1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an day them ngu van 7

47 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Tiếng Việt
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 140,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung cần đạt TiÕt 1+2 Lập dàn ý cho đề văn sau Đề số 1 :Nhân dân ta thường khuyên nhau:Có công mài sắt có ngày nên kim.Em hãy chứng minh lời khuyeân treân Daøn baøi: a/ Mở bài: -Ai c[r]

Trang 1

Ngày soạn: /2012

Ngày dạy : /2012 Tuần11:

Tiết 1,2,3: ôN T ẬP TIẾNG VIỆT

I.MỤC TIấU CẦN ĐẠT: Giỳp học sinh:

1 Kiến thức:ễn tập, nắm vững cỏc kiến thức về từ ghộp, từ lỏy… qua một sỗ bài tập cụ thể

Đọc lại nội dung bài học -> rỳt ra được những nội dung cần nhớ

Nắm được những điều cần lưu ý khi vận dụng vào thực hành

2 Kĩ năng: Bước đầu phỏt hiện và phõn tớch tỏc dụng vai trũ của cỏc từ loại trong văn, thơ.

3 Thỏi độ : Nõng cao ý thức cầu tiến, ý thức trỏch nhiệm.

II.CHUẨN BỊ

- GV: Chọn một số bài tập để học sinh tham khảo và luyện tập

- HS: soạn theo hướng dẫn của giỏo viờn

III- TIẾN TRèNH T ổ chức các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ học tập Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.

2 Giới thiệu bài mới : Hụm nay cỏc em sẽ ụn tập và tiến hành luyện tập một số bài

- Nhận xột, bổ sung-> rỳt kinh nghiệm.

- Lưu ý kiến thức bài từ Hỏn Việt để

a TGCP cú tớnh chất phõn nghĩa Nghĩa của từ

ghộp chớnh phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chớnh

b TGĐL cú tớnh chất hợp nghĩa .Nghĩa của

TGĐL khỏi quỏt hơn nghĩa của cỏc tiếng tạo nờnnú

II.Luyện tập.

1 Bài tập1: Em hóy phõn loại cỏc từ ghộp sau

đõy theo cấu tạo của chỳng: ốm yếu, tốt đẹp, kỉ vật, nỳi non, kỡ cụng, múc ngoặc, cấp bậc,rau muống, cơm nước, chợ bỳa, vườn tược, xe ngựa,

Hướng dẫn : chỳ ý xem lại phần ghi nhớ để giải

bài tập này

2 Bài tập 2: trong cỏc từ ghộp sau đõy: tướng tỏ,

ăn núi, đi đứng, binh lớnh, giang sơn, ăn uống, đất nước, quần ỏo, vui tươi, chờ đợi, hỏt hũ từ

nào cú thể đổi trật tự giữa cỏc tiếng? vỡ sao?

* Hướng dẫn : Lần lượt đổi trật tự các tiếng

trong mỗi từ Những từ nghĩa khụng đổi và nghexuụi tai là những từ cú thể đổi được trật tự

3 Bài tập 3: Trong cỏc từ sau: giỏc quan , cảm

tớnh thiết giỏp, suy nghĩ , can đảm, từ nào là từ

Trang 2

3.Củng cố, h ớng dẫn về nhà

- Em hiểu thế nào là từ ghộp kể tờn cỏc loại từ ghộp đó học Viết hoàn chỉnh đoạn văn cúdụng cỏc loại từ ghộp

- Em hiểu thế nào là từ lỏy ? Kể tờn cỏc loại từ lỏy

- Viết một đoạn văn ngắn cú sủ dụng từ lỏy

- Chuẩn bị cho bài" Đại từ và Từ Hỏn – Việt" bằng cỏch vận dụng cỏc kiến thức đó học vàothực hành làm một số bài tập

- Rốn kỹ năng sử dụng từ Hỏn Việt khi núi hoặc viết

- Biết vận dụng những hiểu biết cú được từ bài học tự chọn để phõn tớch một số văn bản họctrong chương trỡnh

3- Thỏi độ: Bồi dưỡng ý thức, tinh thần cầu tiến của học sinh

B CHU ẩn BỊ :

GV: Tham khảo tài liệu cú liờn quan, chọn một số bài tập tiờu biểu cho học sinh thực hành Phỏt giấy cú chứa một số bài tập cho học sinh tự làm trước ở nhà

-HS: Soạn theo hướng dẫn của giỏo viờn và đọc cỏc văn bản phiờn õm chữ Hỏn vừa học

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chữa bài của học sinh.

2 Giới thiệu bài mới:

- Trong chương trỡnh văn học 7 cỏc em đó làm quen với từ Hỏn Việt

- Hụm nay chỳng ta đi vào tỡm hiểu một số bài tập nõng cao và tiếp tục rốn kỹ năngqua việc thực hành một số bài tập về " Từ Hỏn - Việt"

A.ôn tập từ hán việt

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hớng dẫn học sinh ôn tập về từ Hán

Việt

- Em hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt?

- Từ ghộp Hỏn Việt cú mấy loại vớ dụ

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho cỏ nhõn hs tự thực hiện -> lớp

nhận xột, sữa chữa, bổ sung

- GV: Cho học sinh nờu yờu cầu bài

- Gv tổng hợp ý kiến của hs, bổ sung

sửa chữa cho hoàn chỉnh, giỳp cỏc em

+ Đồng 2 -> Trẻ con

+ Tự 1-> Tự cho mỡnh là cao quý Chỉ theo ý

mỡnh, khụng chịu bú buộc

+ Tự 2-> Chữ viết, chữ cỏi làm thành cỏc õm + Tử 1-> chết Tử 2-> con.

2.Bài tập 2:

- Tứ cố vụ thõn: khụng cú người thõn thớch

- Tràng giang đại hải: sụng dài biển rộng; ýnúi dài dũng khụng cú giới hạn

- Tiến thoỏi lưỡng nan: Tiến hay lui đều khú

- Thượng lộ bỡnh an: lờn đường bỡnh yờn,may mắn

- Đồng tõm hiệp lực: Chung lũng chung sức

để làm một việc gỡ đú

3.Bài tập 3: Nhõn đạo, nhõn dõn, nhõn loại,nhõn chứng, nhõn vật

4 Bài tập 4:

a Chiến đấu, tổ quốc

b Tuế tuyệt, tan thương

c Đại nghĩa, hung tàn, chớ nhõn, cườngbạo

d Dõn cụng

5 Bài tập 5:

Cỏc từ Hỏn- Việt: ngài, vương,…

> sắc thỏi trang trọng, tụn kớnh

Yết kiến…-> sắc thỏi cổ xưa

6.Bài tập 6: Cỏc từ Hỏn- Việt và sắc thỏi ýnghĩa

Vợ-> phu nhõn, chồng-> phu quõn, con

trai-> nam tử, con gỏi-trai-> nữ nhi:-trai-> sắc thỏi cổ xưa 7.Bài tập 7: Học sinh thực hiện viết đoạn

văn…

B.Ôn tập phần đại từ I-Lý thuyết:

1.Khái niệm về đại từ:

2 Các loại đại từ: 2 loại

- Đại từ để trỏ

- Đại từ để hỏi

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Tỡm và phõn tớch đại từ trong

những cõu sau

a) Ai ơi cú nhớ ai khụng

Trời mưa một mảnh ỏo bụng che đầu

Nào ai cú tiếc ai đõu

Áo bụng ai ướt khăn đầu ai khụ

( Trần Tế Xương)

b) Chờ đõy lỏy đấy sao đành

Chờ quả cam sành lấy quả quýt khụ

( ca dao)

c) Đấy vàng đõy cũng đồng đen

Đấy hoa thiờn lý đõy sen Tõy Hồ

( Ca dao)

? Trong những cõu sau đại từ dựng

để trỏ hay để hỏi?

a)Thỏc bao nhiờu thỏc cũng qua

Thờnh thang là chiếc thuyền ta xuụi

dũng

(Tố Hữu)

b)Bao nhiờu người thuờ viết

Tấm tắc ngợi khen tài

Hoa tay thảo những nột

Như phượng mỳa rồng bay

(Vũ Đỡnh Liờn)

c)Qua cầu ngửa nún trụng cầu

Cầu bao nhiờu nhịp dạ sầu bấy nhiờu

(Ca dao)

d)Ai đi đõu đấy hỡi ai

Hay là trỳc đó nhớ mai đi tỡm

(Ca dao)

- Đoạn văn xng hô ra sao?

Bộ Lan hỏi mẹ: " Mẹ ơi, tai sao bố mẹ

bảo con gọi bố mẹ chi Xoan là bỏc

? Viết một đoạn văn ngắn kể lại một

cõu chuyện thỳ vị em trực tiếp tham

II Bài tập:

1 B i t à ập 1 a) - Ai : ngời con trai

- Ai : ngời con gái

b) Tơng tự c) Tơng tự

2 Bài tập 2:

a) Trỏb) Trỏc) Trỏd) Hỏi, trỏ

3.Bài tập 3:

- Xng hô theo tuổi tác

4 Bài tập 4:

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

gia hoặc chứng kiến.Trong đoạn văn

-Ngày dạy : /2012 tuần 13:

Tiết 7,8,9:ôn tập về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn

bản

I-mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh :

1.Kiến thức:Ôn tập, nắm chắc kiến thứcvề liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản

2.Kỉ năng: vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài tập

3 TháI độ: Sử dụng các kiến thức vào tạo lập văn bản.

II Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu nội dung bài tập, các tài liệu liên quan

- HS: Ghichép cẩn then, làm bài tập đầy đủ, thực hiên các yêu cầu của giáo viên

iii tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài củ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới: a liên kết trong văn bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Nêu vai trò của liên kết trong

lên ở chân trời, rặng tre đen, sợi

may đen, cơn gió nhẹ, những

1 Bài tập 1: Hãy chọn cụm từ thích hợp( Trăng đã lên

ròi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân trời, vắt ngang qua, rặngtre đen, những hơng thơm ngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn dới đây

- Ngày cha tắt hẳn,……….mặt trăng tròn, to và

đỏ,………sau…………của làng xa Mấy sợi mây con……… mỗi lúc mảnh dẩn rồi đứt hẳn.Trên quãng đồng ruộng, …… hiu hiu đa lại, thoang thoảng………

2 Bài tập 2: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( nh,nhng , và,

của, mặc dù , bởi vì) điền vào chỗ trống trong đoạn văn dới đây để các câu lien kết chặt chẽ với nhau

- Giọng nói bà tôi đặc biệt trầm bổng, nghe…… tiếng chuông đồng Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng……nhng đoá hoa Khi bà tôi mỉm cời,hai con ngơi đen sẫm

mở ra, long lanh, hiền dịu khó tả Đôi mắt ánh lên những

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Bài 2: nh, nh, và, mặc dù, của

- Bài 3: C

? Bố cục của văn bản gồm mấy

phần ? nêu nội dung từng phần

tia sáng ấm áp, tơi vui………không bao giờ tắt…… trên

đôi má ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn, khuôn mặt……bà tôi hình nh vẫn tơi trẻ

3 Bài tập 3: Vì sao các câu thơ sau không tạo thành

một đoạn văn thơ hoàn chỉnh?

- Ngày xuân con én đa thoiThiều quang chín chục đã ngoài sáu mơiLong lanh đáy nớc in trời

Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng

- Sè sè nấm đất bên đàng Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh

3 Vì chúng không vần với nhau

4 Vì chúng có vần nhng gieo không đúng luật

5 Vì chúng có vần nhng ý của các câu không liên kết với nhau

6 Vì các câu thơ ch a diễn đạt một ý trọn vẹn

B Bố cục và mạch lạc trong văn bản I.Lí thuyết

A Là tất cả các ý đợc trình bày trong văn bản

C Trang giấy trong một quyển vở

D Dòng nhựa sống trong một cái cây

3 Đọc đề văn và nội dung bên dới để trả lời các câu hỏi:

Hãy kể lại câu chuyện Cuộc chia tay của hững con

búp bê trong đó nhân vật chính là hai con búp bê Em

Nhỏ vá Vệ Sĩ.

Với đề bài trên một bạn đã xác định các ý nh sau:

- Giới thiệu về lai lịch con búp bê

- Trớc đây hai con búp bê vẫn luôn ở bên nhau, cũng

nh hai anh em cô chủ và cậu chủ

- Nhng rồi chúng buộc phải chia tay vì cô chủ và cậu

chủ của chúng phải chia tay nhau

- Trớc khi chai tay, hai anh em đa nhau đến trờng

chào thầy cô và bè bạn

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

“Mẹ tôi”

- HS xác định bố cục và nhận

xét, GV chuẩn xác

- Cũng chính nhờ tình cảm của hai anh em mà hai

con búp be đã không phải chia tay

4 Xác định bố cục của văn bản Mẹ tôi“ ”

3 Củng cố và hớng dẫn về nhà

- Ôn tập lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị nội dung cho bài ôn tập tiếp theo

Tuần 14 ễn Tập Tiếng Việt

Chọn một sụ bài tập tiờu biểu cho học sinh thực hành.

III- TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

1 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.

2.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Noọi dung caàn ủaùt

Hẹ 1: (Hửụựng daón hoùc sinh oõn taọp laùi

một số vấn ủề về Quan hệ từ, chữa lỗi về

quan hệ từ.)

?Hóy cho biết thế nào là quan hệ từ,

Khi sử dụng quan hệ từ cần chú ý điều gì

Gv chốt vấn đề cho hs nắm.

HD2 :( Thực hành)

GV: Gợi ý cho hs phỏt hiện nhanh cỏc

điền quan hệ từ thich hợp:…

như….và….nhưng….với….

Cho cỏ nhõn hs tự thực hiện -> lớp nhận

xột, sữa chữa, bổ sung.

Cõu sai là: a,d,e.

Tiết 1+2: ễn tập về quan hệ từ

…….cứ im phăng phắc! Chỉ nghe thấy tiếng ngũi bỳt sột soạt trờn giấy Cú lỳc những con bọ dừa bay vào…… chẳng ai để ý, ngay cả những trũ nhỏ nhất cũng vậy, chỳng đang cặm cụi vạch những nột sổ…………một tấm lũng, một ý thức, như thể cỏi đú cũng là tiếng Phỏp.

Bài tập 2: Gạch chõn dưới cỏc cau sai:

a) Mai gửi quyển sỏch này bạn Lan.

Trang 8

GV: Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập 3,4

-> cá nhân thực hiện.

đặt câu với những cặp QHT.

a) Nếu trời mưa thì trận bĩng đĩ hỗn lại

b) Vì Lan siêng năng nên đã đạt thành

tích tốt trong học tập.

c) Tuy trời mưa nhưng tơi vẫn đi học.

d) Sở dĩ anh ta thành cơng vì anh ta luơn

lạc quan, tin tưởng vào bản thân

Hướng dẫn học sinh ôn tập lại một số vấn

đề về , từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

Bài tập 1: xếp các từ sau vào nhĩm từ

đồng nghĩa.

a) chết, hi sinh, tạ thế, thiệt mạng

b) nhìn, nhịm, ngĩ, liếc, dịm

c) cho, biếu, tặng

d) kêu, ca thán, than, than vãn

e) chăn chỉ, cần cù, siêng năng, cần

Bài tập 3: tìm các cặp từ trái nghĩa trong

b) Mai gửi quyển sách này cho bạn Lan.

c) Mẹ nhìn tơi bằng ánh mắt âu yếm.

d) Mẹ nhìn tơi ánh mắt âu yếm.

e) Nhà văn viết những người đang sống quanh ơng g) Nhà văn viết về những người đang sống quanh ơng.

Bài tập 3: Đặt câu với những cặp quan hệ từ:

d) Mai tặng một mĩn quà bạn Nam.

TiÕt 2+3:Ơn tập vỊ từ đồng nghĩa,trái nghĩa.

Chết, nhìn, cho, kêu, chăm chỉ, mong, hi sinh, cần

cù, nhịm, ca thán, siêng năng, tạ thế, nhĩ biếu, cần mẫn, thiệt mạng, liếc, than, ngĩng, tặng, dịm, trơng mong, chịu khĩ, than vãn.

Bài tập 2: Cho đoạn thơ:"

Trên đường cát mịn một đơi

Yếm đỏ khăn thâm trẩy hội chùa Gậy trúc dát bà già tĩc bạc

Tay lần tràn hạt miệng nam mơ"

(Nguyễn Bính) a) Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm.

b) Đặt câu với các từ em vừa tìm được.

Bài tập 3: Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca

dao, tục ngữ sau:

Trang 9

Bài tập 4 : điền cỏc từ trỏi nghĩa…

a) no b) trong c) đau d) giàu

e) phai g) tốt h) dễ k) quen

a) Thõn em như củ ấu gai Ruột trong thỡ trắng vỏ ngoài thỡ đen b) Anh em như chõn với tay Rỏch lành đựm bọc dở hay đỡ đần c) Người khụn núi ớt hiểu nhiều Khụng như người dại lắm điều rườm tai d) Chuột chự chờ khỉ rằng " Hụi!"

Khỉ mới trả lời: "cả họ mầy thơm!"

Bài tập 4: Điền cỏc từ trỏi nghĩa thớch hợp vào cỏc

cõu tục ngữ sau:

a) Một miếng khi đúi bằng một gúi khi………

b) Chết……….cũn hơn sống đục c) Làm khi lành để dành khi………

d) Ai ………….ai khú ba đời e) Thắm lắm……….nhiều g) Xấu đều hơn………lỏi h) Núi thỡ……….làm thỡ khú k) Trước lạ sau……….

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

? Thơ trung đại là những bài thơ đợc

sáng tác trong thời gian nào?

? Kể tên các tác phẩm thơ trung đại

đã học và tên tác giả ?

? Đọc thuộc lòng bài thơ SNNN

? Nêu hoàn cảnh lịch sử gắn với sự

ra đời của bài thơ

I Thơ trung đại: Tác giả, tác phẩm

1 Nam quốc sơn hà - Lí Thờng Kiệt

2 Phò giá về kinh- Trần Quang Khải

3 Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra- Trần Nhân Tông

4 Côn sơn ca – Nguyễn Trãi

5 Sau phút chia li - Đoàn Thị Điểm

6 Bánh trôi nớc – Hồ Xuân Hơng

7 Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến

8 Qua đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan

II Hoàn cảnh ra đời, thể thơ, nội dung , nghệ thuật

1 Sông núi nớc Nam

- H/c ra đời: kháng chiến chống Tống 1076

Trang 10

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

? Bài thơ SNNN đợc làm theo thể

thơ gì? Nêu đặc điểm của thể thơ đó

? Tại sao bài thơ SNNN đợc coi là

bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của

nớc ta? Từ đó em hãy nhắc lại nội

dung của bài thơ

? điều gì đang chú ý trong cách thể

hiện cảm xúc và ý tởng của bài thơ

? Đọc thuộc lòng bài thơ

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

? Nêu những nét đặc sắc trong nội

dung, nghệ thuật của bài thơ

? Đọc thuộc lòng bài thơ Côn Sơn ca

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

? Nêu những nét đặc sắc trong nội

dung, nghệ thuật của bài thơ

? Đọc thuộc lòng đoạn thơ Sau phút

chia li

? Đoạn thơ đợc trích trong tácphẩm

nào ? Hãy nêu những hiểubiết của

em về tác phẩm đó

? Nêu những nét đặc sắc trong nội

dung, nghệ thuật của đoạn thơ

? Đọc thuộc lòng bài thơ Bánh trôi

nớc?

? Nêu những nét đặc sắc trong nội

dung, nghệ thuật của bài thơ

? Cảm nhận của em về thân phận

của ngời phụ nữ trong xã hội pk

? Đọc thuộc lòng bài thơ

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

? Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào?

Em hãy nêu đặc điểm cơ bản của thể

thơ đó

? Nêu những nét đặc sắc trong nội

dung, nghệ thuật của bài thơ

? Đọc thuộc lòng bài thơ QĐN

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

? Bài thơ này đợc viết theo thể thơ

thất ngôn bát cú đờng luật, em hãy

nhận diện thể thơ đó trong bài thơ

? Nêu những nét đặc sắc trong nội

dung, nghệ thuật của bài thơ

- Nghệ thuật: Giọng thơ hào hùng, lời thơ cô đúc sáng

rõ, ý tởng hoà vào cảm xúc

3 Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra

- H/c ra đời: Khi tác giả về thăm quê cũ ở Phủ Thiên Trờng

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

- Nội dung: Cảnh làng quê vùng đồng băng Bắc Bộ đẹpbình yên, vắng lặng nhng ko đìu hiu, vẫn ánh lên sự sống con ngời

- Xuất xứ: Trích "Chinh phụ ngâm khúc"

- Thể thơ: Song thất lục bát

- Nội dung: nỗi sầu của ngời vợ trẻ sau khi tiễn chồng

ra trận-Nghệ thuật: Điệp ngữ, từ láy, âm điệu thơ,…

- Thể thơ : thất ngôn bát cú đờng luật

- Nộidung; ca ngợi tình bạn chân thành , thắm thiết

- Nghệ thuật: Tạo ra tình huồng dí dỏm hài hớc

8 Qua đèo Ngang

- H/c: Khi tác giả trên đờng vào Huế

- thể thơ: Thất ngôn bát cú đờng luật

- Nội dung: Cảnh đèo ngang hoang vắng , heo hút, tâmtrạng buồn cô đơn, nhớ nớc thơng nhà của ngời lữ khách

- Nghệ thuật: đối, từ láy, chơi chữ…

3 Củng cố và hdvn

- Học thuộc lòng các bài thơ đã học

- Nắm đợc nội dung nghệ thuật của từng bài

- Ôn tập chuẩn bị cho nội dung tiếp theo: Thơ nớc ngoài

Trang 11

Ngày soạn:/ /2012

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ.

? Bài thơ này miêu tả cảnh gì?

? Bài thơ đợc làm theo thể thơ gì? Nêu đặc điểm

của thể thơ đó

? Nêu những đặc sắc trong nội dung và nghệ

thuật của bài thơ

? Đọc thuộc lòng bài thơ

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

? Nêu những đặc sắc trong nội dung và nghệ

thuật của bài thơ

? Em cảm nhận các nội dung sâu sác nào đợc

phản ánh trong bài thơ?

? Em học tập đợc gì từ nghệ thuật biểu cảm trong

đoạn văn này?

? Đọc thuộc lòng bài thơ

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

? Nêu những đặc sắc trong nội dung và nghệ

thuật của bài thơ

- Cả hai bài thơ đều diễn tả tìh cảm quê

h-ơng thắm thiét của con ngời

1 Vọng L sơn bộc bố – Lí Bạch

- Nội dung: Cảnh tợng thiên nhiên tráng lệ huyền ảo Tình ngời say đắm với thiên nhiên

- Nghệ thuật: Tả cảnh băbgf trí tởng ợng táo bạo mãnh liệt, tao ra các hình

t-ảnh thơ phi thờng Thông qua ct-ảnh để tả tình

- Nội dung: Phản ánh nỗi thốg khổ của

kẻ sĩ nghè trong xã hội cũ Biểu hiện khát vọng nhân đạo cao cả của nhà thơ

- Nghệ thuật: Kết hơp biểu cảm với miêu tả, tự sự

4 Hồi hơng ngẫu th – Hạ Tri Chơng

- Nội dung: Tình yêu quê hơng sâu sắc của một ngừơi xa quê lâu ngày

- Nghệ thuật:Đặt ra tình huống hài hớc hòm hỉh để biểu đạt tình cảm đối với quê hơng

iii.Luyện tập chung

1.Hai bài thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê và Cảm nghĩ trong

đêm thanh tĩnh khác nhau về tác giả

nh-ng đều có nội dunh-ng về tình cảm Hãy nhận xét về điểm chung này?

2 Từ những tấm lòng quê của những

Trang 12

- Đều bồi đắp, làm giàu hêm tình quê của

mỗi ngời chúng ta

- Đó là tình quê hơng

- Là tình quê không thể thiếu vắng trong

mỗi con ngời

A Nói rõ hơn nỗi khổ của tác giả

B Thể hiện tâm trạng bực tức của tác giả

C Cho ta thấy cả nỗi khổ của những ngời

D Riêng lều ta nát chịu chết rét cũng đợc

con ngời nổi tiếng thời xa nh Hạ Tri Chơng và Lí Bạch, em cảm nhận đợc những điều thiêng lêng nào từ mỗi con ngời?

3.ý nghĩa nổi bật nhất của chi tiết “ trẻ con cớp tranh” trong bài thơ “Bài ca nhà trnh bị gió thu phá” là gì?

- C

4.Câu thơ nào thể hiện rõ nhất chủ nghĩa nhân đạo cao cả của nhà thơ?-Riêng lều ta nát chịu chết rét cũng đợc

3 Củng cố và hớng dẫn về nhà

- Khái quát nôi dung bài học

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập văn biểu cảm về tác phẩm văn học

***************************************

Trang 13

- Xem lại cỏc bài: tỡm hiểu chung về văn biểu cảm: đặc điểm của văn bản biểu cảm:

đề văn biểu cảm và cỏc bài văn biểu cảm: luyện tập cỏch làm văn bản biểu;

- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa cỏc yếu tố tự sự, miờu tả trong vănbiểu cảm

2- Kĩ năng:

- Rốn kĩ năng thực hành về phỏt biểu cảm nghĩ về tỏc phẩm văn học

3- Thỏi độ:

- Bồi dưỡng lũng yờu quờ hương, gia đỡnh

- Giỏo dục tư tưởng, lũng yờu nước, cú ý thức học tập, rốn luyện viết đoạn văn

II- CHUẨN BỊ :

GIÁO VIấN:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan

HỌC SINH: Soạn theo sự hướng dẫn của gv

III- T iến trình tổ chức các HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ

đề văn PBCN của em về bài ca dao

- HS thảo luận nhóm, viết nháp,

trinnh bày, nhận xét bổ sung và

- Để làm được bài văn phỏt biểu cảm nghĩ về tỏcphẩm văn học, trước tiờn phải xỏc định được cảm xỳc,suy nghĩ của mỡnh về tỏc phẩm đú

- Những cảm nghĩ ấy cú thể là cảm nghĩ về cảnh vàngười ; cảm nghĩ về vẻ đẹp ngụn từ; cảm nghĩ về tưtưởng của tỏc phẩm

II-

Luyện tập:

Lập dàn ý cho các đề văn sau

1 Cảm nghĩ của em về bài ca dao :

" Công cha nh núi ngất trời

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi

- Hai câu đầu

 Công cha nghĩa mẹ đợc so sánh với núi ngất trời,

Trang 14

n-? Lập dàn ý cho đề văn sau: Phát

biểu cảm nghĩ của em về bài ca dao

" Đờng vô xứ Huế quanh quanh…"

- HS thảo luận nhóm, viết nháp,

t- Câu ca dao nhắc mỗi chúng ta nhìn lên núi cao, trờirộng, nhìn ra biển đông hãy suy ngẫm về công cha nghĩa mẹ

- Câu 3 một lần nữa nhấn mạnh công cha nghĩa mẹ qua hình ảnh ẩn dụ tợng trng " núi cao, biển rộng mênh mông"

+ Câu 4: Tác giả dân gian sử dụng cụm từ Hán Việt "

Cù lao chín chữ" để nói công lao to lớn của cha mẹ sinh thành, nuôi dỡng, dạy bảo vất vả khó nhọc nhiều bề Vì vậy con cái phải " Ghi lòng" tạc dạ Biết hiếu thảo

+ Hai tiếng "con ơi " với dấu chấm than là tiếng gọi thân thơng thấm thía lắng sâu vào lòng ngời đọc

c) KB+ Bài ca dao là bài học về đạo làm con vô cùng sâu sa,thấm thía

2 Trình bày cảm nghĩ của em về bài ca dao:

" Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ"

- Cả bài ca dao nói về cảnh đẹp xứ Huế

+ C1: Nói về con đờng dài từ Bắc vào Trung haichữ quanh quanh gợi tả sự uốn lợn, khúc khuỷu + Câu 2: Nêu ấn tợng khái quát về cảnh sắcthiên nhiên trên đờng vô xứ Huế " Non xanh nớcbiếc" vừa là thành ngữ vừa là hình ảnh rất đẹp có màuxanh bất tận của non, có màu biếc mê hồn của nớc

ca về tình yêu và niềm tự hào quê hơng đất nớc

B Viết bài văn hoàn chỉnh

3 Củng cố và h ớng dẫn về nhà:

- Nhăc lại các bớc làm bài văn PBCNVTPVH

- Dàn ý của bài văn đảm bảo những yêu cầu gì?

- Viết thành bài văn hoàn chỉnh đề 2

- Buổi sau tiếp tục ôn tập văn biểu cảm về tác phẩm văn học

-Tuần 18Ngày soạn: / /2012

Trang 15

- Nắm được những kiến thức cơ bản của sự kết hợp giữa cỏc yếu tố tự sự và miờu tảtrong văn biểu cảm.

- Xem lại cỏc bài: tỡm hiểu chung về văn biểu cảm: đặc điểm của văn bản biểu cảm:

đề văn biểu cảm và cỏc bài văn biểu cảm: luyện tập cỏch làm văn bản biểu;

- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa cỏc yếu tố tự sự, miờu tả trong vănbiểu cảm

2- Kĩ năng:

- Rốn kĩ năng thực hành về phỏt biểu cảm nghĩ về tỏc phẩm văn học

3- Thỏi độ:

- Bồi dưỡng lũng yờu quờ hương, gia đỡnh

- Giỏo dục tư tưởng, lũng yờu nước, cú ý thức học tập, rốn luyện viết đoạn văn

II- CHUẨN BỊ :

GIÁO VIấN:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan

HỌC SINH: Soạn theo sự hướng dẫn của gv

tiến trình tổ chức các HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

? Tìm hiểu đề, lập ý , lập dàn ý cho đề

văn PBCN của em về bài thơ " Sông

núi nớc Nam"

- HS thảo luận nhóm, viết nháp, trình

bày , nhận xét bổ sung và hoàn chỉnh

- GV chuẩn xác kiến thức

? Tim hiểu đề, lập ý , lập dàn ý cho đề

văn PBCN của em về bài thơ " Cảm

nghĩ trong đêm thanh tĩnh"

- HS thảo luận nhóm, viết nháp, trình

bày , nhận xét bổ sung và hoàn chỉnh

- GV chuẩn xác kiến thức

1 Bài tập 1:Cảm nghĩ của em về bài " Nam quốc sơn

hà"

1.MB: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Bài thơ đợc mệnh danh là bài thơ thần

- Lý Thờng Kiệt viết để khích lệ động viên tớng sĩ quyết chiến, quyết thắng giặc Tống

2.TB:

a) Hai câu thơ đầu:

- Tuyên bố chủ quyền của Đại Việt

- Khẳng định núi sông nớc Nam là đất nớc ta, nớc cóchủ quyền do Nam đế tự trị

- Hai chữ " Nam đế" biểu hiện niềm tự hào tự tôn của dân tộc

- Hai chữ " Thiên th" biểu thị niềm tin thiêng liêng

về sông núi nớc Nam chủ quyền bất cả xâm phạm

điều đó đợc sách trời ghib) Câu 3: là câu hỏi cũng là lời kết tội lũ giặc xâm l-ợc

Giọng thơ vừa căm thù vừa khinh bỉ một nối nói hàmxúc đanh thép

c) Câu cuối: Sáng ngời một niềm tin với sức mạnh chính nghĩa tinh thần quyết chiến giặc sẽ bị thất bại

- Ba chữ " Thủ bại h" đặt cuối bài làm giọng thơ vang lên mạnh mẽ

3 KB: - Bài thơ là khúc tráng ca anh hùng cho thấy

tài thao lợc của Lý Thờng Kiệt

- Mang ý nghĩ lịch sử nh bản tuyên ngôn độc lập đầutiên của Đại Việt

- T/C yêu nớc, niềm tự hào dân tộc thấm sâu mỗi tâmhồn chúng ta

2.Bài tập 2: Phỏt biểu cảm nghĩ về một trong cỏc

bài thơ: Cảm nghĩ trong đờm thanh tĩnh, Ngẫu nhiờnviết nhõn buổi mới về quờ, Cảnh khuya, Rằm thỏng giờng

Trang 16

HS: Luyện tập viết thành bài văn

- Cảm xỳc 1: yờu thớch cảnh thiờn nhiờn:- Suy nghĩ 1:cảnh đờm trăng được diễn tả sinh động qua bỳt phỏplóng mạn……

- Cảm xỳc 2: yờu quớ quờ hương…- suy nghĩ 2: hiểuđược tấm lũng yờu quê hương của nhà thơ Lớ Bạchqua biện phỏp đối lập…

 ễn lại toàn bộ kiến thức về văn biểu cảm

 Viết bài văn biểu cảm cho đề 2 hoàn chỉnh

 Bài tiếp: Ôn tập thơ hiện đại

-Tuần 19Ngày soạn: / /2012

Ngày dạy : / /2012

Ôn tập thơ hiên đạiI-MỤC TIấU CẦN ĐẠT

- Bồi dưỡng lũng yờu quờ hương, gia đỡnh

- Giỏo dục tư tưởng, lũng yờu nước, cú ý thức học tập, rốn luyện viết đoạn văn

II- CHUẨN BỊ :

GIÁO VIấN:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan

HỌC SINH: Soạn theo sự hướng dẫn của gv

III- T iến trình tổ chức các HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới

? Đọc thuộc thuộc lòng bài thơ " Cảnh

khuya"và “ Rằm tháng giêng” của Hô Chí

Trang 17

? Trình bày những hiểu biết của em về diểm

giống nhau và khác nhau về nội dung và

nghệ thuật của hai bài thơ

? Qua hai bài thơ em cảm nhận đợc điều gì

- Tiếng gà nhảy ổ của nhà ai bên xóm cất

lên ”cục cục tác cục ta” trỏ lên bình dị

thân thiết đối với ngời lính trên đờng hành

quân ra mặt trận

đoạn thơ: “ Trên đờng hành quân xa

Cục, cục tác cục ta”

Giọng thơ nhẹ nhàng, tiếng gà thành tiếng

hậu phơng chào đón, vẫy gọi

+ đoạn thơ: “Nghe xao tuổi thơ”

- Gợi niềm cảm xúc sâu xa của ngời chiến sĩ

- Nghe tiếng gà ngời lính cảm thấy nắng tra

“xao động” dờng nh có làn gió mát thổi qua

tâm hồn

- tiếng gà truyền cho ngời chiến sĩ niềm vui

Tinh thần và nghị lực mới làm dịu nắng tra,

xua tan mệt mỏi giúp họ có thêm sức mạnh

chiến đấu

Qua điệp từ “nghe” Xuân Quỳnh nói lên bao

điều tốt đẹp, mở ra liên tởng đáng yêu: Tiếng

gà là tiếng gọi quê hơng mang nặng tình hậu

- Nghệ thuật: Lấy động tả tĩnh, so sánh, từ láy…

- Nghệ thuật: Điệp từ, từ láy, ẩn dụ…

3 Tiếng gà tra – Xuân Quỳnh

- Xuất xứ: Tập thơ “Hoa dọc chiền hào”

- Thể thơ: 5 chữ

- Nội dung: Những kỉ niẹm thân thơng của

ng-ời chiến sĩ về tình bà cháu đợc gợi về qua âm thanh của tiếng gà tra Tình yêu gia đình, làng xóm, quê hơng, đất nớc

- Nghệ thuật: Điệp từ, ản dụ, tình cảm tự nhiên trong sáng…

Bài tập 2: Cảm nhận của em về đoạn thơ đầu

trong bài “Tiếng gà tra” của Xuân Quỳnh

- MB: Giơí thiệu đôi nét về sự ra đời của bài thơ, giới thiệu vị trí đoạn thơ, cảm nhận ban

đầu về nội dung của đoạn thơ

- TB: Trình bày những cảm nhận sâu sắc của mình về cái hay cái đẹp về nội dung nghệ thuật của đoạn thơ

- KB: Cảm nghĩ chung về đoạn thơ

3 Củng cố và HDVN

- Học thuộc lòng các bài thơ dã học

- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của từng bài

- Chuẩn bị cho bài ôn tập tiếp theo

Trang 18

- Bồi dưỡng lũng yờu quờ hương, gia đỡnh.

- Giỏo dục tư tưởng, lũng yờu nước, cú ý thức học tập, rốn luyện viết đoạn văn

II- CHUẨN BỊ :

GIÁO VIấN:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan

HỌC SINH: Soạn theo sự hướng dẫn của gv

III tiến trình tổ chức Hoạt động dạy học

3 Kiểm tra bài cũ

? Em hãy nêu những nét đẹp rêng của bài tuỳ bút

? văn bản Sài Gòn tôi yêu đem lại cho em những hiểu

biết mới mẻ nào về cuộc sống và con ngời Sài Gòn

? theo em điều gì làm nên sức truyền cảm của bài văn

này?

? Em cảm nhận những gì săc nhất về mùa xuân đất

Bắc từ văn bản Mùa xuân của tôi?

- Mùa xuân có ma phùn , chim én, sức sống muôn

loài trỗi dậy, gia đình xum họp, tình ngời rạo rực

? Qua bài văn em hiẻu thêm tình cảm cao quý nào

của nhà văn dành cho mùa xuân đất Bắc

? Em học tập đợc gì về nghệ thuật biểu cảmtuỳ bài

tuỳ bút

- Cảm xúc mãnh liẹt, lời văn giàu hình ảnh nhịp điệu

Gợi ý:

+ Thạch Lam là thành viên của Tự lực văn đoàn một

tổ chức văn hoá lớn ông bắt đầu viết chuyện từ rất

sớm thành công ở thể chuyện ngắn và có tài miêu tả

tâm trạng lời văn gợi cảm giàu chất thơ Tập bút ký "

Hà Nội 36 phố phờng" là tác phẩm xuất sắc và độc

đáo viết về văn hoá ẩm thực Việt Nam một nét đẹp

của Hà Nội " Ngàn năm vạn vật" đợc tác giả viết với

I Các tác phẩm

1 Một thứ quà của lúa non: Cốm– Thạch Lam

- Cốm mang nhiều vẻ đẹp: vẻ đẹpcủa hơng vị và màu sắc đồng quê,

vẻ đẹp của ngời chế biến, của tục

lệ nhân duyên, của cách mua vàthởng thức

- Cốm là sản vật quý của dân tộc,cần đợc nâng nui và giữ gìn

- Bài văn có sự kết hợp nhiề

ph-ơng thức biểu đảttên nền biểucảm

- Lời văn mang nhiều cảm nghĩsâu sắc nhng dợc diễn đạt êm ái,nhẹ nhàng gần nh thơ

2 Sài Gòn tôi yêu – Minh Hơng

- SG mang vẻ đẹp của một đô thỉtrẻ trung hoà hợp

3 Mùa xuân của tôi – Vũ Bằng

ii luyện tập 1.Bài tập 1:

- Cảm nhận về bài " Một thứ quàlúa non Cốm" của Thạch Lam

Trang 19

tất cả tấm lòng trân trọng thành kính, thiêng liêng.

+ Đoạn 1: thể hiện tài quan sát tinh tế một sự cảm

nhận tài hoa, một cách viết nhẹ nhàng, đầy chất thơ

hơng vị cốm là sự nhuần thấm các hơng thơm của lá

sen trên hồ do cơn gió mùa hạ đem lại Là " Các mùi

thơm mát" của bông lúa nh thế nào

+ Nguyên liệu làm ra cốm là " các chất quý trong sạch

của trời:" đợc hình thành mộth cách linh diệu lúc đầu "

Một giọt sữa trắng thơm phảng phất hơng vị ngàn hoa

cỏ" sau đợc nắng thu làm cho " Giọt sữa dần dần đọng

lại"

 Trái tim của tác giả nh đang rung động trớc

màu xanh và hơng thơm dịu ngọt của bông lúa nếp non

trên cánh đồng quê

+ Đoạn 2: nhà văn tiếp tục cảm nhận đánh giá miêu tả

những nét đẹp của cốm ông gọi cốm là " Quà riêng

biệt" thức dâng của những cánh đồng cốm mang hơng

vị tất cả cái mộc mạc giản dị và thanh khiết của đồng

quê nội cỏ An Nam cốm làm quà siêu tết với sự vơng

vít của tơ hồng nhà văn dùng bao lời hay ý đẹp so sánh

miêu tả cặp bạn bè " Tốt đôi"

" Nếu con lòng dạ đổi thay

Cốm này lệ mối hồng này long tai

+ Tình duyên bền đẹp của lứa đôi nh " Hồng cốm tốt

đôi" sắc màu hơng vị của hồng Cốm là sự hoà hớp

tuyệt vời màu xanh tơi bền lâu"

+ Cách so sánh của tác giả không chỉ sắc sảo tài hoa

mà còn thể hiện phong cách ẩm thực sành điệu

+ Đoạn 3: Nhà văn vừa tiếp tục ca ngợi vẻ đẹp và giá

trị của cốm vừa nhắn nhủ mọi ngời về cách thởng thức

cách ăn cốm " Cốm không phải ngẫm nghĩ"

+ ý tởng và cảm xúc của tác gải tập trung chủ yếu ở

cụm từ " ăn cốm ăn từng chút ít thong thả và ngẫm

nghĩ " vì cốm chứa trong nó sự tinh tuý của hơng sen

mang theo mùi ngan ngác của hoa sen của đàm nớc và

đợc chào mời bởi cô gái làng vòng với đôi tay mềm

mại

 Tác giả viết rất gợi cảm để nói lên mối quan

hệ tự nhiên giữa lá sen + cốm tựa nh 2 linh hồn lơng

tựa vào nhau làm tôn lên hơng sắc thanh quý cái lộc

của trời cho

Gợi ý: 1 Đáp án C

2 Tác giả giới thiệu Sài Gòn một cách độc đáo,

hay và hấp dẫn Minh Hơng nhân hoá Sài Gòn nh một

con ngời lạ lùng kết hợp cách so sánh và diễn đạt theo

kiểu đối lập " Sài Gòn vẫn trẻ tôi thì đơng già" Biết

tìm ra con số độc đáo " Ba trăm năm so với ngàn năm

tuổi của đất nớc" để khẳng định cái trẻ chung năng

động của Sài Gòn Một hình ảnh so sánh độc đáo mà

hợp lý Sài Gòn vẫn trẻ lại so sánh tiếp để giới thiệu

Sài Gòn vẫn trẻ hoài nh một cây tơ đơng độ nõn nà "

Trẻ hoài" là cách nói dễ thơng của Nam bộ Song nó

lại kèm theo một điều kiện đó là thái độ của con ngời

biết cách tới tiêu chăm bón trân trọng giữ gìn Hình

ảnh ẩn dụ về Sài Gòn " Đô thị ngọc ngà" thể hiện tình

yêu và niềm tự hào của nhà văn đối với mảnh đất mình

2

Bài tập 2 : " Sài Gòn vẫn trẻ tôi

thì đơng già Bà trăm năm so vớinăm ngàn giữ gìn cái đô thịngọc ngà này "

" Tôi yêu Sài Gòn da diết Tôi yêu trong nắng sớm nhiềucây xanh che chắn (Sài Gòn toiyêu - Minh Hơng)

1 Hai đoạn chính viết theo phơngthức biểu đạt chính nào?

Trang 20

đang sống.

+ Đoạn văn bộc lộ tình yêu với Sài Gòn thật

nồng nàn, say đắm đây cũng chính là đoạn văn biểu

cảm kết hợp giữa biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián

tiếp điệp từ " Tôi yêu" làm rõ cho câu đầu tiên của

đoạn " Tôi yêu Sài Gòn da diết" yếu tố tự sự

3 Củng cố và hớng dẫn về nhà:

- Nắm vững nội dung , nghệ thuật của các bài tuỳ bút

- Chuẩn bị nội dung ôn tập bài sau

- Bài tiếp: Ôn tập về tục ngữ.P

***************************************

Ngày soạn: / /2012

Ngàydạy : / /2012 tuần21:

Tiết13,14,15:Ôn tập tập làm văn ( văn biểu cảm về tác phẩm văn học )

I-MỤC TIấU CẦN ĐẠT

1.- Kiến thức:

- Nắm được những kiến thức cơ bản của sự kết hợp giữa cỏc yếu tố tự sự và miờu tảtrong văn biểu cảm

- Xem lại cỏc bài: tỡm hiểu chung về văn biểu cảm: đặc điểm của văn bản biểu cảm:

đề văn biểu cảm và cỏc bài văn biểu cảm: luyện tập cỏch làm văn bản biểu;

- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa cỏc yếu tố tự sự, miờu tả trong vănbiểu cảm

2- Kĩ năng:

- Rốn kĩ năng thực hành về phỏt biểu cảm nghĩ về tỏc phẩm văn học

3- Thỏi độ:

- Bồi dưỡng lũng yờu quờ hương, gia đỡnh

- Giỏo dục tư tưởng, lũng yờu nước, cú ý thức học tập, rốn luyện viết đoạn văn

II- CHUẨN BỊ :

GIÁO VIấN:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan

HỌC SINH: Soạn theo sự hướng dẫn của gv

III Hoạt động dạy học

5 Kiểm tra bnài cũ

6 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Tim hiểu đề, lập ý , lập dàn ý cho đề

văn PBCN của em về bài thơ " Cảnh 1. Bài tập 1:Cảm nghĩ của em về bài "Cảnh Khuya"

Trang 21

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

khuya"

- HS thảo luận nhóm, viết nháp,

trinnh bày , nhận xét bổ sung và hoàn

- HS thảo luận nhóm, viết nháp,

trinnh bày , nhận xét bổ sung và hoàn

- C2- Miêu tả trăng, từ lồng đợc lặp lại hai lần tạo

ra bức tranh toàn cảnh với cây ,hoa ,trăng hoà hợp sống động: ánh trăng chiếu rọi vào các vòm lá cổ thụ in bóng xuống mặt đất nh muôn ngàn bông hoa

Thiên nhiên trong trẻo, tơi sáng, gần gũi gợi niềm vui sống cho con ngời Tâm hồn thi sĩ luôn hứng về thiên nhiên, yêu thiên nhiên tha thiết

b) Hai câu cuối: Hình ảnh ngời chiến sĩ yêu nớc

- C3- 4: Cha ngủ đợc lặp lại hai lần vừa là để thởngngoạn vẻ đẹp của thien nhien, vừa lo cho cuộc kháng chiến gian khổ sao cho đến ngày thắng lợi Cho thấy tình yêu nớc luôn thờng trực trong tâm hồn tác giả

Tâm hồn thi sĩ kết hợp với cốt cách của ngời chiến sĩ, tình yêu thiên nhiên gắn lièn với tình yêu nớc

3 KB: Cảm nghĩ chung vè bài thơ, về vị lãnh tụ

- C1-2; Cảnh đêm rằm tháng giêng: Trăng vào lúctròn đầy nhất, không gian bát ngát tràn ngập ánhtrăng: sông , nớc, bầu trì lẫn vào nhau trong ánhtrăng xuân.Đó là sự sáng sủa đầy đặn, trong trẻo bátngát, tràn đầy sức sống Cho thấy tác giả rất nồngnàn tha thiết với vẻ đẹp của thiên nhiên

- C3-4: Hình ảnh con ngời giữa đêm rằm thánggiêng: Đang bàn việc kháng chiến chống pháp chothấy Bác đang lo toan công việc kháng chiến, đó làtình yêu cách mạng, yêu nớc

c Kết bài

- Ấn tượng chung về tỏc phẩm

*Viết bài văn hoàn chỉnh

3 Củng cố và hớng dẫn về nhà

- Nắm chắc những yêu cầu của bài văn PBCNVTPVH

- Viết hoàn chỉnh bài văn đề 2

- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo: Ôn tập phần văn

Bài 3

Trang 22

A- Bài văn được viết theo phương thức nào?

B- Đêm trung thu đẹp như thế nào?

C- Kỉ niệm nào đáng nhớ nhất với em trong đêm trung thu

D- Những tác phẩm văn học nào viết về trung thu

2 Câu văn " Tuổi thơ của em đã trải qua nhiều kỉ niệm khó quên, nhưng em nhứ nhất là một câu chuyện thật bất ngờ đến với em trong đêm trung thu vừa qua" phù hợp với phần nào trong đề văn " Cảm nghĩ về đêm trung thu"

A- Mở bài B- Thân bài C- Kết bài D- Không phù hợp với cả 3 phần trên

3- Trong bài văn " Cảm nghĩ về một bài ca dao" SGK/146 ngữ văn 7 tác giả đã dùng cách thể hiện gì để biểu đạt nội dung?

A- Trình bày cảm xúc trực tiếp, hồi tưởng B- Liên tưởng, tưởng tượng

4- Có mấy bước làm bài văn biểu cảm?

II- TỰ LUẬN ( 6 điểm)

Câu 1: ( 2 điểm) Em hãy thực hiện bước tìm hiểu đề với đề văn" Cảm nghĩ về cánh đồng quê em"

Câu 2: ( 4 điểm) Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài thơ " Cảnh khuya" của Hồ Chí Minh.

§Ò 2

I TRẮC NGHIỆM.( 3đ )

Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1 Tác giả của bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” là ai?

Trang 23

C Sáu lần D Bảy lần

Câu 4 Nội dung chính của bài “Những câu hát châm biếm” là gì?

A Bày tỏ tình cảm với ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình

B Thể hiện tình yêu và lòng tự hào đối với con người và quê hương đất nước

C Diễn tả tâm trạng, thân phận, cuộc đời đau khổ, đắng cay của người lao động

D Phê phán những thói hư, tật xấu của nhiều hạng người trong xã hội

Câu 5 Nhận xét sau đây đúng cho tác phẩm nào?

“Bài thơ thể hiện tình cảm chân thành, đậm đà, thắm thiết của tác giả đối với bạn”

A Sau phút chia li

B Qua Đèo Ngang

C Bạn đến chơi nhà

D Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

Câu 6 Hai bài thơ “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng” đều miêu tả cảnh trăng ở Việt Bắc Song cảnh trăng tròn mỗi bài đều có nét riêng biệt Vậy theo em, cảnh trăng trong bài “Cảnh khuya” mang vẻ đẹp gì?

A Vẻ đẹp của cảnh trời nước bao la dưới ánh trăng rằm đầu năm

B Vẻ đẹp huyền ảo của cảnh vật trong một đêm trăng khuyết

C Vẻ đẹp của một đêm trăng rừng với tiếng suối xa trong như tiếng hát

D Vẻ đẹp của một đêm trăng thành phố đầy sao

Câu 7 Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ sơn hà?

A Tên riêng của người

B Người thuộc nam giới

C Tước thấp nhất trong bậc thang chức tước phong kiến

D Một trong bốn phương chính, đối diện với phương bắc

Câu 10 Từ nào sau đây là từ ghép?

A Thơm tho

B Tràn trề

C Đi đứng

D Vùnvut

Ngày đăng: 05/06/2021, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w