GIÁO ÁN DẠY THÊM NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ 1 Gíao án được chia 3 cột Trong giáo án chia rõ bài tập cho 2 đối tượng: học sinh Khá và học sinh Trung bình Nội dung chi tiết, đầy đủ, hệ thống bài tập đa dạng, có phân theo từng tiết học. Phù hợp để dạy thêm cho HS hoặc nộp giáo án kiểm tra thì tuyệt vời
Trang 1Tuần 4
Tiết 1 LUYỆN TẬP CỦNG CỐ - CẢM THỤ VĂN BẢN “TÔI ĐI HỌC”
Thanh Tịnh
-A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức - Củng cố, khắc sâu kiến thức về
tác giả, xuất xứ của tác phẩm, nộidung và nghệ thuật bài “Tôi đihọc”
- Củng cố, mở rộng nâng caokiến thức về tác giả, xuất xứ củatác phẩm, nội dung và nghệ thuậtbài “Tôi đi học”
- Trình bày cảm nhận tâm trạngcủa nhân vật “tôi” ở buổi tựutrường đầu tiên
2 Kĩ năng - Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ
văn bản thông qua biện pháp nghệthuật so sánh
- Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụvăn bản thông qua biện phápnghệ thuật so sánh
-Vận dụng viết đoạn văn trìnhbày ý nghĩa của ngày khaitrường
3 Thái độ - Giáo dục tình cảm đối với trường, lớp, thầy cô
4 Năng lực - Năng lực đọc – hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực tư duy sáng tạo
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi bài
C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…
1 Tác giả: Thanh Tịnh ( 1911 -1988) tên
thật là Trần Văn Ninh, mặc dù viết nhiềuthể loại nhưng ông thành công về lĩnh vựctruyện ngắn Truyện của Thanh Tịnh đằmthắm, trong trẻo, dịu êm, thể hiện một tâmhồn nhạy cảm trước vẻ đẹp của con người
và quê hương
2 Xuất xứ: VB Tôi đi học là truyện ngắn
xuất sắc của Thanh Tịnh, in trong tập “
Trang 2H: Trình bày nội dung cơ
bỡ ngỡ của một cậu học trò ngày đầu tiên
đi học Những cảm xúc đó được tái hiệndưới góc độ hồi tưởng như một kỉ niệmđẹp đẽ của tuổi ấu thơ
Nhận xét
II Luyện tập
A Bài tập chung Bài tập 1 (dành cho HS Khá + TB)
-Hình ảnh so sánh góp phần thể hiện cụthể sinh động cảm giác, cảm xúc của nhânvật tôi
Ví dụ: so sánh ý nghĩ thoáng qua trongtâm trí (chắc chỉ những người thạo mớicầm nổi bút thước ) “như một làn mây lướtnhanh qua ngọn núi” làm cho người đọccảm nhận được ý nghĩ thật non nớt, ngâythơ thật nhẹ nhàng, trong sáng của cậu học
Trang 3trò nhỏ.
Bài tập 2
Yêu cầu HS đọc bài tập 2
Em hiểu thế nào về cảm
giác, về tâm trạng của
nhân vật “tôi” trong đoạn
văn: “Trước đó mấy
Bài tập 2 (dành cho HS Khá + TB)
Định hướng
Đoạn văn diễn tả sự biến đổi của tâmtrạng, cảm xúc của nhân vật “tôi” tronghai thời điểm đáng nhớ
- Lần trước: cảm thấy ngôi trường là mộtnơi xa lạ, chẳng có gì bí ẩn, đặc biệt
- Lần sau: cảm thấy ngôi trường gần gũihơn nhưng cũng thật oai nghiêm như chứanhiều bí mật Tâm trạng ngõ ngàng, lo sợvẩn vơ nảy sinh rất tự nhiên
Bài tập 3
Yêu cầu HS đọc bài tập 3
Để diễn tả tâm lí của nhân
vật tôi khi phải xa mẹ để ở
lại trường học, Thanh Tịnh
viết: “Tôi bất giác quay
lưng lại rồi dúi đầu vào lòng
mẹ tôi nức nở khóc theo” và
“Trong thời thơ ấu tôi chưa
lần nào thấy xa mẹ tôi như
lần này” Hãy phân tích
cách diễn tả tâm lí trẻ thơ
qua chi tiết đó
Gợi ý:
-Tâm trạng của nhân vật
“tôi” khi sắp phải xa mẹ?
-Vì sao nhân vật “tôi” lại có
tâm trạng như vậy?
ĐọcNhận xét, trìnhbày
Bài tập 3 (dành cho HS Khá + TB)
Định hướng
- Đây là chi tiết thể hiện rất tinh tế tâm lítrẻ thơ và rất phù hợp khi thể hiện tâm lícủa nhân vật “tôi” trong hoàn cảnh phảirời xa bàn tay dịu dàng, thân quen của mẹ
để vào lớp học
- Với bao điều mới lạ ở ngôi trường mới,nhân vật “tôi ” rất thích thú và háo hức,nhưng dẫu sao cậu vẫn còn là một đứa trẻ.Cho nên vẫn có cảm giác sợ sệt bất an khi
ở nơi xa lạ, ở một thế giới khác mà thiếuvắng hình ảnh người mẹ
mở ra” của Lý Lan (đã học
ở lớp 7) và văn bản “Tôi đi
học” của Thanh Tịnh, em
có suy nghĩ gì về ý nghĩa
của buổi tựu trường đầu tiên
đối với mỗi người? (Trình
bày bằng đoạn văn 10-12
câu)
Yêu cầu HS viết đoạn
Mời HS lên bảng chữa bài
ĐọcViết đoạn văntrình bày suynghĩ
Chữa bàiNhận xét
B Bài tập dành cho HS Khá:
Bài tập 4
Gợi ý:
- Hình thức: viết đoạn văn (10-12 câu)
- Nội dung: ý nghĩa của ngày tựu trườngđầu tiên của mỗi người, vai trò to lớn củanhà trường đối với mỗi người
+ Kỉ niệm khó quên về thời thơ ấu, thờicắp sách đến trường
+ Tâm trạng, cảm xúc của ngày khaitrường: hồi hộp, bỡ ngỡ, rụt rè, tự tin, háohức…
+ Mở ra thế giới kì diệu của hiểu biếtphong phú, của những tình cảm mới, conngười mới, quan hệ mới
Trang 5-Tuần 4
Tiết 2
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ - CẢM THỤ VĂN BẢN “TRONG LÒNG MẸ”
Nguyên Hồng
-A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức - Củng cố, khắc sâu kiến thức về
tác giả, tác phẩm, nội dung vànghệ thuật của đoạn trích “Tronglòng mẹ”
- Trình bày cảm nhận về chú béHồng và bà cô trong đoạn trích
“Trong lòng mẹ”
- Củng cố, mở rộng nâng caokiến thức về tác giả, tác phẩm,nội dung và nghệ thuật của đoạntrích “Trong lòng mẹ”
- Trình bày cảm nhận về chú béHồng và bà cô trong đoạn trích
“Trong lòng mẹ”
2 Kĩ năng - Rèn kĩ năng phân tích nhân vật - Rèn kĩ năng phân tích nhân vật
- Vận dụng kiến thức về tácphẩm để giải thích một nhậnđịnh
3 Thái độ - Giáo dục tình yêu thương, kính trọng của con cái với bố mẹ
4 Năng lực - Năng lực đọc – hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực tư duy sáng tạo
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi bài
C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…
- Nguyên Hồng (1918-1982) – Nhà văn của phụ
nữ và trẻ em, của những người lao động cùngkhổ
- Phong cách văn xuôi giàu chất trữ tình, dạt dàocảm xúc thiết tha và chân thành
Trang 6II Luyện tập
A Bài tập chung Bài tập 1 (dành cho HS Khá + TB)
Định hướng
So sánh nhân vật Hồng:
Cảnh đối thoại với người cô Cảnh gặp mẹ
-Nhận ra ý nghĩ cay độc của bà cô
không đáp-Cười đáp lại thông minh, lòng đau đớn
-Lòng thắt lại
khóe mắt cay cay, lòng đau đớn, phẫn uất
-Cười dài trong tiếng khóc, cố gắng kìm nén nỗiđau xót, tức tưởi
-Tâm trạng đauđớn đến cựcđiểm Căm tứcthành kiến và hủtục XH
- Nỗi xúc động khi gặplại mẹ:
+Vừa thoáng thấy bóng
-Niềm hạnh phúc khi ởtrong lòng mẹ:
+Trong tình yêu thươngtha thiết chú thấy mẹvẫn đẹp như thuở cònsung túc và hiểu đượcniềm hạnh phúc của mẹkhi được ôm ấp cái hìnhhài máu mủ của mình+Chú bé ngây ngất tậnhưởng niềm hạnh phúcđược ở trong lòng mẹ,cảm nhận thấm thía đếntận cùng những cảm
Trang 7giác đã bao lâu mất đibỗng lạo mơn man khắp
da thịt
+Chú bé Hồng đắmmình trong những cảmgiác vui sướng, rạo rựckhông mảy may nghĩngợi gì, không nhớ mẹchú đã hỏi gì, cả nhữnglời cay độc của bà côcũng bị chìm đi trongdòng cảm xúc miên manấy
Hồng già dặn,
cố gồng mình lên chống lại những ý nghĩ cay độc của bà cô.
- Nỗi xúc động khi gặp lại mẹ:
+Chú mong muốn khát khao được gặp mẹ nhưngười bộ hành đi trên sa mạc khát nước
+Vừa thoáng thấy bóng mẹ, Hồng đã kịp nhận ra
và chạy theo gọi bối rối, thảng thốt+Khi được ngồi lên xe cùng mẹ chú bỗng òa lênkhóc nức nở Đó là những dòng nước mắt dỗihờn, hạnh phúc của đứa con thơ được gặp lại mẹsau bao ngày xa cách và nhớ mong
-Niềm hạnh phúc khi ở trong lòng mẹ:
+Trong tình yêu thương tha thiết chú thấy mẹvẫn đẹp như thuở còn sung túc và hiểu đượcniềm hạnh phúc của mẹ khi được ôm ấp cái hìnhhài máu mủ của mình
+Chú bé ngây ngất tận hưởng niềm hạnh phúcđược ở trong lòng mẹ, cảm nhận thấm thía đếntận cùng những cảm giác đã bao lâu mất đi bỗnglạo mơn man khắp da thịt Mọi giác quan của chú
Trang 8bé như căng mở để tận hưởng cái cảm giác củatình mẫu tử đang bừng sắc lên hương, vừa lạlùng, vừa gần gũi, một thế giới đang bừng nở,hồi sinh, dịu dàng kỉ niệm, ăm ắp tình thương.+Chú bé Hồng đắm mình trong những cảm giácvui sướng, rạo rực không mảy may nghĩ ngợi gì,không nhớ mẹ chú đã hỏi gì, cả những lời cayđộc của bà cô cũng bị chìm đi trong dòng cảmxúc miên man ấy.
Đây là “những rung động cực điểm của linhhồn trẻ dại”(Thạch Lam)
Đoạn này là bài ca chân thành, cảm động vềtình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
Yêu cầu HS đọc bài tập
Yêu cầu HS viết đoạn
Mời HS lên bảng chữa
bài
GV nhận xét
ĐọcViết đoạn văn trìnhbày suy nghĩ
+ Luôn khao khát cháy bỏng được yêu thương(thể hiện qua niềm hạnh phúc được gặp và nằmtrong lòng mẹ)
Đó là một đứa trẻ biết tự vượt lên tủi cực, đaukhổ bởi tình yêu trong sáng dành cho mẹ
Yêu cầu HS đọc bài 4
Viết đoạn văn (10-15
câu) trình bày cảm nghĩ
về nhân vật bà cô trong
đoạn trích “Trong lòng
mẹ”?
Yêu cầu HS viết đoạn
Mời HS lên bảng chữa
bài
GV nhận xét
GV thu 2-3 vở chấm
ĐọcViết đoạn văn trìnhbày suy nghĩ
Chữa bàiNhận xét
B.Bài tập dành cho HS khá Bài tập 4: (dành cho HS Khá + TB)
Định hướng
- Hình thức: viết đoạn văn(10-15 câu)
- Nội dung;cảm nghĩ về nhân vật bà cô+ Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm: ấn tượng đáng
sợ là giọng nói và nụ cười rất kịch, giả vờ thảnnhiên nhưng nhẫn tâm đến vô tình, gieo rắc lòngthù hận, nghi kị cho đứa cháu với chính mẹ ruộtcủa mình
+ Mang định kiến xã hội, thiếu lòng nhân ái độlượng, là hình ảnh “bà cô bên chồng” đầy địnhkiến dành cho chị dâu góa bụa trẻ trung Lí do đểcho bà cô kihinh miệt, ruồng rẫy người chị dâu là
“góa chồng, nợ nần cùng túng, bỏ con cái đi thaphương cầu thực”
Đại diện cho hạng người sống tàn nhẫn làm khô
Trang 9héo máu mủ tình thân
Yêu cầu HS đọc bài 5
Chứng minh nhậnđịnh
Bài tập 5: (dành cho HS khá)
Định hướng
*Giải thích nhận định: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng Vì:
- Nguyên Hồng là nhà văn viết nhiều và thành
công về những nhân vật phụ nữ và nhi đồng
- Nguyên Hồng dành cho phụ nữ và nhi đồngtấm lòng chan chứa yêu thương và thái độ nângniu, trân trọng
- Nhà văn thấu hiểu, cảm thông và diễn tả thấmthía những nỗi cơ cực, tủi nhục mà phụ nữ và nhiđồng phải gánh chịu trong XH thực dân PK tànbạo, bất công
- Nhà văn vô cùng trân trọng vẻ đẹp tâm hồn,đức tinh cao quí của phụ nữ và nhi đồng
+ Nhà văn luôn bênh vực phụ nữ và nhi đồng,phê phán những quan niệm cổ tục lạc hậu, nhữngđịnh kiến làm khổ họ
*Chứng minh nhận định qua đoạn trích
+ Nhà văn phát hiện và miêu tả nét đẹp trong tâmhồn bé Hồng (yêu thương mẹ tha thiết, mãnhliệt) và người mẹ của Hồng (qua cái nhìn yêuthương của chú bé) với tấm lòng yêu thương, đầytrân trọng
+ Tác giả cũng lên án sự lạnh lùng, tàn nhẫn,xuất phát từ những định kiến nặng nề của người
cô đã gây đau khổ cho mẹ con bé Hồng
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà
Viết đoạn văn (10-15 câu) trình bày cảm nhận về nỗi khổ đau và tình cảm đẹp đẽ của mẹ chú béHồng ?
Gợi ý: nỗi khổ đau và tình cảm đẹp đẽ của mẹ chú bé Hồng ?
- Yêu thương con
- Sống nghèo túng, phải xa con, bị sự ghẻ lạnh của gia đình nhà chồng
Trang 10Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
-Hoàn thành bài tập về nhà
*Rút kinh nghiệm
-
Trang 11HS Trung bình HS Khá
1 Kiến thức - Củng cố, khắc sâu kiến thức về
cấp độ khái quát nghĩa của từ ,trường từ vựng
- Củng cố, mở rộng, nâng caokiến thức về cấp độ khái quátnghĩa của từ , trường từ vựng
2 Kĩ năng - Thực hành so sánh, phân tích các
cấp độ khái quát về nghĩa của từngữ
-Vận dụng để phát hiện, xác lậpcác trường từ vựng đơn giản
-Vận dụng viết đoạn văn có sửdụng trường từ vựng
- Thực hành so sánh, phân tíchcác cấp độ khái quát về nghĩacủa từ ngữ
-Vận dụng để phát hiện, xác lậpcác trường từ vựng mức độ đơngiản đến mức độ khó
-Vận dụng viết đoạn văn có sửdụng trường từ vựng
3 Thái độ - Giáo dục học sinh tình yêu với Tiếng Việt
4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực tư duy sáng tạo
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi bài
C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…
Trả lờiLấy VD
I Kiến thức cần nhớ
1 Cấp độ khái quát nghĩa của từ
- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộnghơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn(ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữkhác :
- Một từ ngữ được coi là có nghĩarộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ
đó bao hàm phạm vi nghĩa của một
số từ ngữ khác
VD: nghĩa của từ bút rộng hơn nghĩacủa từ bút bi
- Một từ ngữ đựợc coi lầ có nghĩahẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đóđược bao hẩm trong phạm vi nghĩacủa một từ ngữ khác
VD: nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơnnghĩa của từ bà
*Lưu ý:
Một từ ngữ có nghĩa rộng đối vớinhững từ ngữ này, đồng thời có thể
Trang 12- Người xét về nghề nghiệp: thầygiáo, giáo viên, bác sĩ, kĩ sư, côngnhân,…
- Người xét về chức vụ: giám đốc,hiệu trưởng, chủ nhiệm, chủ tịch, bộtrưởng,…
b Đặc điểm của trường từ vựng? -Một trường từ vựng có thể bao gồm
nhiều trường từ vựng nhỏ hơn-Một trường từ vựng có thể bao gồmnhững từ khác biệt nhau về từ loại-Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ
có thể thuộc nhiều trường từ vựngkhác nhau
-Người ta thường dùng cách chuyểntrường từ vựng để tăng thêm tínhnghệ thuật của ngôn từ và khả năngdiễn đạt (nhân hóa, ẩn dụ, so sánh)
Định hướng
a) giữ: ghì, nắm, ômb) di chuyển : lội, đi
Trang 13và nắm lại cẩn thận Mấy
cậu đi trước ôm sách vở
nhiều lại kèm cả bút thước
nữa
(Thanh Tịnh)
b)Tôi không lội qua sông thả
diều như thằng Quý và
không đi ra đồng nô
đùa như thằng Sơn nữa
câu: “Gương mặt mẹ tôi vẫn
tươi sáng với đôi mắt trong
Bài tập 3:
Yêu cầu HS đọc bài tập 3
Xếp các từ ngữ sau đây vào
các trường từ vựng: trang
phục nam,trang phục nữ, tên
nhạc cụ, cách chơi, giọng ca,
làn điệu cho hợp lí (theo bài
Ca Huế trên sông Hương):
áo dài the, khăn đóng, quần
thụng, áo dài, khăn xếp, đàn
tranh, sáo, cặp sanh, nhấn,
mổ, vả, Nam ai, Nam bình,
Quả phụ, Nam xuân, Hành
vân, thong thả, trang trọng,
tì bà, trong sáng, sôi nổi, vui
tươi, nhị, tam, đàn bầu, buồn
- Những từ thuộc trường TV “giọng ca”: thong thả,trang trọn, trong sáng,
sôi nổi, vui tươi, buồn cảm, bângkhuâng
- Những từ thuộc trường TV “làn điệu”: Nam xuân, Hành vân, Nam
ai, Nam bình, Quả phụ
Bài tập 4:
Yêu cầu HS đọc bài tập 4
Viết đoạn văn 10-12 câu, kể
về giờ học mà em yêu thích
trong đó có sử dụng những
- Đọc
Bài tập 4: (dành cho HS Khá + TB)
Định hướng
*Hình thức: đoạn văn (10-12 câu,
sử dụng các trường từ vựng chỉ học
Trang 14từ trong trường từ vựng chỉ
học tập
GV yêu cầu HS phân tích đề
Yêu cầu HS viết đoạn
Mời 1 HS lên bảng viết đoạn
*Nội dung: kể về một giờ học mà
em yêu thích-Câu mở đoạn: giới thiệu cụ thể giờhọc yêu thích
-thân đoạn: kể diễn biến giờ,hoạtđộng, không khí của giờ học
-kết đoạn; trình bày suy nghĩ, tìnhcảm, cảm xúc đối với giờ học
B Bài tập dành cho HS
Khá
Bài tập 5:
Yêu cầu HS đọc bài tập 5
Trong các đoạn thơ, văn sau,
các tác giả đã chuyển những
từ ngữ in đậm từ trường từ
vựng nào sang trường từ
vựng nào? Nêu tác dụng của
việc chuyển trường từ vựng
đó?
a Quê hương tôi có con
sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc
c Gậy tre, chông tre chống
lại sắt thép quân thù Tre
xung phong vào xe tăng, đại
bác Tre giữ làng, giữ nước,
giữ mái nhà tranh, giữ đồng
lúa chín Tre hi sinh để bảo
vệ con người Tre, anh hùng
lao động! Tre, anh hùng
a.“Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè”
Tác giả đã chuyển từ trường TV
“người” (tâm hồn tôi) sang trường
TV “thời gian” (buổi trưa hè)
Tác dụng: cách chuyển trường TV
trên đã thể hiện được tình cảm yêumến, nồng nhiệt của nhà thơ đối vớicon sông quê hương Buổi trưa hènhiệt độ cao, nóng bỏng cũng nhưtình cảm nhiệt tình, nồng cháy của
Tế Hanh đối với con sông quê hương
đã gắn bó suốt đời với nhà thơ
b “Thấy một mặt trời trong lăng rấtđỏ”
Tác giả đã chuyển trường TV “sự vật”(mặt trời) sang trường TV
“người”
Tác dụng: cách chuyển trường TV
trên đã nói lên sự vĩ đại của BácHoog (như mặt trời) và thể hiện sựtôn kính của nhân dân, của nhà thơđối với Bác
c Trong đoạn văn, tác giả đã chuyểnnhững từ ngữ in đậm từ trường TV
“người” sang trường TV “thực vật”
Trang 15tre đối với con người.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà
Viết đoạn văn kể về một chuyến tham quan du lịch mà em được tham gia trong đó có sử dụngnhững từ trong trường từ vựng chỉ cảm xúc
Gợi ý:
- Hình thức: đoạn văn tự sự có kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Sử dụng các trường từ vựng chỉ cảm xúc: vui mừng, hồi hộp, sung sướng, tiếc nuối…
- Nội dung: kể về một chuyến tham quan du lịch mà em được tham gia
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
-Hoàn thành bài tập về nhà
*Rút kinh nghiệm
-
-Tuần 5
Trang 16Tiết 1, 2
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ - CẢM THỤ VĂN BẢN “TỨC NƯỚC VỠ BỜ”
(Ngô Tất Tố)
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức - Củng cố, khắc sâu kiến thức về
tác giả, xuất xứ của tác phẩm, nộidung và nghệ thuật văn bản “Tứcnước vỡ bờ”
- Củng cố, mở rộng nâng caokiến thức về tác giả, xuất xứ củatác phẩm, nội dung và nghệ thuậtvăn bản “Tức nước vỡ bờ”
2 Kĩ năng -Vận dụng phân tích nhân vật qua
đối thoại, cử chỉ và hành động,tình huống truyện
-Vận dụng phân tích nhân vậtqua đối thoại, cử chỉ và hànhđộng, tình huống truyện
-Vận dụng viết đoạn văn trìnhbày cảm nhận về nhân vật
3 Thái độ - Giáo dục tình cảm yêu quý, trân trọng, cảm thông với người nông
dân
4 Năng lực - Năng lực đọc – hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực tư duy sáng tạo
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi bài
C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…
- Ông được giải thưởng Hồ Chí Minh về vănhọc nghệ thuật
2 Nội dung
- Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của XHthực dân phong kiến đương thời, xã hội đã
Trang 17phụ nữ nông dân trong xã
hội thực dân phong kiến
- Đoạn trích còn ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn củangười phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêuthương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ
3 Nghệ thuật
+ Xây dựng bối cảnh câu chuyện độc đáo,điển hình ( không gian, thời gian, âm thanhtiếng trống thúc thuế, )
+ Khắc họa nhân vật đặc sắc,rõ nét: Chị Dậu Cai lệ
-+ Ngòi bút linh hoạt, sống động+ tình huống chuyện độc đáo và giàu kịchtính
+ Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đối thoại đặcsắc
lô-có áp bức lô-có đấu tranh, mà còn toát lên cáichân lí: Con đường sống của quần chúng bị ápbức chỉ có thể là con đường đấu tranh để tựgiải phóng, không có con đường nào khác
Yêu cầu HS đọc bài tập 1
Phân tích diễn biến tâm lí
của nhân vật chị Dậu từ khi
cai lệ vào nhà đến khi chị
*Diễn biến tâm lí của nhân vật chị Dậu từ khicai lệ vào nhà đến khi chị đánh ngã cai lệ vàngười nhà lí trưởng:
-Ban đầu, khi anh Dậu đang ốm nặng thì cai lệ
và người nhà lí trưởng sầm sập tiến vào quáttháo, dọa nạt Bởi vậy, chị Dậu đã khẩn thiếtvan xin
+Hành động: van xin(3 lần): run run, vẫn thiếttha, xám mặt
+Xưng hô: cháu-ông+ Thái độ: nhún nhường, khẩn thiết-Tiếp theo khi bọn cai lệ không những khôngbuông tha mà còn chửi mắng rồi bịch luôn
Trang 18+ Thái độ; thẳng thắn, cảnh cáo bọn tay sai
- Khi cai lệ thẳng tay tát vào mặt chị Dậu vànhảy vào trói anh Dậu Lúc này chị Dậunghiến hai hàm răng thách thức: “Máy tróingay chồng bà đi, bà cho mày xem”
+ Hành động :thách thức, vùng lên đánh lạihai tên tay sai
+ Xưng hô: bà-mày+ Thái độ: uất hận, quyết liệt
=> Từ cách xưng hô, thái độ, hành động củachị Dậu có sự thay đổi chứng tỏ tâm lí củanhân vật chị Dậu đã có sự chuyển biến.Từ chỗnhún nhường, chịu đựng, chị đã trở nên thẳngthắn, kiên quyết và cuối cùng đã vùng lên đấutranh rất khỏe khoắn, mạnh mẽ
=> Bản chất tính cách con người chị Dậu: vừathương yêu chồng con tha thiết, vừa có sứcsống tiềm tàng
Yêu cầu HS đọc bài tập 2
Tác giả tập trung tô đậm
những chi tiết nào khi miêu
tả cai lệ ?
Vì sao nói cai lệ ở đây xuất
hiện như một công cụ của
một xã hội bất nhân?
GV nhận xét
- Đọc
- Phát hiện,trả lời
Nhận xét
Bài tập 2: (dành cho HS Khá + TB)
Ngòi bút hiện thực của NTT tiếp tục khắc họanhân vật này bằng những chi tiết điển hình:
- Ngôn ngữ: hét, quát, hầm hè… Đó là tiếng
của thú dữ chứ không phải tiếng người
- Hành động vô cùng hung hãn, thô bạo, vũ phu :sầm sập tiến vào, giật phắt, chạy sầm
sập, bịch, , sấn tát , nhảy…
- Xưng hô ông với mày, thằng kia, toàn nhữngchuyện chửi mắng, dỡ nhà, trói cổ, điệu rađình
Chỉ xuất hiện trong đoạn văn ngắn nhưng
nhân vật tên cai lệ được khắc họa hết sức nổi bật, sống động, có giá trị điển hình rõ rệt
Tên cai lệ mang bản chất tàn bạo, không chút tính người.
Hắn không còn là con người cho nên hắn không hiểu được nỗi đau của đồng loại, bỏ ngoài tai mõi lời lẽ đáng hương của chị Dậu Lúc này cai lệ chỉ là một thứ công cụ của bộ máy thống trị , là kẻ đại diện cho bộ máy thống trị Hắn là một trong những hiện thân sinh động của xã hội bất nhân
Yêu cầu HS đọc bài tập 3
Triển khai câu chủ đề sau Đọc Bài tập 3: (dành cho HS Khá + TB)- Hình thức: đoạn văn diễn dịch (10-15 câu)
Trang 19thành một đoạn văn tổng
phân hợp (10-15 câu)
“Chị Dậu là người hết lòng
thương yêu chồng”
Yêu cầu HS viết đoạn
Mời HS lên bảng chữa bài
GV nhận xét
GV thu 2-3 vở chấm
Viết đoạnNhận xét
- Nội dung:qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”,chứng minh chị Dậu là người hết lòng thươngyêu chồng
Gợi ý
- Mở đoạn: giới thiệu về tác giả, đoạn trích,
nhận đinh nhân vật chị Dậu(câu chủ đề)
- Triển khai câu chủ đề: tập trung chứng
minh chị Dậu là người hết lòng thương con+ Khi chồng đau ốm, chị tận tâm lo lắng,chăm sóc: nấu cháo rồi quạt cho chóng nguội,rón rén bưng đến chỗ chồng nằm,dịu dàngmời chồng húp ít cháo, bế con ngồi bên cạnhxem chồng có ngon miệng hay không->những
cử chỉ thể hiện tình yêu thương giản dị màchân thành
+ Thương chồng nên chị Dậu đã bằng mọicách đối phó với bọn tay sai để bảo vệ chồng:
từ run run van xin, chịu đựng những cái tát,cái đánh cũng là vì chồng Đến khi tên cai lệ
cứ sấn sổ nhảy vào định trói anh Dậu, lòngyêu thương đã chuyển thành lòng căm giận,thúc đẩy chị đấu tranh với sức mạnh lùng đểbảo vệ chồng
Bài tập 4: (dành cho HS
Khá + TB)
Triển khai câu chủ đề sau
thành một đoạn văn diễn
dịch (10-15 câu)
“Chị Dậu là người có tinh
thần phản kháng mạnh mẽ”
Bài tập 4: (dành cho HS Khá + TB)
- Hình thức: đoạn văn diễn dịch (10-15 câu)
- Nội dung:qua đoạn trích: “Chị Dậu là người
có tinh thần phản kháng mạnh mẽ”
Gợi ý
*Mở đoạn: giới thiệu về tác giả, đoạn trích,
nhận đinh nhân vật chị Dậu(câu chủ đề)
*Triển khai câu chủ đề: tập trung chứng
minh “Chị Dậu là người có tinh thần phảnkháng mạnh mẽ”
- Ban đầu chị nhẫn nhục chịu đựng:
+ Chị cố chịu đựng van xin tha thiết gọi haiông xưng cháu
+ Cai lệ bịch vào ngực chị, sầm sập định hànhhung người ốm thì chị xám mặt lo sợ cho anh
- Nhưng chị Dậu không thuộc loại người yếuđuối chỉ biết nhẫn nhục van xin mà cũng tiềmtàng một khả năng phản kháng mãnh liệt.+ Chị liều mạng cự lại bằng lý lẽ "Chồng tôiđau ốm, không được phép hành hạ "
+ Cai lệ tát chị chị vụt đứng dậy với niềmcăm hơn ngùn ngụt "Mày trói chồng bà", + Chị quyết ra tay đấu lực: túm cổ hắn ấn, dúi
ra cửa, túm tóc lẳng cho ngã nhào
Trang 20+ Anh Dậu sợ, can ngăn Chị chưa nguôi cơngiận, cương quyết, Thà ngồi tù Để chúng nólàm tình, làm tội mãi thế tôi không chịu được.Yêu cầu HS đọc bài tập 4
Theo em, câu nói của chị
Dậu ở đoạn cuối: “Thà ngồi
tù Để cho chúng nó làm tình
làm tội mãi thế, tôi không
chịu được…” có ý nghĩa gì ?
GV nhận xét
- Đọc
- Nhận xét B Bài tập dành cho học sinh nhóm Khá Bài tập 5: (dành cho HS khá)
- Hoàn cảnh của câu nói chị Dậu: vừa quậtngã bọn tay sai
câu nói của chị mang nhiều ý nghĩa:
+ Trước hết, nó thể hiện tính cách của mộtngười phụ nữ yêu thương chông, dám hi sinh
vì chồng, biết nhẫn nhục chịu đựng đồng thờilại có một tinh thần phản kháng mạnh mẽ,một sức sống kiên cường
+ Nó nói lên một chân lí sâu xa của đời sống:
“tức nước” thì “vỡ bờ” có áp bức, có đấutranh, con đường sống duy nhất của quầnchúng bị áp bức chỉ có thể là con đường đấutranh chống áp bức để giải phóng mình
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà
Gợi ý: tập trung phân tích cảnh chị đối phó với bọn tay sai để bảo vệ chồng
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
-Hoàn thành bài tập về nhà
*Rút kinh nghiệm
-
-Tuần 5
Tiết 3
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
Trang 21HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI TLV SỐ 1
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức - Củng cố, khắc sâu kiến thức về
đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ
đề, quan hệ giữa các câu trongđoạn văn và cách trình bày nộidung đoạn văn
- Củng cố, mở rộng nâng caokiến thức về đoạn văn, từ ngữchủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữacác câu trong đoạn văn và cáchtrình bày nội dung đoạn văn
2 Kĩ năng -Vận dụng viết đoạn văn theo một
nội dung nhất định -Vận dụng viết đoạn văn theomột nội dung nhất định
3 Thái độ - Giáo dục ý thức xây dựng đoạn văn trong văn bản
4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực tư duy sáng tạo
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi bài
C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…
1 Thế nào là đoạn văn ?
-Vai trò: là đơn vị trực tiếp tạo nên VB
- Hình thức:bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầudòng Kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng
- Nội dung: biểu đạt một ý tương đối hoànchỉnh
- Số lượng câu: nhiều câu
Trang 22H:Đoạn văn thường được
trình bày theo cách nào?
GV: nhận xét
4 Các cách trình bày đoạn văn
- Đoạn văn diễn dịch (câu chủ đề đứng ở đầu
Yêu cầu HS đọc bài tập 1
Đọc kĩ đoạn văn sau:
Người ta nói: “đấy là bàn
rỗ, bao giờ cũng khuyết một
miếng, không đầy đặn như
gan bàn chân người khác
Mu bàn chân mốc trắng,
bong da từng bãi, lại có nốt
lấm tấm Đêm nào bố cũng
ngâm nước nóng hòa
muối,để rồi xỏ vào đôi guốc
mộc Khi ngủ bố rên, rên vì
đau mình, nhưng cũng rên vì
nhức chân
a Nội dung của đoạn văn là
gì? Hãy thử đặt nhan đề cho
đoạn văn này
GV nhận xét
b.Hãy tìm những từ ngữ chủ
đề của đoạn văn
c.Đoạn văn có câu chủ đề
không? Nếu có hãy chỉ ra
câu đó
GV
d Các câu trong đoạn văn
được trình bày theo cách
nào?
e.Có thể thay đổi vị trí các
Đọc
Phân tích vàđặt nhan đề
Phát hiện, trảlời
Phát hiện, trảlời
II Bài tập
A.Bài tập chung Bài tập 1 (dành cho HS Khá + TB)
a.Đoạn văn thể hiện những cảm xúc vềngười thân Người viết vừa miêu tả bàn châncủa bố vừa bày tỏ tình cảm thương xót, biết
ơn trước những hi sinh thầm lặng của bố Vì
thế có thể gọi đoạn này là Bàn chân của bố.
b.Những từ ngữ thể hiện chủ đề của đoạnvăn: Bàn chân, ngón chân, gan bàn chân, mubàn chân, nhức chân…
c.Câu chủ đề: Người ta nói: “đấy làbàn chân vất vả”
Trang 23câu trong đoạn văn đó
không? Vì sao ? Phát hiện, trảlời
Yêu cầu HS đọc bài tập 2
Với câu mở đoạn sau, hãy
viết tiếp để tạo thành một
đoạn văn hoàn chỉnh (10-12
câu) theo cách diễn dịch :
“Đọc sách có nhiều lợi ích”
Yêu cầu HS viết đoạn
Mời HS lên bảng chữa bài
GV nhận xét
GV thu 2-3 vở chấm
Đọc
Viết đoạnNhận xét
Bài tập 2: (dành cho HS Khá + TB)
- Hình thức:Đoạn văn diễn dịch(10-12 câu)
- Nội dung: triển khai làm rõ câu chủ đề “đọcsách có nhiều lợi ích”
+ Giúp nâng cao tư tưởng vì sách không chỉcung cấp tri thức mà còn diễn đạt tư tưởngcao cả
+ Giúp bồi dưỡng tâm hồn tình cảm conngười, biết cách sống đẹp, có văn hóa vànhân ái
+ Giúp ta có những phút giây giải trí, thưởng thức nghệ thuật ngôn từ.Sách là mộttrong những phương tiện giải trí lành mạnh
và bổ ích
Yêu cầu HS đọc bài tập 3
Viết đoạn văn khoảng 10-12
câu theo cách quy nạp Chủ
+ Hạnh phúc biết bao khi con người có bạn
Yêu cầu HS đọc đề bài
- Kiểu bài: tự sự (kết hợp miêu tả, biểu cảm)
- Nội dung: kể về một kỉ niệm đáng nhớ trong kì nghỉ hè
2 Tìm ý và lập dàn ý a) Mở bài:
- Giới thiệu về những kỉ niệm của em
Trang 24Chữa bài b) Thân bài: Kể chi tiết.
Kỉ niệm 1: Em được đi du lịch cùng gia đìnhđến Hạ Long
+ Tâm trạng háo hức trước khi đi
+ Quang cảnh trên đường( cây cối,, bầu trời,biển, bãi cát…)
+ Kỉ niệm diễn ra như thế nào? tâm trạng lúc
đó (hân hoan, phấn khởi, vui vẻ…)+ Tâm trạng khi phải về (tiêc nuôi, mongước, gắn kêt gia đình)
+ Suy nghĩ khi chia tay bạn ( vui vì muốngặp lại, muốn gặp lâu hơn)
Kỉ niệm 3: Đi lao động cùng chị gái
+ Không khí trong trước buổi lao động( không khi tâp bật, náo nhiệt, mọi người taycầm xô, cầm xẻng, cầm chổi, bàn tán)
+ Bác trưởng thôn phân công nhiệm vụ+ Em cùng mọi người làm việc hăng say,mọi người giúp đỡ nhau, mệt nhưng vui,hình ảnh mọi người lao động)
+ Cảm nghĩ của em sau buổi lao động ( vui,cảm thấy có ý nghĩa, thêm yêu đời hơn…)
c) Kết bài:
Suy nghĩ của bản thân về kì nghỉ hè bổ ích
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà
Triển khai câu chủ đề sau thành một đoạn văn diễn dịch (10-15 câu)
“Buổi lễ khai giảng luôn để lại cho em những ấn tượng sâu sắc”
Gợi ý
Hình thức:
- Xác định trình tự kể(sự việc bắt đầu từ đâu? Diễn biến? kết thúc)
- Xây dựng yếu tố miêu tả, biểu cảm sẽ sử dụng như thế nào?
Nội dung:
+Buổi lễ khai giảng để lại cho em những ấn tượng gì, kỉ niệm gì?
+ Tái hiện lại quá khứ từng sự việc đã trở thành kỉ niệm sâu sắc không quên
+ Trở lại hiện tại, ý nghĩa của những sự việc và hình ảnh ấy trong cuộc đời mình
*Rút kinh nghiệm
-
Trang 25-Tuần 6
Tiết 1, 2
LUYỆN TẬP
Trang 26CỦNG CỐ - CẢM THỤ VĂN BẢN “LÃO HẠC”
(Nam Cao)
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức - Củng cố, khắc sâu kiến thức về
tác giả, xuất xứ của tác phẩm, nộidung và nghệ thuật văn bản “LãoHạc
- Củng cố, mở rộng nâng caokiến thức về tác giả, xuất xứ củatác phẩm, nội dung và nghệ thuậtvăn bản “Lão Hạc”
2 Kĩ năng - Vận dụng phân tích nhân vật qua
ngôn ngữ độc thoại, đối thoại,cử chỉ, hành động
- Vận dụng phân tích nhân vậtqua ngôn ngữ độc thoại, đốithoại,cử chỉ, hành động
- Vận dụng viết đoạn văn trìnhbày cảm nhận về nhân vật
3 Thái độ - Giáo dục tình yêu thương, sự trân trọng, cảm thông với số phận và
phẩm chất tốt đẹp của những con người như lão Hạc
4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực tư duy sáng tạo
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi bài
C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…
2 Nội dung
- Qua tác phẩm cho thấy nỗi khổ của ngườinông dân bị bần cùng hóa, tác giả bày tỏ niềmcảm thương sâu sắc, chân thành với tình cảmcùng quẩn không lối thoát của họ
- Ngô Tất Tố đã ca ngợi một cách trân trọngnhững phẩm chất tốt đẹp của người nông dânngay trong những lúc cuộc sống đen tối nhất.Tất cả được thể hiện qua nhân vật chính lão
Trang 27Hạc với tấm lòng thương con tha thiết, ý thức
về cuộc sống, nhân phẩm và cả cái chết đauđớn của lão
3 Nghệ thuật
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật
- Xây dựng nhân vật sinh động vừa cá thể hóa,vừa khái quát hóa đạt đến mức điển hình -Tạo dựng tình huống bất ngờ gây hứng thúcho người đọc
Yêu cầu HS đọc bài tập 1
Phân tích diễn biến tâm
trạng của lão Hạc xung
quanh việc bán chó? Qua đó
em thấy lão Hạc là người
- Lão ngày càng lâm vào tình cảnh túng
quẫn.Bản thân đã không nuôi lại còn thêmcon chó Bán đi thì lão không nỡ.Nhưng đểcon chó lại thì không có gì nuôi rồi lại phải ănhết vào phần tiền dành dụm cho con trai Lãođắn đo, do dự mãi, cứ đem ý định bán chó nóivới ông giáo không biết bao nhiêu lần.Cuối
cùng lão đành bán nó đi Đó là hành động hi
sinh của người bố giàu lòng thương yêu con.
- Sau khi bán chó, lão Hạc lại day dứt, ăn năn,
vì “già bằng này tuổi còn đánh lừa một conchó ” Nỗi đau đớn, xót xa hiện lên trong từngnét mặt, cử chỉ, lời nói khi lão Hạc kể lại vớiông giáo chuyện bán chó Con người nhânhậu ấy chưa bao giờ lừa dối ai nên bây giờ ân
hận vì nỡ đi lừa một con chó Ta nhận ra tính
cách của một người nông dân nghèo khổ
mà nhân hậu, tình nghĩa, trung thực và giàu lòng vị tha.
- Lão Hạc lặng lẽ đi đến một quyết định khác;
tự tử.Trước khi chết lão cẩn thận thu xếp mọichuyện đâu ra đấy: gửi mảnh vườn cho và 30đồng nhờ ông giáo giữ hộ.Mảnh vườn dànhgiao lại cho con trai khi nó trở về còn có cáilàm ăn Ba mươi đồng để lo liệu khi lão chết,kẻo “để phiền cho hàng xóm thì chết không
Trang 28nhăm mắt” Những việc làm ấy chứng tỏ lão
Hạc là một người cha thương yêu con sâu sắc, một con người có nhân cách cao quý, giàu lòng tự trọng.
Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đã đẩy lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát Lão chọn cái chết để giữ trọn tình thương con của người cha nhân hậu và lòng
tự trọng của một người lương thiện
Yêu cầu HS đọc bài tập 2
Tình yêu thương con của lão
Hạc được thể hiện như thế
nào trong truyện ngắn “Lão
Yêu cầu HS đọc bài tập 3
Viết đoạn văn quy nạp(10-15
câu) trình bày cảm nghĩ của
em về nhân vật Lão Hạc
Yêu cầu HS viết đoạn
Mời HS lên bảng chữa bài
- Hình thức: đoạn văn quy nạp (10-15 câu)
- Nội dung: cảm nghĩ về nhân vật lão Hạc
Gợi ý
- Mở đoạn: giới thiệu về tác phẩm lão
Hạc-nhân vật lão Hạc là hình tượng đặc sắc khóquên trong văn chương hiện thực của NamCao
- Thân đoạn: tập trung trình bày cảm nghĩ về
nhân vật lão Hạc+ Người cha giàu lòng thương yêu con
+ Một người nông dân nghèo khổ mà nhânhậu, tình nghĩa, trung thực và giàu lòng vị tha.+ Một con người có nhân cách cao quý, giàulòng tự trọng
+ Một số phận cơ cực đáng thương của nhữngngười nông dân nghèo trong XH cũ
- Kết đoạn; khẳng định phẩm chất cao quý
của lão Hạc Yêu cầu HS đọc bài tập 4
Thái độ và tình cảm của ông ĐọcNhận xét Bài tập 4: (dành cho HS Khá + TB)-Thái độ và tình cảm của ông giáo với lão
Trang 29giáo với lão Hạc như thế
+ Khi tận mắt chứng kiến nỗi đau đớn vò xétâm can của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng,ông giáo mới thấu hiểu và cảm thông cho lão.+ Khi Binh Tư kể chuyện lão Hạc xin bả chó,ông giáo đã nghi ngờ và thất vọng về lão
+ Khi được chứng kiến cái chết vật vã, đauđớn của lão Hạc, ông giáo mới hiểu ra rằng
“con người đáng kính ấy” không thể vì đói,nghèo mà tha hóa, mà để mất lương thiện.Ông giáo đã dần hiểu và khám phá vẻ đẹp tâmhồn của lão Hạc
Qua nhân vật ông giáo, Nam Cao đã thể
hiện cách nhìn người sâu sắc và đúng đắn.Đối với con người đặc biệt là người nông dân phải “cố tìm hiểu họ” để phát hiện ra những vẻ đẹp còn tiềm ẩn trong tâm hồn họ thường bị vẻ ngoài che lấp Đồng thời còn phải nhìn nhận họ bằng đôi mắt của lòng tin, tình yêu thương, trân trọng, nâng niu những điều đáng quý, đáng trọng của họ.Ông giáo
là người có tấm lòng nhân đạo cao cả.
Yêu cầu HS đọc bài tập 5
B Bài tập cho HS khá
Bài tâp 5 (dành cho HS Khá)
- Các tác phẩm cho người đọc hiểu tình cảnh nghèo khó bế tắc của người nông dân bần cùng trong xã hội nửa phong kiến
- Thấy được vẻ đẹp tâm hồn cao quí, lòng tậntụy hi sinh vì người thân của người nông dân+ Tắt đèn: Sức mạnh của lòng yêu thương+ Lão Hạc: ý thức về nhân cách, lòng tự trọng
dù nghèo khó
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà
Triển khai câu chủ đề sau thành một đoạn văn diễn dịch (10-15 câu)
“Lão Hạc là một người giàu lòng tự trọng”
Gợi ý: dựa vào phần trả lời của bài tập 1
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
-Hoàn thành bài tập về nhà
*Rút kinh nghiệm
-
Trang 30-Tuần 6
Tiết 3
LUYỆN TẬP TỪ TƯỢNG HÌNH,
TỪ TƯỢNG THANH
Trang 31A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức - Củng cố, khắc sâu kiến thức về
từ tượng hình, từ tượng thanh - Củng cố, mở rộng nâng caokiến thức về từ tượng hình, từ
tượng thanh
2 Kĩ năng - Phát hiện và nêu rõ tác dụng của
các từ tượng hình, tượng thanh
-Vận dụng đặt câu có sử dụng từtượng
- Vận dụng viết đoạn văn có sửdụng từ tượng hình, từ tượngthanh
3 Thái độ - Giáo dục ý sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong nói và viết
4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực tư duy sáng tạo
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi bài
C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…
-Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, trạng thái của sự vật
VD: hì hục, rón rén, gợi ra cách làmviệc, dáng đi
-Từ tượng thanh là từ mô phỏng âmthanh của tự nhiên, của con người
VD: ầm ầm, ào ào, róc rách, mô phỏngtiếng nước chảy
* Lưu ý: Thông thường các từ tượnghình, tượng thanh là các từ láy Tuy nhiêncũng có những từ tượng hình, tượngthanh không phải là từ láy
VD; bốp, ầm, ào, xốp,
2.Tác dụng:
- Do khả năng gợi được hình ảnh, và âm
thanh cụ thể, sinh động nên các từ tượnghình, tượng thanh có giá trị biểu cảm cao
- Từ tượng hình, tượng thanh thườngđược dùng trong các văn bản văn họcnhư: trong văn miêu tả, tự sự,
Trang 32Yêu cầu HS đọc bài tập 1
Hãy xếp các từ sau đây vào cột
Chữa bàiNhận xét
II Bài tập
A Bài tập chung Bài tập 1 (dành cho HS Khá + TB)
Từ tượng thanh Từ tượng hình
Xôn xao, xồngxộc, róc rách,khúc khích, hơ hớ
Rũ rượi, xộc xệch,vật vã, thất thểu,uyển chuyển, lónglánh, phơi phới, vi
vu, rón rén
Yêu cầu HS đọc bài tập 2
Chỉ ra các từ tượng hình trong
đoạn văn sau và nêu rõ tác dụng
của chúng trong việc biểu đạt và
biểu cảm:
GV nhận xét
ĐọcXác đinhNêu tác dung
Bài tập 2 (dành cho HS Khá + TB) Các từ tượng hình: bàng bạc, náo nức,
mơn man, rụt rè, tưng bừng, rộn rã
Tác dụng:
-Gợi nên khung cảnh một ngày cuối thu
thơ mộng và bình yên, có gió nhẹ thổi, lávàng rơi, bầu trời xanh vời vợi Khungcảnh ấy gợi nên trong lòng nhân vật “tôi”những kỉ niệm khó quên về ngày khaitrường đầu tiên
-Diễn tả được dòng cảm xúc trong treỏcủa nhân vật “tôi” khi nhớ về buổi tựutrường đầu tiên Đó là cảm xúc đầy xaoxuyến, bồi hồi, háo hức
Yêu cầu HS đọc bài tập 3
Chỉ ra và nêu tác dụng của các từ
tượng thanh trong đoạn văn sau:
“Xe chạy chầm chập….Mẹ tôi
cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi
đuổi kịp Tôi thở hồng hộc, trán
đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe,
tôi ríu cả chân lại Mẹ tôi vừa
kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì
tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở
Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi! Mợ đã về với các
con rồi mà.”
(Nguyên Hồng, Trong lòng mẹ)
GV nhận xét
ĐọcXác đinhNêu tác dung
Bài tập 3: (dành cho HS Khá + TB) Các từ tượng thanh: nức nở, sụt sùi Tác dụng: diễn tả niềm hạnh phúc, nỗi
xúc động của mẹ con cậu bé Hồng saubao ngày xa cách
Yêu cầu HS đọc bài tập 4 Đọc Bài tập 4: (dành cho HS Khá + TB)
Trang 33Em hãy viết một đoạn văn ngắn
(10-12 câu) tả giờ ra chơi Trong
đoạn có sử dụng từ tượng hình,
từ tượng thanh (gạch chân các
từ tượng hình, tượng thanh
trong đoạn văn vừa viết)
Yêu cầu HS viết đoạn
Mời HS lên bảng chữa bài
GV nhận xét
GV thu 2-3 vở chấm
Viết đoạnNhận xét
Gợi ý
Học sinh cần chọn tả những hoạt độngcủa các bạn trong giờ ra chơi
Yêu cầu HS đọc bài tập 5
Em hãy viết một đoạn văn ngắn
(10-12 câu) tả một cơn mưa
trong đêm Trong đoạn có sử
dụng từ tượng hình, từ tượng
thanh (gạch chân các từ tượng
hình, tượng thanh trong đoạn
văn vừa viết)
Yêu cầu HS viết đoạn
Mời HS lên bảng chữa bài
GV nhận xét
Đọc
Viết đoạnNhận xét
B Bài tập cho nhóm Khá Bài tập 5 (dành cho HS Khá) Gợi ý:
Miêu tả cơn mưa trong đêm từ khi bắtđầu cơn mưa đến kh mưa nặng hạt hoặc
từ khi tỉnh giấc đến khi mưa ngớt
Em có cảm nhận điều gì không khi đêmnằm nghe mưa?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (10-12 câu) tả lớp học khi cô giáo giảng bài Trong đoạn có sửdụng từ tượng hình, từ tượng thanh (gạch chân các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn vănvừa viết)
Gợi ý; dùng các từ tượng thanh tả dáng vẻ của cô giác và các bạn học sinh Khi tả nên chọn một
-Tuần 7
Tiết 1
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ - CẢM THỤ VĂN BẢN “CÔ BÉ BÁN DIÊM”
A Mục tiêu bài dạy:
Trang 341 Kiến thức - Củng cố, khắc sâu kiến thức về
tác giả, xuất xứ của tác phẩm, nộidung và nghệ thuật văn bản “Cô
bé bán diêm”
- Củng cố, mở rộng nâng caokiến thức về tác giả, xuất xứ củatác phẩm, nội dung và nghệ thuậtvăn bản “Cô bé bán diêm”
2 Kĩ năng -Vận dụng tóm tắt, phân tích nhân
vật qua hành động, lời kể, phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật đối lập tương phản
-Vận dụng tóm tắt, phân tíchnhân vật qua hành động, lời kể,phân tích tác dụng của biện phápnghệ thuật đối lập tương phản
- Vận dụng viết đoạn văn trìnhbày cảm nghĩ về nhân vật
3 Thái độ - Giáo dục lòng yêu thương, sự cảm thông đối với những em bé bất
hạnh
4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực tư duy sáng tạo
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi bài
C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…
- An-đéc-xen, nhà văn Đan Mạch nổitiếng với loại truyện dành cho trẻ em-Truyện của ông nhẹ nhàng, tươi mát,toát lên lòng yêu thương con người,nhất là những người nghèo khổ vàniềm tin vào sự thắng lợi cuối cùng củacái tốt đẹp trên thế giới
2 Tác phẩm
a Tóm tắt
Truyện ngắn Cô bé bán diêm kể về tình
cảm đói, rét, cô đơn của một em bé bándiêm trong đêm giao thừa trước cuộcsống phố xá ồn à, giàu sang, xa lạ Kiệtsức và tuyệt vọng em bé đã quẹt nhữngque diêm để sưởi ấm Cùng với nhưnglần quẹt đó, ánh sáng của những quediêm đã mang đến cho em một thế giới
kì diệu - thế giới của tình thương, hạnhphúc, thế giới của ước mơ Câu chuyệnkêt thúc bằng cái chết bi thảm của em
b Nội dung
- Lên án, tố cáo mạnh mẽ một xã hội
Trang 35H:Trình bày nội dung của
truyện “Cô bé bán diêm” ?
- Qua đây cũng thức tỉnh con ngườihãy biết yêu thương, đùm bọc, và quýtrọng lẫn nhau Lòng thương cảm sâusắc đối với em bé bất hạnh
- Trí tưởng tượng bay bổng
- Phù hợp với tình huống giao tiếp
- Nhằm tô đậm màu sắc địa phương,màu sắc tầng lớp XH hoặc của ngônngữ, tính cách nhân vật
- Cần hiểu các từ ngữ toàn dân cónghĩa tương ứng để sử dụng khi cầnthiết
tưởng của cô bé qua các lần
quẹt diêm diễn ra theo thứ tự
hợp lí Trong số các mộng
tưởng ấy, điều nào gắn với
thực tế, điều nào thuần túy là
mộng tưởng?
GV nhận xét
ĐọcGiải thích
Bài tập 1: (dành cho HS Khá + TB)
Các mộng tưởng diễn ra theo một trình
tự :-Vì rét lần 1 quẹt diêm :thấy lò sưởi tỏa
ra hơi nóng-> mong được sưởi ấm-Vì đói lần 2 quẹt diêm: thấy bàn ănsang trọng, món ăn ngon-> mong được
ăn ngon-Vì lẻ loi giữa đường phố lần 3 quẹtdiêm: thấy cây thông Noen-> khát khaođược sum họp
-Vì nhớ đến một thời em cũng đượcđón giao thừa như thế lần 4 quẹt diêmnhìn thấy bà nội đang mỉm cười vớiem-> khát khao sống trong hạnh phúc
- Mong ước mãi mãi ở cùng bà, ngườiruột thịt duy nhất yêu thương em ở trênđời, lần 5 quẹt diêm, bà nội cầm tay
em bay lên cao, cao mãi
Mộng tưởng diễn ra theo một trình tự
hợp lí:
Trang 36- Xuất phát từ thực tế em đói, rét, thiếu tình thương
*Mộng tưởng gắn với thực tế: lò sưởi,
cây thông, bàn ăn
- Hình ảnh con ngỗng quay bay khỏi đĩa, hai bà cháu nắm tay nhau bay lên trời
Thuần túy là mộng tưởngYêu cầu HS đọc bài tập 2
Nhà văn An-đéc-xen kể
trong đoạn cuối truyện:
“Trong buổi sáng lạnh lẽo
ấy, ở một xó tường, người ta
thấy một em gái có đôi má
hồng và đôi môi đang mỉm
- Trả lời Bài tập 2: (dành cho HS Khá + TB) - Chi tiết cô bé bán diêm chết trong
đêm giao thừa được miêu tả rất đẹp vàlãng mạn nhưng cũng giàu ý nghĩa hiệnthực
+ Cô bé đã chết mà đôi má vẫn hồng,đôi môi đang mỉm cười Phải chăng em
bé đã chết mà trong lòng thanh thản,toại nguyện, hạnh phúc vì những điều
kì diệu, huy hoàng mà em đã thấy quaánh lửa diêm
+ Những điều kì diệu được thắp lêntrong mộng tưởng chỉ là thế giới ảoảnh, của những giấc mơ còn hiện thựcphũ phàng vẫn hiện hữu trước mắt: em
bé đã chết rét, chết đói trong một xótường vì sự thờ ơ, lãnh đạm của mọingười Mọi người đã không thể hiểu vàchia sẻ được với những ước mơ bình dị
và đẹp đẽ của em
- Cái chết của cô bé bán diêm cũng thểhiện lòng yêu thương, sự cảm thôngsâu sắc của nhà văn dành cho cô bé tộinghiệp
- Qua kết thúc này, nhà văn muốn gửithông điệp cho tất cả mọi người về tìnhyêu thương, sự cảm thông, chia sẻ vớinhững người nghèo khổ
Yêu cầu HS đọc bài tập 3
Viết đoạn văn quy nạp
(10-15 câu) trình bày cảm nhận
của em về vẻ đẹp tâm hồn
của cô bé bán diêm
Yêu cầu HS viết đoạn
Mời HS lên bảng chữa bài
An-đéc-*Thân đoạn:
-Tái hiện những lần mộng tưởng của cô
Trang 37bé bán diêm
- Vẻ đẹp tâm hồn của cô bé:
+ Đó là một em bé giàu mơ ước.Những ước mơ ấy xuất hiện trong hoàncảnh đói rét, cô đơn tội nghiệp Nhữngước mơ của em thật giản dị, chính đángnhưng cũng thật lãng mạn, diệu kì+ Đó là một em bé hồn nhiên, trongsáng, rất đáng yêu đáng quý.Trong đói,rét, cô đơn, em không một lời oán tráchnhững người đã thờ ơ trước cảnh ngộcủa mình, em thắp lên những quediêm , thắp lên những mộng tưởngđược ăn no, sưởi ấm, được vui chơi,được đoàn tụ Những mộng tưởng chothấy một tâm hồn, trong sáng, nhân hậuđến chừng nào
Yêu cầu HS đọc bài tập 4
Trong truyện có rất nhiều lần
hình ảnh ngọn lửa - diêm
xuất hiện Hãy nêu ý nghĩa
của hình ảnh đó trong việc
xây dựng nhân vật và thể
hiện chủ đề của truyện
GV nhận xét
- Đọc
- Phân tích ý nghĩa Bài tập 4 (dành cho HS Khá)Cô bé quẹt diêm 5 lần Mỗi lần ánh
sáng ngọn lửa diêm tắt là ảo ảnh cũngbiến mất, nhưng em bé lại thắp lênngọn lửa khác
- Đó là ngọn lửa của ước mơ tuổi thơ
về mái ấm gia đình, về ấm no, hạnhphúc, được ăn ngon, được vui chơi,ước mơ về tình thương gia đình mà ông
bà, cha mẹ đem lại cho con cháu.Những ước mơ đó thật nhỏ bé, bình dị,chính đáng mà cũng thật đẹp đẽ, lãngmạn, diệu kì, bay bổn
- Ngọn lửa ấy cháy lên giữa tối tăm,lạnh lẽo, đã cháy hết mình như khátkhao cháy bỏng của con người Nhàvăn An-đéc-xen đã cảm thông, trântrọng, ngợi ca những ước mơ ấy củatuổi thơ, của con người
- “Nhà văn của mọi thời, mọi người,mọi nhà” như Huy-gô nhận xét đã gửiđến người đọc muôn thế hệ, mọi xứ sởbức thông điệp cháy bỏng qua ngọn lửadiêm lấp lánh
+ Hãy cảm thông chia sẻ trước nỗi đau,nỗi bất hạnh của các em nhỏ, của conngười
+ Hãy phấn đấu vì một ngày mai tốtđẹp cho tuổi thơ, cho con người để mọingười được sống ấm no, hạnh phúc
Hoạt động 3; Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà
Trang 38Trong truyện “Cô bé bán diêm”, vì sao thế giới mộng tưởng của em bé bán diêm lại được bắt đầubằng hình ảnh lò sưởi và kết thúc bằng hình ảnh người bà nhân từ?
Gợi ý:phân tích vì sao em lần 1 quẹt diêm lại thấy lò sưởi, lần thứ 5 nhìn thấy hình ảnh người bà
-Tuần 7
Tiết 2
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN
TRONG VĂN BẢN
Trang 39A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức - Củng cố, khắc sâu khái niệm, tác
dụng và cách sử dụng các phươngtiện để liên kết các đoạn văn
- Củng cố, mở rộng nâng caokhái niệm, tác dụng và cách sửdụng các phương tiện để liên kếtcác đoạn văn
2 Kĩ năng -Vận dụng viết đoạn văn, bài văn có tính liên kết mạch lạc , chặt chẽ
3 Thái độ - Giáo dục ý thức xây dựng đoạn văn trong văn bản
4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực tư duy sáng tạo
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi bài
C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…
đề, các đoạn văn trong VB
phải liên kết với nhau
H: Có thể sử dụng các
phương tiện liên kết chủ
yếu nào để liên kết các
đoạn văn ? lấy ví dụ minh
1 Khái niệm liên kết:
Liên kết là đoạn móc nối các đoạn văn, làmcho ý nghĩa của chúng liền mạch Muốn vậyphải sử dụng các phương tiện liên kết
2.Tác dụng
-Tạo sự gắn kết về nội dung giữa các đoạn
văn
3.Các cách liên kết các đoạn văn:
a.Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn
-Từ ngữ chỉ quan hệ liệt kê: trước hết, đầu
tiên, bắt đầu, tiếp theo, sau đó
-Từ ngữ chỉ quan hệ đối lập, tương phản:nhưng, song, trái lại, ngược lại
-Dùng từ ngữ có tính chất khái quát, tổng hợp:
tóm lại, nhìn chung, kết luận-Dùng đại từ, từ ngữ có tác dụng thay thế :đó,
Trang 40GV: chốt kiến thức
Dùng từ ngữ liên kết
Dùng câu nối để liên kết
này, đây
b.Dùng câu nối để liên kết đoạn văn:
- Về vị trí, câu nối liên kết đoạn có thể dặt ởcuối đoạn trên, đầu đoạn dưới hoặc giữa haiđoạn
- Về ý nghĩa: Câu nối liên kết có một sốnhiệm vụ sau:
+ Nhắc lại nội dung đoạn trước để chuyển ývào đoạn
VD:
U lại nói tiếp đi
- Chăn cho giỏi, rồi hôm nào phiên chợ u muagiấy về bố đóng sách cho mà đi học bên anhThận
Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy!
Học thích hơn hay đi chăn nghé thích hơnnhỉ?
- Mở ra nội dung đoạn sau:
VD: Nhưng lần này lại khác Trước mắt tôi
trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oainghiêm như cái đình làng Hòa Ấp vẩn vơ.( Thanh Tịnh)
tiện liên kết các đoạn văn
trong văn bản dưới đây và
nêu rõ ý nghĩa của chúng
GV nhận xét
ĐọcPhát hiện
Chỉ ra mốiquan hệ ýnghĩa giữacác đoạn
II Luyện tập
Bài tập 1: (dành cho HS Khá + TB)
- Lần đó liên kết đoạn đoạn 1 và đoạn 2, mở
ra đoạn dưới, đồng thời có ý nghĩa xác địnhmột sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫncòn sống động cho đến hiện tại
- Nhưng, may quá, thế rồi, thì ra vậy vừa
để diễn tả trình tự các sự việc xảy ra nối tiếpnhau, vừa để bày tỏ những trạng thái đối lậptrong cảm xúc của người kể chuyện (sợ,mừng, nghi hoặc, rõ ràng, lo lắng, luyến tiếc)Yêu cầu HS đọc bài tập 2
Hãy thay thế các phương ĐọcTrả lời Bài tập 2 (dành cho HS Khá + TB)Có nhiều từ ngữ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa