm bài tập về nhà của HS

- Gọi HS nhận xét câu trả lời và

bài làm ở bảng

- GV chốt lại về sự giống nhau,

khác nhau giữa định nghĩa đtb

tam giác và hình thang; giữa tính

chất hai hình này…

- HS được gọi lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài

- HS còn lại làm vào giấy bài 3

- Nhận xét, góp ý ở bảng

- HS nghe để hiểu sâu sắc hơn về lý thuyết

1- Phát biểu đnghĩa về đtb của tam giác, của hthang

2- Phát biểu đlí về tính chất của đtb tam giác, đtb hthang

3- Tính x trên hình vẽ sau:(3đ)

M I N

P 5dm K x Q

Hoạt động 2 : Luyện tập

- Gọi HS đọc đề

- Muốn cm ba điểm D, K, B

thẳng hàng thì ta làm như thế

nào?

- Cho HS nhận xét cách làm của

bạn, sửa chỗ sai nếu có

- HS đọc lại đề bài 22 sgk

- Ta cm cho ba điểm B, D, K cùng nằm trên một đường thẳng

- Một HS lên bảng trình bày

Bài tập 25

Trang 18

- GV nói nhanh lại cách làm như

lời giải …

- GV vẽ hình 45 và ghi bài tập

26 lên bảng

- Gọi HS nêu cách làm

- Cho cả lớp làm tại chỗ, một em

làm ở bảng

- Cho cả lớp nhận xét bài giải ở

bảng

- Nêu bài tập 28

- Vẽ hình, tóm tắt GT –KL?

- Lưu ý HS các kí hiệu trên hình

vẽ

! Gợi ý cho HS phân tích:

a) EF là đtb của hthang ABCD

EF//DC EF//AB

AE=ED EK//DC EI//AB AE=ED

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý sửa sai…

- Tự sửa sai vào vở ABCD là hthang

AB // CD

GT AE=ED,FB=FC, KB=KD

KL E,K,F thẳng hàng

EK là đưòng trung bình của ABDnên EK //AB (1)

Tương tự KF // CD (2)Mà AB // CD (3)Từ (1)(2)(3)=>EK//CD,KF//CD

Do đó E,K,F thẳng hàng

- HS đọc đề,vẽ hình vào vở

- HS lên bảng ghi GT- KL

GT AB//CD//EF//GH

AC= CE=EG; BD=DF=FH

KL Tính x, y

- HS suy nghĩ, nêu cách làm

- Một HS làm ở bảng, còn lại làm cá nhân tại chỗ

- HS lớp nhận xét, góp ý bài giải ở bảng

- HS đọc đề bài (2 lần)

- Một HS vẽ hình, tóm tắt GT-KL lên bảng, cả lớp thực hiện vào vở

- HS tham gia phân tích, tìm cách chứng minh theo sự hướng dẫn của GV

C D

GT ABCD là hthang

AB // CD AE=ED,FB=FC,KB=KD

KL E,K,F thẳng hàng

Giải

EK là đưòng trung bình của

ABD nên EK //AB (1)Tương tự KF // CD (2)Mà AB // CD (3)Từ (1)(2)(3)=>EK//CD,KF//CD

Do đó E,K,F thẳng hàng

Bài tập 26 trang 80 Sgk

y

8cm

16cm x A

- EF là đường trung bình của hình thang CDHG Do đó :

EF = (CD+GH):2 Hay 16 = (12+y):2

hình thang ABCD (AB//CD)

AE = ED ; BF = FC GT

AF cắt BD ở I, cắt AC ở K

AB = 6cm; CD = 10cm

Trang 19

- Hãy so sánh độ dài IK với hiệu

2 đáy hình thang ABCD?

- Một HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở

- Dựa vào t/c đường trung bình của hình thang

a) EF là đtb của hthang ABCDnên EF//AB//CD

K EF nên EK//CD và

AE = ED  AK = KC (đlí đtb

ADC)I EF nên EI//AB và AE=ED (gt)

Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà

- Ôn tập lại phần lý thuyết và xem lại các bài tập đã làm để nắm được cách làm

- BTVN: 27/ 80/sgk

- - Ôn tập các bài toán dựng hình đã học ở lớp 6, lớp 7

- Hướng dẫn cách làm bài 27

a) Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác ABC

b) sử dụng bất đẳng thức tam giác EFK)

§5 DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚCVÀ COMPA DỰNG HÌNH THANG



I/ MỤC TIÊU:

- HS hiểu được khái niệm “Bài toán dựng hình” Đó là bài toán vẽ hình chỉ sử dụng hai dụng cụ làthước và compa; Bước đầu, HS hiểu được rằng giải một bài toán dựng hình là chỉ ra một hệ thống cácphép dựng hình cơ bản liên tiếp nhau để xác địmh được hình đó (cách dựng) và phải chỉ ra được rằnghình dựng được theo phương pháp đã nêu ra thoả mãn đầy đủ các yêu cầu đặt ra (chứng minh)

- HS bước đầu biết trình bày phần cách dựng và chứng minh; biết sử dụng thước và compa để dựnghình vào trong vở (theo các số liệu cho trước bằng số) tương đối chính xác

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; rèn luyện khả năng suy luận khi chứngminh Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế

II/ CHUẨN BỊ : :

- GV : thứơc thẳng, compa, thước đo góc, các bảng phụ để vẽ hình sẳn

- HS : Ôn tập các bài toán dựng hình đã học ở lớp 6, 7; vở ghi, sgk, dụng cụ học tập

- Phương pháp : Đàm thoại

Tuần : Tiết :

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Lớp:

Trang 20

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động 1 : Vào bài mới (1’)

- HS nghe và ghi tựa bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm bài toán dựng hình (4’)

1.Bài toán dựng hình:

- Bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng hai

dụng cụ là thước và compa được gọi

là bài toán dựng hình

- GV thuyết trình cho HS nắm và phân biệt rõ các khái niệm “bài toán dựng hình”, “vẽ hình”, “dựng hình”

- Khi dùng thước ta vẽ được hình nào ?

- Với compa thì sao ?

- HS nghe giảng

- Vẽ 1 đg thẳng khi biết 2 điểm

- Vẽ 1 đn thẳng khi biết 2 mút

- Vẽ 1 tia khi biết gốc và 1 điểm của tia

-Ta vẽ được đtròn khi biết tâm Hoạt động 3 : Ôn tập kiến thức cũ (12’)

2.Các bài toán dựng hình đã biế t :

- Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng

cho trước

- Dựng góc bằng góc cho trước

- Dựng đường trung trực của một đoạn

thẳng cho trước, dựng trung điểm của

một đoạn thẳng cho trước

- Dựng tia phân giác của một góc cho

trước

- Dựng đường thẳng đi qua một điểm

cho trước và vuông góc với đường

thẳng cho trước

- Dựng đường thẳng đi qua một điểm

cho trước và song song với đường

thẳng cho trước

- Dựng tam giác biết ba cạnh (hoặc

hai cạnh và góc xen giữa hoặc biết

một cạnh và hai góc kề)

- GV đưa ra bảng phụ có vẽ hình biểu thị lời giải các bài toán dựng hình đã biết (H46, 47 Sgk)

- Các hình vẽ trong bảng, mỗi hình biểu thị nội dung và lời giải của bàitoán dựng hình nào?

- Mô tả thứ tự các thao tác sử dụng compa và thước thẳng để vẽ được hình theo yêu cầu của mỗi bài toán

- GV chốt lại bằng cách trình bày các thao tác sử dụng compa, thước thẳng trong từng bài toán trên và cho biết: 6 bài toán trên và 3 bài dựng tam giác là 9 bài được coi nhưđã biết, ta sẽ sử dụng để giải các bài toán dựng hình khác Khi trình bày lời giải bài toán dựng hình, thì không phải trình bày thao tác vẽ như đã làm mà chỉ ghi vào phần lời giải như là một thông báo chỉ dẫn có phép dựng hình đó trong các bước dựng hình mà thôi

- HS quan sát hình vẽ và suy nghĩtrả lời

Hình 46:

a) Dựng đoạn thẳng …b) Dựng góc …

c) Dựng trung trực Hình 47:

a) Dựng tia phân giác …b) Dựng đường vuông góc…c) Dựng đt song song…

- HS quan sát và thực hành dựng hình vào vở các bài trên

- HS nghe để biết sử dụng các bài toán dựng hình cơ bản vào việc giải bài toán dựng hình

Hoạt động 3 : Tìm hiểu dựng hình thang (18’)

3.Dựng hình thang:

Ví dụ: Dựng hình thang ABCD biết

đáy AB = 3cm, CD = 4cm, cạnh bên

- HS đọc và tìm hiểu đề bài

- HS phát biểu tóm tắt GT-KL của bài toán

Trang 21

Cách dựng:

DA = 2cm

- Dựng tia Ax song song với CD

- Dựng điểm B trên tia Ax sao cho

AB=3cm Kẻ đoạn thẳng CB

Chứng minh:

- Theo cách dựng, ta có AB//CD nên

ABCD là hình thang

- Theo cách dựng ACD, ta có D =

- Theo cách dựng điểm B, ta có AB =

3cm

Vậy ABCD là hình thang thoả mãn

các yêu cầu của đề bài

- GV ghi bảng (GT-KL)

- Treo bảng phụ có vẽ trước hình thang ABCD cần dựng: Giả sử đã dựng được hình thang ABCD thoả mãn các yêu cầu đề bài

- Muốn dựng hình thang ta phải xácđịnh 4 đỉnh của nó Theo các em, những đỉnh nào có thể xác định được? Vì sao?

- Từ phân tích, ta suy ra cách dựng

- Ta phải chứng minh tứ giác ABCD là hình thang thoả mãn các yêu cầu đề ra Em nào có thể chứngminh được?

- GV chốt lại và ghi bảng phần chứng minh

- Với cách dựng trên, ta có thể dựng được bao nhiêu hình thoả mãny/c đề bài? Vì sao?

- GV nêu phần biện luận bài

- HS ghi GT-KL vào vở

- HS quan sát

- ACD xác định được vì biết haicạnh và góc xen giữa (xác định được 3 đỉnh A, C, D)

Điểm B nằm trên đường thẳng ssong với CD, cách A một khoảng 3cm

- HS tham gia nêu cách dựng

- HS lần lượt nêu các bước cm tứ giác ABCD là hình thang thoả mãn các yêu cầu đề ra

- HS ghi bài

- HS suy nghĩ, trả lời

- HS nghe hiểu Hoạt động 4: Củng cố (8’)

1 Giải bài toán dựng hình gồm 4

phần: Phân tích – Cách dựng – Chứng

minh – Biện luận

2 Lời giải một bài dựng hình chỉ yêu

cầu hai phần: cách dựng và chứng

- GV nhấn mạnh cách trình bày lời giải bài toán dựng hình và lưu ý cầnphải phân tích ngoài nháp

Trang 22

ra cách dựng - Trong lời giải chỉ ghi hai phần cách dựng và chứng minh

Trang 23

- HS được rèn luyện kỹ năng trình bày phần cách dựng và chứng minh trong lời giải bài toán

dựng hình; được tập phân tích bài toán dựng hình chỉ để chỉ ra cách dựng

- HS sử dụng compa thước thẳng để dựng được hình vào trong vở

II/ CHUẨN BỊ : :

- GV : Compa, thước thẳng, thước đo góc.

- HS : Học và làm bài ở nhà, vở ghi, sgk, dụng cụ HS

- Phương pháp : Vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (8’)1/ Các bước giải bài toán dựng

hình? (3đ)

2/ Dựng ABC vuông tại B , biết

cạnh huyền AC = 4 cm , cạnh góc

vuông BC = 2cm(7đ)

- Treo bảng phụ Gọi một HS lên bảng

- Kiểm bài tập về nhà của HS

- Cho HS nhận xét ở bảng

- GV đánh giá cho điểm

- Một HS lên bảng,cả lớp theo dõi CD + Dựng đoạn BC = 2cm

+ Dựng Bx  BC tại B+ Dựng cung tròn tâm là điểm

C với bán kính 4cm, cung này cắt tia Bx ở điểm A Nối AC ABC là tam giác cần dựng+ Chứng minh :

vuông tại B có BC=2cm AC=4cm

- HS khác nhận xét

Hoạt động 2 : Luyện tập (35’)

Bài 33 trang 83 Sgk

z 4

+ Dựng cung tròn tâm C bán kính

4cm.Cung này cắt Dx tại A

+ Qua A dựng tia Az // DC

+ Dựng cung tròn tâm D bán kính

4cm Cung này cắt Az tại B

Chứng minh:

ABCD là hình thang vì AB//CD

Hình thang ABCD là hình thang

cân vì có hai đường chéo AC =

+ Trước tiên ta dựng đoạn nào ?

sao ? + Muốn dựng cạnh AC = 4cm ta làm như thế nào ?

+ Muốn có hình thang ta phải có ?+ Xác định điểm B như thế nào ?

- Trình bày hoàn chỉnh bài giải

- Hướng dẫn cách chứng minh+ AB // CD ta có điều gì ?+ Có AC = BD = 4cm ta suy ra điều

gì ?

- HS đọc đề bài

- Làm bài theo nhóm ngồi cùngbàn : thảo luận cách dựng và chứng minh

- Đại diện nhóm ghi lên bảng + Dựng đoạn CD = 3cm+ Qua D dựng tia Dx tạo với tia

+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm Cung này cắt Dy tại điểm A

+ Qua A dựng tia Az // DC+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 4cm Cung này cắt tia Az tại B

- Cả lớp nhận xét

- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý+ Có ABCD là hình thang

Trang 24

Hình thang cân ABCD có ˆD =

+ Dựng cung tròn tâm D bán kính

2cm Cung này cắt Dx tại điểm A

+ Qua A dựng tia Ay // DC

+ Dựng cung tròn tâm C bán kính

3cm Cung này cắt tia Ay tại B

Chứng minh

+ Do AB//CD=>ABCD là hình

AD = 2cm thoả mãn yêu cầu đề

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày

Các nhóm nhận xét

- GV hoàn chỉnh bài

- Lưu ý HS có hai hình thang cần dựng do cung tròn tâm C cắt Ay tại 2điểm

+ Hình thang ABCD có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân

+ Hình thang cân ABCD có

thoả mãn yêu cầu đề bài

HS ghi bài giải hoàn chỉnh tập

- HS đọc đề bài

- HS chia làm 4 nhóm hoạt động

- Cách dựng+ Dựng đoạn CD = 3cm+ Qua D dựng tia Dx tạo với

+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 2cm Cung này cắt Dx tại điểm A

+ Qua A dựng tia Ay // DC+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 3cm Cung này cắt tia Ay tại B

Chứng minh+ Do AB // CD => ABCD là

3cm, AD = 2cm thoả mãn yêu cầu đề bài

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét lẫn nhau

- HS ghi vào tập Hoạt động 3 : Dặn dò (2’)

Bài 32 trang 83 Sgk - Bài 32 trang 83 Sgk

! Dựng tam giác đều sau đó dựng tia phân giác của 1 góc

- Xem lại kiến thức về đường trung bình và xem trước nội dung bài mới

Trang 25

§6 ĐỐI XỨNG TRỤC



I/ MỤC TIÊU :

- HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu được định

nghĩa về hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng; nhận biết được hai đoạn thẳng đối

xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu được định nghĩa về hình có trục đối xứng và qua đó

nhận biết được một hình thang cân là hình có trục đối xứng

- HS biết về điểm đối xứng với một điểm cho trước, vẽ đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho

trước qua một đường thẳng Biết c/m hai điểm đối xứng với nhau qua một một đường thẳng

- HS biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính đối

xứng trục vào việc vẽ hình, gấp hình

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Giấy kẻ ô vuông, bảng phụ, thước …

- HS : Ôn đường trung trực của đoạn thẳng; học và làm bài ở nhà

- Phương pháp : Vấn đáp, trực quan

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (7’)

- Kiểm tra bài tập về nhà của HS

- Cho HS nhận xét ở bảng

- Hoàn chỉnh bài làm, cho điểm

- Một HS lên bảng trình bày:

-Cách dựng:

+ Dựng tam giác đều ABC + Dựng phân giác của một góc chẳnghạn góc A ta được góc BAEˆ =300

- Qua bài toán trên, ta thấy:

B và C là hai điểm đối xứng với nhau

qua đường thẳng AE; Hai đoạn thẳng

AB và AC là hai hình đối xứng nhau

- HS nghe giới thiệu, để ý các khái niệm mới

- HS ghi tựa bài vào tập

Trang 26

qua đường thẳng AE Tam giác ABC là hình có trục đối xứng …

- Để hiểu rõ các khái niệm trên, ta nghiên cứu bài học hôm nay

Hoạt động 3 : Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng (12’)

1 Hai điểm đối xứng nhau qua

một đường thẳng :

- Yêu cầu HS thực hành

- Nói: A’ là điểm đối xứng với điểm Aqua đường thẳng d, A là điểm đx với A’ qua d => Hai điểm A và A’ là hai điểm đối xứng với nhau qua đường thẳng d Vậy thế nào là hai điểm đx nhau qua d?

- GV nêu qui ước như sgk

Hoạt động 4 : Hai hình đối xứng qua một đường thẳng (10’)

2 Hai hình đối xứng qua một

Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối

xứng nhau qua đường thẳng d

d gọi là trục đối xứng

Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng

(góc, tam giác) đối xứng với

nhau qua một đường thẳng thì

chúng bằng nhau

- Hai hình H và H’ khi nào thì được gọi là hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng d?

- Nêu bài toán ?2 kèm hình vẽ 51 cho

HS thực hành B A

d

- Nói: Điểm đối xứng với mỗi điểm C AB đều  A’B’và ngược lại… Ta nói AB và A’B’ là hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua d Tổng quát, thế nào là hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng d?

- Giới thiệu trục đối xứng của hai hình

- Treo bảng phụ (hình 53, 54):

- Hãy chỉ rõ trên hình 53 các cặp đoạn thẳng, đường thẳng đxứng nhau qua d?

giải thích?

- GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt lại

- Nêu lưu ý như sgk

- HS nghe để phán đoán …

- Thực hành ?2 :

- HS lên bảng vẽ các điểm A’, B’, C’và kiểm nghiệm trên bảng …

- Cả lớp làm tại chỗ …

- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’

HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d

- HS ghi bài

- HS quan sát, suy ngĩ và trả lời: + Các cặp đoạn thẳng đx: AB và A’B’, AC và A’C’, BC và B’C’+ Góc: ABC và A’B’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’

+ ABC và A’B’C’

Hoạt động 5 : Hình có trục đối xứng (8’)

3 Hình có trục đối xứng:

a) Định nghiã : (Sgk)

A

Đường thẳng AH

là trục đối xứng

- Treo bảng phụ ghi sẳn bài toán và hình vẽ của ?3 cho HS thực hiện

- Hỏi:

+ Hình đx với cạnh AB là hình nào?

đối xứng với cạnh AC là hình nào?

- Thực hiện ?3 :

- Ghi đề bài và vẽ hình vào vở

- HS trả lời : đối xứng với AB là AC; đối xứng với AC là AB, đối xứng với

Trang 27

Đường thẳng HK là trục đối

xứng của hình thang cân ABCD

Đối xứng với cạnh BC là hình nào?

- GV nói cách tìm hình đối xứng của các cạnh và chốt lại vấn đề, nêu định nghĩa hình có trục đối xứng

- Nêu ?4 bằng bảng phụ

- GV chốt lại: một hình H có thể có trục đối xứng, có thểà không có trục đốixứng …

- Hình thang cân có trục đối xứng không ? Đó là đường thẳng nào?

- GV chốt lại và phát biểu định lí

BC là chính nó …

- Nghe, hiểu và ghi chép bài…

- Phát biểu lại định nghĩa hình có trục đối xứng

- HS quan sát hình vẽ và trả lời

- HS nghe, hiểu và ghi kết luận của

! Cho HS xem hình 59 sgk và hỏi : Tìm

các hình có trục đối xứng

- HS lên vẽ vào bảng

- HS quan sát hình và trả lời : + Hình a có 2 trục đối xứng+ Hình b có 1 trục đối xứng+ Hình c có 1 trục đối xứng+ Hình d có 1 trục đối xứng+ Hình e có1 trục đối xứng+ Hình g không có trục đối xứng+ Hình h có 5 trục đối xứng+ Hình i có 2 trục đối xứngHoạt động 7 : Dặn dò (1’)

! Xếp 2 hình gập lại với nhau

- Học bài : thuộc các định nghĩa

- HS sử dụng tính chất bắc cầu

- HS làm theo hướng dẫn

Trang 28

- Kieỏn thửực: Củng cố kt về 2 điểm , hai hình đối xứng qua một đờng thẳng hình có trục đối xứng

- Kỹ năng : Biết dựng hình đối qua một đờng thẳng , tìm trục đối xứng của một hình

- Thaựi ủoọ: Vẽ hình chính xác , cẩn thận

II/ CHUAÅN Bề CUÛA GV VAỉ HS.

- GV : Compa, thửụực thaỳng, thửụực ủo goực, ủeà kieồm tra 15p

- HS : Compa, thửụực thaỳng, thửụực ủo goực, oõn taọp ủeồ kieồm tra 15p.

III/ HOAẽT ẹOÄNG DAẽY- HOẽC :

1/ OÅn ủũnh lụựp

2/ Tieỏn trỡnh daùy hoùc

Hoaùt ủoọng 1 : Kieồm ra 15p

Tớnh soỏ ủo goực C vaứ goực D?

Caõu 2: Cho tam giaực ABC caõn taùi A Goùi M, N laàn lửụùt laứ trung ủieồm cuỷa AB vaứ AC

a/ So saựnh ủoọ daứi cuỷa MN vaứ BC

Trang 29

b/ Chửựng minh tửự giaực MNCB laứ hỡnh thang caõn?

Hoaùt ủoọng 2 : Luyeọn taọp

- Y/c hs ủoùc noọi dung baứi 36/ 87,

sau ủoự veừ hỡnh

- AOB laứ tam giaực gỡ ? Vỡ sao ?

- Maứ Ox laứ ủửụứng trung trửùc cuỷa

AB neõn ta coự ủieàu gỡ ? Suy ra ?

=> AOB AOCˆ  ˆ =?,Oˆ1Oˆ3=?

- Goùi HS leõn baỷng trỡnh baứy

- Cho HS nhaọn xeựt

- Y/c hs ủoùc ủeà baứi 39

- Goùi HS veừ hỡnh, vieỏt GT- KL

neõn ta coự ủieàu gỡ ?

- AD+DB= ?

- Tửụng tửù ủoỏi vụựi ủieồm E ta

coự ?

- AE+EB=?

- Trong BEC thỡ CB nhử theỏ

naứo vụựi CE+EB ?

-Tửứ (1)(2)(3) ta coự ủieàu gỡ ?

- Cho HS leõn baỷng trỡnh baứy laùi

b) Vỡ AE+EB > BC suy ra?

- Neõn con ủửụứng ngaộn nhaỏt maứ

tuự phaỷi ủi laứ ?

- Goùi HS nhaọn xeựt

- Vaọy trong thửùc teỏ thỡ ủoõi khi ta

cuừng phaỷi choùn ủửụứng ủi phuứ

hụùp tieỏt kieọm ủửụùc thụứi gian

nhửng khoõng ủửụùc vi phaùm luaọt

giao thoõng

- GV treo baỷng phuù ghi hỡnh

61 Quan sát mô tả biển báo

giao thông và quy định của của

luật giao thông ?

- Trong caực bieồn baựo giao thoõng

nguy hieồm treõn thỡ bieồn baựo naứo

coự truùc ủoỏi xửựng?

- Cho HS nhaọn xeựt

- ẹoùc ủeà vaứ leõn baỷng veừ hỡnh

- AOB laứ tam giaực can, vỡ theo t/c ủửụứng trung trửùc thỡ coự OA = OB

- => Ox laứ tia phaõn giaực cuỷa AOBˆ

1

ˆ2

AOBO

3

ˆ2

AOBO

3

ˆ2

B

neõn AD = CDAD+DB=CD+DB = CB(1)Tửụng tửù ủoỏi vụựi ủieồm E ta coự

AE = EC

=> AE+EB = CE+EB (2)Trong BEC thỡ

CB< CE+EB (3)Tửứ (1)(2)(3) ta coựAD+DB < AE+EBb) Vỡ AE+EB > BC suy raAE+EB > AD+DB

Neõn con ủửụứng ngaộn nhaỏt maứ tuự phaỷi ủi laứ ủi theo ADB

Baứi 40 trang 88 Sgk

a) Coự moọt truùc ủoỏi xửựngb) Coự moọt truùc ủoỏi xửựng

Trang 30

c) Khoõng coự truùc ủoỏi xửựngd) Coự moọt truùc ủoỏi xửựng

- HS khaực nhaọn xeựt

c) Khoõng coự truùc ủoỏi xửựngd) Coự moọt truùc ủoỏi xửựng

Hoaùt ủoọng 3 : Cuỷng coỏ

- Trong caực caõu sau ủuựng hay

sai?

- Cho HS ủoùc vaứ traỷ lụứi

- Cho HS nhaọn xeựt

- GV choỏt laùi vaỏn ủeà

+ Baỏt kỡ moọt ủửụứng kớnh naứo

cuừng ủeàu laứ truùc ủoỏi xửựng cuỷa

ủửụứng troứn

+ Moọt ủoaùn thaỳng coự hai truùc

ủoỏi xửựng laứ : ủửụứng trung trửùc

cuỷa noự vaứ ủửụứng thaỳng chửựa

ủoaùn thaỳng aỏy

- HS ủoùc ủeà vaứ traỷ lụứia) ẹuựng b) ẹuựngc) ẹuựng d) Sai

- HS nhaọn xeựt

- HS chuự yự nghe vaứ ghi vaứo taọp

Baứi 41

a) Neỏu ba ủieồm thaỳng haứng thỡ

ba ủieồm ủoỏi xửựng vụựi chuựng qua moọt truùc cuừng thaỳng haứngb) Hai tam giaực ủoỏi xửựng vụựi nhau qua moọt truùc thỡ coự chu vibaống nhau

c) Moọt ủửụứng troứn coự voõ soỏ truùc ủoỏi xửựng

d) Moọt ủoaùn thaỳng chổ coự moọt truùc ủoỏi xửựng

Hoaùt ủoọng 4 : Hửụựng daón veà nhaứ

- Ôn về tứ giác, hình thang các hình thang đặc biệt

- Daõu hieọu nhaọn bieỏt hỡnh thang caõn

- ẹoùc phaàn coự theồem chử bieỏt - N/c trửụực baứi 7: Hỡnh bỡnh haứnh

Trang 31

- Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song,

nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bìnhn hành; nắm vững

năm dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- Kĩ năng: HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình bình hành,biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song

- Thái độ: HS biết vẽ hình chính xác

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV : Thước chia khoảng, giấy kẻ ô vuông, compa, bảng phụ.

- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1/ Ổn định lớp

2/ Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mớ

- Cho hình vẽ A B

D C

Biết AB // CD Tứ giác ABCD có

phảo là hình thang can không?

- Vậy tứ giác ABCD là hình gì

mà có hai cạnh đối song song với

nhau Để biết điều đó thì ta cùng

tìm hiểu nội dung bài 7

- HS tứ giác ABCD không phải là hình thang cân, vì hai góc ở đáy không bằng nhau

§7 HÌNH BÌNH HÀNH

Hoạt động2: Hình thành định nghĩa

- Cho HS làm ?1 bằng cách vẽ

hình 66 sgk và hỏi:

- Các cạnh đối của tứ giác ABCD

có gì đặc biệt?

- Người ta gọi tứ giác này là hình

bình hành Vậy theo các em thế

nào là một hình bình hành?

- GV chốt lại định nghĩa, vẽ hình

và ghi bảng

- Thực hiện ?1 , trả lời:

- Tứ giác ABCD có AB//CD và AD//BC

- HS nêu ra định nghĩa hình bình hành (có thể có các định nghĩa khác nhau)

- HS nhắc lại và ghi bài

1.Định nghĩa :

Hình bình hành là tứ giác có

các cạnh đối song song

A B

D CTứ giác ABCD là hình bình

Trang 32

- Định nghĩa hình thang và hình

bình hành khác nhau ở chỗ nào?

- GV phân tích để HS phân biệt

và thấy được hbh là hthang đặc

biệt

- Hình thang = tứ giác + một cặp

cạnh đối song song

- Hình bình hành = tứ giác + hai cặp

cạnh đối song song

hành

 AD//BC AB//CD

Hình bình hành là hình

thang có hai cạnh bên song song

Hoạt động 3 : Tính chất

- Cho hbh ABCD, bằng cách thực

hiện phép đo, hãy nêu nhận xét

về góc, về cạnh, về đường chéo

của hình bình hành ?

- Giới thiệu định lí ở Sgk

Hãy viết tóm tắt GT –KL và

- Nếu gọi O là giao điểm của AC

và BD thì làm thế nào cm được

Và ADB = CBD (c.c.c)  A Cˆ ˆ

- Gọi O là giao điểm của AC và BD thì cm

AOB = COD (g.c.g)  OA = OC ; OB = OD

2 Tính chất :

Định lí :

GT ABCD là Hbh

AC cắt BD tại O

KL a) AB = DC ;

AD = BC b)B Dˆ ˆ ;A Cˆ ˆ c) OA = OC ;

OB = OD Chứng minh: ( sgk)

Hoạt động 4 : Dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- Để cm một tứ giác là hbh thì ta

cm điều gì?

- Ngoài nd định nghĩa trên thì các

dấu hiệu sau cũng cm được tứ

giác là hbh

GV cho hs tự tìm hiểu nd 5 dấu

hiệu nhận biết

- Đưa ra bảng phụ giới thiệu các

dấu hiệu nhận biết một tứ giác là

hình bình hành

- Cm tứ giác có hai cạnh đối song song

- Tìm hiểu nd dhnb

- HS đứng tại chỗ chứng minh

3 Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:

a) Tứ giác có các cạnh đối

song song là hình bình hành

b) Tứ giác có các cạnh đối

bằng nhau là hình bình hành

c) Tứ giác có hai cạnh đối

song song và bằng nhau là

hình bình hành

d) Tứ giác có các góc đối

bằng nhau là hình bình hành

Trang 33

- Vẽ hình lên bảng, hỏi: Nếu tứ

giác ABCD có

AB // CD, AB = CD Em hãy

chứng minh ABCD là hình bình

hành (dấu hiệu 3)?

- Cho các tứ giác sau, tứ giác nào

là hình bình hành?

- Gọi HS khác nhận xét

- GV hoàn chỉnh

- Treo bảng phụ ghi ?3

- Tứ giác ABCD có AB//CD là hình thang và có AB =CD

b) EFHG là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhau

c) INKM không phải là hình bình hành

d) PSGQ là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

e) VUYX là hình bình hành vì có hai cạnh đối ssong và bằng nhau

e) Tứ giác có hai đường chéo

cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành

Ví dụ: Cho hình vẽ

A B

D CChứng minh tứ giác ABCD là hình bình hành

? 3

Hoạt động 5 : Luyện tập - Củng cố

- Treo bảng phụ hình 71 trang 92

Các tứ giác ở hình trên có phải là

hình bình hành không?

- Y/c các hs nhận xét

- Y/c hs đọc nd bài 44/ 92

- Gọi HS lên bảng vẽ hình, ghi

- Gọi HS lên bảng trình bày

- Cho HS nhận xét

- GV hoàn chỉnh bài

- ABCD , EFGH , MNPQ là hình bìnhhành

- HS nhận xét

- HS lên bảng vẽ hình,ghi GT-KL

- Ta phải chứng minh BEDF là hình bình hành

- DE//BF và DE=BF

- Vì AD//BC (gt)

- Vì DE= ½AD ; BF=½BCmà AD=BC (gt)

- HS lên bảng trình bày

- HS khác nhận xét

C

D

GT ABCD là hình bình hành ED=EA ; FB=FC

KL BE=DF

Chứng minh

Ta có :DE//BF (vì AD//BC (gt)) (1)DE=1/2AD; BF=1/2BCmà AD=BC (gt)

Nên DE=BF (2)

Trang 34

Từ (1)^(2) suy ra ABCD là hình bình hành (dấu hiệu )

Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà

- Nắm vững nd định nghĩa, t/c, dhnb của hình binh hành Phân biệt với dhnb của hình thang cân

- Xem lại các bài đã làm để nắm được cách làm

- Gợi ý cách làm bài 45

! Chứng minh Bˆ1Eˆ1 (cùng bằng 1

- Kĩ năng: Biết sử dụng các dấu hiệu nhận biết để cm một tứ giác là hbh

- Thái độ: Giáo dục tính can thận, chính xác trong lập luận và cm

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV : Bảng phụ, thước kẻ, phấn màu

- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1/ Ổn định lớp

2/ Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

- Y/c một hs làm bài tập 45a

- HS2 nếu các cách cm một tứ giác

là hbh?

Gv hỏi thêm: Nếu moat hình thang

có hai đáy bằng nhau có phải là

hbh không? Một hình thang có hai

cạnh bean song song có phải là hbh

không?

- Kiểm tra bài tập về nhà của HS

- Cho HS nhận xét

- GV đánh giá cho điểm

- HS lên bảng làm bài

Trang 35

 AE + EB = DF + FC

=> EB = DF ( 2)Từ (1) và (2) =>

Tứ giác EBFD là hình bh

- Đề bài cho ta điều gì ?

- ABCD là hình bình hành nói lên

điều gì ?

- Đề bài yêu cầu điều gì ?

- Ta có mấy dấu hiệu chứng minh 1

tứ giác là hình bình hành ?

- Để chứng minh AHCK là hình

bình hành ta cần dấu hiệu nào ?

- Dựa vào bài làm khi trả bài ta có

điều gì ? Từ đó suy ra điều gì ?

- Vậy ta cần thêm điều kiện gì thì

AHCK là hình bình hành ?

- Cho HS lên bảng trình bày

- Gọi HS nhận xét

- Để chứng minh A,O,C thẳng hàng

ta cần chứng minh điều gì ?

- AHCK là hình bình hành thì AC

và HK gọi là gì ?

- Mà O là gì của HK ?

- Do đó O là gì của AC ?

- Cho HS lên bảng trình bày

- Gọi HS nhận xét

Bài 48 trang 93 Sgk

- Cho HS đọc đề Vẽ

hình nêu GT-KL

- Cho HS chia nhóm hoạt động

Thời gian làm bài 5’

! Nối BD và AC Dựa vào dấu

hiệu hai cặp cạnh đối song song

Sử dụng đường trung bình của tam

giác

- HS đọc đề và phân tích

- ABCD là hình bình hành

- AB = CD ; AB//CD ; AD = BC ; AD//BC ; B Dˆ ˆ ; A Cˆˆ

- Chứng minh AHCK là hình bình hành

- Chứng minh A,O,C thẳng hàng

- HS trả lời các dấu hiệu

- Tứ giác có 1 cặp cạnh đối vừa songsong vừa bằng nhau

- AHCK là hình bình hành thì AC và

HK gọi là đường chéo

- O là trung điểm của HK

- O cũng là trung điểm của AC

- HS lên bảng trình bày

- HS nhận xét

- HS đọc đề, vẽ hình nêu GT-KL

- Hs hoạt động nhóm để làm bài tập trên

GT ABCD là hình bình hành

OH = OK

KL a) AHCK là hbh b) A,O,C thẳng hàng

Vậy AHD =CKB (cạnh huyền–góc nhọn )

mà O là trung điểm của HKNên O cũng là trung điểm củaAC

Do đó A,O,C thẳng hàng

Bài 48 trang 93 Sgk

GF

EH

CD

GT Tứ giác ABCD

Trang 36

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày

- HS nhâïn xét

EB=EA ; FB=FC GC=GH ; HA=HD

KL EFGH là hình gì ?

Chứng minh

- Ta có : EB=EA (gt) HA=HD (gt)

=> HE là đường trung bình của ABD

Do đó HE // BDTương tự HE là đường trung bình của CBD

Do đó EG// BD Nên HE // GF (cùng // với BD)

Chứng minh tương tự ta có :

EF // GHVậy EFGH là hbh( 2 cặp cạnh đối song song )

Hoạt động 3 : Củng cố

- Treo bảng phụ Cho HS đọc dề

- Gọi HS lên bảng điền

- Cho HS nhận xét

- GV hoàn chỉnh

- HS đọc đề

- HS lên bảng 1c 2b 3d

- HS nhận xét

- HS sửa bài vào tập

1/ Nếu ABCD là hình bình hành thì :

a)A Bˆ ˆ b) ˆB Cˆc) B Dˆ ˆ d) A Dˆ ˆ2/ Tứ giác có …… là hình bình hành :

a) A Bˆˆvà ˆB Cˆb) AB=CD và AD=BCc) B Dˆ ˆ và A Dˆ ˆd) AB=BC và CD=DA3/ Tứ giác có …… là hình bình hành :

a) AB=CD và AD//BCb) AC=BD và AB//CDc) AD=BC và AB//CDd) AB=CD và AB//CD

Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà

- Xem lại các bài tập đã làm để name được cách làm.

- Xem lại dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hbh và là hình thang cân

- HS về xem lại định lí đường trung bình trong một tam giác

- Xem lại đối xứng trục Xem trước bài mới “§7 Đối xứng tâm”

Hướng dẫn câu b bài 49.

! a) Chứng minh AKIC là hình bình hành

b) Sử dụng định lí đường thẳng đi qua trung điểm cạnh thứ nhất và song song với cạnh thứ hai sẽ đi qua trung điểm cạnh thứ ba

Trang 37

- Thái độ: Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV : Bảng phụ ghi nội dung ?4, H 77, thước …

- HS : Ôn đối xứng trục

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1/ Ổn định lớp

2/ Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới

Trang 38

cứu về phép đối xứng trục và

biết rằng: hai đoạn thẳng, hai

góc, hai tam giác đối xứng với

nhau qua một trục thì bằng nhau

- Trong tiết học hôm nay, chúng

ta tìm hiểu về hai điểm đối xứng

qua tâm, hai hình đối xứng qua

tâm, hình có tâm đối xứng

khái niệm mới

Hoạt động 2 : Hai điểm đối xứng qua một điểm

- Cho HS làm ?1

- Nói: A’ là điểm đối xứng với

điểm A qua điểm O, A là điểm

đối xứng với A’ qua O => Hai

điểm A và A’ là hai điểm đối

xứng với nhau qua điểm O

- Vậy thế nào là hai điểm đối

xứng nhau qua O ?

- Quan sát hình vẽ tìm điểm đối

xứng của O qua O?

- GV nêu qui ước như sgk

- Trong phần 1 ta đã biết thế nào

là hai điểm đối xứng với nhau

qua một điểm Vậy còn hai hình

đối xứng với nhau qua một

b) Qui ước : Điểm đối xứng với

điểm O qua điểm O cũng là điểm O

Hoạt động 3 : Hai hình đối xứng qua một điểm

- Hai hình H và H’ khi nào thì

được gọi là hai hình đối xứng

nhau qua điểm O ?

C

C'

Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối

xứng nhau qua điểm O.

O gọi là tâm đối xứng

Trang 39

- Vẽ điểm B’ đối xứng với B qua

O

- Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng

AB, vẽ điểm C’ đối xứng với C

qua O

- Dùng thước để kiểm nghiệm

rằng điểm C’ thuộc đoạn thẳng

A’B’

- Ta nói AB và A’B’ là hai đoạn

thẳng đối xứng nhau qua điểm O

- Thế nào là hai hình đối xứng

nhau qua một điểm?

- Giới thiệu tâm đối xứng của

hai hình (đó là điểm O)

- Treo bảng phụ (hình 77, SGK):

- Hãy chỉ rõ trên hình 77 các cặp

đoạn thẳng, đường thẳng nào đối

xứng nhau qua O ? Giải thích ?

- GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt

lại

- Nêu lưu ý như sgk

- Giới thiệu hai hình H và H’

đối xứng với nhau qua tâm O

O

A'B'

O

A'B'

C

C'

- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’

- HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua một điểm

- HS ghi bài

- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời:

+ Các cặp đoạn thẳng đối xứng :

AB và A’B’, AC và A’C’, BC và B’C’

+ Góc : BAC và B’A’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’

+ Tam giác ABC và tam giác A’B’C’

- Quan sát hình 78, nghe giới thiệu

Định nghĩa : Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình

kia qua điểm O và ngược lại

Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng

(góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.

Hoạt động 4 : Hình có tâm đối xứng

- Cho HS làm ?3

- Hình đối xứng với mỗi cạnh

của hình bình hành ABCD qua O

là hình nào ?

- GV vẽ thêm hai điểm M thuộc

- HS thực hiện ?3

- HS vẽ hình vào vở

- Đối xứng với AB qua O là CDĐối xứng với BC qua O làDA

3 Hình có tâm đối xứng :

Trang 40

cạnh AB của hình bình hành.

- Yêu cầu HS vẽ M’ đối xứng

với M qua O

- Điểm M’ đối xứng với điểm M

điểm O cũng thuộc cạnh hình

bình hành

- Vậy các điểm thuộc hbh có

điểm đối xứng qua O có thuộc

hbh ABCD không?

- Ta nói điểm O là tâm đối xứng

của hình bình hành ABCD

- Thế nào là hình có tâm đối

xứng ?

- Cho HS xem lại hình 79 : hãy

tìm tâm đối xứng của hbh ? =>

đlí

- Cho HS làm ?4

- GV kết luận trong thực tế có

hình có tâm đối xứng, có hình

không có tâm đối xứng

- Hình thang cân có tâm đối

xứng không?

- HS lên bảng vẽ

- Nghe, hiểu và ghi chép bài…

- Các điểm thuộc hbh có điểm đối xứng qua O có thuộc hbh ABCD

- Phát biểu lại định nghĩa hình có tâm đối xứng

- Tâm đối xứng của hình bình hànhlà giao điểm hai đường chéo

- HS làm ?4

- HS quan sát hình vẽ và trả lời

- HS nghe, hiểu và ghi kết luận của GV

- Hình thang cân không có tâm đối xứng

a) Định nghiã :

Điểm O gọi là tâm đối xứng củahình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H

Hoạt động 5 : Củng cố

- Treo bảng phụ vẽ hình 81

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình

- Gọi HS nhận xét

- Cho mặt phẳng toạ độ Oxy và

điểm H ( 3; 2 )

- Y/c hs lên bảng vẽ điểm H trên

trục toạ độ

Hãy vẽ điểm K đối xứng với H

qua gốc toạ độ

- Cho HS nhận xét

- HS lên bảng vẽ hình

A'B

C'

CA

- HS nhận xét

- HS lên bảng vẽ điểm H

- HS tìm toạ độ điểm K

Bài 50 trang 95 SGK

Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua

B, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua B

A'B

C'

CA

Bài 51 trang 96 SGK

Ngày đăng: 22/04/2021, 08:42

w