Nội dung cần đạt TiÕt 1+2 Lập dàn ý cho đề văn sau Đề số 1 :Nhân dân ta thường khuyên nhau:Có công mài sắt có ngày nên kim.Em hãy chứng minh lời khuyeân treân Daøn baøi: a/ Mở bài: -Ai c[r]
Trang 1Ngày soạn: /2012
Ngày dạy : /2012 Tuần11:
Tiết 1,2,3: ôN T ẬP TIẾNG VIỆT
I.MỤC TIấU CẦN ĐẠT: Giỳp học sinh:
1 Kiến thức:ễn tập, nắm vững cỏc kiến thức về từ ghộp, từ lỏy… qua một sỗ bài tập cụ thể
Đọc lại nội dung bài học -> rỳt ra được những nội dung cần nhớ
Nắm được những điều cần lưu ý khi vận dụng vào thực hành
2 Kĩ năng: Bước đầu phỏt hiện và phõn tớch tỏc dụng vai trũ của cỏc từ loại trong văn, thơ.
3 Thỏi độ : Nõng cao ý thức cầu tiến, ý thức trỏch nhiệm.
II.CHUẨN BỊ
- GV: Chọn một số bài tập để học sinh tham khảo và luyện tập
- HS: soạn theo hướng dẫn của giỏo viờn
III- TIẾN TRèNH T ổ chức các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ học tập Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
2 Giới thiệu bài mới : Hụm nay cỏc em sẽ ụn tập và tiến hành luyện tập một số bài
- Nhận xột, bổ sung-> rỳt kinh nghiệm.
- Lưu ý kiến thức bài từ Hỏn Việt để
a TGCP cú tớnh chất phõn nghĩa Nghĩa của từ
ghộp chớnh phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chớnh
b TGĐL cú tớnh chất hợp nghĩa .Nghĩa của
TGĐL khỏi quỏt hơn nghĩa của cỏc tiếng tạo nờnnú
II.Luyện tập.
1 Bài tập1: Em hóy phõn loại cỏc từ ghộp sau
đõy theo cấu tạo của chỳng: ốm yếu, tốt đẹp, kỉ vật, nỳi non, kỡ cụng, múc ngoặc, cấp bậc,rau muống, cơm nước, chợ bỳa, vườn tược, xe ngựa,
…
Hướng dẫn : chỳ ý xem lại phần ghi nhớ để giải
bài tập này
2 Bài tập 2: trong cỏc từ ghộp sau đõy: tướng tỏ,
ăn núi, đi đứng, binh lớnh, giang sơn, ăn uống, đất nước, quần ỏo, vui tươi, chờ đợi, hỏt hũ từ
nào cú thể đổi trật tự giữa cỏc tiếng? vỡ sao?
* Hướng dẫn : Lần lượt đổi trật tự các tiếng
trong mỗi từ Những từ nghĩa khụng đổi và nghexuụi tai là những từ cú thể đổi được trật tự
3 Bài tập 3: Trong cỏc từ sau: giỏc quan , cảm
tớnh thiết giỏp, suy nghĩ , can đảm, từ nào là từ
Trang 23.Củng cố, h ớng dẫn về nhà
- Em hiểu thế nào là từ ghộp kể tờn cỏc loại từ ghộp đó học Viết hoàn chỉnh đoạn văn cúdụng cỏc loại từ ghộp
- Em hiểu thế nào là từ lỏy ? Kể tờn cỏc loại từ lỏy
- Viết một đoạn văn ngắn cú sủ dụng từ lỏy
- Chuẩn bị cho bài" Đại từ và Từ Hỏn – Việt" bằng cỏch vận dụng cỏc kiến thức đó học vàothực hành làm một số bài tập
- Rốn kỹ năng sử dụng từ Hỏn Việt khi núi hoặc viết
- Biết vận dụng những hiểu biết cú được từ bài học tự chọn để phõn tớch một số văn bản họctrong chương trỡnh
3- Thỏi độ: Bồi dưỡng ý thức, tinh thần cầu tiến của học sinh
B CHU ẩn BỊ :
GV: Tham khảo tài liệu cú liờn quan, chọn một số bài tập tiờu biểu cho học sinh thực hành Phỏt giấy cú chứa một số bài tập cho học sinh tự làm trước ở nhà
-HS: Soạn theo hướng dẫn của giỏo viờn và đọc cỏc văn bản phiờn õm chữ Hỏn vừa học
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chữa bài của học sinh.
2 Giới thiệu bài mới:
- Trong chương trỡnh văn học 7 cỏc em đó làm quen với từ Hỏn Việt
- Hụm nay chỳng ta đi vào tỡm hiểu một số bài tập nõng cao và tiếp tục rốn kỹ năngqua việc thực hành một số bài tập về " Từ Hỏn - Việt"
A.ôn tập từ hán việt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hớng dẫn học sinh ôn tập về từ Hán
Việt
- Em hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt?
- Từ ghộp Hỏn Việt cú mấy loại vớ dụ
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho cỏ nhõn hs tự thực hiện -> lớp
nhận xột, sữa chữa, bổ sung
- GV: Cho học sinh nờu yờu cầu bài
- Gv tổng hợp ý kiến của hs, bổ sung
sửa chữa cho hoàn chỉnh, giỳp cỏc em
+ Đồng 2 -> Trẻ con
+ Tự 1-> Tự cho mỡnh là cao quý Chỉ theo ý
mỡnh, khụng chịu bú buộc
+ Tự 2-> Chữ viết, chữ cỏi làm thành cỏc õm + Tử 1-> chết Tử 2-> con.
2.Bài tập 2:
- Tứ cố vụ thõn: khụng cú người thõn thớch
- Tràng giang đại hải: sụng dài biển rộng; ýnúi dài dũng khụng cú giới hạn
- Tiến thoỏi lưỡng nan: Tiến hay lui đều khú
- Thượng lộ bỡnh an: lờn đường bỡnh yờn,may mắn
- Đồng tõm hiệp lực: Chung lũng chung sức
để làm một việc gỡ đú
3.Bài tập 3: Nhõn đạo, nhõn dõn, nhõn loại,nhõn chứng, nhõn vật
4 Bài tập 4:
a Chiến đấu, tổ quốc
b Tuế tuyệt, tan thương
c Đại nghĩa, hung tàn, chớ nhõn, cườngbạo
d Dõn cụng
5 Bài tập 5:
Cỏc từ Hỏn- Việt: ngài, vương,…
> sắc thỏi trang trọng, tụn kớnh
Yết kiến…-> sắc thỏi cổ xưa
6.Bài tập 6: Cỏc từ Hỏn- Việt và sắc thỏi ýnghĩa
Vợ-> phu nhõn, chồng-> phu quõn, con
trai-> nam tử, con gỏi-trai-> nữ nhi:-trai-> sắc thỏi cổ xưa 7.Bài tập 7: Học sinh thực hiện viết đoạn
văn…
B.Ôn tập phần đại từ I-Lý thuyết:
1.Khái niệm về đại từ:
2 Các loại đại từ: 2 loại
- Đại từ để trỏ
- Đại từ để hỏi
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Tỡm và phõn tớch đại từ trong
những cõu sau
a) Ai ơi cú nhớ ai khụng
Trời mưa một mảnh ỏo bụng che đầu
Nào ai cú tiếc ai đõu
Áo bụng ai ướt khăn đầu ai khụ
( Trần Tế Xương)
b) Chờ đõy lỏy đấy sao đành
Chờ quả cam sành lấy quả quýt khụ
( ca dao)
c) Đấy vàng đõy cũng đồng đen
Đấy hoa thiờn lý đõy sen Tõy Hồ
( Ca dao)
? Trong những cõu sau đại từ dựng
để trỏ hay để hỏi?
a)Thỏc bao nhiờu thỏc cũng qua
Thờnh thang là chiếc thuyền ta xuụi
dũng
(Tố Hữu)
b)Bao nhiờu người thuờ viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nột
Như phượng mỳa rồng bay
(Vũ Đỡnh Liờn)
c)Qua cầu ngửa nún trụng cầu
Cầu bao nhiờu nhịp dạ sầu bấy nhiờu
(Ca dao)
d)Ai đi đõu đấy hỡi ai
Hay là trỳc đó nhớ mai đi tỡm
(Ca dao)
- Đoạn văn xng hô ra sao?
Bộ Lan hỏi mẹ: " Mẹ ơi, tai sao bố mẹ
bảo con gọi bố mẹ chi Xoan là bỏc
? Viết một đoạn văn ngắn kể lại một
cõu chuyện thỳ vị em trực tiếp tham
II Bài tập:
1 B i t à ập 1 a) - Ai : ngời con trai
- Ai : ngời con gái
b) Tơng tự c) Tơng tự
2 Bài tập 2:
a) Trỏb) Trỏc) Trỏd) Hỏi, trỏ
3.Bài tập 3:
- Xng hô theo tuổi tác
4 Bài tập 4:
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
gia hoặc chứng kiến.Trong đoạn văn
-Ngày dạy : /2012 tuần 13:
Tiết 7,8,9:ôn tập về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn
bản
I-mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh :
1.Kiến thức:Ôn tập, nắm chắc kiến thứcvề liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản
2.Kỉ năng: vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài tập
3 TháI độ: Sử dụng các kiến thức vào tạo lập văn bản.
II Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu nội dung bài tập, các tài liệu liên quan
- HS: Ghichép cẩn then, làm bài tập đầy đủ, thực hiên các yêu cầu của giáo viên
iii tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài củ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới: a liên kết trong văn bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Nêu vai trò của liên kết trong
lên ở chân trời, rặng tre đen, sợi
may đen, cơn gió nhẹ, những
1 Bài tập 1: Hãy chọn cụm từ thích hợp( Trăng đã lên
ròi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân trời, vắt ngang qua, rặngtre đen, những hơng thơm ngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn dới đây
- Ngày cha tắt hẳn,……….mặt trăng tròn, to và
đỏ,………sau…………của làng xa Mấy sợi mây con……… mỗi lúc mảnh dẩn rồi đứt hẳn.Trên quãng đồng ruộng, …… hiu hiu đa lại, thoang thoảng………
2 Bài tập 2: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( nh,nhng , và,
của, mặc dù , bởi vì) điền vào chỗ trống trong đoạn văn dới đây để các câu lien kết chặt chẽ với nhau
- Giọng nói bà tôi đặc biệt trầm bổng, nghe…… tiếng chuông đồng Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng……nhng đoá hoa Khi bà tôi mỉm cời,hai con ngơi đen sẫm
mở ra, long lanh, hiền dịu khó tả Đôi mắt ánh lên những
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Bài 2: nh, nh, và, mặc dù, của
- Bài 3: C
? Bố cục của văn bản gồm mấy
phần ? nêu nội dung từng phần
tia sáng ấm áp, tơi vui………không bao giờ tắt…… trên
đôi má ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn, khuôn mặt……bà tôi hình nh vẫn tơi trẻ
3 Bài tập 3: Vì sao các câu thơ sau không tạo thành
một đoạn văn thơ hoàn chỉnh?
- Ngày xuân con én đa thoiThiều quang chín chục đã ngoài sáu mơiLong lanh đáy nớc in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng
- Sè sè nấm đất bên đàng Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
3 Vì chúng không vần với nhau
4 Vì chúng có vần nhng gieo không đúng luật
5 Vì chúng có vần nhng ý của các câu không liên kết với nhau
6 Vì các câu thơ ch a diễn đạt một ý trọn vẹn
B Bố cục và mạch lạc trong văn bản I.Lí thuyết
A Là tất cả các ý đợc trình bày trong văn bản
C Trang giấy trong một quyển vở
D Dòng nhựa sống trong một cái cây
3 Đọc đề văn và nội dung bên dới để trả lời các câu hỏi:
Hãy kể lại câu chuyện Cuộc chia tay của hững con ”
búp bê trong đó nhân vật chính là hai con búp bê Em ”
Nhỏ vá Vệ Sĩ.
Với đề bài trên một bạn đã xác định các ý nh sau:
- Giới thiệu về lai lịch con búp bê
- Trớc đây hai con búp bê vẫn luôn ở bên nhau, cũng
nh hai anh em cô chủ và cậu chủ
- Nhng rồi chúng buộc phải chia tay vì cô chủ và cậu
chủ của chúng phải chia tay nhau
- Trớc khi chai tay, hai anh em đa nhau đến trờng
chào thầy cô và bè bạn
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
“Mẹ tôi”
- HS xác định bố cục và nhận
xét, GV chuẩn xác
- Cũng chính nhờ tình cảm của hai anh em mà hai
con búp be đã không phải chia tay
4 Xác định bố cục của văn bản Mẹ tôi“ ”
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà
- Ôn tập lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị nội dung cho bài ôn tập tiếp theo
Tuần 14 ễn Tập Tiếng Việt
Chọn một sụ bài tập tiờu biểu cho học sinh thực hành.
III- TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Noọi dung caàn ủaùt
Hẹ 1: (Hửụựng daón hoùc sinh oõn taọp laùi
một số vấn ủề về Quan hệ từ, chữa lỗi về
quan hệ từ.)
?Hóy cho biết thế nào là quan hệ từ,
Khi sử dụng quan hệ từ cần chú ý điều gì
Gv chốt vấn đề cho hs nắm.
HD2 :( Thực hành)
GV: Gợi ý cho hs phỏt hiện nhanh cỏc
điền quan hệ từ thich hợp:…
như….và….nhưng….với….
Cho cỏ nhõn hs tự thực hiện -> lớp nhận
xột, sữa chữa, bổ sung.
Cõu sai là: a,d,e.
Tiết 1+2: ễn tập về quan hệ từ
…….cứ im phăng phắc! Chỉ nghe thấy tiếng ngũi bỳt sột soạt trờn giấy Cú lỳc những con bọ dừa bay vào…… chẳng ai để ý, ngay cả những trũ nhỏ nhất cũng vậy, chỳng đang cặm cụi vạch những nột sổ…………một tấm lũng, một ý thức, như thể cỏi đú cũng là tiếng Phỏp.
Bài tập 2: Gạch chõn dưới cỏc cau sai:
a) Mai gửi quyển sỏch này bạn Lan.
Trang 8GV: Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập 3,4
-> cá nhân thực hiện.
đặt câu với những cặp QHT.
a) Nếu trời mưa thì trận bĩng đĩ hỗn lại
b) Vì Lan siêng năng nên đã đạt thành
tích tốt trong học tập.
c) Tuy trời mưa nhưng tơi vẫn đi học.
d) Sở dĩ anh ta thành cơng vì anh ta luơn
lạc quan, tin tưởng vào bản thân
Hướng dẫn học sinh ôn tập lại một số vấn
đề về , từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
Bài tập 1: xếp các từ sau vào nhĩm từ
đồng nghĩa.
a) chết, hi sinh, tạ thế, thiệt mạng
b) nhìn, nhịm, ngĩ, liếc, dịm
c) cho, biếu, tặng
d) kêu, ca thán, than, than vãn
e) chăn chỉ, cần cù, siêng năng, cần
Bài tập 3: tìm các cặp từ trái nghĩa trong
b) Mai gửi quyển sách này cho bạn Lan.
c) Mẹ nhìn tơi bằng ánh mắt âu yếm.
d) Mẹ nhìn tơi ánh mắt âu yếm.
e) Nhà văn viết những người đang sống quanh ơng g) Nhà văn viết về những người đang sống quanh ơng.
Bài tập 3: Đặt câu với những cặp quan hệ từ:
d) Mai tặng một mĩn quà bạn Nam.
TiÕt 2+3:Ơn tập vỊ từ đồng nghĩa,trái nghĩa.
Chết, nhìn, cho, kêu, chăm chỉ, mong, hi sinh, cần
cù, nhịm, ca thán, siêng năng, tạ thế, nhĩ biếu, cần mẫn, thiệt mạng, liếc, than, ngĩng, tặng, dịm, trơng mong, chịu khĩ, than vãn.
Bài tập 2: Cho đoạn thơ:"
Trên đường cát mịn một đơi
Yếm đỏ khăn thâm trẩy hội chùa Gậy trúc dát bà già tĩc bạc
Tay lần tràn hạt miệng nam mơ"
(Nguyễn Bính) a) Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm.
b) Đặt câu với các từ em vừa tìm được.
Bài tập 3: Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca
dao, tục ngữ sau:
Trang 9Bài tập 4 : điền cỏc từ trỏi nghĩa…
a) no b) trong c) đau d) giàu
e) phai g) tốt h) dễ k) quen
a) Thõn em như củ ấu gai Ruột trong thỡ trắng vỏ ngoài thỡ đen b) Anh em như chõn với tay Rỏch lành đựm bọc dở hay đỡ đần c) Người khụn núi ớt hiểu nhiều Khụng như người dại lắm điều rườm tai d) Chuột chự chờ khỉ rằng " Hụi!"
Khỉ mới trả lời: "cả họ mầy thơm!"
Bài tập 4: Điền cỏc từ trỏi nghĩa thớch hợp vào cỏc
cõu tục ngữ sau:
a) Một miếng khi đúi bằng một gúi khi………
b) Chết……….cũn hơn sống đục c) Làm khi lành để dành khi………
d) Ai ………….ai khú ba đời e) Thắm lắm……….nhiều g) Xấu đều hơn………lỏi h) Núi thỡ……….làm thỡ khú k) Trước lạ sau……….
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
? Thơ trung đại là những bài thơ đợc
sáng tác trong thời gian nào?
? Kể tên các tác phẩm thơ trung đại
đã học và tên tác giả ?
? Đọc thuộc lòng bài thơ SNNN
? Nêu hoàn cảnh lịch sử gắn với sự
ra đời của bài thơ
I Thơ trung đại: Tác giả, tác phẩm
1 Nam quốc sơn hà - Lí Thờng Kiệt
2 Phò giá về kinh- Trần Quang Khải
3 Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra- Trần Nhân Tông
4 Côn sơn ca – Nguyễn Trãi
5 Sau phút chia li - Đoàn Thị Điểm
6 Bánh trôi nớc – Hồ Xuân Hơng
7 Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến
8 Qua đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan
II Hoàn cảnh ra đời, thể thơ, nội dung , nghệ thuật
1 Sông núi nớc Nam
- H/c ra đời: kháng chiến chống Tống 1076
Trang 10Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
? Bài thơ SNNN đợc làm theo thể
thơ gì? Nêu đặc điểm của thể thơ đó
? Tại sao bài thơ SNNN đợc coi là
bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của
nớc ta? Từ đó em hãy nhắc lại nội
dung của bài thơ
? điều gì đang chú ý trong cách thể
hiện cảm xúc và ý tởng của bài thơ
? Đọc thuộc lòng bài thơ
? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
? Nêu những nét đặc sắc trong nội
dung, nghệ thuật của bài thơ
? Đọc thuộc lòng bài thơ Côn Sơn ca
? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
? Nêu những nét đặc sắc trong nội
dung, nghệ thuật của bài thơ
? Đọc thuộc lòng đoạn thơ Sau phút
chia li
? Đoạn thơ đợc trích trong tácphẩm
nào ? Hãy nêu những hiểubiết của
em về tác phẩm đó
? Nêu những nét đặc sắc trong nội
dung, nghệ thuật của đoạn thơ
? Đọc thuộc lòng bài thơ Bánh trôi
nớc?
? Nêu những nét đặc sắc trong nội
dung, nghệ thuật của bài thơ
? Cảm nhận của em về thân phận
của ngời phụ nữ trong xã hội pk
? Đọc thuộc lòng bài thơ
? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
? Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào?
Em hãy nêu đặc điểm cơ bản của thể
thơ đó
? Nêu những nét đặc sắc trong nội
dung, nghệ thuật của bài thơ
? Đọc thuộc lòng bài thơ QĐN
? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
? Bài thơ này đợc viết theo thể thơ
thất ngôn bát cú đờng luật, em hãy
nhận diện thể thơ đó trong bài thơ
? Nêu những nét đặc sắc trong nội
dung, nghệ thuật của bài thơ
- Nghệ thuật: Giọng thơ hào hùng, lời thơ cô đúc sáng
rõ, ý tởng hoà vào cảm xúc
3 Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra
- H/c ra đời: Khi tác giả về thăm quê cũ ở Phủ Thiên Trờng
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
- Nội dung: Cảnh làng quê vùng đồng băng Bắc Bộ đẹpbình yên, vắng lặng nhng ko đìu hiu, vẫn ánh lên sự sống con ngời
- Xuất xứ: Trích "Chinh phụ ngâm khúc"
- Thể thơ: Song thất lục bát
- Nội dung: nỗi sầu của ngời vợ trẻ sau khi tiễn chồng
ra trận-Nghệ thuật: Điệp ngữ, từ láy, âm điệu thơ,…
- Thể thơ : thất ngôn bát cú đờng luật
- Nộidung; ca ngợi tình bạn chân thành , thắm thiết
- Nghệ thuật: Tạo ra tình huồng dí dỏm hài hớc
8 Qua đèo Ngang
- H/c: Khi tác giả trên đờng vào Huế
- thể thơ: Thất ngôn bát cú đờng luật
- Nội dung: Cảnh đèo ngang hoang vắng , heo hút, tâmtrạng buồn cô đơn, nhớ nớc thơng nhà của ngời lữ khách
- Nghệ thuật: đối, từ láy, chơi chữ…
3 Củng cố và hdvn
- Học thuộc lòng các bài thơ đã học
- Nắm đợc nội dung nghệ thuật của từng bài
- Ôn tập chuẩn bị cho nội dung tiếp theo: Thơ nớc ngoài
Trang 11Ngày soạn:/ /2012
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ.
? Bài thơ này miêu tả cảnh gì?
? Bài thơ đợc làm theo thể thơ gì? Nêu đặc điểm
của thể thơ đó
? Nêu những đặc sắc trong nội dung và nghệ
thuật của bài thơ
? Đọc thuộc lòng bài thơ
? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
? Nêu những đặc sắc trong nội dung và nghệ
thuật của bài thơ
? Em cảm nhận các nội dung sâu sác nào đợc
phản ánh trong bài thơ?
? Em học tập đợc gì từ nghệ thuật biểu cảm trong
đoạn văn này?
? Đọc thuộc lòng bài thơ
? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
? Nêu những đặc sắc trong nội dung và nghệ
thuật của bài thơ
- Cả hai bài thơ đều diễn tả tìh cảm quê
h-ơng thắm thiét của con ngời
1 Vọng L sơn bộc bố – Lí Bạch
- Nội dung: Cảnh tợng thiên nhiên tráng lệ huyền ảo Tình ngời say đắm với thiên nhiên
- Nghệ thuật: Tả cảnh băbgf trí tởng ợng táo bạo mãnh liệt, tao ra các hình
t-ảnh thơ phi thờng Thông qua ct-ảnh để tả tình
- Nội dung: Phản ánh nỗi thốg khổ của
kẻ sĩ nghè trong xã hội cũ Biểu hiện khát vọng nhân đạo cao cả của nhà thơ
- Nghệ thuật: Kết hơp biểu cảm với miêu tả, tự sự
4 Hồi hơng ngẫu th – Hạ Tri Chơng
- Nội dung: Tình yêu quê hơng sâu sắc của một ngừơi xa quê lâu ngày
- Nghệ thuật:Đặt ra tình huống hài hớc hòm hỉh để biểu đạt tình cảm đối với quê hơng
iii.Luyện tập chung
1.Hai bài thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê và Cảm nghĩ trong
đêm thanh tĩnh khác nhau về tác giả
nh-ng đều có nội dunh-ng về tình cảm Hãy nhận xét về điểm chung này?
2 Từ những tấm lòng quê của những
Trang 12- Đều bồi đắp, làm giàu hêm tình quê của
mỗi ngời chúng ta
- Đó là tình quê hơng
- Là tình quê không thể thiếu vắng trong
mỗi con ngời
A Nói rõ hơn nỗi khổ của tác giả
B Thể hiện tâm trạng bực tức của tác giả
C Cho ta thấy cả nỗi khổ của những ngời
D Riêng lều ta nát chịu chết rét cũng đợc
con ngời nổi tiếng thời xa nh Hạ Tri Chơng và Lí Bạch, em cảm nhận đợc những điều thiêng lêng nào từ mỗi con ngời?
3.ý nghĩa nổi bật nhất của chi tiết “ trẻ con cớp tranh” trong bài thơ “Bài ca nhà trnh bị gió thu phá” là gì?
- C
4.Câu thơ nào thể hiện rõ nhất chủ nghĩa nhân đạo cao cả của nhà thơ?-Riêng lều ta nát chịu chết rét cũng đợc
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà
- Khái quát nôi dung bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập văn biểu cảm về tác phẩm văn học
***************************************
Trang 13- Xem lại cỏc bài: tỡm hiểu chung về văn biểu cảm: đặc điểm của văn bản biểu cảm:
đề văn biểu cảm và cỏc bài văn biểu cảm: luyện tập cỏch làm văn bản biểu;
- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa cỏc yếu tố tự sự, miờu tả trong vănbiểu cảm
2- Kĩ năng:
- Rốn kĩ năng thực hành về phỏt biểu cảm nghĩ về tỏc phẩm văn học
3- Thỏi độ:
- Bồi dưỡng lũng yờu quờ hương, gia đỡnh
- Giỏo dục tư tưởng, lũng yờu nước, cú ý thức học tập, rốn luyện viết đoạn văn
II- CHUẨN BỊ :
GIÁO VIấN:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan
HỌC SINH: Soạn theo sự hướng dẫn của gv
III- T iến trình tổ chức các HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ
đề văn PBCN của em về bài ca dao
- HS thảo luận nhóm, viết nháp,
trinnh bày, nhận xét bổ sung và
- Để làm được bài văn phỏt biểu cảm nghĩ về tỏcphẩm văn học, trước tiờn phải xỏc định được cảm xỳc,suy nghĩ của mỡnh về tỏc phẩm đú
- Những cảm nghĩ ấy cú thể là cảm nghĩ về cảnh vàngười ; cảm nghĩ về vẻ đẹp ngụn từ; cảm nghĩ về tưtưởng của tỏc phẩm
II-
Luyện tập:
Lập dàn ý cho các đề văn sau
1 Cảm nghĩ của em về bài ca dao :
" Công cha nh núi ngất trời
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi
- Hai câu đầu
Công cha nghĩa mẹ đợc so sánh với núi ngất trời,
Trang 14n-? Lập dàn ý cho đề văn sau: Phát
biểu cảm nghĩ của em về bài ca dao
" Đờng vô xứ Huế quanh quanh…"
- HS thảo luận nhóm, viết nháp,
t- Câu ca dao nhắc mỗi chúng ta nhìn lên núi cao, trờirộng, nhìn ra biển đông hãy suy ngẫm về công cha nghĩa mẹ
- Câu 3 một lần nữa nhấn mạnh công cha nghĩa mẹ qua hình ảnh ẩn dụ tợng trng " núi cao, biển rộng mênh mông"
+ Câu 4: Tác giả dân gian sử dụng cụm từ Hán Việt "
Cù lao chín chữ" để nói công lao to lớn của cha mẹ sinh thành, nuôi dỡng, dạy bảo vất vả khó nhọc nhiều bề Vì vậy con cái phải " Ghi lòng" tạc dạ Biết hiếu thảo
+ Hai tiếng "con ơi " với dấu chấm than là tiếng gọi thân thơng thấm thía lắng sâu vào lòng ngời đọc
c) KB+ Bài ca dao là bài học về đạo làm con vô cùng sâu sa,thấm thía
2 Trình bày cảm nghĩ của em về bài ca dao:
" Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ"
- Cả bài ca dao nói về cảnh đẹp xứ Huế
+ C1: Nói về con đờng dài từ Bắc vào Trung haichữ quanh quanh gợi tả sự uốn lợn, khúc khuỷu + Câu 2: Nêu ấn tợng khái quát về cảnh sắcthiên nhiên trên đờng vô xứ Huế " Non xanh nớcbiếc" vừa là thành ngữ vừa là hình ảnh rất đẹp có màuxanh bất tận của non, có màu biếc mê hồn của nớc
ca về tình yêu và niềm tự hào quê hơng đất nớc
B Viết bài văn hoàn chỉnh
3 Củng cố và h ớng dẫn về nhà:
- Nhăc lại các bớc làm bài văn PBCNVTPVH
- Dàn ý của bài văn đảm bảo những yêu cầu gì?
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh đề 2
- Buổi sau tiếp tục ôn tập văn biểu cảm về tác phẩm văn học
-Tuần 18Ngày soạn: / /2012
Trang 15- Nắm được những kiến thức cơ bản của sự kết hợp giữa cỏc yếu tố tự sự và miờu tảtrong văn biểu cảm.
- Xem lại cỏc bài: tỡm hiểu chung về văn biểu cảm: đặc điểm của văn bản biểu cảm:
đề văn biểu cảm và cỏc bài văn biểu cảm: luyện tập cỏch làm văn bản biểu;
- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa cỏc yếu tố tự sự, miờu tả trong vănbiểu cảm
2- Kĩ năng:
- Rốn kĩ năng thực hành về phỏt biểu cảm nghĩ về tỏc phẩm văn học
3- Thỏi độ:
- Bồi dưỡng lũng yờu quờ hương, gia đỡnh
- Giỏo dục tư tưởng, lũng yờu nước, cú ý thức học tập, rốn luyện viết đoạn văn
II- CHUẨN BỊ :
GIÁO VIấN:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan
HỌC SINH: Soạn theo sự hướng dẫn của gv
tiến trình tổ chức các HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
? Tìm hiểu đề, lập ý , lập dàn ý cho đề
văn PBCN của em về bài thơ " Sông
núi nớc Nam"
- HS thảo luận nhóm, viết nháp, trình
bày , nhận xét bổ sung và hoàn chỉnh
- GV chuẩn xác kiến thức
? Tim hiểu đề, lập ý , lập dàn ý cho đề
văn PBCN của em về bài thơ " Cảm
nghĩ trong đêm thanh tĩnh"
- HS thảo luận nhóm, viết nháp, trình
bày , nhận xét bổ sung và hoàn chỉnh
- GV chuẩn xác kiến thức
1 Bài tập 1:Cảm nghĩ của em về bài " Nam quốc sơn
hà"
1.MB: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Bài thơ đợc mệnh danh là bài thơ thần
- Lý Thờng Kiệt viết để khích lệ động viên tớng sĩ quyết chiến, quyết thắng giặc Tống
2.TB:
a) Hai câu thơ đầu:
- Tuyên bố chủ quyền của Đại Việt
- Khẳng định núi sông nớc Nam là đất nớc ta, nớc cóchủ quyền do Nam đế tự trị
- Hai chữ " Nam đế" biểu hiện niềm tự hào tự tôn của dân tộc
- Hai chữ " Thiên th" biểu thị niềm tin thiêng liêng
về sông núi nớc Nam chủ quyền bất cả xâm phạm
điều đó đợc sách trời ghib) Câu 3: là câu hỏi cũng là lời kết tội lũ giặc xâm l-ợc
Giọng thơ vừa căm thù vừa khinh bỉ một nối nói hàmxúc đanh thép
c) Câu cuối: Sáng ngời một niềm tin với sức mạnh chính nghĩa tinh thần quyết chiến giặc sẽ bị thất bại
- Ba chữ " Thủ bại h" đặt cuối bài làm giọng thơ vang lên mạnh mẽ
3 KB: - Bài thơ là khúc tráng ca anh hùng cho thấy
tài thao lợc của Lý Thờng Kiệt
- Mang ý nghĩ lịch sử nh bản tuyên ngôn độc lập đầutiên của Đại Việt
- T/C yêu nớc, niềm tự hào dân tộc thấm sâu mỗi tâmhồn chúng ta
2.Bài tập 2: Phỏt biểu cảm nghĩ về một trong cỏc
bài thơ: Cảm nghĩ trong đờm thanh tĩnh, Ngẫu nhiờnviết nhõn buổi mới về quờ, Cảnh khuya, Rằm thỏng giờng
Trang 16HS: Luyện tập viết thành bài văn
- Cảm xỳc 1: yờu thớch cảnh thiờn nhiờn:- Suy nghĩ 1:cảnh đờm trăng được diễn tả sinh động qua bỳt phỏplóng mạn……
- Cảm xỳc 2: yờu quớ quờ hương…- suy nghĩ 2: hiểuđược tấm lũng yờu quê hương của nhà thơ Lớ Bạchqua biện phỏp đối lập…
ễn lại toàn bộ kiến thức về văn biểu cảm
Viết bài văn biểu cảm cho đề 2 hoàn chỉnh
Bài tiếp: Ôn tập thơ hiện đại
-Tuần 19Ngày soạn: / /2012
Ngày dạy : / /2012
Ôn tập thơ hiên đạiI-MỤC TIấU CẦN ĐẠT
- Bồi dưỡng lũng yờu quờ hương, gia đỡnh
- Giỏo dục tư tưởng, lũng yờu nước, cú ý thức học tập, rốn luyện viết đoạn văn
II- CHUẨN BỊ :
GIÁO VIấN:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan
HỌC SINH: Soạn theo sự hướng dẫn của gv
III- T iến trình tổ chức các HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
? Đọc thuộc thuộc lòng bài thơ " Cảnh
khuya"và “ Rằm tháng giêng” của Hô Chí
Trang 17? Trình bày những hiểu biết của em về diểm
giống nhau và khác nhau về nội dung và
nghệ thuật của hai bài thơ
? Qua hai bài thơ em cảm nhận đợc điều gì
- Tiếng gà nhảy ổ của nhà ai bên xóm cất
lên ”cục cục tác cục ta” trỏ lên bình dị
thân thiết đối với ngời lính trên đờng hành
quân ra mặt trận
đoạn thơ: “ Trên đờng hành quân xa
Cục, cục tác cục ta”
Giọng thơ nhẹ nhàng, tiếng gà thành tiếng
hậu phơng chào đón, vẫy gọi
+ đoạn thơ: “Nghe xao tuổi thơ”
- Gợi niềm cảm xúc sâu xa của ngời chiến sĩ
- Nghe tiếng gà ngời lính cảm thấy nắng tra
“xao động” dờng nh có làn gió mát thổi qua
tâm hồn
- tiếng gà truyền cho ngời chiến sĩ niềm vui
Tinh thần và nghị lực mới làm dịu nắng tra,
xua tan mệt mỏi giúp họ có thêm sức mạnh
chiến đấu
Qua điệp từ “nghe” Xuân Quỳnh nói lên bao
điều tốt đẹp, mở ra liên tởng đáng yêu: Tiếng
gà là tiếng gọi quê hơng mang nặng tình hậu
- Nghệ thuật: Lấy động tả tĩnh, so sánh, từ láy…
- Nghệ thuật: Điệp từ, từ láy, ẩn dụ…
3 Tiếng gà tra – Xuân Quỳnh
- Xuất xứ: Tập thơ “Hoa dọc chiền hào”
- Thể thơ: 5 chữ
- Nội dung: Những kỉ niẹm thân thơng của
ng-ời chiến sĩ về tình bà cháu đợc gợi về qua âm thanh của tiếng gà tra Tình yêu gia đình, làng xóm, quê hơng, đất nớc
- Nghệ thuật: Điệp từ, ản dụ, tình cảm tự nhiên trong sáng…
Bài tập 2: Cảm nhận của em về đoạn thơ đầu
trong bài “Tiếng gà tra” của Xuân Quỳnh
- MB: Giơí thiệu đôi nét về sự ra đời của bài thơ, giới thiệu vị trí đoạn thơ, cảm nhận ban
đầu về nội dung của đoạn thơ
- TB: Trình bày những cảm nhận sâu sắc của mình về cái hay cái đẹp về nội dung nghệ thuật của đoạn thơ
- KB: Cảm nghĩ chung về đoạn thơ
3 Củng cố và HDVN
- Học thuộc lòng các bài thơ dã học
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của từng bài
- Chuẩn bị cho bài ôn tập tiếp theo
Trang 18- Bồi dưỡng lũng yờu quờ hương, gia đỡnh.
- Giỏo dục tư tưởng, lũng yờu nước, cú ý thức học tập, rốn luyện viết đoạn văn
II- CHUẨN BỊ :
GIÁO VIấN:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan
HỌC SINH: Soạn theo sự hướng dẫn của gv
III tiến trình tổ chức Hoạt động dạy học
3 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nêu những nét đẹp rêng của bài tuỳ bút
? văn bản Sài Gòn tôi yêu đem lại cho em những hiểu
biết mới mẻ nào về cuộc sống và con ngời Sài Gòn
? theo em điều gì làm nên sức truyền cảm của bài văn
này?
? Em cảm nhận những gì săc nhất về mùa xuân đất
Bắc từ văn bản Mùa xuân của tôi?
- Mùa xuân có ma phùn , chim én, sức sống muôn
loài trỗi dậy, gia đình xum họp, tình ngời rạo rực
? Qua bài văn em hiẻu thêm tình cảm cao quý nào
của nhà văn dành cho mùa xuân đất Bắc
? Em học tập đợc gì về nghệ thuật biểu cảmtuỳ bài
tuỳ bút
- Cảm xúc mãnh liẹt, lời văn giàu hình ảnh nhịp điệu
Gợi ý:
+ Thạch Lam là thành viên của Tự lực văn đoàn một
tổ chức văn hoá lớn ông bắt đầu viết chuyện từ rất
sớm thành công ở thể chuyện ngắn và có tài miêu tả
tâm trạng lời văn gợi cảm giàu chất thơ Tập bút ký "
Hà Nội 36 phố phờng" là tác phẩm xuất sắc và độc
đáo viết về văn hoá ẩm thực Việt Nam một nét đẹp
của Hà Nội " Ngàn năm vạn vật" đợc tác giả viết với
I Các tác phẩm
1 Một thứ quà của lúa non: Cốm– Thạch Lam
- Cốm mang nhiều vẻ đẹp: vẻ đẹpcủa hơng vị và màu sắc đồng quê,
vẻ đẹp của ngời chế biến, của tục
lệ nhân duyên, của cách mua vàthởng thức
- Cốm là sản vật quý của dân tộc,cần đợc nâng nui và giữ gìn
- Bài văn có sự kết hợp nhiề
ph-ơng thức biểu đảttên nền biểucảm
- Lời văn mang nhiều cảm nghĩsâu sắc nhng dợc diễn đạt êm ái,nhẹ nhàng gần nh thơ
2 Sài Gòn tôi yêu – Minh Hơng
- SG mang vẻ đẹp của một đô thỉtrẻ trung hoà hợp
3 Mùa xuân của tôi – Vũ Bằng
ii luyện tập 1.Bài tập 1:
- Cảm nhận về bài " Một thứ quàlúa non Cốm" của Thạch Lam
Trang 19tất cả tấm lòng trân trọng thành kính, thiêng liêng.
+ Đoạn 1: thể hiện tài quan sát tinh tế một sự cảm
nhận tài hoa, một cách viết nhẹ nhàng, đầy chất thơ
hơng vị cốm là sự nhuần thấm các hơng thơm của lá
sen trên hồ do cơn gió mùa hạ đem lại Là " Các mùi
thơm mát" của bông lúa nh thế nào
+ Nguyên liệu làm ra cốm là " các chất quý trong sạch
của trời:" đợc hình thành mộth cách linh diệu lúc đầu "
Một giọt sữa trắng thơm phảng phất hơng vị ngàn hoa
cỏ" sau đợc nắng thu làm cho " Giọt sữa dần dần đọng
lại"
Trái tim của tác giả nh đang rung động trớc
màu xanh và hơng thơm dịu ngọt của bông lúa nếp non
trên cánh đồng quê
+ Đoạn 2: nhà văn tiếp tục cảm nhận đánh giá miêu tả
những nét đẹp của cốm ông gọi cốm là " Quà riêng
biệt" thức dâng của những cánh đồng cốm mang hơng
vị tất cả cái mộc mạc giản dị và thanh khiết của đồng
quê nội cỏ An Nam cốm làm quà siêu tết với sự vơng
vít của tơ hồng nhà văn dùng bao lời hay ý đẹp so sánh
miêu tả cặp bạn bè " Tốt đôi"
" Nếu con lòng dạ đổi thay
Cốm này lệ mối hồng này long tai
+ Tình duyên bền đẹp của lứa đôi nh " Hồng cốm tốt
đôi" sắc màu hơng vị của hồng Cốm là sự hoà hớp
tuyệt vời màu xanh tơi bền lâu"
+ Cách so sánh của tác giả không chỉ sắc sảo tài hoa
mà còn thể hiện phong cách ẩm thực sành điệu
+ Đoạn 3: Nhà văn vừa tiếp tục ca ngợi vẻ đẹp và giá
trị của cốm vừa nhắn nhủ mọi ngời về cách thởng thức
cách ăn cốm " Cốm không phải ngẫm nghĩ"
+ ý tởng và cảm xúc của tác gải tập trung chủ yếu ở
cụm từ " ăn cốm ăn từng chút ít thong thả và ngẫm
nghĩ " vì cốm chứa trong nó sự tinh tuý của hơng sen
mang theo mùi ngan ngác của hoa sen của đàm nớc và
đợc chào mời bởi cô gái làng vòng với đôi tay mềm
mại
Tác giả viết rất gợi cảm để nói lên mối quan
hệ tự nhiên giữa lá sen + cốm tựa nh 2 linh hồn lơng
tựa vào nhau làm tôn lên hơng sắc thanh quý cái lộc
của trời cho
Gợi ý: 1 Đáp án C
2 Tác giả giới thiệu Sài Gòn một cách độc đáo,
hay và hấp dẫn Minh Hơng nhân hoá Sài Gòn nh một
con ngời lạ lùng kết hợp cách so sánh và diễn đạt theo
kiểu đối lập " Sài Gòn vẫn trẻ tôi thì đơng già" Biết
tìm ra con số độc đáo " Ba trăm năm so với ngàn năm
tuổi của đất nớc" để khẳng định cái trẻ chung năng
động của Sài Gòn Một hình ảnh so sánh độc đáo mà
hợp lý Sài Gòn vẫn trẻ lại so sánh tiếp để giới thiệu
Sài Gòn vẫn trẻ hoài nh một cây tơ đơng độ nõn nà "
Trẻ hoài" là cách nói dễ thơng của Nam bộ Song nó
lại kèm theo một điều kiện đó là thái độ của con ngời
biết cách tới tiêu chăm bón trân trọng giữ gìn Hình
ảnh ẩn dụ về Sài Gòn " Đô thị ngọc ngà" thể hiện tình
yêu và niềm tự hào của nhà văn đối với mảnh đất mình
2
Bài tập 2 : " Sài Gòn vẫn trẻ tôi
thì đơng già Bà trăm năm so vớinăm ngàn giữ gìn cái đô thịngọc ngà này "
" Tôi yêu Sài Gòn da diết Tôi yêu trong nắng sớm nhiềucây xanh che chắn (Sài Gòn toiyêu - Minh Hơng)
1 Hai đoạn chính viết theo phơngthức biểu đạt chính nào?
Trang 20đang sống.
+ Đoạn văn bộc lộ tình yêu với Sài Gòn thật
nồng nàn, say đắm đây cũng chính là đoạn văn biểu
cảm kết hợp giữa biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián
tiếp điệp từ " Tôi yêu" làm rõ cho câu đầu tiên của
đoạn " Tôi yêu Sài Gòn da diết" yếu tố tự sự
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà:
- Nắm vững nội dung , nghệ thuật của các bài tuỳ bút
- Chuẩn bị nội dung ôn tập bài sau
- Bài tiếp: Ôn tập về tục ngữ.P
***************************************
Ngày soạn: / /2012
Ngàydạy : / /2012 tuần21:
Tiết13,14,15:Ôn tập tập làm văn ( văn biểu cảm về tác phẩm văn học )
I-MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1.- Kiến thức:
- Nắm được những kiến thức cơ bản của sự kết hợp giữa cỏc yếu tố tự sự và miờu tảtrong văn biểu cảm
- Xem lại cỏc bài: tỡm hiểu chung về văn biểu cảm: đặc điểm của văn bản biểu cảm:
đề văn biểu cảm và cỏc bài văn biểu cảm: luyện tập cỏch làm văn bản biểu;
- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa cỏc yếu tố tự sự, miờu tả trong vănbiểu cảm
2- Kĩ năng:
- Rốn kĩ năng thực hành về phỏt biểu cảm nghĩ về tỏc phẩm văn học
3- Thỏi độ:
- Bồi dưỡng lũng yờu quờ hương, gia đỡnh
- Giỏo dục tư tưởng, lũng yờu nước, cú ý thức học tập, rốn luyện viết đoạn văn
II- CHUẨN BỊ :
GIÁO VIấN:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan
HỌC SINH: Soạn theo sự hướng dẫn của gv
III Hoạt động dạy học
5 Kiểm tra bnài cũ
6 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Tim hiểu đề, lập ý , lập dàn ý cho đề
văn PBCN của em về bài thơ " Cảnh 1. Bài tập 1:Cảm nghĩ của em về bài "Cảnh Khuya"
Trang 21Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
khuya"
- HS thảo luận nhóm, viết nháp,
trinnh bày , nhận xét bổ sung và hoàn
- HS thảo luận nhóm, viết nháp,
trinnh bày , nhận xét bổ sung và hoàn
- C2- Miêu tả trăng, từ lồng đợc lặp lại hai lần tạo
ra bức tranh toàn cảnh với cây ,hoa ,trăng hoà hợp sống động: ánh trăng chiếu rọi vào các vòm lá cổ thụ in bóng xuống mặt đất nh muôn ngàn bông hoa
Thiên nhiên trong trẻo, tơi sáng, gần gũi gợi niềm vui sống cho con ngời Tâm hồn thi sĩ luôn hứng về thiên nhiên, yêu thiên nhiên tha thiết
b) Hai câu cuối: Hình ảnh ngời chiến sĩ yêu nớc
- C3- 4: Cha ngủ đợc lặp lại hai lần vừa là để thởngngoạn vẻ đẹp của thien nhien, vừa lo cho cuộc kháng chiến gian khổ sao cho đến ngày thắng lợi Cho thấy tình yêu nớc luôn thờng trực trong tâm hồn tác giả
Tâm hồn thi sĩ kết hợp với cốt cách của ngời chiến sĩ, tình yêu thiên nhiên gắn lièn với tình yêu nớc
3 KB: Cảm nghĩ chung vè bài thơ, về vị lãnh tụ
- C1-2; Cảnh đêm rằm tháng giêng: Trăng vào lúctròn đầy nhất, không gian bát ngát tràn ngập ánhtrăng: sông , nớc, bầu trì lẫn vào nhau trong ánhtrăng xuân.Đó là sự sáng sủa đầy đặn, trong trẻo bátngát, tràn đầy sức sống Cho thấy tác giả rất nồngnàn tha thiết với vẻ đẹp của thiên nhiên
- C3-4: Hình ảnh con ngời giữa đêm rằm thánggiêng: Đang bàn việc kháng chiến chống pháp chothấy Bác đang lo toan công việc kháng chiến, đó làtình yêu cách mạng, yêu nớc
c Kết bài
- Ấn tượng chung về tỏc phẩm
*Viết bài văn hoàn chỉnh
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà
- Nắm chắc những yêu cầu của bài văn PBCNVTPVH
- Viết hoàn chỉnh bài văn đề 2
- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo: Ôn tập phần văn
Bài 3
Trang 22A- Bài văn được viết theo phương thức nào?
B- Đêm trung thu đẹp như thế nào?
C- Kỉ niệm nào đáng nhớ nhất với em trong đêm trung thu
D- Những tác phẩm văn học nào viết về trung thu
2 Câu văn " Tuổi thơ của em đã trải qua nhiều kỉ niệm khó quên, nhưng em nhứ nhất là một câu chuyện thật bất ngờ đến với em trong đêm trung thu vừa qua" phù hợp với phần nào trong đề văn " Cảm nghĩ về đêm trung thu"
A- Mở bài B- Thân bài C- Kết bài D- Không phù hợp với cả 3 phần trên
3- Trong bài văn " Cảm nghĩ về một bài ca dao" SGK/146 ngữ văn 7 tác giả đã dùng cách thể hiện gì để biểu đạt nội dung?
A- Trình bày cảm xúc trực tiếp, hồi tưởng B- Liên tưởng, tưởng tượng
4- Có mấy bước làm bài văn biểu cảm?
II- TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1: ( 2 điểm) Em hãy thực hiện bước tìm hiểu đề với đề văn" Cảm nghĩ về cánh đồng quê em"
Câu 2: ( 4 điểm) Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài thơ " Cảnh khuya" của Hồ Chí Minh.
§Ò 2
I TRẮC NGHIỆM.( 3đ )
Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1 Tác giả của bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” là ai?
Trang 23C Sáu lần D Bảy lần
Câu 4 Nội dung chính của bài “Những câu hát châm biếm” là gì?
A Bày tỏ tình cảm với ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình
B Thể hiện tình yêu và lòng tự hào đối với con người và quê hương đất nước
C Diễn tả tâm trạng, thân phận, cuộc đời đau khổ, đắng cay của người lao động
D Phê phán những thói hư, tật xấu của nhiều hạng người trong xã hội
Câu 5 Nhận xét sau đây đúng cho tác phẩm nào?
“Bài thơ thể hiện tình cảm chân thành, đậm đà, thắm thiết của tác giả đối với bạn”
A Sau phút chia li
B Qua Đèo Ngang
C Bạn đến chơi nhà
D Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Câu 6 Hai bài thơ “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng” đều miêu tả cảnh trăng ở Việt Bắc Song cảnh trăng tròn mỗi bài đều có nét riêng biệt Vậy theo em, cảnh trăng trong bài “Cảnh khuya” mang vẻ đẹp gì?
A Vẻ đẹp của cảnh trời nước bao la dưới ánh trăng rằm đầu năm
B Vẻ đẹp huyền ảo của cảnh vật trong một đêm trăng khuyết
C Vẻ đẹp của một đêm trăng rừng với tiếng suối xa trong như tiếng hát
D Vẻ đẹp của một đêm trăng thành phố đầy sao
Câu 7 Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ sơn hà?
A Tên riêng của người
B Người thuộc nam giới
C Tước thấp nhất trong bậc thang chức tước phong kiến
D Một trong bốn phương chính, đối diện với phương bắc
Câu 10 Từ nào sau đây là từ ghép?
A Thơm tho
B Tràn trề
C Đi đứng
D Vùnvut